Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Toán – Lớp 11 (Mã đề 102, 103) – năm học 2026 – 2027

ToánLớp 11LChia sẻ bởi Long Đặng 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT LÊ QUẢNG CHÍ

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề kiểm tra gồm 03 trang)

Mã đề: 102

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Góc có số đo 150∘150^\circ đổi sang radian là

A. 3π4\dfrac{3\pi}{4}

B. 5π6\dfrac{5\pi}{6}

C. 2π3\dfrac{2\pi}{3}

D. 7π6\dfrac{7\pi}{6}

Câu 2. Với mọi số thực aa, bb, công thức nào sau đây đúng?

A. cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a+b)=\cos a\cos b+\sin a\sin b

B. sin⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\sin(a+b)=\sin a\cos b-\cos a\sin b

C. sin⁡2a=2sin⁡a\sin 2a=2\sin a

D. cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a-b)=\cos a\cos b+\sin a\sin b

Câu 3. Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

A. y=cos⁡xy=\cos x

B. y=sin⁡xy=\sin x

C. y=tan⁡xy=\tan x

D. y=cot⁡xy=\cot x

Câu 4. Nghiệm của phương trình tan⁡x=3\tan x=\sqrt{3} là

A. x=π3+kπ, k∈Zx=\dfrac{\pi}{3}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}

B. x=π6+kπ, k∈Zx=\dfrac{\pi}{6}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}

C. x=π3+kπ, k∈Zx=\dfrac{\pi}{3}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}

D. x=±π3+kπ, k∈Zx=\pm\dfrac{\pi}{3}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}

Câu 5. Cho dãy số (un)(u_n) với un=3n−1u_n=3n-1. Số hạng u6u_6 của dãy số là

A. 1717

B. 1818

C. 1414

D. 2020

Câu 6. Trong các dãy số (un)(u_n) cho bởi số hạng tổng quát sau, dãy số nào là dãy số tăng?

A. un=2nu_n=\dfrac{2}{n}

B. un=2n+5u_n=2n+5

C. un=2⋅(−1)nu_n=2\cdot(-1)^n

D. un=−3nu_n=-3n

Câu 7. Dãy số nào sau đây là một cấp số nhân?

A. 2;4;6;82;4;6;8

B. 1;2;4;71;2;4;7

C. 3;6;12;243;6;12;24

D. 1;4;9;161;4;9;16

Câu 8. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1=2 và công bội q=3q=3. Số hạng tổng quát của cấp số nhân là

A. un=2⋅3nu_n=2\cdot3^n

B. un=2+3(n−1)u_n=2+3(n-1)

C. un=3⋅2n−1u_n=3\cdot2^{n-1}

D. un=2⋅3n−1u_n=2\cdot3^{n-1}

Câu 9. Hình chóp tam giác S.ABCS.ABC có tất cả bao nhiêu cạnh?

A. 66

B. 44

C. 33

D. 88

Câu 10. Trong không gian, hai đường thẳng không cùng nằm trong bất kì mặt phẳng nào được gọi là hai đường thẳng

A. song song

B. cắt nhau

C. chéo nhau

D. trùng nhau

Câu 11. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=3u_1=3 và un+1=2un−2u_{n+1}=2u_n-2 với mọi n≥1n\geq1. Số hạng u4u_4 của dãy số là

A. 66

B. 88

C. 1212

D. 1010

Câu 12. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1=3 và u4=24u_4=24. Công bội qq của cấp số nhân đó là

A. 88

B. 22

C. −2-2

D. 44

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)=4sin⁡xy=f(x)=4\sin x.

a) f(π6)=1f\left(\dfrac{\pi}{6}\right)=1.

b) f(π−x)=f(x)f(\pi-x)=f(x) với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}.

c) Tập giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) là đoạn [−2;2)[-2;2).

d) Phương trình f(x)=2f(x)=2 có các nghiệm là x=±π6+k2π, k∈Zx=\pm\dfrac{\pi}{6}+k2\pi,\ k\in\mathbb{Z}.

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1=2 và công sai d=5d=5.

a) u2=7u_2=7.

b) Số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=5n−3u_n=5n-3.

c) u10=47u_{10}=47.

d) Số 20262026 là số hạng thứ 405405 của cấp số cộng đã cho.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Cho góc α\alpha thỏa mãn tan⁡α=3\tan\alpha=3. Tính giá trị của biểu thức P=3sin⁡α+cos⁡αsin⁡α−2cos⁡αP=\dfrac{3\sin\alpha+\cos\alpha}{\sin\alpha-2\cos\alpha}.

Câu 2. Cho sin⁡a=35\sin a=\dfrac{3}{5} với π2<a<π\dfrac{\pi}{2}<a<\pi. Tính giá trị của sin⁡2a\sin 2a (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 3. Độ sâu hh (mét) của mực nước ở một cảng biển vào thời điểm tt (giờ) sau 0 giờ của một ngày được cho bởi công thức h(t)=3cos⁡(πt4)+12h(t)=3\cos\left(\dfrac{\pi t}{4}\right)+12 với 0≤t≤240\leq t\leq24. Trong ngày đó, có bao nhiêu thời điểm mực nước tại cảng có độ sâu đúng bằng 13,513,5 mét?

Câu 4. Một quả bóng cao su được thả rơi từ độ cao 2424 m xuống mặt đất. Mỗi lần chạm đất, quả bóng lại nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao bằng 12\dfrac{1}{2} độ cao của lần rơi ngay trước đó. Tính tổng quãng đường (đơn vị: mét) mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả cho đến khi chạm đất lần thứ năm.

PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm tập xác định của hàm số y=tan⁡(2x+π6)y=\tan\left(2x+\dfrac{\pi}{6}\right).

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là tứ giác lồi, hai cạnh ABAB và CDCD không song song. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD. Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng: (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD); (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD).

