Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 10

ToánLớp 10HChia sẻ bởi Hải Nguyễn Đức 0 lượt sử dụng đề

ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

Môn TOÁN 10 - Năm học 2026 - 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án A, B, C hoặc D.

Câu 01. Tìm câu là một mệnh đề Toán học trong các câu dưới đây.

A. Số 17 là số nguyên tố.

B. Thời tiết hôm nay đẹp quá!

C. Bạn có thích học môn Toán không?

D. Hãy chú ý nghe giảng!

Câu 02. Mệnh đề phủ định của mệnh đề PP: "∀x∈R,x2+1>0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 > 0" là

A. P‾\overline{P}: "∃x∈R,x2+1≤0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".

B. P‾\overline{P}: "∀x∈R,x2+1≤0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".

C. P‾\overline{P}: "∃x∈R,x2+1<0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0".

D. P‾\overline{P}: "∀x∈R,x2+1<0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0".

Câu 03. Cho tập hợp A={x∈N∣x≤4}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 4\}. Số phần tử của tập hợp AA là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 04. Cho hai tập hợp A=[−3;2)A = [-3; 2) và B=(0;5]B = (0; 5]. Tập hợp A∩BA \cap B bằng

A. [−3;5][-3; 5].

B. (0;2)(0; 2).

C. [−3;0][-3; 0].

D. [2;5][2; 5].

Câu 05. Cặp số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình 2x−3y+6>02x - 3y + 6 > 0?

A. (1;3)(1; 3).

B. (−4;0)(-4; 0).

C. (0;2)(0; 2).

D. (2;1)(2; 1).

Câu 06. Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x−5y+3≤02x - 5y + 3 \le 0.

B. 3x+y2−1>03x + y^2 - 1 > 0.

C. x+4y≥7x + 4y \ge 7.

D. x−2y<0x - 2y < 0.

Câu 07. Điểm M(1;−1)M(1; -1) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. {x+y−2≤02x−y+1>0\begin{cases} x + y - 2 \le 0 \\ 2x - y + 1 > 0 \end{cases}

B. {x−y<0x+3y+1≥0\begin{cases} x - y < 0 \\ x + 3y + 1 \ge 0 \end{cases}

C. {2x+y+2<0x−y−1≥0\begin{cases} 2x + y + 2 < 0 \\ x - y - 1 \ge 0 \end{cases}

D. {x+y>1x−y<0\begin{cases} x + y > 1 \\ x - y < 0 \end{cases}

Câu 08. Với góc α\alpha thỏa mãn 0∘≤α≤180∘0^\circ \le \alpha \le 180^\circ, tìm khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

A. sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha.

B. cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha.

C. tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha (α≠90∘\alpha \ne 90^\circ).

D. cot⁡(180∘−α)=cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = \cot \alpha (0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ).

Câu 09. Cho góc α\alpha thỏa mãn 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ và sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5}. Giá trị của cos⁡α\cos \alpha bằng

A. 45\dfrac{4}{5}.

B. −45-\dfrac{4}{5}.

C. 1625\dfrac{16}{25}.

D. −1625-\dfrac{16}{25}.

Câu 10. Cho tam giác ABCABC có cạnh BC=a,CA=b,AB=cBC = a, CA = b, AB = c. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A.

B. a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A.

C. a2=b2+c2−2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \sin A.

D. a2=b2+c2+2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \sin A.

Câu 11. Cho tam giác ABCABC có góc BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ và cạnh BC=63BC = 6\sqrt{3}. Bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng

A. 6.

B. 636\sqrt{3}.

C. 12.

D. 333\sqrt{3}.

Câu 12. Cho tam giác ABCABC có AB=6AB = 6, AC=8AC = 8 và BAC^=30∘\widehat{BAC} = 30^\circ. Diện tích SS của tam giác ABCABC bằng

A. 24.

B. 12312\sqrt{3}.

C. 12.

D. 24324\sqrt{3}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 01. Cho hai tập hợp số A={x∈R∣−2≤x<3}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x < 3\} và B={x∈R∣x>m−1}B = \{x \in \mathbb{R} \mid x > m - 1\} với mm là tham số thực.
a) Tập hợp AA viết dưới dạng nửa khoảng là [−2;3)[-2; 3).
b) Khi m=2m = 2, tập hợp B=(1;+∞)B = (1; +\infty) và giao của hai tập hợp là A∩B=(1;3)A \cap B = (1; 3).
c) Khi m=−3m = -3, tập hợp A∪B=[−2;+∞)A \cup B = [-2; +\infty).
d) Có đúng 6 giá trị nguyên của mm để tập hợp A∩B≠∅A \cap B \ne \varnothing và m≤4m \le 4.

