Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán 6 — Năm học 2026–2027

ToánLớp 6TChia sẻ bởi Tẩn Trần Ngọc 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu sau. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Số 3636 có bao nhiêu ước tự nhiên?

A. 66.

B. 88.

C. 99.

D. 1010.

Câu 2. Biểu thức nào sau đây sử dụng các dấu ngoặc theo đúng thứ tự lồng nhau từ ngoài vào trong là ngoặc nhọn, ngoặc vuông, ngoặc tròn?

A. 96:{3⋅[18−(7+3)]}96:\left\{3\cdot\left[18-(7+3)\right]\right\}.

B. 96:[3⋅{18−(7+3)}]96:\left[3\cdot\left\{18-(7+3)\right\}\right].

C. 96:(3⋅[18−{7+3}])96:\left(3\cdot\left[18-\{7+3\}\right]\right).

D. 96:{3⋅(18−[7+3])}96:\left\{3\cdot\left(18-[7+3]\right)\right\}.

Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Hình vuông có bốn góc vuông.

B. Hình chữ nhật luôn có bốn cạnh bằng nhau.

C. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

D. Hình tam giác đều có ba góc bằng nhau.

Câu 4. Một số tự nhiên có sáu chữ số, được viết bởi ba chữ số 00 và ba chữ số 88 nằm xen kẽ nhau. Số đó là

A. 880 080880\,080.

B. 808 800808\,800.

C. 800 808800\,808.

D. 808 080808\,080.

Câu 5. Một hình thang có độ dài hai đáy là 1212 cm và 88 cm, chiều cao là 55 cm. Diện tích hình thang đó bằng

A. 2525 cm².

B. 5050 cm².

C. 100100 cm².

D. 4040 cm².

Câu 6. Chữ số 77 trong số 274 615274\,615 có giá trị là

A. 70 00070\,000.

B. 7 0007\,000.

C. 700700.

D. 7070.

Câu 7. Trong các hình sau, hình nào có số cạnh nhiều nhất?

A. Hình tam giác đều.

B. Hình vuông.

C. Hình lục giác đều.

D. Hình bình hành.

Câu 8. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. 44 là bội của 1212.

B. 1515 là ước của 55.

C. 2121 là bội của 66.

D. 3636 là bội của 99.

Câu 9. Số nào sau đây chia hết cho 55 nhưng không chia hết cho 99?

A. 315315.

B. 240240.

C. 450450.

D. 198198.

Câu 10. Người ta dùng các viên gạch hình vuông cạnh 4040 cm để lát kín một sân hình vuông cạnh 88 m. Bỏ qua diện tích các mạch vữa, số viên gạch cần dùng là

A. 400400 viên.

B. 200200 viên.

C. 4040 viên.

D. 2020 viên.

Câu 11. Cho số tự nhiên có hai chữ số 4a‾\overline{4a}. Với giá trị nào sau đây của chữ số aa thì 4a‾\overline{4a} là hợp số?

A. a=1a=1.

B. a=3a=3.

C. a=7a=7.

D. a=9a=9.

Câu 12. Số 2424 được viết bằng số La Mã là

A. XXVI.

B. XIV.

C. XXIV.

D. XXIX.

Câu 13. Cho hình lục giác đều ABCDEFABCDEF có tâm OO. Nối OO với tất cả các đỉnh như hình dưới đây.

[Hình vẽ]

Trong hình có bao nhiêu hình lục giác đều và bao nhiêu hình tam giác đều được tạo bởi các đoạn thẳng đã vẽ?

A. 11 hình lục giác đều và 33 hình tam giác đều.

B. 11 hình lục giác đều và 66 hình tam giác đều.

C. 22 hình lục giác đều và 66 hình tam giác đều.

D. 11 hình lục giác đều và 1212 hình tam giác đều.

Câu 14. Số tự nhiên có ba chữ số mnp‾\overline{mnp}, với m≠0m\ne 0, được biểu diễn theo giá trị các chữ số là

A. 100m+10n+p100m+10n+p.

B. 100m+10p+n100m+10p+n.

C. 100n+10m+p100n+10m+p.

D. 100p+10n+m100p+10n+m.

Câu 15. Số nào sau đây không phải là số nguyên tố?

