Đề kiểm tra định kỳ Toán 10 - Chương 1 và Chương 2

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Trần Thị Ngân Bình 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các câu sau, câu nào là một mệnh đề toán học?

A. 3+2=73 + 2 = 7.

B. Hôm nay trời đẹp quá!

C. Bạn đã làm bài tập chưa?

D. Hãy chú ý lắng nghe thầy cô giảng bài!

Câu 2 (0,25 điểm). Cho mệnh đề P:"∀x∈R,x2+1>0"P: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 > 0". Mệnh đề phủ định P‾\overline{P} của mệnh đề PP là

A. P‾:"∃x∈R,x2+1≤0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".

B. P‾:"∀x∈R,x2+1≤0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".

C. P‾:"∃x∈R,x2+1<0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0".

D. P‾:"∀x∈R,x2+1<0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0".

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tập hợp X={x∈N∣x2−4=0}X = \{x \in \mathbb{N} \mid x^2 - 4 = 0\}. Viết tập hợp XX bằng cách liệt kê các phần tử ta được

A. X={−2;2}X = \{-2; 2\}.

B. X={2}X = \{2\}.

C. X={−2}X = \{-2\}.

D. X={4}X = \{4\}.

Câu 4 (0,25 điểm). Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x2+3y≤52x^2 + 3y \le 5.

B. x+2y−z>0x + 2y - z > 0.

C. 3x−4y+2≥03x - 4y + 2 \ge 0.

D. xy+x≤1xy + x \le 1.

Câu 5 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x−y+3>02x - y + 3 > 0?

A. M(0;4)M(0; 4).

B. N(1;1)N(1; 1).

C. P(−2;0)P(-2; 0).

D. Q(−1;2)Q(-1; 2).

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A={1;2;3;5}A = \{1; 2; 3; 5\} và B={2;4;5;6}B = \{2; 4; 5; 6\}. Tập hợp A∩BA \cap B là

A. {1;3}\{1; 3\}.

B. {2;5}\{2; 5\}.

C. {1;2;3;4;5;6}\{1; 2; 3; 4; 5; 6\}.

D. {4;6}\{4; 6\}.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=[−2;3)A = [-2; 3) và B=[1;5]B = [1; 5]. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. A∪B=[1;3)A \cup B = [1; 3).

B. A∪B=[−2;5]A \cup B = [-2; 5].

C. A∪B=(−2;5)A \cup B = (-2; 5).

D. A∩B=[−2;5]A \cap B = [-2; 5].

Câu 8 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)=(1;2)(x; y) = (1; 2) là nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. {x+y>42x−y≤0\begin{cases} x + y > 4 \\ 2x - y \le 0 \end{cases}

B. {x−y<03x+y>4\begin{cases} x - y < 0 \\ 3x + y > 4 \end{cases}

C. {2x+y≤3x−2y≥1\begin{cases} 2x + y \le 3 \\ x - 2y \ge 1 \end{cases}

D. {x+2y≥62x−y>1\begin{cases} x + 2y \ge 6 \\ 2x - y > 1 \end{cases}

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tập hợp A=(−∞;4]A = (-\infty; 4] và B=(−1;+∞)B = (-1; +\infty). Tập hợp A∖BA \setminus B là

A. (−∞;−1](-\infty; -1].

B. (−∞;−1)(-\infty; -1).

C. (−1;4](-1; 4].

D. [4;+∞)[4; +\infty).

Câu 10 (0,25 điểm). Trong các mệnh đề sau về tam giác ABCABC, mệnh đề nào sai?