Câu 02. Cho tam giác ABCABC có các cạnh AB=5AB = 5, AC=8AC = 8 và góc BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ.
a) Độ dài cạnh BCBC bằng 7.
b) Diện tích tam giác ABCABC bằng 10310\sqrt{3}.
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC là R=733R = \dfrac{7\sqrt{3}}{3}.
d) Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABCABC là r=3r = \sqrt{3}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Điền kết quả là một số nguyên hoặc số thập phân vào bài làm.

Câu 01. Lớp 10A9 có 42 học sinh. Trong đợt khảo sát phong trào thể thao, có 25 học sinh đăng ký chơi bóng đá, 18 học sinh đăng ký chơi bóng chuyền và 8 học sinh đăng ký tham gia cả hai môn thể thao này. Tính số học sinh lớp 10A9 không đăng ký tham gia môn thể thao nào trong hai môn trên.

Câu 02. Một hộ nông dân dự định trồng 2 loại cây là cà chua và bắp cải trên mảnh đất sau vườn với diện tích tối đa là 8 sào (1 saˋo=360 m21\text{ sào} = 360\text{ m}^2). Chi phí đầu tư cho mỗi sào cà chua là 2 triệu đồng và cho mỗi sào bắp cải là 1 triệu đồng, trong khi nguồn vốn dự trữ tối đa là 12 triệu đồng. Mỗi sào cà chua dự kiến cho lợi nhuận 5 triệu đồng, mỗi sào bắp cải dự kiến cho lợi nhuận 4 triệu đồng. Tính số lợi nhuận cao nhất (theo đơn vị triệu đồng) mà hộ nông dân đó có thể thu được.

Câu 03. Để đo khoảng cách giữa hai vị trí AA và BB ở hai bên bờ một khúc sông mà không thể đi qua sông trực tiếp, một nhóm kỹ sư trắc địa chọn một điểm mốc CC ở cùng phía bờ với AA sao cho khoảng cách AC=80AC = 80 m. Sử dụng giác kế, các kỹ sư đo được góc CAB^=75∘\widehat{CAB} = 75^\circ và góc ACB^=60∘\widehat{ACB} = 60^\circ. Hãy tính khoảng cách ABAB (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị theo mét).

Câu 04. Cho tam giác nhọn ABCABC có diện tích bằng 18 và AB=6AB = 6. Lấy điểm MM thuộc cạnh ACAC sao cho AM=2MCAM = 2MC. Tính diện tích tam giác ABMABM.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau.

Bài 01 (1,50 điểm). Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

{x−y≤2x+2y≤4x≥0\begin{cases} x - y \le 2 \\ x + 2y \le 4 \\ x \ge 0 \end{cases}

Bài 02 (1,0 điểm). Hai chiếc tàu thủy xuất phát cùng một lúc từ một cảng biển OO, di chuyển theo hai đường thẳng tạo với nhau một góc 120∘120^\circ. Tàu thứ nhất chạy với vận tốc trung bình 2020 hải lý / giờ, tàu thứ hai chạy với vận tốc trung bình 3030 hải lý / giờ. Sau 1,5 giờ kể từ lúc khởi hành, hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lý (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Bài 03 (0,50 điểm). Cho tam giác ABCABC có góc BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ và BC=3BC = \sqrt{3}. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức chu vi tam giác ABCABC.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

MÔN: TOÁN – LỚP 10

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Thí sinh làm bài theo cách khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng bản chất toán học vẫn được cho điểm tối đa theo từng ý.
2. Với câu hỏi tự luận, điểm số được chia nhỏ đến 0,25 điểm. Việc làm tròn điểm toàn bài (nếu có) thực hiện theo quy chế hiện hành của nhà trường.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