Câu 3 (0,5 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn sin⁡α+cos⁡α=12\sin\alpha+\cos\alpha=\dfrac{1}{2}. Tính giá trị của biểu thức P=sin⁡3α+cos⁡3αP=\sin^3\alpha+\cos^3\alpha.

Câu 4 (0,5 điểm). Một hội trường có 2525 hàng ghế. Hàng thứ nhất có 2020 ghế, kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng có nhiều hơn hàng liền trước 33 ghế. Hỏi hàng cuối cùng có bao nhiêu ghế và hội trường có tất cả bao nhiêu ghế?

Câu 5 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của SCSC và SDSD. Chứng minh rằng:

a) MN∥(SAB)MN\parallel(SAB);

b) SA∥(OMN)SA\parallel(OMN).

Câu 6 (0,5 điểm). Một vòng đu quay có bán kính 1818 m, tâm của vòng quay cách mặt đất 2020 m. Vòng đu quay quay đều ngược chiều kim đồng hồ, mỗi vòng hết 1010 phút. Một cabin bắt đầu chuyển động từ vị trí thấp nhất của vòng quay. Hỏi sau 33 phút, cabin đó cách mặt đất bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM – MÃ ĐỀ 102

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

D

A

C

A

B

C

D

A

C

D

B

Lời giải chi tiết

Câu 1. Chọn B. Ta có 150∘=150⋅π180=5π6150^\circ=150\cdot\dfrac{\pi}{180}=\dfrac{5\pi}{6}.

Câu 2. Chọn D. Theo công thức cộng: cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a-b)=\cos a\cos b+\sin a\sin b. Các phương án còn lại sai vì cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a+b)=\cos a\cos b-\sin a\sin b, sin⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\sin(a+b)=\sin a\cos b+\cos a\sin b và sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a=2\sin a\cos a.

Câu 3. Chọn A. Hàm số y=cos⁡xy=\cos x có tập xác định R\mathbb{R} (đối xứng) và cos⁡(−x)=cos⁡x\cos(-x)=\cos x với mọi xx nên là hàm số chẵn. Các hàm số sin⁡x\sin x, tan⁡x\tan x, cot⁡x\cot x đều là hàm số lẻ.

Câu 4. Chọn C. tan⁡x=3⇔tan⁡x=tan⁡π3⇔x=π3+kπ, k∈Z\tan x=\sqrt{3}\Leftrightarrow\tan x=\tan\dfrac{\pi}{3}\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{3}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.

Câu 5. Chọn A. u6=3⋅6−1=17u_6=3\cdot6-1=17.

Câu 6. Chọn B. Với un=2n+5u_n=2n+5 ta có un+1−un=2(n+1)+5−(2n+5)=2>0u_{n+1}-u_n=2(n+1)+5-(2n+5)=2>0 với mọi n≥1n\geq1, nên (un)(u_n) là dãy số tăng.

(Dãy un=2nu_n=\dfrac{2}{n} giảm; dãy un=2⋅(−1)nu_n=2\cdot(-1)^n không tăng, không giảm; dãy un=−3nu_n=-3n giảm.)

Câu 7. Chọn C. Dãy 3;6;12;243;6;12;24 có 63=126=2412=2\dfrac{6}{3}=\dfrac{12}{6}=\dfrac{24}{12}=2 nên là cấp số nhân với công bội q=2q=2.

Câu 8. Chọn D. un=u1⋅qn−1=2⋅3n−1u_n=u_1\cdot q^{n-1}=2\cdot3^{n-1}.

Câu 9. Chọn A. Hình chóp tam giác S.ABCS.ABC có 3 cạnh bên SASA, SBSB, SCSC và 3 cạnh đáy ABAB, BCBC, CACA, tổng cộng 6 cạnh (Hình 1).

Hình chóp tam giác S.ABC với các cạnh bên SA, SB, SC; cạnh AC được vẽ bằng nét đứt.

Hình 1. Hình chóp tam giác S.ABCS.ABC

Câu 10. Chọn C. Theo định nghĩa, hai đường thẳng không cùng nằm trong bất kì mặt phẳng nào là hai đường thẳng chéo nhau.

Câu 11. Chọn D. u2=2u1−2=4u_2=2u_1-2=4; u3=2u2−2=6u_3=2u_2-2=6; u4=2u3−2=10u_4=2u_3-2=10.

Câu 12. Chọn B. u4=u1q3⇒3q3=24⇒q3=8⇒q=2u_4=u_1q^3\Rightarrow3q^3=24\Rightarrow q^3=8\Rightarrow q=2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

1

Sai

Đúng

Sai

Sai

2

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

Lời giải chi tiết

Câu 1. f(x)=4sin⁡xf(x)=4\sin x.

a) Sai. f(π6)=4sin⁡π6=4⋅12=2≠1f\left(\dfrac{\pi}{6}\right)=4\sin\dfrac{\pi}{6}=4\cdot\dfrac{1}{2}=2\neq1.

b) Đúng. Hai góc xx và π−x\pi-x bù nhau nên sin⁡(π−x)=sin⁡x\sin(\pi-x)=\sin x, do đó f(π−x)=4sin⁡(π−x)=4sin⁡x=f(x)f(\pi-x)=4\sin(\pi-x)=4\sin x=f(x). Trên đường tròn lượng giác, điểm biểu diễn MM của góc xx và điểm NN của góc π−x\pi-x đối xứng nhau qua trục tung nên có cùng tung độ (Hình 2).

Đường tròn tâm O với hai điểm M, N cùng tung độ sin x; góc ở tâm x (cung đỏ) và π - x (cung xanh)

Hình 2. Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin

c) Sai. Vì −1≤sin⁡x≤1-1\leq\sin x\leq1 nên −4≤4sin⁡x≤4-4\leq4\sin x\leq4; tập giá trị của hàm số là [−4;4][-4;4].

d) Sai. f(x)=2⇔sin⁡x=12=sin⁡π6⇔x=π6+k2πf(x)=2\Leftrightarrow\sin x=\dfrac{1}{2}=\sin\dfrac{\pi}{6}\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{6}+k2\pi hoặc x=5π6+k2π, k∈Zx=\dfrac{5\pi}{6}+k2\pi,\ k\in\mathbb{Z}.