A. Tam giác ABCABC đều ⇒\Rightarrow Tam giác ABCABC cân.

B. Tam giác ABCABC vuông tại AA ⇔\Leftrightarrow BC2=AB2+AC2BC^2 = AB^2 + AC^2.

C. Tam giác ABCABC cân có một góc bằng 60∘60^\circ ⇒\Rightarrow Tam giác ABCABC đều.

D. Tam giác ABCABC có hai cạnh bằng nhau ⇔\Leftrightarrow Tam giác ABCABC đều.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho tập hợp A=[m−1;4]A = [m - 1; 4] với mm là tham số. Điều kiện cần và đủ để tập hợp A≠∅A \ne \emptyset là

A. m≤5m \le 5.

B. m<5m < 5.

C. m≥5m \ge 5.

D. m>5m > 5.

Câu 12 (0,25 điểm). Miền nghiệm của hệ bất phương trình {x≥0y≥0x+y≤2\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 2 \end{cases} trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy là một miền đa giác có bao nhiêu cạnh?

A. 2 cạnh.

B. 3 cạnh.

C. 4 cạnh.

D. 5 cạnh.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hai mệnh đề sau:
P:"∀x∈R,x2−2x+2>0"P: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - 2x + 2 > 0"
Q:"∃n∈N,n2+1 chia heˆˊt cho 5"Q: "\exists n \in \mathbb{N}, n^2 + 1 \text{ chia hết cho } 5"
a) Mệnh đề PP là một mệnh đề đúng.
b) Phủ định của mệnh đề PP là mệnh đề P‾:"∀x∈R,x2−2x+2≤0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - 2x + 2 \le 0".
c) Với n=2n = 2, giá trị của biểu thức n2+1n^2 + 1 chia hết cho 5, do đó mệnh đề QQ là một mệnh đề đúng.
d) Mệnh đề phủ định của QQ là Q‾:"∀n∈N,n2+1 khoˆng chia heˆˊt cho 5"\overline{Q}: "\forall n \in \mathbb{N}, n^2 + 1 \text{ không chia hết cho } 5".

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hai tập hợp con của số thực R\mathbb{R}: A={x∈R∣−2≤x<3}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x < 3\} và B=(0;5]B = (0; 5].
a) Tập hợp AA được viết dưới dạng nửa khoảng là [−2;3)[-2; 3).
b) Giao của hai tập hợp là A∩B=[0;3)A \cap B = [0; 3).
c) Hợp của hai tập hợp là A∪B=[−2;5]A \cup B = [-2; 5].
d) Hiệu của hai tập hợp là B∖A=[3;5]B \setminus A = [3; 5].

Câu 3 (0,5 điểm). Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: 2x−3y+6≥02x - 3y + 6 \ge 0.
a) Đường thẳng bờ của bất phương trình có phương trình là d:2x−3y+6=0d: 2x - 3y + 6 = 0.
b) Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm của bất phương trình đã cho.
c) Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ dd không chứa điểm O(0;0)O(0; 0).
d) Điểm M(−4;0)M(-4; 0) thuộc đường thẳng bờ dd.

Câu 4 (0,5 điểm). Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn:
{x≥0y≥0x+y≤42x+y≤6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \\ 2x + y \le 6 \end{cases}
Gọi miền nghiệm của hệ trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy là miền tứ giác OABCOABC (kể cả biên).
a) Tọa độ hai đỉnh nằm trên hai trục tọa độ (khác gốc OO) là A(3;0)A(3; 0) và C(0;4)C(0; 4).
b) Tọa độ giao điểm BB của hai đường thẳng x+y=4x + y = 4 và 2x+y=62x + y = 6 là B(2;2)B(2; 2).
c) Điểm M(1;3)M(1; 3) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
d) Giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=2x+3yF(x; y) = 2x + 3y trên miền nghiệm của hệ bất phương trình bằng 12.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Lớp 10A có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh thích môn Toán, 18 học sinh thích môn Văn và 8 học sinh không thích cả hai môn này. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp thích cả hai môn Toán và Văn?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hai tập hợp A=[m;m+3]A = [m; m + 3] và B=[−1;6]B = [-1; 6] với mm là tham số. Có bao nhiêu giá trị nguyên của mm để A⊂BA \subset B?

