Đề kiểm tra định kỳ Toán 10 - Chương 1, 2, 3 (KNTT)

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Trang Trang 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề toán học?

A. 1515 là số nguyên tố.

B. Hôm nay trời đẹp quá!

C. Bạn có thích học môn Toán không?

D. Hãy chú ý nghe giảng!

Câu 2 (0,25 điểm). Mệnh đề phủ định của mệnh đề P:"∀x∈R,x2+1>0"P: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 > 0" là

A. P‾:"∃x∈R,x2+1≤0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".

B. P‾:"∀x∈R,x2+1≤0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".

C. P‾:"∃x∈R,x2+1<0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0".

D. P‾:"∀x∈R,x2+1<0"\overline{P}: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 < 0".

Câu 3 (0,25 điểm). Cho tập hợp A={x∈N∣x≤4}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 4\}. Tập hợp AA viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

A. A={0;1;2;3;4}A = \{0; 1; 2; 3; 4\}.

B. A={1;2;3;4}A = \{1; 2; 3; 4\}.

C. A={0;1;2;3}A = \{0; 1; 2; 3\}.

D. A={1;2;3}A = \{1; 2; 3\}.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hai tập hợp A=[−2;3)A = [-2; 3) và B=(1;5]B = (1; 5]. Giao của hai tập hợp AA và BB là

A. A∩B=(1;3)A \cap B = (1; 3).

B. A∩B=[−2;5]A \cap B = [-2; 5].

C. A∩B=[1;3)A \cap B = [1; 3).

D. A∩B=(1;3]A \cap B = (1; 3].

Câu 5 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình 2x−3y+6>02x - 3y + 6 > 0?

A. (0;3)(0; 3).

B. (1;1)(1; 1).

C. (−4;0)(-4; 0).

D. (−2;1)(-2; 1).

Câu 6 (0,25 điểm). Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {x+y−2≤02x−3y+2>0\begin{cases} x + y - 2 \le 0 \\ 2x - 3y + 2 > 0 \end{cases}?

A. M(1;2)M(1; 2).

B. N(0;0)N(0; 0).

C. P(2;1)P(2; 1).

D. Q(−1;2)Q(-1; 2).

Câu 7 (0,25 điểm). Trong các hệ thức sau, hệ thức nào biểu diễn bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x2+3y≤52x^2 + 3y \le 5.

B. 3x−4y+1>03x - 4y + 1 > 0.

C. xy+x−2<0xy + x - 2 < 0.

D. x+y2≥1x + y^2 \ge 1.

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức sin⁡30∘+cos⁡60∘\sin 30^\circ + \cos 60^\circ bằng

A. 11.

B. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

C. 12\dfrac{1}{2}.

D. 3\sqrt{3}.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha.

B. cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha.

C. tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha (α≠90∘\alpha \ne 90^\circ).

D. cot⁡(180∘−α)=cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = \cot \alpha (α≠0∘,180∘\alpha \ne 0^\circ, 180^\circ).

Câu 10 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh BC=aBC = a, CA=bCA = b, AB=cAB = c. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A.

B. a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A.

C. a2=b2+c2−2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \sin A.

D. a2=b2+c2−bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - bc \cos A.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là RR. Hệ thức nào sau đây đúng?

A. asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A} = 2R.

B. asin⁡A=R\dfrac{a}{\sin A} = R.

C. a=Rsin⁡Aa = R\sin A.

D. asin⁡A=4R\dfrac{a}{\sin A} = 4R.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có b=4b = 4, c=6c = 6 và A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Diện tích SS của tam giác ABCABC bằng

A. 12312\sqrt{3}.

B. 636\sqrt{3}.

C. 1212.

D. 66.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={x∈R∣−3≤x<2}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -3 \le x < 2\} và B={x∈R∣x2−4x+3=0}B = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 4x + 3 = 0\}.
a) Tập hợp BB có 22 phần tử.
b) Biểu diễn tập hợp AA dưới dạng khoảng, đoạn là A=[−3;2)A = [-3; 2).
c) Giao của hai tập hợp là A∩B={1;3}A \cap B = \{1; 3\}.
d) Tập hợp A∖B=[−3;1)∪(1;2)A \setminus B = [-3; 1) \cup (1; 2).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