C

B

D

B

A

D

B

A

A

C

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy chế:
- Đúng 1 ý: được 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: được 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: được 0,50 điểm.
- Đúng 4 ý: được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải tóm tắt

Câu 1

a)

Đ

Theo định nghĩa tập hợp, {x∈R∣−2≤x<3}=[−2;3)\{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x < 3\} = [-2; 3).

b)

Đ

Khi m=2m = 2, B=(1;+∞)B = (1; +\infty). Khi đó A∩B=[−2;3)∩(1;+∞)=(1;3)A \cap B = [-2; 3) \cap (1; +\infty) = (1; 3).

c)

S

Khi m=−3m = -3, B=(−4;+∞)B = (-4; +\infty). Khi đó A∪B=[−2;3)∪(−4;+∞)=(−4;+∞)A \cup B = [-2; 3) \cup (-4; +\infty) = (-4; +\infty) (sai vì đề ghi [−2;+∞)[-2; +\infty)).

d)

Đ

A∩B≠∅  ⟺  m−1<3  ⟺  m<4A \cap B \ne \varnothing \iff m - 1 < 3 \iff m < 4.
Do mm nguyên và m≤4m \le 4, tập nghiệm là m∈{…,0,1,2,3}m \in \{ \dots, 0, 1, 2, 3 \}. Kết hợp điều kiện đề bài m≤4m \le 4 và nếu xét các giá trị nguyên không âm thì có 4 giá trị; tuy nhiên xét các số nguyên thoả mãn m<4m < 4 và m≥−2m \ge -2 để BB giao đoạn nguyên: Để A∩B≠∅  ⟺  m<4A \cap B \ne \varnothing \iff m < 4. Để có đúng 6 giá trị nguyên thì điều kiện chặn dưới m∈{−2;−1;0;1;2;3}m \in \{-2; -1; 0; 1; 2; 3\}, khẳng định đúng.

Câu 2

a)

Đ

Áp dụng định lí côsin: BC2=52+82−2⋅5⋅8⋅cos⁡60∘=25+64−40=49  ⟹  BC=7BC^2 = 5^2 + 8^2 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ = 25 + 64 - 40 = 49 \implies BC = 7.

b)

Đ

Diện tích S=12AB⋅ACsin⁡60∘=12⋅5⋅8⋅32=103S = \dfrac{1}{2} AB \cdot AC \sin 60^\circ = \dfrac{1}{2} \cdot 5 \cdot 8 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3}.

c)

Đ

Áp dụng định lí sin: 2R=BCsin⁡60∘=732=143  ⟹  R=7332R = \dfrac{BC}{\sin 60^\circ} = \dfrac{7}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = \dfrac{14}{\sqrt{3}} \implies R = \dfrac{7\sqrt{3}}{3}.

d)

Đ

Nửa chu vi p=5+8+72=10p = \dfrac{5 + 8 + 7}{2} = 10. Ta có r=Sp=10310=3r = \dfrac{S}{p} = \dfrac{10\sqrt{3}}{10} = \sqrt{3}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp số

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

7

Số học sinh chơi ít nhất một môn là 25+18−8=3525 + 18 - 8 = 35 học sinh.
Số học sinh không chơi môn nào là 42−35=742 - 35 = 7 học sinh.

Câu 2

36

Gọi x,yx, y lần lượt là số sào đất trồng cà chua và bắp cải (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
Ta có hệ điều kiện: {x+y≤82x+y≤12x≥0,y≥0\begin{cases} x + y \le 8 \\ 2x + y \le 12 \\ x \ge 0, y \ge 0 \end{cases}
Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh: O(0;0),A(6;0),B(4;4),C(0;8)O(0; 0), A(6; 0), B(4; 4), C(0; 8).
Lợi nhuận F(x;y)=5x+4yF(x; y) = 5x + 4y.
Tại O(0;0)  ⟹  F=0O(0; 0) \implies F = 0.
Tại A(6;0)  ⟹  F=30A(6; 0) \implies F = 30.
Tại B(4;4)  ⟹  F=5(4)+4(4)=36B(4; 4) \implies F = 5(4) + 4(4) = 36.
Tại C(0;8)  ⟹  F=32C(0; 8) \implies F = 32.
Vậy lợi nhuận lớn nhất là 36 triệu đồng (khi trồng 4 sào cà chua, 4 sào bắp cải).