A. 55.

B. 2323.

C. 3737.

D. 9191.

Câu 16. Khẳng định nào sau đây về hình lục giác đều là sai?

A. Sáu cạnh của hình lục giác đều bằng nhau.

B. Ba đường chéo chính của hình lục giác đều bằng nhau.

C. Tất cả các đường chéo của hình lục giác đều bằng nhau.

D. Sáu góc của hình lục giác đều bằng nhau và mỗi góc bằng 120∘120^\circ.

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm). Thực hiện phép tính:
a) 54−72:2354-72:2^3.
b) [18⋅(20−42)−12]:5+7\left[18\cdot(20-4^2)-12\right]:5+7.

Câu 2 (2,0 điểm).
a) Viết tập hợp AA gồm các số tự nhiên lẻ lớn hơn 77 và không lớn hơn 2323 bằng hai cách: liệt kê các phần tử và chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
b) Tìm số tự nhiên xx, biết: 3⋅(4x−5)=135:323\cdot(4x-5)=135:3^2.
c) Các phân số 1724\dfrac{17}{24}; 2536\dfrac{25}{36}; 84126\dfrac{84}{126} đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.

Câu 3 (1,5 điểm). Một thư viện cần sơn mặt trong của bốn bức tường phòng đọc. Hai bức tường có kích thước 88 m và 44 m; hai bức tường còn lại có kích thước 66 m và 44 m. Phòng có hai cửa sổ hình vuông cạnh 200200 cm và một cửa ra vào hình chữ nhật cao 200200 cm, rộng 150150 cm. Không sơn các cửa và trần phòng.
a) Tính tổng diện tích tường cần sơn.
b) Chi phí sơn mỗi mét vuông tường là 35 00035\,000 đồng. Tính số tiền thư viện cần trả để sơn toàn bộ diện tích tường trên.

Câu 4 (1,0 điểm). Trong một buổi đồng diễn, số học sinh tham gia khi xếp thành các hàng, mỗi hàng 1818 em, 2424 em hoặc 3030 em thì đều dư 77 em. Khi xếp mỗi hàng 4242 em thì dư 1313 em. Tính số học sinh tham gia, biết số học sinh đó ít hơn 1 2001\,200 em.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
Lớp: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 6

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Điểm toàn bài là tổng điểm phần trắc nghiệm và phần tự luận, tối đa 10,0 điểm. Các dòng in đậm trong bảng tự luận ghi tổng điểm của từng ý; không cộng lại các tổng điểm này vào điểm thành phần.

Lưu ý Câu 2b: Theo đúng dữ kiện đề, phương trình dẫn đến x=52x=\dfrac{5}{2}, không phải số tự nhiên. Vì vậy, kết luận đúng là không có số tự nhiên xx thỏa mãn; không tự thay đổi dữ kiện khi chấm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

B

D

B

A

C

D

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

B

A

D

C

B

A

D

C

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,5 điểm)

a)

Tính 54−72:2354-72:2^3.

0,75

Tính 23=82^3=8, được 54−72:854-72:8.

0,25

Tính 72:8=972:8=9, được 54−954-9.

0,25

Kết quả: 54−9=4554-9=45.

0,25

b)

Tính [18⋅(20−42)−12]:5+7\left[18\cdot(20-4^2)-12\right]:5+7.

0,75

Tính 42=164^2=16 và 20−16=420-16=4. Biểu thức bằng (18⋅4−12):5+7(18\cdot4-12):5+7.

0,25

Tính 18⋅4−12=72−12=6018\cdot4-12=72-12=60. Biểu thức bằng 60:5+760:5+7.

0,25

Kết quả: 60:5+7=12+7=1960:5+7=12+7=19.

0,25

Câu 2
(2,0 điểm)

a)

Viết tập hợp AA bằng hai cách.

0,5

Liệt kê các phần tử: A={9;11;13;15;17;19;21;23}A=\{9;11;13;15;17;19;21;23\}.

