Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Toán lớp 8

ToánLớp 8LChia sẻ bởi Linh Cao 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,2 điểm). Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào là một đơn thức nhiều biến?

A. 2x2y2x^2y

B. x+yx + y

C. 2xy\dfrac{2x}{y}

D. x2−1x^2 - 1

Câu 2 (0,2 điểm). Bậc của đa thức P=3x2y3−5x4y+2xy−7P = 3x^2y^3 - 5x^4y + 2xy - 7 là:

A. 44

B. 55

C. 66

D. 33

Câu 3 (0,2 điểm). Tích của hai đơn thức −2x2y-2x^2y và 3xy33xy^3 là:

A. 6x3y46x^3y^4

B. −5x3y4-5x^3y^4

C. −6x3y4-6x^3y^4

D. −6x2y3-6x^2y^3

Câu 4 (0,2 điểm). Kết quả của phép chia đơn thức 12x4y3z12x^4y^3z cho đơn thức −4x2y2-4x^2y^2 là:

A. 3x2yz3x^2yz

B. −3x2y-3x^2y

C. −3x6y5z-3x^6y^5z

D. −3x2yz-3x^2yz

Câu 5 (0,2 điểm). Khai triển hằng đẳng thức (x−2y)3(x - 2y)^3 ta được kết quả là:

A. x3−6x2y+12xy2−8y3x^3 - 6x^2y + 12xy^2 - 8y^3

B. x3−8y3x^3 - 8y^3

C. x3−2y3x^3 - 2y^3

D. x3+6x2y+12xy2+8y3x^3 + 6x^2y + 12xy^2 + 8y^3

Câu 6 (0,2 điểm). Cho tứ giác ABCDABCD có A^=70∘\widehat{A} = 70^\circ, B^=80∘\widehat{B} = 80^\circ, C^=100∘\widehat{C} = 100^\circ. Số đo của góc DD là:

A. 100∘100^\circ

B. 110∘110^\circ

C. 120∘120^\circ

D. 90∘90^\circ

Câu 7 (0,2 điểm). Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về hình thang cân?

A. Hai cạnh bên bằng nhau.

B. Hai đường chéo bằng nhau.

C. Hai góc kề một đáy bằng nhau.

D. Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Câu 8 (0,2 điểm). Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là:

A. Hình thang cân.

B. Hình chữ nhật.

C. Hình bình hành.

D. Hình thoi.

Câu 9 (0,2 điểm). Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là:

A. Hình chữ nhật.

B. Hình thoi.

C. Hình thang cân.

D. Hình vuông.

Câu 10 (0,2 điểm). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

B. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình vuông.

C. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

D. Hình thang có hai góc vuông là hình vuông.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 11. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 11 (1,0 điểm). Cho hai biểu thức đại số:

A=(2x+1)2−(2x−1)2A = (2x + 1)^2 - (2x - 1)^2

B=(x−2)(x2+2x+4)−x(x2−3)B = (x - 2)(x^2 + 2x + 4) - x(x^2 - 3)

a) Khi khai triển, biểu thức (2x+1)2(2x + 1)^2 có kết quả là 4x2+4x+14x^2 + 4x + 1.
b) Rút gọn biểu thức AA ta được kết quả A=4xA = 4x.
c) Rút gọn biểu thức BB ta được kết quả B=3x−8B = 3x - 8.
d) Với mọi giá trị nguyên của xx, hiệu A−BA - B luôn chia hết cho 5.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (0,5 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 12.