(Chẳng hạn x=−π6x=-\dfrac{\pi}{6} cho f(−π6)=−2≠2f\left(-\dfrac{\pi}{6}\right)=-2\neq2.)

Câu 2. Cấp số cộng u1=2u_1=2, d=5d=5.

a) Đúng. u2=u1+d=2+5=7u_2=u_1+d=2+5=7.

b) Đúng. un=u1+(n−1)d=2+5(n−1)=5n−3u_n=u_1+(n-1)d=2+5(n-1)=5n-3.

c) Đúng. u10=5⋅10−3=47u_{10}=5\cdot10-3=47.

d) Sai. un=2026⇔5n−3=2026⇔n=20295∉N∗u_n=2026\Leftrightarrow5n-3=2026\Leftrightarrow n=\dfrac{2029}{5}\notin\mathbb{N}^*. Vậy 20262026 không phải là số hạng của cấp số cộng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

10

-0,96

6

69

Lời giải chi tiết

Câu 1. Đáp án: 1010.

Vì tan⁡α=3\tan\alpha=3 nên cos⁡α≠0\cos\alpha\neq0. Chia cả tử và mẫu của PP cho cos⁡α\cos\alpha ta được

P=3tan⁡α+1tan⁡α−2=3⋅3+13−2=101=10.P=\dfrac{3\tan\alpha+1}{\tan\alpha-2}=\dfrac{3\cdot3+1}{3-2}=\dfrac{10}{1}=10.

Câu 2. Đáp án: −0,96-0,96.

Vì π2<a<π\dfrac{\pi}{2}<a<\pi nên cos⁡a<0\cos a<0, suy ra cos⁡a=−1−sin⁡2a=−1−925=−45\cos a=-\sqrt{1-\sin^2a}=-\sqrt{1-\dfrac{9}{25}}=-\dfrac{4}{5}.

Do đó sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a=2⋅35⋅(−45)=−2425=−0,96\sin 2a=2\sin a\cos a=2\cdot\dfrac{3}{5}\cdot\left(-\dfrac{4}{5}\right)=-\dfrac{24}{25}=-0,96.

Câu 3. Đáp án: 66.

h(t)=13,5⇔3cos⁡πt4+12=13,5⇔cos⁡πt4=12=cos⁡π3⇔πt4=±π3+k2π⇔t=±43+8k, k∈Z.h(t)=13,5\Leftrightarrow3\cos\dfrac{\pi t}{4}+12=13,5\Leftrightarrow\cos\dfrac{\pi t}{4}=\dfrac{1}{2}=\cos\dfrac{\pi}{3}\Leftrightarrow\dfrac{\pi t}{4}=\pm\dfrac{\pi}{3}+k2\pi\Leftrightarrow t=\pm\dfrac{4}{3}+8k,\ k\in\mathbb{Z}.

- Với t=43+8kt=\dfrac{4}{3}+8k: 0≤43+8k≤24⇔−16≤k≤1760\leq\dfrac{4}{3}+8k\leq24\Leftrightarrow-\dfrac{1}{6}\leq k\leq\dfrac{17}{6}, nên k∈{0;1;2}k\in\{0;1;2\}, cho t=43t=\dfrac{4}{3}; t=283t=\dfrac{28}{3}; t=523t=\dfrac{52}{3}.

- Với t=−43+8kt=-\dfrac{4}{3}+8k: 0≤−43+8k≤24⇔16≤k≤1960\leq-\dfrac{4}{3}+8k\leq24\Leftrightarrow\dfrac{1}{6}\leq k\leq\dfrac{19}{6}, nên k∈{1;2;3}k\in\{1;2;3\}, cho t=203t=\dfrac{20}{3}; t=443t=\dfrac{44}{3}; t=683t=\dfrac{68}{3}.

Vậy có 6 thời điểm (Hình 3: đường thẳng h=13,5h=13,5 cắt đồ thị tại 6 điểm).

Đồ thị h(m) theo t(giờ) trên đoạn 0–24, dao động giữa 9 và 15, có đường nét đứt h=13,5 cắt đồ thị tại 6 điểm.

*Hình 3. Đồ thị độ sâu mực nước h(t)=3cos⁡πt4+12h(t)=3\cos\dfrac{\pi t}{4}+12 trên [0;24][0;24]

Câu 4. Đáp án: 6969.

Lần rơi đầu tiên bóng đi được 2424 m. Kể từ lần chạm đất thứ nhất đến lần chạm đất thứ năm, bóng nảy lên rồi rơi xuống 4 lần với các độ cao lần lượt là 1212; 66; 33; 1,51,5 (m) — đây là cấp số nhân có u1=12u_1=12, q=12q=\dfrac{1}{2}.

Tổng các độ cao nảy lên: S4=u1(1−q4)1−q=12(1−116)1−12=22,5S_4=\dfrac{u_1(1-q^4)}{1-q}=\dfrac{12\left(1-\dfrac{1}{16}\right)}{1-\dfrac{1}{2}}=22,5 (m).

Mỗi lần nảy, bóng đi lên và đi xuống cùng một độ cao, nên tổng quãng đường là

S=24+2S4=24+2⋅22,5=69 (m).S=24+2S_4=24+2\cdot22,5=69\ (\text{m}).

PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

Tìm tập xác định của hàm số y=tan⁡(2x+π6)y=\tan\left(2x+\dfrac{\pi}{6}\right) (0,5 điểm).

Hàm số xác định ⇔cos⁡(2x+π6)≠0⇔2x+π6≠π2+kπ, k∈Z\Leftrightarrow\cos\left(2x+\dfrac{\pi}{6}\right)\neq0\Leftrightarrow2x+\dfrac{\pi}{6}\neq\dfrac{\pi}{2}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.