0,25

Chỉ ra tính chất đặc trưng: A={x∈N∣7<x≤23, xA=\{x\in\mathbb{N}\mid 7<x\le23,\ x là số lẻ}\}.

0,25

b)

Tìm số tự nhiên xx, biết 3⋅(4x−5)=135:323\cdot(4x-5)=135:3^2.

0,75

Tính 135:32=135:9=15135:3^2=135:9=15. Suy ra 3⋅(4x−5)=153\cdot(4x-5)=15.

0,25

Suy ra 4x−5=15:3=54x-5=15:3=5, do đó 4x=104x=10.

0,25

Vì 1010 không chia hết cho 44 nên không có số tự nhiên xx thỏa mãn đề bài.

0,25

c)

Xét tính tối giản và rút gọn các phân số đã cho.

0,75

ƯCLN⁡(17,24)=1\operatorname{ƯCLN}(17,24)=1 nên 1724\dfrac{17}{24} là phân số tối giản.

0,25

ƯCLN⁡(25,36)=1\operatorname{ƯCLN}(25,36)=1 nên 2536\dfrac{25}{36} là phân số tối giản.

0,25

ƯCLN⁡(84,126)=42\operatorname{ƯCLN}(84,126)=42 nên 84126\dfrac{84}{126} chưa tối giản.
84126=84:42126:42=23\dfrac{84}{126}=\dfrac{84:42}{126:42}=\dfrac{2}{3}; 23\dfrac{2}{3} là phân số tối giản.

0,25

Câu 3
(1,5 điểm)

a)

Tính tổng diện tích tường cần sơn.

1,0

Đổi: 200200 cm =2=2 m; 150150 cm =1,5=1,5 m.

0,25

Tổng diện tích bốn bức tường trước khi trừ diện tích các cửa là:
2⋅(8⋅4)+2⋅(6⋅4)=1122\cdot(8\cdot4)+2\cdot(6\cdot4)=112 m².

0,25

Tổng diện tích hai cửa sổ và cửa ra vào là:
2⋅(2⋅2)+2⋅1,5=112\cdot(2\cdot2)+2\cdot1,5=11 m².

0,25

Diện tích tường cần sơn là:
112−11=101112-11=101 m².

0,25

b)

Tính số tiền thư viện cần trả.

0,5

Số tiền cần trả bằng diện tích cần sơn nhân với chi phí sơn mỗi mét vuông:
101⋅35 000101\cdot35\,000 (đồng).

0,25

Tính được 101⋅35 000=3 535 000101\cdot35\,000=3\,535\,000 (đồng).
Vậy thư viện cần trả 3 535 0003\,535\,000 đồng.

0,25

Câu 4
(1,0 điểm)

Tìm số học sinh tham gia đồng diễn.

1,0

Gọi số học sinh tham gia là nn, với n∈Nn\in\mathbb{N} và 13≤n<1 20013\le n<1\,200.
Do chia nn cho 1818, 2424, 3030 đều dư 77 nên n−7n-7 là bội chung của 1818, 2424, 3030.

0,25

Phân tích: 18=2⋅3218=2\cdot3^2; 24=23⋅324=2^3\cdot3; 30=2⋅3⋅530=2\cdot3\cdot5.
Suy ra BCNN⁡(18,24,30)=23⋅32⋅5=360\operatorname{BCNN}(18,24,30)=2^3\cdot3^2\cdot5=360.

0,25

Vì 6≤n−7<1 1936\le n-7<1\,193 và n−7n-7 là bội của 360360 nên n−7∈{360;720;1 080}n-7\in\{360;720;1\,080\}.
Do đó n∈{367;727;1 087}n\in\{367;727;1\,087\}.

0,25

Ta có 367=42⋅8+31367=42\cdot8+31;
727=42⋅17+13727=42\cdot17+13;
1 087=42⋅25+371\,087=42\cdot25+37.
Chỉ 727727 chia cho 4242 dư 1313. Vậy có 727727 học sinh tham gia.

0,25

TỔNG ĐIỂM TỰ LUẬN

6,0

Xem tất cả