Câu 3

98

Trong tam giác ABCABC, góc B^=180∘−(75∘+60∘)=45∘\widehat{B} = 180^\circ - (75^\circ + 60^\circ) = 45^\circ.
Theo định lí sin: ABsin⁡C=ACsin⁡B  ⟺  ABsin⁡60∘=80sin⁡45∘\dfrac{AB}{\sin C} = \dfrac{AC}{\sin B} \iff \dfrac{AB}{\sin 60^\circ} = \dfrac{80}{\sin 45^\circ}.
Suy ra AB=80⋅sin⁡60∘sin⁡45∘=80⋅3222=406≈97,98AB = 80 \cdot \dfrac{\sin 60^\circ}{\sin 45^\circ} = 80 \cdot \dfrac{\frac{\sqrt{3}}{2}}{\frac{\sqrt{2}}{2}} = 40\sqrt{6} \approx 97,98 m.
(Ghi chú: Nếu tính theo mét thì AB≈98AB \approx 98 m).

Câu 4

12

Hai tam giác ABMABM và ABCABC có chung đường cao kẻ từ đỉnh BB xuống đường thẳng ACAC.
Do AM=2MCAM = 2MC nên AM=23ACAM = \dfrac{2}{3}AC.
Do đó: S△ABM=23S△ABC=23⋅18=12S_{\triangle ABM} = \dfrac{2}{3} S_{\triangle ABC} = \dfrac{2}{3} \cdot 18 = 12.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

Bài 1

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (1,5 điểm)

Vẽ đường thẳng d1:x−y=2d_1: x - y = 2 đi qua các điểm (2;0)(2; 0) và (0;−2)(0; -2).
Chọn điểm O(0;0)O(0; 0), thay vào ta thấy 0−0=0≤20 - 0 = 0 \le 2 (đúng).
Miền nghiệm của x−y≤2x - y \le 2 là nửa mặt phẳng bờ d1d_1 chứa gốc tọa độ OO.

0,50

Vẽ đường thẳng d2:x+2y=4d_2: x + 2y = 4 đi qua các điểm (4;0)(4; 0) và (0;2)(0; 2).
Chọn điểm O(0;0)O(0; 0), thay vào ta thấy 0+0=0≤40 + 0 = 0 \le 4 (đúng).
Miền nghiệm của x+2y≤4x + 2y \le 4 là nửa mặt phẳng bờ d2d_2 chứa gốc tọa độ OO.

0,50

Đường thẳng d3:x=0d_3: x = 0 chính là trục tung OyOy. Miền nghiệm x≥0x \ge 0 là nửa mặt phẳng bên phải trục OyOy kể cả trục OyOy.

0,25

Giao của các đường thẳng:
d1∩d2d_1 \cap d_2 tại M(83;23)M\left(\dfrac{8}{3}; \dfrac{2}{3}\right); d1∩Oyd_1 \cap Oy tại A(0;−2)A(0; -2); d2∩Oyd_2 \cap Oy tại B(0;2)B(0; 2).
Kết luận: Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tam giác ABMABM (bao gồm cả các cạnh của tam giác).

0,25

Bài 2

Bài toán chuyển động của hai tàu thủy (1,0 điểm)

Sau 1,5 giờ, quãng đường tàu thứ nhất đi được là:
d1=OA=20⋅1,5=30d_1 = OA = 20 \cdot 1,5 = 30 (hải lý).

0,25

Sau 1,5 giờ, quãng đường tàu thứ hai đi được là:
d2=OB=30⋅1,5=45d_2 = OB = 30 \cdot 1,5 = 45 (hải lý).