Câu 3 (0,5 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, tính diện tích của miền nghiệm xác định bởi hệ bất phương trình sau:
{x≥0y≥03x+4y≤12\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 3x + 4y \le 12 \end{cases}

Câu 4 (0,5 điểm). Cho hai số thực x,yx, y thỏa mãn hệ bất phương trình:
{x≥0y≥0x+2y≥42x+y≥5\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + 2y \ge 4 \\ 2x + y \ge 5 \end{cases}
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x;y)=3x+4yF(x; y) = 3x + 4y.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho các bài toán sau.

Câu 1 (1,5 điểm). Cho hai tập hợp A=[m−2;m+3]A = [m - 2; m + 3] và B=(−∞;−1)∪[5;+∞)B = (-\infty; -1) \cup [5; +\infty) với mm là tham số thực.
a) (0,75 điểm) Xác định tập hợp AA và tìm A∩BA \cap B khi m=1m = 1.
b) (0,75 điểm) Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để A∩B=∅A \cap B = \emptyset.

Câu 2 (1,5 điểm). Một công ty dự định sản xuất hai loại nước giải khát: loại AA và loại BB. Để sản xuất 1 thùng loại AA cần 2 kg đường và 1 lít hương liệu; để sản xuất 1 thùng loại BB cần 1 kg đường và 2 lít hương liệu. Công ty hiện có 40 kg đường và 50 lít hương liệu dự trữ. Mỗi thùng loại AA bán ra đem lại lợi nhuận 30 nghìn đồng, mỗi thùng loại BB đem lại lợi nhuận 40 nghìn đồng. Biết rằng lượng sản phẩm sản xuất ra đều được tiêu thụ hết.
a) (0,75 điểm) Gọi x,yx, y lần lượt là số thùng nước giải khát loại AA và loại BB công ty cần sản xuất. Lập hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn mô tả các điều kiện ràng buộc đối với xx và yy.
b) (0,75 điểm) Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình tìm được và xác định số thùng nước giải khát mỗi loại công ty nên sản xuất để tổng số lợi nhuận thu được là lớn nhất.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 - 2025

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu không làm tròn.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

B

C

B

B

B

B

A

D

A

B

2. Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm. Với thang 2,0 điểm cho 4 câu, mỗi câu tối đa 0,5 điểm: đúng 1 ý được 0,05 điểm; đúng 2 ý được 0,15 điểm; đúng 3 ý được 0,25 điểm; đúng 4 ý được 0,5 điểm.

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

Đ

S

Đ

Đ

Câu 2

Đ

S

Đ

Đ

Câu 3

Đ

Đ

S

S

Câu 4

Đ

Đ

Đ

Đ

3. Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

Lời giải tóm tắt

Đáp số

Điểm

Câu 1

Số học sinh thích ít nhất một môn là 40−8=3240 - 8 = 32.
Số học sinh thích cả hai môn là 24+18−32=1024 + 18 - 32 = 10.

10

0,5

Câu 2

A⊂B⇔{m≥−1m+3≤6⇔−1≤m≤3A \subset B \Leftrightarrow \begin{cases} m \ge -1 \\ m + 3 \le 6 \end{cases} \Leftrightarrow -1 \le m \le 3.
Các giá trị nguyên m∈{−1;0;1;2;3}m \in \{-1; 0; 1; 2; 3\}. Có 5 giá trị.

5

0,5

Câu 3

Miền nghiệm là tam giác vuông OABOAB với O(0;0),A(4;0),B(0;3)O(0; 0), A(4; 0), B(0; 3).
Diện tích tam giác là S=12OA⋅OB=12⋅4⋅3=6S = \dfrac{1}{2} OA \cdot OB = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 3 = 6.

6

0,5

Câu 4

Miền nghiệm là miền không bị gạch chứa các đỉnh: A(0;5),B(2;1),C(4;0)A(0; 5), B(2; 1), C(4; 0).
F(0;5)=20;F(2;1)=3(2)+4(1)=10;F(4;0)=12F(0; 5) = 20; F(2; 1) = 3(2) + 4(1) = 10; F(4; 0) = 12.
Giá trị nhỏ nhất bằng 10.