{x≥0y≥0x+y≤42x+y≤6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \\ 2x + y \le 6 \end{cases}

Gọi miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là đa giác (H)(H) kể cả biên.
a) Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
b) Điểm M(2;1)M(2; 1) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
c) Miền nghiệm (H)(H) là một tứ giác có bốn đỉnh là (0;0)(0; 0), (3;0)(3; 0), (2;2)(2; 2), (0;4)(0; 4).
d) Giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=3x+2yF(x; y) = 3x + 2y trên miền nghiệm (H)(H) bằng 1111.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh a=BC=7a = BC = 7, b=CA=8b = CA = 8, c=AB=5c = AB = 5.
a) Nửa chu vi pp của tam giác ABCABC bằng 1010.
b) Góc A^\widehat{A} của tam giác ABCABC bằng 60∘60^\circ.
c) Diện tích của tam giác ABCABC là S=103S = 10\sqrt{3}.
d) Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABCABC là r=3r = \sqrt{3}.

Câu 4 (1,0 điểm). Một người nông dân dự định dùng một tấm lưới thép dài 6060 m để rào một mảnh đất hình tam giác ABCABC có cạnh ABAB tựa vào một bức tường thẳng có sẵn (không cần rào cạnh ABAB). Biết rằng người đó đã rào hai cạnh ACAC và BCBC với góc kẹp giữa chúng là C^=120∘\widehat{C} = 120^\circ. Đặt độ dài cạnh AC=xAC = x (m) và BC=yBC = y (m).
a) Tổng độ dài hai cạnh được rào thỏa mãn x+y=60x + y = 60 (x>0,y>0x > 0, y > 0).
b) Bình phương độ dài cạnh tường ABAB được tính bởi công thức AB2=x2+y2−xyAB^2 = x^2 + y^2 - xy.
c) Độ dài cạnh ABAB nhỏ nhất khi và chỉ khi x=y=30x = y = 30 m.
d) Khi x=y=30x = y = 30 m thì diện tích mảnh đất rào được bằng 2253 m2225\sqrt{3}\text{ m}^2.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Lớp 10A có 4242 học sinh, trong đó có 2525 học sinh tham gia câu lạc bộ Bóng đá, 1818 học sinh tham gia câu lạc bộ Bóng rổ, và có 77 học sinh không tham gia câu lạc bộ nào trong hai câu lạc bộ trên. Hỏi có bao nhiêu học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ Bóng đá và Bóng rổ?

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hai tập hợp A=[m;m+3]A = [m; m + 3] và B=(1;5)B = (1; 5). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để A⊂BA \subset B?

Câu 3 (0,5 điểm). Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm I và II. Để sản xuất 11 tấn sản phẩm loại I cần dùng 22 tấn nguyên liệu và 3030 giờ công lao động; sản xuất 11 tấn sản phẩm loại II cần dùng 44 tấn nguyên liệu và 1515 giờ công lao động. Xưởng hiện có 200200 tấn nguyên liệu và 12001200 giờ công lao động. Mỗi tấn sản phẩm loại I đem lại lợi nhuận 4040 triệu đồng, mỗi tấn sản phẩm loại II đem lại lợi nhuận 3030 triệu đồng. Hỏi lợi nhuận lớn nhất mà xưởng có thể đạt được là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 4 (0,5 điểm). Cho tam giác ABCABC có b=8b = 8, c=10c = 10 và cos⁡A=35\cos A = \dfrac{3}{5}. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 5 (0,5 điểm). Cho tam giác ABCABC có độ dài ba cạnh thỏa mãn a=6a = 6, b=7b = 7, c=9c = 9. Tính độ dài đường trung tuyến mam_a kẻ từ đỉnh AA của tam giác (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 6 (0,5 điểm). Để đo khoảng cách giữa hai điểm AA và BB nằm bên kia một con sông mà không thể qua sông trực tiếp, một người quan sát chọn hai điểm CC và DD cùng nằm ở bờ bên này sao cho khoảng cách CD=100CD = 100 m. Người đó sử dụng giác kế đo được các góc ACD^=75∘\widehat{ACD} = 75^\circ, BCD^=30∘\widehat{BCD} = 30^\circ, BDC^=85∘\widehat{BDC} = 85^\circ, và ADC^=40∘\widehat{ADC} = 40^\circ. Tính khoảng cách ABAB theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I – LỚP 10