0,25

⇔2x≠π3+kπ⇔x≠π6+kπ2, k∈Z\Leftrightarrow2x\neq\dfrac{\pi}{3}+k\pi\Leftrightarrow x\neq\dfrac{\pi}{6}+k\dfrac{\pi}{2},\ k\in\mathbb{Z}. Vậy tập xác định D=R∖{π6+kπ2∣k∈Z}D=\mathbb{R}\setminus\left\{\dfrac{\pi}{6}+k\dfrac{\pi}{2}\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

0,25

2

Tìm giao tuyến của (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD); của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) (0,5 điểm).

[Hình vẽ]

• Giao tuyến của (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD): SS là điểm chung thứ nhất. Vì O=AC∩BDO=AC\cap BD nên O∈AC⊂(SAC)O\in AC\subset(SAC) và O∈BD⊂(SBD)O\in BD\subset(SBD), suy ra OO là điểm chung thứ hai. Vậy (SAC)∩(SBD)=SO(SAC)\cap(SBD)=SO.

0,25

• Giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD): SS là điểm chung thứ nhất. Trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD), ABAB và CDCD không song song nên cắt nhau tại điểm EE. Ta có E∈AB⊂(SAB)E\in AB\subset(SAB) và E∈CD⊂(SCD)E\in CD\subset(SCD) nên EE là điểm chung thứ hai. Vậy (SAB)∩(SCD)=SE(SAB)\cap(SCD)=SE.

0,25

3

Cho sin⁡α+cos⁡α=12\sin\alpha+\cos\alpha=\dfrac{1}{2}. Tính P=sin⁡3α+cos⁡3αP=\sin^3\alpha+\cos^3\alpha (0,5 điểm).

Ta có (sin⁡α+cos⁡α)2=1+2sin⁡αcos⁡α(\sin\alpha+\cos\alpha)^2=1+2\sin\alpha\cos\alpha nên 14=1+2sin⁡αcos⁡α\dfrac{1}{4}=1+2\sin\alpha\cos\alpha, suy ra sin⁡αcos⁡α=−38\sin\alpha\cos\alpha=-\dfrac{3}{8}.

0,25

P=(sin⁡α+cos⁡α)(sin⁡2α−sin⁡αcos⁡α+cos⁡2α)=(sin⁡α+cos⁡α)(1−sin⁡αcos⁡α)=12(1+38)=1116P=(\sin\alpha+\cos\alpha)\left(\sin^2\alpha-\sin\alpha\cos\alpha+\cos^2\alpha\right)=(\sin\alpha+\cos\alpha)(1-\sin\alpha\cos\alpha)=\dfrac{1}{2}\left(1+\dfrac{3}{8}\right)=\dfrac{11}{16}.

0,25

4

Hội trường 25 hàng ghế, hàng đầu 20 ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng liền trước 3 ghế. Hỏi hàng cuối cùng có bao nhiêu ghế và hội trường có tất cả bao nhiêu ghế? (0,5 điểm).

Số ghế ở các hàng lập thành cấp số cộng có u1=20u_1=20, công sai d=3d=3, n=25n=25. Số ghế ở hàng cuối cùng: u25=u1+24d=20+24⋅3=92u_{25}=u_1+24d=20+24\cdot3=92 (ghế).

0,25

Tổng số ghế của hội trường: S25=25(u1+u25)2=25(20+92)2=1400S_{25}=\dfrac{25(u_1+u_{25})}{2}=\dfrac{25(20+92)}{2}=1400 (ghế).

0,25

5

Chứng minh MN∥(SAB)MN\parallel(SAB); SA∥(OMN)SA\parallel(OMN) (0,5 điểm).

[Hình vẽ]

a)

MNMN là đường trung bình của tam giác SCDSCD nên MN∥CDMN\parallel CD. Mà CD∥ABCD\parallel AB (vì ABCDABCD là hình bình hành) nên MN∥ABMN\parallel AB. Lại có AB⊂(SAB)AB\subset(SAB) và MN⊄(SAB)MN\not\subset(SAB) nên MN∥(SAB)MN\parallel(SAB).

0,25

b)

OO là trung điểm của ACAC, MM là trung điểm của SCSC nên OMOM là đường trung bình của tam giác SACSAC, suy ra OM∥SAOM\parallel SA. Mà OM⊂(OMN)OM\subset(OMN) và SA⊄(OMN)SA\not\subset(OMN) nên SA∥(OMN)SA\parallel(OMN).

0,25

6

Vòng đu quay bán kính 1818 m, tâm cách mặt đất 2020 m, quay đều ngược chiều kim đồng hồ mỗi vòng hết 1010 phút, cabin xuất phát từ vị trí thấp nhất. Sau 33 phút cabin cách mặt đất bao nhiêu mét? (0,5 điểm).

[Hình vẽ]

Gọi II là tâm vòng quay, AA là vị trí thấp nhất, MM là vị trí của cabin sau 3 phút. Trong 3 phút, vòng quay quay được 310\dfrac{3}{10} vòng nên góc lượng giác (IA,IM)=310⋅360∘=108∘(IA,IM)=\dfrac{3}{10}\cdot360^\circ=108^\circ.

0,25

Chọn hệ trục OxyOxy có gốc tại II, trục OyOy hướng thẳng đứng lên trên. Tia IAIA ứng với góc −90∘-90^\circ nên tia IMIM ứng với góc −90∘+108∘=18∘-90^\circ+108^\circ=18^\circ; tung độ của MM là 18sin⁡18∘18\sin18^\circ. Vậy cabin cách mặt đất h=MK=20+18sin⁡18∘≈25,56h=MK=20+18\sin18^\circ\approx25,56 (m).

0,25

Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa theo thang điểm của từng câu.

