Đề kiểm tra giữa học kì I Toán 7 năm học 2026–2027

ToánLớp 7MChia sẻ bởi Minh Anh Hoàng 0 lượt sử dụng đề

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Chọn một phương án đúng trong mỗi câu sau.

Câu 1. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm?

A. 23\dfrac{2}{3}

B. −57-\dfrac{5}{7}

C. 00

D. 44

Câu 2. Số đối của −35-\dfrac{3}{5} là

A. −53-\dfrac{5}{3}

B. 53\dfrac{5}{3}

C. 35\dfrac{3}{5}

D. −35-\dfrac{3}{5}

Câu 3. Kết quả của phép tính 23+16\dfrac{2}{3}+\dfrac{1}{6} là

A. 12\dfrac{1}{2}

B. 39\dfrac{3}{9}

C. 29\dfrac{2}{9}

D. 56\dfrac{5}{6}

Câu 4. Kết quả của phép tính −34⋅89-\dfrac{3}{4}\cdot\dfrac{8}{9} là

A. −23-\dfrac{2}{3}

B. 23\dfrac{2}{3}

C. −32-\dfrac{3}{2}

D. 32\dfrac{3}{2}

Câu 5. Giá trị của (−12)3\left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 là

A. 18\dfrac{1}{8}

B. −18-\dfrac{1}{8}

C. −32-\dfrac{3}{2}

D. 32\dfrac{3}{2}

Câu 6. Trong các số sau, số nào lớn nhất?

A. −1,2-1,2

B. −0,8-0,8

C. 00

D. 0,50,5

Câu 7. Kết quả làm tròn số 3,1463,146 đến hàng phần trăm là

A. 3,13,1

B. 3,143,14

C. 3,153,15

D. 3,23,2

Câu 8. Giá trị của 49\sqrt{49} là

A. 77

B. −7-7

C. 77 hoặc −7-7

D. 4949

Câu 9. Hai góc kề bù có một góc bằng 65∘65^\circ. Góc còn lại bằng

A. 25∘25^\circ

B. 115∘115^\circ

C. 65∘65^\circ

D. 125∘125^\circ

Câu 10. Hai góc đối đỉnh có số đo

A. bù nhau.

B. phụ nhau.

C. bằng nhau.

D. có tổng bằng 180∘180^\circ.

Câu 11. Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song. Nếu một góc so le trong bằng 70∘70^\circ thì góc so le trong với nó bằng

A. 20∘20^\circ

B. 110∘110^\circ

C. 140∘140^\circ

D. 70∘70^\circ

Câu 12. Một món hàng giá 200 000200\,000 đồng được giảm giá 10%10\%. Số tiền được giảm là

A. 20 00020\,000 đồng

B. 10 00010\,000 đồng

C. 180 000180\,000 đồng

D. 190 000190\,000 đồng

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Thực hiện phép tính, tính hợp lí nếu có thể:
a) 37+47⋅25+47⋅35\dfrac{3}{7}+\dfrac{4}{7}\cdot\dfrac{2}{5}+\dfrac{4}{7}\cdot\dfrac{3}{5}.
b) (56−14):712\left(\dfrac{5}{6}-\dfrac{1}{4}\right):\dfrac{7}{12}.

Câu 2 (1,5 điểm). Tìm xx:
a) x−23=56x-\dfrac{2}{3}=\dfrac{5}{6}.
b) 34x=−98\dfrac{3}{4}x=-\dfrac{9}{8}.

Câu 3 (1,5 điểm). Một cửa hàng niêm yết giá một chiếc cặp là 320 000320\,000 đồng. Nhân dịp khai giảng, cửa hàng giảm giá 15%15\% so với giá niêm yết.
a) Tính số tiền được giảm.
b) Tính số tiền khách hàng phải trả để mua chiếc cặp sau khi giảm giá.

Câu 4 (2,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB=AC. Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng BCBC.
a) Chứng minh △ABM=△ACM\triangle ABM=\triangle ACM.
b) Chứng minh AM⊥BCAM\perp BC.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm hình học tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần I. Trắc nghiệm

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

D

A

B

D

C

A

B

C

Câu

11

12

Đáp án

D

A

Phần II. Tự luận

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

a)

Tính hợp lí biểu thức đã cho (1,0 điểm)

1,0

37+47⋅25+47⋅35=37+47(25+35)\dfrac{3}{7}+\dfrac{4}{7}\cdot\dfrac{2}{5}+\dfrac{4}{7}\cdot\dfrac{3}{5}=\dfrac{3}{7}+\dfrac{4}{7}\left(\dfrac{2}{5}+\dfrac{3}{5}\right).

0,5

=37+47=1=\dfrac{3}{7}+\dfrac{4}{7}=1.

0,5

b)

Tính giá trị biểu thức đã cho (1,0 điểm)

1,0

56−14=712\dfrac{5}{6}-\dfrac{1}{4}=\dfrac{7}{12}.

0,5

712:712=1\dfrac{7}{12}:\dfrac{7}{12}=1.

0,5

Câu 2

a)

Tìm xx (0,75 điểm)

0,75

x=56+23x=\dfrac{5}{6}+\dfrac{2}{3}.

0,25

x=32x=\dfrac{3}{2}.

0,5

b)

Tìm xx (0,75 điểm)

0,75

x=−98:34x=-\dfrac{9}{8}:\dfrac{3}{4}.

0,25

x=−32x=-\dfrac{3}{2}.

0,5

Câu 3

a)

Tính số tiền được giảm (0,75 điểm)

0,75

Số tiền được giảm là 320 000⋅15%=48 000320\,000\cdot15\%=48\,000 đồng.

0,75

b)

Tính số tiền phải trả (0,75 điểm)

0,75

Số tiền phải trả là 320 000−48 000=272 000320\,000-48\,000=272\,000 đồng.

0,75

Câu 4

[Hình vẽ]

a)

Chứng minh △ABM=△ACM\triangle ABM=\triangle ACM (1,0 điểm)

1,0

AB=ACAB=AC theo giả thiết; BM=CMBM=CM vì MM là trung điểm của BCBC.

0,5

AMAM là cạnh chung. Suy ra △ABM=△ACM\triangle ABM=\triangle ACM theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

0,5

b)

Chứng minh AM⊥BCAM\perp BC (1,0 điểm)

1,0

Từ hai tam giác bằng nhau, suy ra AMB^=AMC^\widehat{AMB}=\widehat{AMC}.

0,5

Hai góc AMB^\widehat{AMB} và AMC^\widehat{AMC} kề bù nên mỗi góc bằng 90∘90^\circ. Vậy AM⊥BCAM\perp BC.

0,5

Điểm in đậm ở hàng nêu yêu cầu là tổng điểm của ý, không cộng thêm vào điểm các bước bên dưới.

Xem tất cả