Câu 12 (0,5 điểm). Một mảnh đất hình vuông có độ dài cạnh bằng xx (mét). Người ta mở rộng mảnh đất về một phía thêm 33 mét và về phía khác thêm 22 mét để được một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước là (x+3)(x + 3) mét và (x+2)(x + 2) mét. Biết diện tích mảnh đất mới lớn hơn diện tích mảnh đất ban đầu là 31 m231\text{ m}^2. Độ dài cạnh xx của mảnh đất ban đầu là bao nhiêu mét?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (6,5 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Rút gọn các biểu thức sau:
a) P=2x(x2−3y)+3y(2x−1)−2x3P = 2x(x^2 - 3y) + 3y(2x - 1) - 2x^3
b) Q=(x+3)2−(x−2)(x+2)−6xQ = (x + 3)^2 - (x - 2)(x + 2) - 6x

Bài 2 (1,5 điểm). Tìm xx, biết:
a) (2x−3)2−4x(x−2)=1(2x - 3)^2 - 4x(x - 2) = 1
b) x2−25−(x−5)(2x+3)=0x^2 - 25 - (x - 5)(2x + 3) = 0

Bài 3 (1,0 điểm). Bác An làm một chiếc hộp hình hộp chữ nhật không nắp từ một tấm bìa hình vuông cạnh 40 cm40\text{ cm} bằng cách cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông nhỏ bằng nhau có độ dài cạnh là x cmx\text{ cm} rồi gấp mép lên.
a) Hãy viết đa thức theo biến xx biểu thị diện tích mặt đáy của chiếc hộp và thu gọn đa thức đó.
b) Viết đa thức biểu thị thể tích của chiếc hộp theo xx. Tính thể tích của chiếc hộp đó khi x=5 cmx = 5\text{ cm}.

Bài 4 (2,5 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Kẻ MDMD vuông góc với ABAB tại DD và MEME vuông góc với ACAC tại EE.
a) Chứng minh tứ giác ADMEADME là hình chữ nhật.
b) Gọi PP là điểm đối xứng với MM qua EE. Chứng minh tứ giác AMCPAMCP là hình thoi.
c) Tam giác vuông ABCABC cần có thêm điều kiện gì để tứ giác AMCPAMCP là hình vuông? Khi đó, tứ giác ADMEADME là hình gì?

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN LỚP 8

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,0 điểm - Mỗi câu đúng được 0,2 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

D

A

B

D

C

B

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Quy tắc tính điểm:
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 01 ý được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 03 ý được 0,5 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Hướng dẫn giải ngắn gọn

11

a)

Khi khai triển, biểu thức (2x+1)2(2x + 1)^2 có kết quả là 4x2+4x+14x^2 + 4x + 1.

Đ

Áp dụng (A+B)2=A2+2AB+B2(A+B)^2 = A^2 + 2AB + B^2: (2x+1)2=4x2+4x+1(2x+1)^2 = 4x^2 + 4x + 1.

b)

Rút gọn biểu thức AA ta được kết quả A=4xA = 4x.

S

A=(4x2+4x+1)−(4x2−4x+1)=8x≠4xA = (4x^2 + 4x + 1) - (4x^2 - 4x + 1) = 8x \ne 4x.

c)

Rút gọn biểu thức BB ta được kết quả B=3x−8B = 3x - 8.

Đ

B=(x3−8)−(x3−3x)=3x−8B = (x^3 - 8) - (x^3 - 3x) = 3x - 8.

d)

Với mọi giá trị nguyên của xx, hiệu A−BA - B luôn chia hết cho 5.

S

A−B=8x−(3x−8)=5x+8A - B = 8x - (3x - 8) = 5x + 8. Với x=0x=0, 5x+8=85x+8=8 không chia hết cho 5.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải ngắn gọn

Điểm

12

5

Diện tích ban đầu là x2x^2. Diện tích mới là (x+3)(x+2)=x2+5x+6(x+3)(x+2) = x^2 + 5x + 6.
Ta có phương trình: (x2+5x+6)−x2=31⇔5x+6=31⇔5x=25⇔x=5 (m)(x^2 + 5x + 6) - x^2 = 31 \Leftrightarrow 5x + 6 = 31 \Leftrightarrow 5x = 25 \Leftrightarrow x = 5\text{ (m)}.