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT LÊ QUẢNG CHÍ

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề kiểm tra gồm 03 trang)

Mã đề: 103

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Góc có số đo 210∘210^\circ đổi sang radian là

A. 5π6\dfrac{5\pi}{6}

B. 4π3\dfrac{4\pi}{3}

C. 3π4\dfrac{3\pi}{4}

D. 7π6\dfrac{7\pi}{6}

Câu 2. Với mọi số thực aa, bb, công thức nào sau đây đúng?

A. cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a-b)=\cos a\cos b-\sin a\sin b

B. sin⁡(a−b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\sin(a-b)=\sin a\cos b+\cos a\sin b

C. cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a\cos 2a=\cos^2a-\sin^2a

D. cos⁡2a=2cos⁡a\cos 2a=2\cos a

Câu 3. Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

A. y=sin⁡xy=\sin x

B. y=cos⁡xy=\cos x

C. y=tan⁡xy=\tan x

D. y=cot⁡xy=\cot x

Câu 4. Nghiệm của phương trình tan⁡x=−1\tan x=-1 là

A. x=−π4+kπ, k∈Zx=-\dfrac{\pi}{4}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}

B. x=π4+kπ, k∈Zx=\dfrac{\pi}{4}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}

C. x=−π4+k2π, k∈Zx=-\dfrac{\pi}{4}+k2\pi,\ k\in\mathbb{Z}

D. x=±π4+k2π, k∈Zx=\pm\dfrac{\pi}{4}+k2\pi,\ k\in\mathbb{Z}

Câu 5. Cho dãy số (un)(u_n) với un=4n−3u_n=4n-3. Số hạng u7u_7 của dãy số là

A. 2121

B. 2525

C. 2828

D. 2929

Câu 6. Trong các dãy số (un)(u_n) cho bởi số hạng tổng quát sau, dãy số nào là dãy số tăng?

A. un=3nu_n=\dfrac{3}{n}

B. un=(−1)nu_n=(-1)^n

C. un=−2nu_n=-2n

D. un=4n−1u_n=4n-1

Câu 7. Dãy số nào sau đây là một cấp số nhân?

A. 5;10;20;405;10;20;40

B. 2;4;6;82;4;6;8

C. 1;3;6;101;3;6;10

D. 1;4;9;161;4;9;16

Câu 8. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=5u_1=5 và công bội q=2q=2. Số hạng tổng quát của cấp số nhân là

A. un=5⋅2nu_n=5\cdot2^n

B. un=5+2(n−1)u_n=5+2(n-1)

C. un=5⋅2n−1u_n=5\cdot2^{n-1}

D. un=2⋅5n−1u_n=2\cdot5^{n-1}

Câu 9. Hình chóp ngũ giác S.ABCDES.ABCDE có tất cả bao nhiêu cạnh?

A. 55

B. 66

C. 88

D. 1010

Câu 10. Trong không gian, hai đường thẳng không cùng nằm trong bất kì mặt phẳng nào được gọi là hai đường thẳng

A. chéo nhau

B. song song

C. cắt nhau

D. trùng nhau

Câu 11. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=1u_1=1 và un+1=3un−1u_{n+1}=3u_n-1 với mọi n≥1n\geq1. Số hạng u4u_4 của dãy số là

A. 55

B. 1313

C. 1414

D. 4141

Câu 12. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=5u_1=5 và u4=−40u_4=-40. Công bội qq của cấp số nhân đó là

A. 22

B. −2-2

C. −8-8

D. 88

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)=3sin⁡xy=f(x)=3\sin x.

a) f(π6)=32f\left(\dfrac{\pi}{6}\right)=\dfrac{3}{2}.

b) f(π−x)=f(x)f(\pi-x)=f(x) với mọi x∈Rx\in\mathbb{R}.

c) Tập giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) là đoạn [−3;3)[-3;3).

d) Phương trình f(x)=32f(x)=\dfrac{3}{2} có các nghiệm là x=±π6+k2π, k∈Zx=\pm\dfrac{\pi}{6}+k2\pi,\ k\in\mathbb{Z}.

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=5u_1=5 và công sai d=3d=3.

a) u2=15u_2=15.

b) Số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=3n+2u_n=3n+2.

c) u10=35u_{10}=35.

d) Số 20272027 là số hạng thứ 675675 của cấp số cộng đã cho.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Cho góc α\alpha thỏa mãn tan⁡α=2\tan\alpha=2. Tính giá trị của biểu thức P=sin⁡α+2cos⁡α3sin⁡α−cos⁡αP=\dfrac{\sin\alpha+2\cos\alpha}{3\sin\alpha-\cos\alpha} (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 2. Cho sin⁡a=725\sin a=\dfrac{7}{25} với 0<a<π20<a<\dfrac{\pi}{2}. Tính giá trị của sin⁡2a\sin 2a (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 3. Độ sâu hh (mét) của mực nước ở một cảng biển vào thời điểm tt (giờ) sau 0 giờ của một ngày được cho bởi công thức h(t)=2,5cos⁡(πt12)+8h(t)=2,5\cos\left(\dfrac{\pi t}{12}\right)+8 với 0≤t≤240\leq t\leq24. Trong ngày đó, có bao nhiêu thời điểm mực nước tại cảng có độ sâu đúng bằng 9,259,25 mét?

Câu 4. Một quả bóng cao su được thả rơi từ độ cao 2727 m xuống mặt đất. Mỗi lần chạm đất, quả bóng lại nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao bằng 23\dfrac{2}{3} độ cao của lần rơi ngay trước đó. Tính tổng quãng đường (đơn vị: mét) mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc được thả cho đến khi chạm đất lần thứ tư.

PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm tập xác định của hàm số y=tan⁡(3x−π4)y=\tan\left(3x-\dfrac{\pi}{4}\right).

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là tứ giác lồi, hai cạnh ABAB và CDCD không song song. Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD. Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng: (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD); (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD).

