Đề kiểm tra giữ học kỳ I môn Toán 10

ToánLớp 10HChia sẻ bởi Hải Nguyễn Đức 0 lượt sử dụng đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: .........................................................................

TOÁN 10 - GIỮA HỌC KÌ I - ĐỀ THI MINH HỌA SỐ 01

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Với mọi góc α\alpha thỏa mãn 0∘≤α≤180∘0^\circ \le \alpha \le 180^\circ, khẳng định nào sau đây đúng?

A. sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha.

B. cos⁡(180∘−α)=cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = \cos \alpha.

C. tan⁡(180∘−α)=tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = \tan \alpha (α≠90∘\alpha \ne 90^\circ).

D. cot⁡(180∘−α)=cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = \cot \alpha (0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ).

Câu 2. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {x+y−2≤02x−3y+2>0\begin{cases} x + y - 2 \le 0 \\ 2x - 3y + 2 > 0 \end{cases}?

A. M(2;1)M(2; 1).

B. N(0;0)N(0; 0).

C. P(1;2)P(1; 2).

D. Q(−1;1)Q(-1; 1).

Câu 3. Cho tam giác ABCABC có AB=4AB = 4, AC=6AC = 6 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Diện tích của tam giác ABCABC bằng

A. 12312\sqrt{3}.

B. 66.

C. 636\sqrt{3}.

D. 1212.

Câu 4. Mệnh đề phủ định của mệnh đề P:"∀x∈R, x2+1>0"P: "\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 + 1 > 0" là

A. P‾:"∃x∈R, x2+1≤0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R},\, x^2 + 1 \le 0".

B. P‾:"∀x∈R, x2+1≤0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 + 1 \le 0".

C. P‾:"∃x∈R, x2+1<0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R},\, x^2 + 1 < 0".

D. P‾:"∀x∈R, x2+1<0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 + 1 < 0".

Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by≤cax + by \le c (với a,ba, b không đồng thời bằng 0) là

A. một đường thẳng.

B. nửa mặt phẳng kể cả bờ.

C. một góc của mặt phẳng.

D. một đoạn thẳng.

Câu 6. Số tập hợp con của tập hợp X={1;2}X = \{1; 2\} là

A. 22.

B. 33.

C. 44.

D. 11.

Câu 7. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề toán học?

A. Thời tiết hôm nay đẹp quá!

B. Bạn làm xong bài tập chưa?

C. Số xx có phải là số nguyên tố không?

D. Số 1313 là số nguyên tố.

Câu 8. Cho tam giác ABCABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là RR. Đẳng thức nào sau đây đúng?

A. asin⁡A=R\dfrac{a}{\sin A} = R.

B. asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A} = 2R.

C. asin⁡A=4R\dfrac{a}{\sin A} = 4R.

D. a⋅sin⁡A=2Ra \cdot \sin A = 2R.

Câu 9. Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. {2x−y≥3x+3y≤5\begin{cases} 2x - y \ge 3 \\ x + 3y \le 5 \end{cases}

B. {x2−y≤1x+y>0\begin{cases} x^2 - y \le 1 \\ x + y > 0 \end{cases}

C. {xy≤2x−y>1\begin{cases} xy \le 2 \\ x - y > 1 \end{cases}

D. {x−2y2≤03x+y<4\begin{cases} x - 2y^2 \le 0 \\ 3x + y < 4 \end{cases}

Câu 10. Tập hợp A={x∈R∣−2<x≤5}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 < x \le 5\} được viết dưới dạng khoảng, đoạn là

A. [−2;5][-2; 5].

B. (−2;5)(-2; 5).

C. (−2;5](-2; 5].

D. [−2;5)[-2; 5).

Câu 11. Cho góc α\alpha là góc tù (90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. sin⁡α<0\sin \alpha < 0.

B. cos⁡α>0\cos \alpha > 0.

C. tan⁡α>0\tan \alpha > 0.

D. cot⁡α<0\cot \alpha < 0.

Câu 12. Cho miền nghiệm (phần bị gạch, kể cả đường thẳng bờ dd) được biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy như hình vẽ bên dưới:

Bất phương trình có miền nghiệm là nửa mặt phẳng bị gạch ở hình trên là

A. x+y≥2x + y \ge 2.

B. x+y≤2x + y \le 2.

C. x−y≤2x - y \le 2.

D. x−y≥2x - y \ge 2.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hai tập hợp số A=[−2;3)A = [-2; 3) và B=(0;5]B = (0; 5].
a) Số −2∈A-2 \in A và số 3∈A3 \in A.
b) Tập hợp C={1;2}C = \{1; 2\} là một tập con của tập hợp AA.
c) Tập hợp A∩B=(0;3)A \cap B = (0; 3).
d) Tập hợp A∖B=[−2;0)A \setminus B = [-2; 0).