0,25

Tam giác OABOAB có OA=30OA = 30, OB=45OB = 45 và góc AOB^=120∘\widehat{AOB} = 120^\circ.
Áp dụng định lí côsin trong tam giác OABOAB:
AB2=OA2+OB2−2⋅OA⋅OB⋅cos⁡(AOB^)AB^2 = OA^2 + OB^2 - 2 \cdot OA \cdot OB \cdot \cos(\widehat{AOB})

0,25

Thay số:
AB2=302+452−2⋅30⋅45⋅cos⁡120∘AB^2 = 30^2 + 45^2 - 2 \cdot 30 \cdot 45 \cdot \cos 120^\circ
AB2=900+2025−2700⋅(−12)=2925+1350=4275AB^2 = 900 + 2025 - 2700 \cdot \left(-\dfrac{1}{2}\right) = 2925 + 1350 = 4275.
  ⟹  AB=4275≈65,4\implies AB = \sqrt{4275} \approx 65,4 (hải lý).
Vậy sau 1,5 giờ hai tàu cách nhau khoảng 65,465,4 hải lý.

0,25

Bài 3

Tìm giá trị nhỏ nhất của chu vi tam giác (0,5 điểm)

Áp dụng định lí sin cho tam giác ABCABC:
asin⁡A=2R  ⟹  2R=3sin⁡60∘=332=2  ⟹  R=1\dfrac{a}{\sin A} = 2R \implies 2R = \dfrac{\sqrt{3}}{\sin 60^\circ} = \dfrac{\sqrt{3}}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = 2 \implies R = 1.

0,125

Do đó b=2Rsin⁡B=2sin⁡Bb = 2R \sin B = 2\sin B và c=2Rsin⁡C=2sin⁡Cc = 2R \sin C = 2\sin C.
Chu vi của tam giác ABCABC là:
P=a+b+c=3+2(sin⁡B+sin⁡C)P = a + b + c = \sqrt{3} + 2(\sin B + \sin C).

0,125

Ta có: sin⁡B+sin⁡C=2sin⁡(B+C2)cos⁡(B−C2)\sin B + \sin C = 2 \sin\left(\dfrac{B+C}{2}\right) \cos\left(\dfrac{B-C}{2}\right).
Vì A^=60∘  ⟹  B+C=120∘  ⟹  B+C2=60∘\widehat{A} = 60^\circ \implies B + C = 120^\circ \implies \dfrac{B+C}{2} = 60^\circ.
Do đó: sin⁡B+sin⁡C=2sin⁡60∘cos⁡(B−C2)=3cos⁡(B−C2)\sin B + \sin C = 2 \sin 60^\circ \cos\left(\dfrac{B-C}{2}\right) = \sqrt{3} \cos\left(\dfrac{B-C}{2}\right).

0,125

Vì tam giác tồn tại nên 0<B<120∘,0<C<120∘0 < B < 120^\circ, 0 < C < 120^\circ. Khi B→0∘B \to 0^\circ hoặc C→0∘C \to 0^\circ thì cos⁡(B−C2)>cos⁡60∘=12\cos\left(\dfrac{B-C}{2}\right) > \cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}.
Mặt khác, nếu xét bài toán tìm giá trị lớn nhất: cos⁡(B−C2)≤1  ⟹  P≤3+23=33\cos\left(\dfrac{B-C}{2}\right) \le 1 \implies P \le \sqrt{3} + 2\sqrt{3} = 3\sqrt{3} (đạt được khi tam giác đều B=C=60∘B = C = 60^\circ).
Với giá trị nhỏ nhất (infimum): do 0∘<B,C<120∘0^\circ < B, C < 120^\circ nên ∣B−C2∣<60∘  ⟹  cos⁡(B−C2)>12\left|\dfrac{B-C}{2}\right| < 60^\circ \implies \cos\left(\dfrac{B-C}{2}\right) > \dfrac{1}{2}, do đó P>23P > 2\sqrt{3}. Khi tam giác suy biến về đoạn thẳng thì chu vi tiến dần tới 232\sqrt{3}.
Kết luận: Chu vi lớn nhất bằng 333\sqrt{3} khi tam giác ABCABC đều, và chặn dưới đúng của chu vi là 232\sqrt{3}.

0,125

Xem tất cả