Câu 3 (0,5 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn sin⁡α+cos⁡α=23\sin\alpha+\cos\alpha=\dfrac{2}{3}. Tính giá trị của biểu thức P=sin⁡3α+cos⁡3αP=\sin^3\alpha+\cos^3\alpha.

Câu 4 (0,5 điểm). Một hội trường có 1818 hàng ghế. Hàng thứ nhất có 1212 ghế, kể từ hàng thứ hai trở đi, mỗi hàng có nhiều hơn hàng liền trước 22 ghế. Hỏi hàng cuối cùng có bao nhiêu ghế và hội trường có tất cả bao nhiêu ghế?

Câu 5 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của SBSB và SCSC. Chứng minh rằng:

a) MN∥(SAD)MN\parallel(SAD);

b) SD∥(OMN)SD\parallel(OMN).

Câu 6 (0,5 điểm). Một vòng đu quay có bán kính 1515 m, tâm của vòng quay cách mặt đất 1717 m. Vòng đu quay quay đều ngược chiều kim đồng hồ, mỗi vòng hết 88 phút. Một cabin bắt đầu chuyển động từ vị trí thấp nhất của vòng quay. Hỏi sau 55 phút, cabin đó cách mặt đất bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM – MÃ ĐỀ 103

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

C

B

A

B

D

A

C

D

A

C

B

Lời giải chi tiết

Câu 1. Chọn D. Ta có 210∘=210⋅π180=7π6210^\circ=210\cdot\dfrac{\pi}{180}=\dfrac{7\pi}{6}.

Câu 2. Chọn C. Theo công thức nhân đôi: cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a\cos 2a=\cos^2a-\sin^2a. Các phương án còn lại sai vì cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a-b)=\cos a\cos b+\sin a\sin b, sin⁡(a−b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\sin(a-b)=\sin a\cos b-\cos a\sin b và cos⁡2a≠2cos⁡a\cos 2a\neq2\cos a (chẳng hạn a=0a=0).

Câu 3. Chọn B. Hàm số y=cos⁡xy=\cos x có tập xác định R\mathbb{R} (đối xứng) và cos⁡(−x)=cos⁡x\cos(-x)=\cos x với mọi xx nên là hàm số chẵn. Các hàm số sin⁡x\sin x, tan⁡x\tan x, cot⁡x\cot x đều là hàm số lẻ.

Câu 4. Chọn A. tan⁡x=−1⇔tan⁡x=tan⁡(−π4)⇔x=−π4+kπ, k∈Z\tan x=-1\Leftrightarrow\tan x=\tan\left(-\dfrac{\pi}{4}\right)\Leftrightarrow x=-\dfrac{\pi}{4}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.

Câu 5. Chọn B. u7=4⋅7−3=25u_7=4\cdot7-3=25.

Câu 6. Chọn D. Với un=4n−1u_n=4n-1 ta có un+1−un=4(n+1)−1−(4n−1)=4>0u_{n+1}-u_n=4(n+1)-1-(4n-1)=4>0 với mọi n≥1n\geq1, nên (un)(u_n) là dãy số tăng.

(Dãy un=3nu_n=\dfrac{3}{n} giảm; dãy un=(−1)nu_n=(-1)^n không tăng, không giảm; dãy un=−2nu_n=-2n giảm.)

Câu 7. Chọn A. Dãy 5;10;20;405;10;20;40 có 105=2010=4020=2\dfrac{10}{5}=\dfrac{20}{10}=\dfrac{40}{20}=2 nên là cấp số nhân với công bội q=2q=2.

Câu 8. Chọn C. un=u1⋅qn−1=5⋅2n−1u_n=u_1\cdot q^{n-1}=5\cdot2^{n-1}.

Câu 9. Chọn D. Hình chóp ngũ giác S.ABCDES.ABCDE có 5 cạnh bên SASA, SBSB, SCSC, SDSD, SESE và 5 cạnh đáy ABAB, BCBC, CDCD, DEDE, EAEA, tổng cộng 10 cạnh (Hình 1).

Hình chóp ngũ giác S.ABCDE với đỉnh S, đáy ABCDE; các cạnh khuất SD, CD, DE vẽ bằng nét đứt.

Hình 1. Hình chóp ngũ giác S.ABCDES.ABCDE

Câu 10. Chọn A. Theo định nghĩa, hai đường thẳng không cùng nằm trong bất kì mặt phẳng nào là hai đường thẳng chéo nhau.

Câu 11. Chọn C. u2=3u1−1=2u_2=3u_1-1=2; u3=3u2−1=5u_3=3u_2-1=5; u4=3u3−1=14u_4=3u_3-1=14.

Câu 12. Chọn B. u4=u1q3⇒5q3=−40⇒q3=−8⇒q=−2u_4=u_1q^3\Rightarrow5q^3=-40\Rightarrow q^3=-8\Rightarrow q=-2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

1

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

2

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Lời giải chi tiết

Câu 1. f(x)=3sin⁡xf(x)=3\sin x.

a) Đúng. f(π6)=3sin⁡π6=3⋅12=32f\left(\dfrac{\pi}{6}\right)=3\sin\dfrac{\pi}{6}=3\cdot\dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{2}.

b) Đúng. Hai góc xx và π−x\pi-x bù nhau nên sin⁡(π−x)=sin⁡x\sin(\pi-x)=\sin x, do đó f(π−x)=3sin⁡(π−x)=3sin⁡x=f(x)f(\pi-x)=3\sin(\pi-x)=3\sin x=f(x). Trên đường tròn lượng giác, điểm biểu diễn MM của góc xx và điểm NN của góc π−x\pi-x đối xứng nhau qua trục tung nên có cùng tung độ (Hình 2).

Đường tròn tâm O với hai điểm M, N; góc ở tâm MON = π − x, góc x phía OM và đoạn MN nằm ngang có nhãn sin x.