Câu 2. Cho góc α\alpha thỏa mãn cos⁡α=−35\cos \alpha = -\dfrac{3}{5} với 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ.
a) sin⁡α>0\sin \alpha > 0.
b) sin⁡α=45\sin \alpha = \dfrac{4}{5}.
c) tan⁡α=43\tan \alpha = \dfrac{4}{3}.
d) Giá trị của biểu thức P=2sin⁡α−3cos⁡αsin⁡α+cos⁡αP = \dfrac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{\sin \alpha + \cos \alpha} bằng 1717.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1. Cho các mệnh đề sau:
(1) ∀x∈R, x2≥0\forall x \in \mathbb{R},\, x^2 \ge 0.
(2) ∃x∈Q, x2=2\exists x \in \mathbb{Q},\, x^2 = 2.
(3) Nếu tam giác ABCABC đều thì tam giác ABCABC là tam giác cân.
(4) ∀n∈N, 2n+1\forall n \in \mathbb{N},\, 2n + 1 là số nguyên tố.
Hỏi có bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?

Câu 2. Một xưởng mộc sản xuất hai loại ghế: ghế gấp và ghế tựa. Để sản xuất 1 chiếc ghế gấp cần 2 giờ gia công; để sản xuất 1 chiếc ghế tựa cần 3 giờ gia công. Tổng thời gian gia công trong một tuần tối đa là 120 giờ. Nếu trong tuần đó xưởng sản xuất 16 chiếc ghế tựa, hỏi xưởng có thể sản xuất tối đa bao nhiêu chiếc ghế gấp để không vượt quá thời gian gia công cho phép?

Câu 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x;y)=2x+3yF(x; y) = 2x + 3y trên miền nghiệm của hệ bất phương trình:

{x+y≥2x−y≤2y≤3x≥0\begin{cases} x + y \ge 2 \\ x - y \le 2 \\ y \le 3 \\ x \ge 0 \end{cases}

Câu 4. Cho tam giác ABCABC có cạnh AB=5AB = 5, cạnh AC=8AC = 8 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Tính độ dài cạnh BCBC.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A=[−4;2)A = [-4; 2) và B=(−1;5]B = (-1; 5].
a) Xác định các tập hợp A∪BA \cup B và A∩BA \cap B.
b) Xác định tập hợp A∖BA \setminus B và phần bù CRAC_{\mathbb{R}}A.

Bài 2 (1,5 điểm). Một cơ sở sản xuất nước uống đóng choi dự định pha chế hai loại nước ngọt mới: loại I và loại II từ nguyên liệu đường và siro.

- Để pha chế 1 lít nước ngọt loại I cần 10 g10\text{ g} đường và 2 g2\text{ g} siro.

- Để pha chế 1 lít nước ngọt loại II cần 20 g20\text{ g} đường và 1 g1\text{ g} siro.
Cơ sở hiện có trữ lượng dự trữ gồm 800 g800\text{ g} đường và 100 g100\text{ g} siro. Biết rằng giá bán mỗi lít nước ngọt loại I là 40 00040\,000 đồng, mỗi lít nước ngọt loại II là 50 00050\,000 đồng. Hỏi cơ sở cần pha chế bao nhiêu lít nước ngọt mỗi loại để tổng số tiền thu được từ bán nước ngọt là lớn nhất (giả định toàn bộ sản phẩm làm ra đều bán hết)? Tính số tiền lớn nhất đó.

Bài 3 (0,5 điểm). Để đo khoảng cách từ một điểm quan sát AA trên bờ sông đến chân một tháp hải đăng CC ngoài đảo (không thể trực tiếp đến được), một nhóm khảo sát đo đạc chọn thêm một điểm BB cùng nằm trên bờ sông sao cho khoảng cách AB=120 mAB = 120\text{ m}. Từ AA và BB, họ ngắm đến tháp hải đăng CC và đo được các góc CAB^=75∘\widehat{CAB} = 75^\circ và CBA^=60∘\widehat{CBA} = 60^\circ. Hãy tính khoảng cách ACAC từ vị trí AA đến chân tháp hải đăng CC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị mét).