Môn: Toán – Năm học 2024 – 2025

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN TỔNG HỢP

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

A

B

B

B

A

D

A

A

B

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Điểm tối đa mỗi câu là 1,0 điểm. Cách tính điểm bậc thang:
- Đúng 1 ý: 0,1 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,5 điểm.
- Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu 1

a)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

S

b)

S

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

Đ

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp số

8

0

2000

5,2

7,48

78,0


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.
- Câu "15 là số nguyên tố" là một khẳng định khẳng định tính chất toán học (khẳng định sai vì 15=3×515 = 3 \times 5), do đó nó là một mệnh đề toán học.
- Các câu còn lại là câu cảm thán, câu hỏi và câu cầu khiến nên không phải mệnh đề.
Chọn A.

Câu 2.
- Mệnh đề phủ định của "∀x∈X,P(x)\forall x \in X, P(x)" là "∃x∈X,P(x)‾\exists x \in X, \overline{P(x)}".
- Phủ định của bất đẳng thức x2+1>0x^2 + 1 > 0 là x2+1≤0x^2 + 1 \le 0.
- Do đó: P‾:"∃x∈R,x2+1≤0"\overline{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0".
Chọn A.

Câu 3.
- Tập hợp số tự nhiên N={0;1;2;3;… }\mathbb{N} = \{0; 1; 2; 3; \dots\}.
- Các phần tử x∈Nx \in \mathbb{N} thỏa mãn x≤4x \le 4 là 0;1;2;3;40; 1; 2; 3; 4.
- Vậy A={0;1;2;3;4}A = \{0; 1; 2; 3; 4\}.
Chọn A.

Câu 4.
- Giao của hai tập hợp A=[−2;3)A = [-2; 3) và B=(1;5]B = (1; 5] là phần tử thuộc cả hai tập:

A∩B={x∈R∣−2≤x<3 vaˋ 1<x≤5}=(1;3)A \cap B = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x < 3 \text{ và } 1 < x \le 5\} = (1; 3)

Chọn A.

Câu 5.
Thay tọa độ các điểm vào vế trái f(x;y)=2x−3y+6f(x; y) = 2x - 3y + 6:
- Với (0;3)(0; 3): 2(0)−3(3)+6=−3≯02(0) - 3(3) + 6 = -3 \ngtr 0.
- Với (1;1)(1; 1): 2(1)−3(1)+6=5>02(1) - 3(1) + 6 = 5 > 0 (thỏa mãn).
- Với (−4;0)(-4; 0): 2(−4)−3(0)+6=−2≯02(-4) - 3(0) + 6 = -2 \ngtr 0.
- Với (−2;1)(-2; 1): 2(−2)−3(1)+6=−1≯02(-2) - 3(1) + 6 = -1 \ngtr 0.
Chọn B.

Câu 6.
Thay tọa độ điểm N(0;0)N(0; 0) vào hệ bất phương trình:

{0+0−2=−2≤0(đuˊng)2(0)−3(0)+2=2>0(đuˊng)\begin{cases} 0 + 0 - 2 = -2 \le 0 \quad (\text{đúng}) \\ 2(0) - 3(0) + 2 = 2 > 0 \quad (\text{đúng}) \end{cases}

Do đó điểm N(0;0)N(0; 0) thuộc miền nghiệm của hệ.
Chọn B.

Câu 7.
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y là bất phương trình có dạng ax+by+c<0ax + by + c < 0 (hoặc >0,≤0,≥0> 0, \le 0, \ge 0) với a,ba, b không đồng thời bằng 0.
- Phương án B: 3x−4y+1>03x - 4y + 1 > 0 thỏa mãn định nghĩa.
- Các phương án A, C, D đều chứa x2x^2, xyxy hoặc y2y^2 nên không phải bậc nhất.
Chọn B.