0,5

B. HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN (6,5 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Rút gọn biểu thức P=2x(x2−3y)+3y(2x−1)−2x3P = 2x(x^2 - 3y) + 3y(2x - 1) - 2x^3 (0,75 điểm)

Thực hiện nhân đơn thức với đa thức:
P=2x3−6xy+6xy−3y−2x3P = 2x^3 - 6xy + 6xy - 3y - 2x^3

0,5

Nhóm các hạng tử đồng dạng và thu gọn:
P=(2x3−2x3)+(−6xy+6xy)−3y=−3yP = (2x^3 - 2x^3) + (-6xy + 6xy) - 3y = -3y

0,25

b

Rút gọn biểu thức Q=(x+3)2−(x−2)(x+2)−6xQ = (x + 3)^2 - (x - 2)(x + 2) - 6x (0,75 điểm)

Khai triển các hằng đẳng thức:
(x+3)2=x2+6x+9(x + 3)^2 = x^2 + 6x + 9
(x−2)(x+2)=x2−4(x - 2)(x + 2) = x^2 - 4

0,25

Thay vào biểu thức và phá ngoặc:
Q=x2+6x+9−(x2−4)−6x=x2+6x+9−x2+4−6xQ = x^2 + 6x + 9 - (x^2 - 4) - 6x = x^2 + 6x + 9 - x^2 + 4 - 6x

0,25

Thu gọn các hạng tử đồng dạng:
Q=(x2−x2)+(6x−6x)+(9+4)=13Q = (x^2 - x^2) + (6x - 6x) + (9 + 4) = 13

0,25

2

a

Tìm xx: (2x−3)2−4x(x−2)=1(2x - 3)^2 - 4x(x - 2) = 1 (0,75 điểm)

Khai triển hằng đẳng thức và nhân đơn thức:
4x2−12x+9−4x2+8x=14x^2 - 12x + 9 - 4x^2 + 8x = 1

0,25

Thu gọn vế trái:
(4x2−4x2)+(−12x+8x)+9=1⇔−4x+9=1(4x^2 - 4x^2) + (-12x + 8x) + 9 = 1 \Leftrightarrow -4x + 9 = 1

0,25

Giải phương trình bậc nhất:
−4x=1−9⇔−4x=−8⇔x=2-4x = 1 - 9 \Leftrightarrow -4x = -8 \Leftrightarrow x = 2.
Vậy x=2x = 2.

0,25

b

Tìm xx: x2−25−(x−5)(2x+3)=0x^2 - 25 - (x - 5)(2x + 3) = 0 (0,75 điểm)

Vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:
(x−5)(x+5)−(x−5)(2x+3)=0(x - 5)(x + 5) - (x - 5)(2x + 3) = 0

0,25

Đặt nhân tử chung (x−5)(x - 5):
(x−5)[(x+5)−(2x+3)]=0(x - 5)[(x + 5) - (2x + 3)] = 0
⇔(x−5)(x+5−2x−3)=0⇔(x−5)(−x+2)=0\Leftrightarrow (x - 5)(x + 5 - 2x - 3) = 0 \Leftrightarrow (x - 5)(-x + 2) = 0

0,25

Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: x−5=0⇔x=5x - 5 = 0 \Leftrightarrow x = 5
Trường hợp 2: −x+2=0⇔x=2-x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2
Vậy x∈{2;5}x \in \{2; 5\}.

0,25

3

a

Viết đa thức biểu thị diện tích đáy (0,5 điểm)

Vì tấm bìa ban đầu có cạnh 40 cm40\text{ cm}, sau khi cắt bốn góc mỗi góc một hình vuông cạnh x cmx\text{ cm} thì đáy hộp là hình vuông có độ dài cạnh là: 40−2x (cm)40 - 2x\text{ (cm)}.

0,25

Diện tích đáy của chiếc hộp là:
S=(40−2x)2=1600−160x+4x2 (cm2)S = (40 - 2x)^2 = 1600 - 160x + 4x^2\text{ (cm}^2\text{)}.