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác với hướng dẫn chấm nhưng lập luận chặt chẽ, chính xác vẫn được hưởng điểm tối đa của ý/câu đó.
- Điểm toàn bài thi là tổng điểm các phần, không làm tròn số thập phân.
- Đối với bài hình học, nếu học sinh vẽ hình sai hoặc không có hình vẽ thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

A

B

C

D

B

A

C

Câu

11

12

Đáp án

D

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm bậc thang của Bộ GD&ĐT:
- Thí sinh chọn đúng 1 ý được 0,1 điểm.
- Thí sinh chọn đúng 2 ý được 0,25 điểm.
- Thí sinh chọn đúng 3 ý được 0,5 điểm.
- Thí sinh chọn đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải chi tiết

Câu 1

a)

S

A=[−2;3)A = [-2; 3) chứa −2-2 nhưng không chứa 33 (vì dấu ngoặc tròn tại 33).

b)

Đ

Các phần tử 1,2∈[−2;3)1, 2 \in [-2; 3) nên {1;2}⊂A\{1; 2\} \subset A.

c)

Đ

A∩B=[−2;3)∩(0;5]=(0;3)A \cap B = [-2; 3) \cap (0; 5] = (0; 3).

d)

S

A∖B=[−2;3)∖(0;5]=[−2;0]A \setminus B = [-2; 3) \setminus (0; 5] = [-2; 0]. Điểm 0∈A0 \in A và 0∉B0 \notin B nên 0∈A∖B0 \in A \setminus B.

Câu 2

a)

Đ

Vì 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ nên điểm ngọn cung thuộc góc phần tư thứ II, do đó sin⁡α>0\sin \alpha > 0.

b)

Đ

sin⁡α=1−cos⁡2α=1−(−35)2=45\sin \alpha = \sqrt{1 - \cos^2 \alpha} = \sqrt{1 - \left(-\dfrac{3}{5}\right)^2} = \dfrac{4}{5}.

c)

S

tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=4/5−3/5=−43\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \dfrac{4/5}{-3/5} = -\dfrac{4}{3}.

d)

Đ

P=2(45)−3(−35)45+(−35)=85+9515=17515=17P = \dfrac{2\left(\frac{4}{5}\right) - 3\left(-\frac{3}{5}\right)}{\frac{4}{5} + \left(-\frac{3}{5}\right)} = \dfrac{\frac{8}{5} + \frac{9}{5}}{\frac{1}{5}} = \dfrac{\frac{17}{5}}{\frac{1}{5}} = 17.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Tóm tắt cách giải

Câu 1

2

- Mệnh đề (1) đúng vì bình phương mọi số thực đều không âm.
- Mệnh đề (2) sai vì 2\sqrt{2} là số vô tỉ (2∉Q\sqrt{2} \notin \mathbb{Q}).
- Mệnh đề (3) đúng vì tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau nên hiển nhiên là tam giác cân.
- Mệnh đề (4) sai vì với n=4∈Nn = 4 \in \mathbb{N} thì 2(4)+1=92(4) + 1 = 9 là hợp số.
Vậy có đúng 2 mệnh đề đúng.

Câu 2

36

Bất phương trình thời gian gia công: 2x+3y≤1202x + 3y \le 120 (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
Với y=16y = 16, ta có 2x+3(16)≤120⇔2x+48≤120⇔2x≤72⇔x≤362x + 3(16) \le 120 \Leftrightarrow 2x + 48 \le 120 \Leftrightarrow 2x \le 72 \Leftrightarrow x \le 36.
Vậy xưởng sản xuất tối đa 36 chiếc ghế gấp.

Câu 3

4

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác ABCDABCD với các đỉnh:
A(0;2)A(0; 2), B(0;3)B(0; 3), C(5;3)C(5; 3), D(2;0)D(2; 0).
Tính giá trị F(x;y)=2x+3yF(x; y) = 2x + 3y tại các đỉnh:
F(0;2)=6F(0; 2) = 6; F(0;3)=9F(0; 3) = 9; F(5;3)=19F(5; 3) = 19; F(2;0)=4F(2; 0) = 4.
Do đó giá trị nhỏ nhất của F(x;y)F(x; y) bằng 44 (đạt tại điểm (2;0)(2; 0)).

Câu 4

7

Áp dụng định lý côsin trong △ABC\triangle ABC:
BC2=AB2+AC2−2AB⋅AC⋅cos⁡ABC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 AB \cdot AC \cdot \cos A
BC2=52+82−2⋅5⋅8⋅cos⁡60∘=25+64−40=49BC^2 = 5^2 + 8^2 - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ = 25 + 64 - 40 = 49.
Suy ra BC=49=7BC = \sqrt{49} = 7.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Xác định các tập hợp A∪BA \cup B và A∩BA \cap B (0,5 điểm)

0,5

Ta có A=[−4;2)A = [-4; 2) và B=(−1;5]B = (-1; 5].
Biểu diễn trên trục số, ta tìm được tập hợp hợp:
A∪B=[−4;5]A \cup B = [-4; 5].

0,25

Tập hợp giao gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp:
A∩B=(−1;2)A \cap B = (-1; 2).