Câu 8.
Ta có sin⁡30∘=12\sin 30^\circ = \dfrac{1}{2} và cos⁡60∘=12\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}.
Do đó sin⁡30∘+cos⁡60∘=12+12=1\sin 30^\circ + \cos 60^\circ = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} = 1.
Chọn A.

Câu 9.
Với hai góc bù nhau (0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ):
- sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha.
- cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha.
- tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha (α≠90∘\alpha \ne 90^\circ).
- cot⁡(180∘−α)=−cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = -\cot \alpha (α≠0∘,180∘\alpha \ne 0^\circ, 180^\circ).
Vậy khẳng định D sai vì thiếu dấu trừ.
Chọn D.

Câu 10.
Theo định lí côsin trong tam giác ABCABC, ta có hệ thức:

a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A

Chọn A.

Câu 11.
Theo định lí sin trong tam giác ABCABC, ta có hệ thức:

asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R

Chọn A.

Câu 12.
Diện tích tam giác ABCABC được tính theo công thức:

S=12bcsin⁡A=12⋅4⋅6⋅sin⁡60∘=12⋅32=63S = \dfrac{1}{2}bc \sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 6 \cdot \sin 60^\circ = 12 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 6\sqrt{3}

Chọn B.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.
Cho hai tập hợp A={x∈R∣−3≤x<2}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -3 \le x < 2\} và B={x∈R∣x2−4x+3=0}B = \{x \in \mathbb{R} \mid x^2 - 4x + 3 = 0\}.
- Giải phương trình x2−4x+3=0  ⟺  (x−1)(x−3)=0  ⟺  x=1x^2 - 4x + 3 = 0 \iff (x - 1)(x - 3) = 0 \iff x = 1 hoặc x=3x = 3.
Vậy B={1;3}B = \{1; 3\}. Do đó tập hợp BB có 22 phần tử. →\rightarrow Ý a) ĐÚNG.
- Biểu diễn tập hợp AA dưới dạng nửa khoảng là A=[−3;2)A = [-3; 2). →\rightarrow Ý b) ĐÚNG.
- Giao của AA và BB: Vì 1∈[−3;2)1 \in [-3; 2) và 3∉[−3;2)3 \notin [-3; 2) nên A∩B={1}A \cap B = \{1\}. Khẳng định c ghi {1;3}\{1; 3\} là sai. →\rightarrow Ý c) SAI.
- Hiệu của AA và BB: A∖B=[−3;2)∖{1}=[−3;1)∪(1;2)A \setminus B = [-3; 2) \setminus \{1\} = [-3; 1) \cup (1; 2). →\rightarrow Ý d) ĐÚNG.

Câu 2.
Cho hệ bất phương trình:

{x≥0y≥0x+y≤42x+y≤6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \\ 2x + y \le 6 \end{cases}

- Thay O(0;0)O(0; 0) vào hệ: 0≥00 \ge 0, 0≥00 \ge 0, 0+0≤40 + 0 \le 4, 2(0)+0≤62(0) + 0 \le 6 đều đúng, nên O(0;0)O(0; 0) thuộc miền nghiệm. →\rightarrow Ý a) ĐÚNG.
- Thay M(2;1)M(2; 1) vào hệ: 2≥02 \ge 0, 1≥01 \ge 0, 2+1=3≤42 + 1 = 3 \le 4, 2(2)+1=5≤62(2) + 1 = 5 \le 6 đều thỏa mãn, do đó M(2;1)M(2; 1) thuộc miền nghiệm của hệ. Khẳng định b nói không thuộc là sai. →\rightarrow Ý b) SAI.
- Xác định các đỉnh của miền nghiệm (H)(H):
+ Giao của x=0x = 0 và y=0y = 0 là gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0).
+ Giao của y=0y = 0 và đường thẳng 2x+y=62x + y = 6 là điểm A(3;0)A(3; 0) (thỏa mãn 3+0=3≤43 + 0 = 3 \le 4).
+ Giao của hai đường thẳng x+y=4x + y = 4 và 2x+y=62x + y = 6 là nghiệm của hệ:

{x+y=42x+y=6  ⟺  {x=2y=2  ⟹  B(2;2)\begin{cases} x + y = 4 \\ 2x + y = 6 \end{cases} \iff \begin{cases} x = 2 \\ y = 2 \end{cases} \implies B(2; 2)

+ Giao của x=0x = 0 và đường thẳng x+y=4x + y = 4 là điểm C(0;4)C(0; 4) (thỏa mãn 2(0)+4=4≤62(0) + 4 = 4 \le 6).
Vậy miền nghiệm (H)(H) là tứ giác OABCOABC với bốn đỉnh (0;0)(0; 0), (3;0)(3; 0), (2;2)(2; 2), (0;4)(0; 4). →\rightarrow Ý c) ĐÚNG.
- Tính giá trị biểu thức F(x;y)=3x+2yF(x; y) = 3x + 2y tại các đỉnh:
+ F(0;0)=3(0)+2(0)=0F(0; 0) = 3(0) + 2(0) = 0.
+ F(3;0)=3(3)+2(0)=9F(3; 0) = 3(3) + 2(0) = 9.
+ F(2;2)=3(2)+2(2)=10F(2; 2) = 3(2) + 2(2) = 10.
+ F(0;4)=3(0)+2(4)=8F(0; 4) = 3(0) + 2(4) = 8.
Giá trị lớn nhất của F(x;y)F(x; y) trên (H)(H) bằng 1010 (đạt tại (2;2)(2; 2)). Khẳng định d cho kết quả bằng 11 là sai. →\rightarrow Ý d) SAI.

Câu 3.
Cho tam giác ABCABC có a=7a = 7, b=8b = 8, c=5c = 5.
- Nửa chu vi của tam giác:

p=a+b+c2=7+8+52=10→Yˊ a) ĐUˊNG.p = \dfrac{a + b + c}{2} = \dfrac{7 + 8 + 5}{2} = 10 \rightarrow \textbf{Ý a) ĐÚNG.}

- Áp dụng định lí côsin:

cos⁡A=b2+c2−a22bc=82+52−722⋅8⋅5=64+25−4980=4080=12\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \dfrac{8^2 + 5^2 - 7^2}{2 \cdot 8 \cdot 5} = \dfrac{64 + 25 - 49}{80} = \dfrac{40}{80} = \dfrac{1}{2}

Vì 0∘<A^<180∘0^\circ < \widehat{A} < 180^\circ nên A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. →\rightarrow Ý b) ĐÚNG.
- Diện tích tam giác ABCABC:

S=12bcsin⁡A=12⋅8⋅5⋅sin⁡60∘=20⋅32=103→Yˊ c) ĐUˊNG.S = \dfrac{1}{2}bc \sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 \cdot \sin 60^\circ = 20 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 10\sqrt{3} \rightarrow \textbf{Ý c) ĐÚNG.}

- Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác:

r=Sp=10310=3→Yˊ d) ĐUˊNG.r = \dfrac{S}{p} = \dfrac{10\sqrt{3}}{10} = \sqrt{3} \rightarrow \textbf{Ý d) ĐÚNG.}

Câu 4.
- Tổng độ dài lưới thép dùng để rào hai cạnh ACAC và BCBC là 6060 m nên x+y=60x + y = 60 (x>0,y>0x > 0, y > 0). →\rightarrow Ý a) ĐÚNG.
- Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABCABC:

AB2=AC2+BC2−2AC⋅BCcos⁡120∘=x2+y2−2xy(−12)=x2+y2+xyAB^2 = AC^2 + BC^2 - 2AC \cdot BC \cos 120^\circ = x^2 + y^2 - 2xy \left(-\dfrac{1}{2}\right) = x^2 + y^2 + xy

Khẳng định b ghi AB2=x2+y2−xyAB^2 = x^2 + y^2 - xy là sai. →\rightarrow Ý b) SAI.
- Biến đổi biểu thức AB2AB^2:

AB2=(x+y)2−xy=602−xy=3600−xyAB^2 = (x + y)^2 - xy = 60^2 - xy = 3600 - xy

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương x,yx, y:

xy≤(x+y2)2=(602)2=900xy \le \left(\dfrac{x + y}{2}\right)^2 = \left(\dfrac{60}{2}\right)^2 = 900