10

0,5

4. Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1

a

Khi m=1m = 1, xác định tập hợp AA và tìm A∩BA \cap B (0,75 điểm)

Thay m=1m = 1, ta được A=[1−2;1+3]=[−1;4]A = [1 - 2; 1 + 3] = [-1; 4].

0,25

Tập hợp B=(−∞;−1)∪[5;+∞)B = (-\infty; -1) \cup [5; +\infty).

0,25

Nhận thấy không có phần tử nào thuộc cả AA và BB (vì −1∉B-1 \notin B và [5;+∞)∩A=∅[5; +\infty) \cap A = \emptyset).
Vậy A∩B=∅A \cap B = \emptyset.

0,25

b

Tìm mm để A∩B=∅A \cap B = \emptyset (0,75 điểm)

Ta có A∩B=∅⇔A⊂CRBA \cap B = \emptyset \Leftrightarrow A \subset C_{\mathbb{R}}B.

0,25

Vì B=(−∞;−1)∪[5;+∞)B = (-\infty; -1) \cup [5; +\infty) nên CRB=[−1;5)C_{\mathbb{R}}B = [-1; 5).

0,25

Do đó [m−2;m+3]⊂[−1;5)⇔{m−2≥−1m+3<5⇔{m≥1m<2⇔1≤m<2[m - 2; m + 3] \subset [-1; 5) \Leftrightarrow \begin{cases} m - 2 \ge -1 \\ m + 3 < 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \ge 1 \\ m < 2 \end{cases} \Leftrightarrow 1 \le m < 2.
Vậy 1≤m<21 \le m < 2 là các giá trị cần tìm.

0,25

Bài 2

a

Lập hệ bất phương trình mô tả các điều kiện (0,75 điểm)

Gọi x,yx, y lần lượt là số thùng nước giải khát loại AA và loại BB (x,y≥0x, y \ge 0).
Lượng đường cần dùng là: 2x+y2x + y (kg). Vì có 40 kg nên 2x+y≤402x + y \le 40.
Lượng hương liệu cần dùng là: x+2yx + 2y (lít). Vì có 50 lít nên x+2y≤50x + 2y \le 50.

0,25

Ta có hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn:
{x≥0y≥02x+y≤40x+2y≤50\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ 2x + y \le 40 \\ x + 2y \le 50 \end{cases}

0,50

b

Biểu diễn miền nghiệm và tìm lợi nhuận lớn nhất (0,75 điểm)

[Hình vẽ]

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác OABCOABC kể cả biên với tọa độ các đỉnh:
O(0;0)O(0; 0), A(20;0)A(20; 0), C(0;25)C(0; 25) và BB là giao điểm của 2x+y=402x + y = 40 và x+2y=50x + 2y = 50, suy ra B(10;20)B(10; 20).

0,25

Tổng lợi nhuận thu được là T(x;y)=30x+40yT(x; y) = 30x + 40y (nghìn đồng).
Tính giá trị T(x;y)T(x; y) tại các đỉnh của miền nghiệm:
- T(0;0)=0T(0; 0) = 0;
- T(20;0)=30⋅20+40⋅0=600T(20; 0) = 30 \cdot 20 + 40 \cdot 0 = 600;
- T(0;25)=30⋅0+40⋅25=1000T(0; 25) = 30 \cdot 0 + 40 \cdot 25 = 1000;
- T(10;20)=30⋅10+40⋅20=1100T(10; 20) = 30 \cdot 10 + 40 \cdot 20 = 1100.

0,25

Ta thấy T(x;y)T(x; y) đạt giá trị lớn nhất bằng 11001100 nghìn đồng tại B(10;20)B(10; 20).
Vậy công ty nên sản xuất 10 thùng nước giải khát loại AA và 20 thùng loại BB để thu được lợi nhuận lớn nhất là 1 100 000 đồng (1,1 triệu đồng).

0,25

Xem tất cả