Hình 2. Hai góc bù nhau có cùng giá trị sin

c) Đúng. Vì −1≤sin⁡x≤1-1\leq\sin x\leq1 nên −3≤3sin⁡x≤3-3\leq3\sin x\leq3; tập giá trị của hàm số là [−3;3][-3;3].

d) Sai. f(x)=32⇔sin⁡x=12=sin⁡π6⇔x=π6+k2πf(x)=\dfrac{3}{2}\Leftrightarrow\sin x=\dfrac{1}{2}=\sin\dfrac{\pi}{6}\Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{6}+k2\pi hoặc x=5π6+k2π, k∈Zx=\dfrac{5\pi}{6}+k2\pi,\ k\in\mathbb{Z}.

(Chẳng hạn x=−π6x=-\dfrac{\pi}{6} cho f(−π6)=−32≠32f\left(-\dfrac{\pi}{6}\right)=-\dfrac{3}{2}\neq\dfrac{3}{2}.)

Câu 2. Cấp số cộng u1=5u_1=5, d=3d=3.

a) Sai. u2=u1+d=5+3=8≠15u_2=u_1+d=5+3=8\neq15.

b) Đúng. un=u1+(n−1)d=5+3(n−1)=3n+2u_n=u_1+(n-1)d=5+3(n-1)=3n+2.

c) Sai. u10=3⋅10+2=32≠35u_{10}=3\cdot10+2=32\neq35.

d) Đúng. un=2027⇔3n+2=2027⇔n=675∈N∗u_n=2027\Leftrightarrow3n+2=2027\Leftrightarrow n=675\in\mathbb{N}^*. Vậy 20272027 là số hạng thứ 675675.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

0,8

0,5376

2

103

Lời giải chi tiết

Câu 1. Đáp án: 0,80,8.

Vì tan⁡α=2\tan\alpha=2 nên cos⁡α≠0\cos\alpha\neq0. Chia cả tử và mẫu của PP cho cos⁡α\cos\alpha ta được

P=tan⁡α+23tan⁡α−1=2+23⋅2−1=45=0,8.P=\dfrac{\tan\alpha+2}{3\tan\alpha-1}=\dfrac{2+2}{3\cdot2-1}=\dfrac{4}{5}=0,8.

Câu 2. Đáp án: 0,53760,5376.

Vì 0<a<π20<a<\dfrac{\pi}{2} nên cos⁡a>0\cos a>0, suy ra cos⁡a=1−sin⁡2a=1−49625=2425\cos a=\sqrt{1-\sin^2a}=\sqrt{1-\dfrac{49}{625}}=\dfrac{24}{25}.

Do đó sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a=2⋅725⋅2425=336625=0,5376\sin 2a=2\sin a\cos a=2\cdot\dfrac{7}{25}\cdot\dfrac{24}{25}=\dfrac{336}{625}=0,5376.

Câu 3. Đáp án: 22.

h(t)=9,25⇔2,5cos⁡πt12+8=9,25⇔cos⁡πt12=12=cos⁡π3⇔πt12=±π3+k2π⇔t=±4+24k, k∈Z.h(t)=9,25\Leftrightarrow2,5\cos\dfrac{\pi t}{12}+8=9,25\Leftrightarrow\cos\dfrac{\pi t}{12}=\dfrac{1}{2}=\cos\dfrac{\pi}{3}\Leftrightarrow\dfrac{\pi t}{12}=\pm\dfrac{\pi}{3}+k2\pi\Leftrightarrow t=\pm4+24k,\ k\in\mathbb{Z}.

- Với t=4+24kt=4+24k: 0≤4+24k≤24⇔−16≤k≤560\leq4+24k\leq24\Leftrightarrow-\dfrac{1}{6}\leq k\leq\dfrac{5}{6}, nên k=0k=0, cho t=4t=4.

- Với t=−4+24kt=-4+24k: 0≤−4+24k≤24⇔16≤k≤760\leq-4+24k\leq24\Leftrightarrow\dfrac{1}{6}\leq k\leq\dfrac{7}{6}, nên k=1k=1, cho t=20t=20.

Vậy có 2 thời điểm: 4 giờ và 20 giờ (Hình 3: đường thẳng h=9,25h=9,25 cắt đồ thị tại 2 điểm).

Đồ thị hàm cosin h(t) trên hệ trục t (giờ) – h (m), có đường nét đứt h=9,25 cắt đồ thị tại t=4 và t=20.

*Hình 3. Đồ thị độ sâu mực nước h(t)=2,5cos⁡πt12+8h(t)=2,5\cos\dfrac{\pi t}{12}+8 trên [0;24][0;24]

Câu 4. Đáp án: 103103.

Lần rơi đầu tiên bóng đi được 2727 m. Kể từ lần chạm đất thứ nhất đến lần chạm đất thứ tư, bóng nảy lên rồi rơi xuống 3 lần với các độ cao lần lượt là 1818; 1212; 88 (m) — đây là cấp số nhân có u1=18u_1=18, q=23q=\dfrac{2}{3}.

Tổng các độ cao nảy lên: S3=u1(1−q3)1−q=18(1−827)1−23=38S_3=\dfrac{u_1(1-q^3)}{1-q}=\dfrac{18\left(1-\dfrac{8}{27}\right)}{1-\dfrac{2}{3}}=38 (m).

Mỗi lần nảy, bóng đi lên và đi xuống cùng một độ cao, nên tổng quãng đường là

S=27+2S3=27+2⋅38=103 (m).S=27+2S_3=27+2\cdot38=103\ (\text{m}).

PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

Tìm tập xác định của hàm số y=tan⁡(3x−π4)y=\tan\left(3x-\dfrac{\pi}{4}\right) (0,5 điểm).

Hàm số xác định ⇔cos⁡(3x−π4)≠0⇔3x−π4≠π2+kπ, k∈Z\Leftrightarrow\cos\left(3x-\dfrac{\pi}{4}\right)\neq0\Leftrightarrow3x-\dfrac{\pi}{4}\neq\dfrac{\pi}{2}+k\pi,\ k\in\mathbb{Z}.