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi x=y=30x = y = 30 m.
Khi đó AB2=3600−xy≥3600−900=2700  ⟹  AB≥2700=303AB^2 = 3600 - xy \ge 3600 - 900 = 2700 \implies AB \ge \sqrt{2700} = 30\sqrt{3} m.
Vậy độ dài cạnh ABAB nhỏ nhất khi và chỉ khi x=y=30x = y = 30 m. →\rightarrow Ý c) ĐÚNG.
- Khi x=y=30x = y = 30 m, diện tích tam giác ABCABC là:

S=12xysin⁡120∘=12⋅30⋅30⋅32=2253 m2→Yˊ d) ĐUˊNG.S = \dfrac{1}{2}xy \sin 120^\circ = \dfrac{1}{2} \cdot 30 \cdot 30 \cdot \dfrac{\sqrt{3}}{2} = 225\sqrt{3}\text{ m}^2 \rightarrow \textbf{Ý d) ĐÚNG.}

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Gọi AA là tập hợp học sinh tham gia CLB Bóng đá, BB là tập hợp học sinh tham gia CLB Bóng rổ.
- Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ là:

∣A∪B∣=42−7=35|A \cup B| = 42 - 7 = 35

- Áp dụng công thức tính số phần tử của hợp hai tập hợp:

∣A∪B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣|A \cup B| = |A| + |B| - |A \cap B|

  ⟹  35=25+18−∣A∩B∣  ⟹  ∣A∩B∣=43−35=8\implies 35 = 25 + 18 - |A \cap B| \implies |A \cap B| = 43 - 35 = 8

Vậy có 88 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ.

Câu 2.
Để A=[m;m+3]⊂B=(1;5)A = [m; m + 3] \subset B = (1; 5), điều kiện là:

{m>1m+3<5  ⟺  {m>1m<2  ⟺  1<m<2\begin{cases} m > 1 \\ m + 3 < 5 \end{cases} \iff \begin{cases} m > 1 \\ m < 2 \end{cases} \iff 1 < m < 2

Vì m∈Zm \in \mathbb{Z} nên không có số nguyên nào nằm trong khoảng (1;2)(1; 2).
Vậy số giá trị nguyên của mm là 00.

Câu 3.
Gọi xx (tấn) và yy (tấn) lần lượt là số tấn sản phẩm loại I và loại II mà xưởng sản xuất (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
- Lượng nguyên liệu cần dùng: 2x+4y≤200  ⟺  x+2y≤1002x + 4y \le 200 \iff x + 2y \le 100.
- Lượng giờ công cần dùng: 30x+15y≤1200  ⟺  2x+y≤8030x + 15y \le 1200 \iff 2x + y \le 80.
- Tổng lợi nhuận thu được: F(x;y)=40x+30yF(x; y) = 40x + 30y (triệu đồng).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác có các đỉnh:
- O(0;0)  ⟹  F(0;0)=0O(0; 0) \implies F(0; 0) = 0.
- A(40;0)A(40; 0) là giao điểm của 2x+y=802x + y = 80 với trục hoành   ⟹  F(40;0)=40(40)+30(0)=1600\implies F(40; 0) = 40(40) + 30(0) = 1600.
- B(20;40)B(20; 40) là giao điểm của hai đường thẳng x+2y=100x + 2y = 100 và 2x+y=802x + y = 80:
Giải hệ phương trình {x+2y=1002x+y=80  ⟺  {x=20y=40\begin{cases} x + 2y = 100 \\ 2x + y = 80 \end{cases} \iff \begin{cases} x = 20 \\ y = 40 \end{cases}
  ⟹  F(20;40)=40(20)+30(40)=800+1200=2000\implies F(20; 40) = 40(20) + 30(40) = 800 + 1200 = 2000.
- C(0;50)C(0; 50) là giao điểm của x+2y=100x + 2y = 100 với trục tung   ⟹  F(0;50)=40(0)+30(50)=1500\implies F(0; 50) = 40(0) + 30(50) = 1500.
Lợi nhuận lớn nhất xưởng có thể đạt được là 20002000 triệu đồng (khi sản xuất 20 tấn loại I và 40 tấn loại II).