0,25

b

Xác định các tập hợp A∖BA \setminus B và CRAC_{\mathbb{R}}A (0,5 điểm)

0,5

Tập hợp hiệu A∖BA \setminus B gồm các phần tử thuộc AA nhưng không thuộc BB:
A∖B=[−4;−1]A \setminus B = [-4; -1].

0,25

Phần bù của tập hợp AA trong R\mathbb{R} là:
CRA=R∖[−4;2)=(−∞;−4)∪[2;+∞)C_{\mathbb{R}}A = \mathbb{R} \setminus [-4; 2) = (-\infty; -4) \cup [2; +\infty).

0,25

Bài 2
(1,5 điểm)

Bài toán tối ưu sản xuất nước ngọt (1,5 điểm)

1,5

Gọi x,yx, y lần lượt là số lít nước ngọt loại I và loại II cần pha chế (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
Tổng lượng đường cần dùng là: 10x+20y10x + 20y (g).
Tổng lượng siro cần dùng là: 2x+y2x + y (g).

0,25

Do lượng nguyên liệu có hạn nên ta có hệ bất phương trình ràng buộc:
{10x+20y≤8002x+y≤100x≥0y≥0⇔{x+2y≤802x+y≤100x≥0y≥0\begin{cases} 10x + 20y \le 800 \\ 2x + y \le 100 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x + 2y \le 80 \\ 2x + y \le 100 \\ x \ge 0 \\ y \ge 0 \end{cases}

0,25

Số tiền thu được từ việc bán nước ngọt là:
T(x;y)=40 000x+50 000yT(x; y) = 40\,000x + 50\,000y (đồng).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy, ta được miền tứ giác OABCOABC (kể cả biên) với toạ độ các đỉnh:
O(0;0)O(0; 0)
A(50;0)A(50; 0) (giao điểm của đường thẳng 2x+y=1002x + y = 100 và trục hoành)
B(40;20)B(40; 20) (nghiệm của hệ {x+2y=802x+y=100\begin{cases} x + 2y = 80 \\ 2x + y = 100 \end{cases})
C(0;40)C(0; 40) (giao điểm của đường thẳng x+2y=80x + 2y = 80 và trục tung).

0,5

Giá trị của hàm mục tiêu T(x;y)T(x; y) tại các đỉnh của miền nghiệm:
- T(0;0)=0T(0; 0) = 0 đồng.
- T(50;0)=40 000⋅50+50 000⋅0=2 000 000T(50; 0) = 40\,000 \cdot 50 + 50\,000 \cdot 0 = 2\,000\,000 đồng.
- T(40;20)=40 000⋅40+50 000⋅20=2 600 000T(40; 20) = 40\,000 \cdot 40 + 50\,000 \cdot 20 = 2\,600\,000 đồng.
- T(0;40)=40 000⋅0+50 000⋅40=2 000 000T(0; 40) = 40\,000 \cdot 0 + 50\,000 \cdot 40 = 2\,000\,000 đồng.

0,25

So sánh các giá trị trên, ta thấy T(x;y)T(x; y) đạt giá trị lớn nhất bằng 2 600 0002\,600\,000 đồng tại (x;y)=(40;20)(x; y) = (40; 20).
Vậy cơ sở cần pha chế 4040 lít nước ngọt loại I và 2020 lít nước ngọt loại II để số tiền thu được lớn nhất là 2 600 0002\,600\,000 đồng.

0,25

Bài 3
(0,5 điểm)

[Hình vẽ]

Trong tam giác ABCABC, ta có:
ACB^=180∘−(CAB^+CBA^)=180∘−(75∘+60∘)=45∘\widehat{ACB} = 180^\circ - (\widehat{CAB} + \widehat{CBA}) = 180^\circ - (75^\circ + 60^\circ) = 45^\circ.

0,25

Áp dụng định lý sin trong tam giác ABCABC:
ACsin⁡CBA^=ABsin⁡ACB^⇒AC=AB⋅sin⁡CBA^sin⁡ACB^\dfrac{AC}{\sin \widehat{CBA}} = \dfrac{AB}{\sin \widehat{ACB}} \Rightarrow AC = \dfrac{AB \cdot \sin \widehat{CBA}}{\sin \widehat{ACB}}
Thay số: AC=120⋅sin⁡60∘sin⁡45∘=120⋅3222=606≈146,97 mAC = \dfrac{120 \cdot \sin 60^\circ}{\sin 45^\circ} = \dfrac{120 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2}}{\dfrac{\sqrt{2}}{2}} = 60\sqrt{6} \approx 146,97\text{ m}.
Làm tròn đến hàng đơn vị mét, khoảng cách AC≈147 mAC \approx 147\text{ m}.

0,25

Lưu ý khi chấm:
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Hình vẽ sai hoặc không có hình thì không chấm phần bài làm tương ứng.

Xem tất cả