0,25

⇔3x≠3π4+kπ⇔x≠π4+kπ3, k∈Z\Leftrightarrow3x\neq\dfrac{3\pi}{4}+k\pi\Leftrightarrow x\neq\dfrac{\pi}{4}+k\dfrac{\pi}{3},\ k\in\mathbb{Z}. Vậy tập xác định D=R∖{π4+kπ3∣k∈Z}D=\mathbb{R}\setminus\left\{\dfrac{\pi}{4}+k\dfrac{\pi}{3}\mid k\in\mathbb{Z}\right\}.

0,25

2

Tìm giao tuyến của (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD); của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) (0,5 điểm).

[Hình vẽ]

• Giao tuyến của (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD): SS là điểm chung thứ nhất. Vì O=AC∩BDO=AC\cap BD nên O∈AC⊂(SAC)O\in AC\subset(SAC) và O∈BD⊂(SBD)O\in BD\subset(SBD), suy ra OO là điểm chung thứ hai. Vậy (SAC)∩(SBD)=SO(SAC)\cap(SBD)=SO.

0,25

• Giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD): SS là điểm chung thứ nhất. Trong mặt phẳng (ABCD)(ABCD), ABAB và CDCD không song song nên cắt nhau tại điểm EE. Ta có E∈AB⊂(SAB)E\in AB\subset(SAB) và E∈CD⊂(SCD)E\in CD\subset(SCD) nên EE là điểm chung thứ hai. Vậy (SAB)∩(SCD)=SE(SAB)\cap(SCD)=SE.

0,25

3

Cho sin⁡α+cos⁡α=23\sin\alpha+\cos\alpha=\dfrac{2}{3}. Tính P=sin⁡3α+cos⁡3αP=\sin^3\alpha+\cos^3\alpha (0,5 điểm).

Ta có (sin⁡α+cos⁡α)2=1+2sin⁡αcos⁡α(\sin\alpha+\cos\alpha)^2=1+2\sin\alpha\cos\alpha nên 49=1+2sin⁡αcos⁡α\dfrac{4}{9}=1+2\sin\alpha\cos\alpha, suy ra sin⁡αcos⁡α=−518\sin\alpha\cos\alpha=-\dfrac{5}{18}.

0,25

P=(sin⁡α+cos⁡α)(sin⁡2α−sin⁡αcos⁡α+cos⁡2α)=(sin⁡α+cos⁡α)(1−sin⁡αcos⁡α)=23(1+518)=2327P=(\sin\alpha+\cos\alpha)\left(\sin^2\alpha-\sin\alpha\cos\alpha+\cos^2\alpha\right)=(\sin\alpha+\cos\alpha)(1-\sin\alpha\cos\alpha)=\dfrac{2}{3}\left(1+\dfrac{5}{18}\right)=\dfrac{23}{27}.

0,25

4

Hội trường 18 hàng ghế, hàng đầu 12 ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng liền trước 2 ghế. Hỏi hàng cuối cùng có bao nhiêu ghế và hội trường có tất cả bao nhiêu ghế? (0,5 điểm).

Số ghế ở các hàng lập thành cấp số cộng có u1=12u_1=12, công sai d=2d=2, n=18n=18. Số ghế ở hàng cuối cùng: u18=u1+17d=12+17⋅2=46u_{18}=u_1+17d=12+17\cdot2=46 (ghế).

0,25

Tổng số ghế của hội trường: S18=18(u1+u18)2=18(12+46)2=522S_{18}=\dfrac{18(u_1+u_{18})}{2}=\dfrac{18(12+46)}{2}=522 (ghế).

0,25

5

Chứng minh MN∥(SAD)MN\parallel(SAD); SD∥(OMN)SD\parallel(OMN) (0,5 điểm).

[Hình vẽ]

a)

MNMN là đường trung bình của tam giác SBCSBC nên MN∥BCMN\parallel BC. Mà BC∥ADBC\parallel AD (vì ABCDABCD là hình bình hành) nên MN∥ADMN\parallel AD. Lại có AD⊂(SAD)AD\subset(SAD) và MN⊄(SAD)MN\not\subset(SAD) nên MN∥(SAD)MN\parallel(SAD).

0,25

b)

OO là trung điểm của BDBD, MM là trung điểm của SBSB nên OMOM là đường trung bình của tam giác SBDSBD, suy ra OM∥SDOM\parallel SD. Mà OM⊂(OMN)OM\subset(OMN) và SD⊄(OMN)SD\not\subset(OMN) nên SD∥(OMN)SD\parallel(OMN).

0,25

6

Vòng đu quay bán kính 1515 m, tâm cách mặt đất 1717 m, quay đều ngược chiều kim đồng hồ mỗi vòng hết 88 phút, cabin xuất phát từ vị trí thấp nhất. Sau 55 phút cabin cách mặt đất bao nhiêu mét? (0,5 điểm).

[Hình vẽ]

Gọi II là tâm vòng quay, AA là vị trí thấp nhất, MM là vị trí của cabin sau 5 phút. Trong 5 phút, vòng quay quay được 58\dfrac{5}{8} vòng nên góc lượng giác (IA,IM)=58⋅360∘=225∘(IA,IM)=\dfrac{5}{8}\cdot360^\circ=225^\circ.

0,25

Chọn hệ trục OxyOxy có gốc tại II, trục OyOy hướng thẳng đứng lên trên. Tia IAIA ứng với góc −90∘-90^\circ nên tia IMIM ứng với góc −90∘+225∘=135∘-90^\circ+225^\circ=135^\circ; tung độ của MM là 15sin⁡135∘=152215\sin135^\circ=\dfrac{15\sqrt{2}}{2}. Vậy cabin cách mặt đất h=MK=17+1522≈27,61h=MK=17+\dfrac{15\sqrt{2}}{2}\approx27,61 (m).

0,25

Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa theo thang điểm của từng câu.

Xem tất cả