Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 10 – năm học 2026 – 2027

ToánLớp 10VChia sẻ bởi Việt Hoàng 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Phủ định của mệnh đề "Mọi số tự nhiên đều chia hết cho 2" là mệnh đề nào sau đây?

A. Mọi số tự nhiên đều không chia hết cho 2.

B. Tồn tại số tự nhiên không chia hết cho 2.

C. Tồn tại số tự nhiên chia hết cho 2.

D. Không có số tự nhiên nào chia hết cho 2.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈R∣−2≤x<5}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x < 5\}. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. A=(−2; 5)A = (-2;\,5).

B. A=[−2; 5)A = [-2;\,5).

C. A=(−2; 5]A = (-2;\,5].

D. A=[−2; 5]A = [-2;\,5].

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=[−1; 4)A = [-1;\,4) và B=(2; 5]B = (2;\,5]. Tập hợp A∩BA \cap B bằng

A. (2; 4)(2;\,4).

B. (2; 4](2;\,4].

C. [−1; 5][-1;\,5].

D. (2; 5](2;\,5].

Câu 4 (0,25 điểm). Cặp số (x; y)(x;\,y) nào sau đây là nghiệm của bất phương trình x+2y>4x + 2y > 4?

A. (0; 0)(0;\,0).

B. (2; 0)(2;\,0).

C. (1; 2)(1;\,2).

D. (0; 2)(0;\,2).

Câu 5 (0,25 điểm). Miền nghiệm của bất phương trình 3x+2y≥63x + 2y \ge 6 là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng 3x+2y=63x + 2y = 6

A. chứa điểm O(0; 0)O(0;\,0), kể cả bờ.

B. chứa điểm O(0; 0)O(0;\,0), không kể bờ.

C. không chứa điểm O(0; 0)O(0;\,0), kể cả bờ.

D. không chứa điểm O(0; 0)O(0;\,0), không kể bờ.

Câu 6 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=2x−4+13−xy = \sqrt{2x - 4} + \dfrac{1}{3 - x} là

A. [2; +∞)[2;\,+\infty).

B. (2; +∞)∖{3}(2;\,+\infty) \setminus \{3\}.

C. [2; +∞)∖{3}[2;\,+\infty) \setminus \{3\}.

D. R∖{3}\mathbb{R} \setminus \{3\}.

Câu 7 (0,25 điểm). Trục đối xứng của parabol y=x2−6x+5y = x^2 - 6x + 5 là đường thẳng

A. x=−3x = -3.

B. x=3x = 3.

C. x=6x = 6.

D. x=−6x = -6.

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số y=−x2+4x−1y = -x^2 + 4x - 1 trên R\mathbb{R} bằng

A. 33.

B. 11.

C. −1-1.

D. 22.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho hàm số y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c (a≠0)(a \ne 0) có đồ thị là parabol như hình vẽ dưới đây.

[Đồ thị]

Khẳng định nào sau đây đúng?

A. a>0a > 0, b<0b < 0, c>0c > 0.

B. a<0a < 0, b>0b > 0, c>0c > 0.

C. a<0a < 0, b<0b < 0, c>0c > 0.

D. a<0a < 0, b>0b > 0, c<0c < 0.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho parabol (P):y=x2−4x+3(P): y = x^2 - 4x + 3. Khẳng định nào sau đây sai?

A. (P)(P) có đỉnh I(2; −1)I(2;\,-1).

B. Hàm số nghịch biến trên (−∞; 2)(-\infty;\,2) và đồng biến trên (2; +∞)(2;\,+\infty).

C. (P)(P) cắt trục hoành tại hai điểm (1; 0)(1;\,0) và (3; 0)(3;\,0).

D. Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 33.

Câu 11 (0,25 điểm). Miền nghiệm của hệ bất phương trình {x≥0y≥0x+y≤4\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \end{cases} là miền tam giác OABOAB, trong đó OO là gốc toạ độ. Diện tích của tam giác OABOAB bằng

A. 44.

B. 88.

C. 1616.

D. 22.

Câu 12 (0,25 điểm). Một cửa hàng nhập hai loại hạt cà phê: loại A giá 250250 nghìn đồng một kilôgam, loại B giá 200200 nghìn đồng một kilôgam. Cửa hàng dự định dùng không quá 55 triệu đồng để nhập hai loại hạt trên. Gọi xx, yy (kilôgam) lần lượt là khối lượng hạt loại A và loại B mà cửa hàng nhập. Bất phương trình biểu thị ràng buộc về số tiền nhập hàng là

A. 5x+4y≥1005x + 4y \ge 100.

B. 5x+4y≤1005x + 4y \le 100.

C. 250x+200y≤5250x + 200y \le 5.

D. 250x+200y≥5250x + 200y \ge 5.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số y=x2−2x−3y = x^2 - 2x - 3 có đồ thị là parabol (P)(P). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Trục đối xứng của (P)(P) là đường thẳng x=1x = 1.

b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 1)(-\infty;\,1).

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −4-4.

d) Đồ thị (P)(P) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Câu 2 (1,0 điểm). Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm A và B. Mỗi sản phẩm loại A cần 22 giờ gia công và 11 giờ lắp ráp; mỗi sản phẩm loại B cần 11 giờ gia công và 22 giờ lắp ráp. Trong một tuần, xưởng có tối đa 4040 giờ gia công và 5050 giờ lắp ráp. Gọi xx, yy lần lượt là số sản phẩm loại A và loại B mà xưởng sản xuất trong tuần. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Ta có bất phương trình 2x+y≤402x + y \le 40.

b) Ta có bất phương trình x+2y≥50x + 2y \ge 50.

c) Cặp số (10; 15)(10;\,15) thoả mãn tất cả các ràng buộc của bài toán.

d) Nếu xưởng sản xuất 2020 sản phẩm loại A thì không thể sản xuất thêm sản phẩm loại B.

PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈N∣x≤5}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 5\} và B={x∈Z∣−2<x<3}B = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 < x < 3\}. Số phần tử của tập hợp A∩BA \cap B là bao nhiêu?

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm số các giá trị nguyên của tham số mm để phương trình x2−4x+m=0x^2 - 4x + m = 0 có hai nghiệm phân biệt đều dương.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hệ bất phương trình {x≥0y≥0x+y≤62x+y≤8\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 6 \\ 2x + y \le 8 \end{cases} có miền nghiệm là miền đa giác MM. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F=3x+2yF = 3x + 2y trên miền MM.

Câu 4 (0,5 điểm). Một quả bóng được đá lên từ mặt đất. Độ cao hh (mét) của quả bóng so với mặt đất sau tt giây được cho bởi công thức h=−5t2+20th = -5t^2 + 20t với 0≤t≤40 \le t \le 4. Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ lúc đá thì quả bóng đạt độ cao lớn nhất?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm). Cho hàm số y=x2−4x+3y = x^2 - 4x + 3 có đồ thị là parabol (P)(P).

a) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị (P)(P) của hàm số.

b) Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để phương trình x2−4x+3=mx^2 - 4x + 3 = m có hai nghiệm phân biệt.

Bài 2 (1,5 điểm). Một xưởng may sản xuất hai loại áo A và B. Mỗi áo loại A cần 1,51,5 mét vải và 22 giờ công; mỗi áo loại B cần 11 mét vải và 33 giờ công. Trong một ngày, xưởng có 120120 mét vải và 240240 giờ công. Mỗi áo loại A bán được với giá 250250 nghìn đồng, mỗi áo loại B bán được với giá 300300 nghìn đồng. Gọi xx, yy lần lượt là số áo loại A và loại B mà xưởng may trong ngày.

a) Viết hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán.

b) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình đó và cho biết xưởng nên may bao nhiêu áo mỗi loại để doanh thu trong ngày lớn nhất. Tính doanh thu lớn nhất đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm; điểm lẻ nhỏ nhất là 0,25 điểm.
- Phần I: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
- Phần II: chấm theo số ý đúng của mỗi câu — đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
- Phần III: mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
- Phần IV: chấm theo bảng dưới đây, mỗi bước cho điểm tối đa 0,25 điểm.
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

B

A

C

C

C

B

A

B

D

Câu

11

12

Đáp án

B

B

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

2. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Đúng 1 ý: 0,1 điểm — đúng 2 ý: 0,25 điểm — đúng 3 ý: 0,5 điểm — đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

3. Phần III. Câu trả lời ngắn (2,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

Đáp án

33

33

1414

22

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

4. Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,5 điểm)

a

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị (P)(P) của hàm số y=x2−4x+3y = x^2 - 4x + 3 (1,0 điểm)

1,0

Tập xác định D=RD = \mathbb{R}; toạ độ đỉnh I(2; −1)I(2;\,-1); trục đối xứng x=2x = 2; vì a=1>0a = 1 > 0 nên bề lõm hướng lên

0,25

Lập bảng biến thiên đúng (xem bảng biến thiên dưới đây)

0,25

Lập bảng giá trị (5 điểm, gồm đỉnh và hai cặp điểm đối xứng qua trục, chẳng hạn x=0; 1; 2; 3; 4x = 0;\,1;\,2;\,3;\,4)

0,25

Vẽ đúng parabol đi qua các điểm đã lập, đúng toạ độ đỉnh và trục đối xứng

0,25

b

Tìm mm để phương trình x2−4x+3=mx^2 - 4x + 3 = m có hai nghiệm phân biệt (0,5 điểm)

0,5

Phương trình đã cho là phương trình hoành độ giao điểm của (P)(P) và đường thẳng d:y=md: y = m (song song hoặc trùng với OxOx)

0,25

Từ bảng biến thiên (hoặc đồ thị) suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m>−1m > -1

0,25

Bài 2
(1,5 điểm)

a

Viết hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán (0,75 điểm)

0,75

Ràng buộc về vải: 1,5x+y≤1201,5x + y \le 120

0,25

Ràng buộc về giờ công: 2x+3y≤2402x + 3y \le 240

0,25

Điều kiện không âm: x≥0x \ge 0, y≥0y \ge 0

0,25

b

Biểu diễn miền nghiệm và tìm phương án cho doanh thu lớn nhất (0,75 điểm)

0,75

Miền nghiệm là tứ giác OABCOABC (kể cả bờ) với O(0; 0)O(0;\,0), A(80; 0)A(80;\,0), B(48; 48)B(48;\,48), C(0; 80)C(0;\,80)

[Đồ thị]

0,25

Doanh thu F=250x+300yF = 250x + 300y (nghìn đồng). Tính FF tại các đỉnh: F(O)=0F(O) = 0; F(A)=20 000F(A) = 20\,000; F(B)=26 400F(B) = 26\,400; F(C)=24 000F(C) = 24\,000

0,25

Kết luận: may 4848 áo loại A và 4848 áo loại B thì doanh thu lớn nhất, bằng 26 400 00026\,400\,000 đồng

0,25

[Bảng biến thiên]

Lưu ý khi chấm: học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa; hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

Xem tất cả