0,25

b

Viết đa thức biểu thị thể tích và tính giá trị khi x=5 cmx = 5\text{ cm} (0,5 điểm)

Chiều cao của chiếc hộp khi gấp mép lên là x (cm)x\text{ (cm)}.
Thể tích chiếc hộp được biểu thị bởi đa thức:
V=x⋅S=x(40−2x)2=4x3−160x2+1600x (cm3)V = x \cdot S = x(40 - 2x)^2 = 4x^3 - 160x^2 + 1600x\text{ (cm}^3\text{)}.

0,25

Khi x=5 cmx = 5\text{ cm}, cạnh đáy là: 40−2⋅5=30 (cm)40 - 2 \cdot 5 = 30\text{ (cm)}.
Thể tích của chiếc hộp là:
V=5⋅302=5⋅900=4500 (cm3)V = 5 \cdot 30^2 = 5 \cdot 900 = 4500\text{ (cm}^3\text{)}.

0,25

4

[Hình vẽ]

a

Chứng minh tứ giác ADMEADME là hình chữ nhật (1,0 điểm)

Ta có: △ABC\triangle ABC vuông tại AA nên DAE^=90∘\widehat{DAE} = 90^\circ.

0,25

MD⊥ABMD \perp AB tại DD nên ADM^=90∘\widehat{ADM} = 90^\circ.
ME⊥ACME \perp AC tại EE nên AEM^=90∘\widehat{AEM} = 90^\circ.

0,25

Xét tứ giác ADMEADME có 3 góc vuông: DAE^=ADM^=AEM^=90∘\widehat{DAE} = \widehat{ADM} = \widehat{AEM} = 90^\circ.

0,25

Suy ra tứ giác ADMEADME là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

0,25

b

Chứng minh tứ giác AMCPAMCP là hình thoi (1,0 điểm)

Ta có ME⊥ACME \perp AC và AB⊥ACAB \perp AC nên ME∥ABME \parallel AB.
Trong △ABC\triangle ABC, MM là trung điểm BCBC và ME∥ABME \parallel AB nên EE là trung điểm của ACAC.

0,25

Lại có PP là điểm đối xứng với MM qua EE nên EE là trung điểm của đoạn thẳng MPMP.

0,25

Tứ giác AMCPAMCP có hai đường chéo ACAC và MPMP cắt nhau tại trung điểm EE của mỗi đường, do đó AMCPAMCP là hình bình hành.

0,25

Mặt khác MP⊥ACMP \perp AC tại EE.
Hình bình hành AMCPAMCP có hai đường chéo vuông góc với nhau nên AMCPAMCP là hình thoi (dấu hiệu nhận biết).

0,25

c

Điều kiện để tứ giác AMCPAMCP là hình vuông (0,5 điểm)

Hình thoi AMCPAMCP là hình vuông khi và chỉ khi có một góc vuông, tức là AMC^=90∘⇔AM⊥BC\widehat{AMC} = 90^\circ \Leftrightarrow AM \perp BC.
Trong △ABC\triangle ABC, AMAM vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao ứng với cạnh BCBC khi và chỉ khi △ABC\triangle ABC cân tại AA.
Kết hợp với giả thiết △ABC\triangle ABC vuông tại AA, suy ra tam giác ABCABC phải là tam giác vuông cân tại AA.

0,25

Khi △ABC\triangle ABC vuông cân tại AA, ta có AB=ACAB = AC.
Do DD là trung điểm ABAB và EE là trung điểm ACAC nên AD=12AB=12AC=AEAD = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}AC = AE.
Hình chữ nhật ADMEADME có hai cạnh kề bằng nhau (AD=AEAD = AE) nên khi đó ADMEADME là hình vuông.

0,25

Lưu ý:
- Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa từng phần.
- Bài hình học nếu học sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình sai cơ bản thì không chấm điểm.

Xem tất cả