Câu 4.
- Áp dụng định lí côsin tính cạnh aa:

a2=b2+c2−2bccos⁡A=82+102−2⋅8⋅10⋅35=64+100−96=68  ⟹  a=68=217a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A = 8^2 + 10^2 - 2 \cdot 8 \cdot 10 \cdot \dfrac{3}{5} = 64 + 100 - 96 = 68 \implies a = \sqrt{68} = 2\sqrt{17}

- Do 0∘<A^<180∘0^\circ < \widehat{A} < 180^\circ nên sin⁡A>0\sin A > 0:

sin⁡A=1−cos⁡2A=1−(35)2=45\sin A = \sqrt{1 - \cos^2 A} = \sqrt{1 - \left(\dfrac{3}{5}\right)^2} = \dfrac{4}{5}

- Áp dụng định lí sin tính bán kính RR:

R=a2sin⁡A=2172⋅45=5174≈5,1539R = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{2\sqrt{17}}{2 \cdot \dfrac{4}{5}} = \dfrac{5\sqrt{17}}{4} \approx 5,1539

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười được 5,25,2.

Câu 5.
Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh AA:

ma2=2(b2+c2)−a24m_a^2 = \dfrac{2(b^2 + c^2) - a^2}{4}

Thay số a=6,b=7,c=9a = 6, b = 7, c = 9:

ma2=2(72+92)−624=2(49+81)−364=2⋅130−364=2244=56m_a^2 = \dfrac{2(7^2 + 9^2) - 6^2}{4} = \dfrac{2(49 + 81) - 36}{4} = \dfrac{2 \cdot 130 - 36}{4} = \dfrac{224}{4} = 56

Suy ra ma=56=214≈7,4833m_a = \sqrt{56} = 2\sqrt{14} \approx 7,4833.
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm được 7,487,48.

Câu 6.
- Xét △ACD\triangle ACD có CD=100CD = 100 m, ACD^=75∘\widehat{ACD} = 75^\circ, ADC^=40∘\widehat{ADC} = 40^\circ:

CAD^=180∘−(75∘+40∘)=65∘\widehat{CAD} = 180^\circ - (75^\circ + 40^\circ) = 65^\circ

Áp dụng định lí sin trong △ACD\triangle ACD:

ACsin⁡ADC^=CDsin⁡CAD^  ⟹  AC=100⋅sin⁡40∘sin⁡65∘≈70,9238 m\dfrac{AC}{\sin \widehat{ADC}} = \dfrac{CD}{\sin \widehat{CAD}} \implies AC = \dfrac{100 \cdot \sin 40^\circ}{\sin 65^\circ} \approx 70,9238\text{ m}

- Xét △BCD\triangle BCD có CD=100CD = 100 m, BCD^=30∘\widehat{BCD} = 30^\circ, BDC^=85∘\widehat{BDC} = 85^\circ:

CBD^=180∘−(30∘+85∘)=65∘\widehat{CBD} = 180^\circ - (30^\circ + 85^\circ) = 65^\circ

Áp dụng định lí sin trong △BCD\triangle BCD:

BCsin⁡BDC^=CDsin⁡CBD^  ⟹  BC=100⋅sin⁡85∘sin⁡65∘≈109,9179 m\dfrac{BC}{\sin \widehat{BDC}} = \dfrac{CD}{\sin \widehat{CBD}} \implies BC = \dfrac{100 \cdot \sin 85^\circ}{\sin 65^\circ} \approx 109,9179\text{ m}

- Xét △ABC\triangle ABC:
Góc ACB^=ACD^−BCD^=75∘−30∘=45∘\widehat{ACB} = \widehat{ACD} - \widehat{BCD} = 75^\circ - 30^\circ = 45^\circ.
Áp dụng định lí côsin trong △ABC\triangle ABC:

AB2=AC2+BC2−2AC⋅BCcos⁡45∘AB^2 = AC^2 + BC^2 - 2AC \cdot BC \cos 45^\circ

AB2≈70,92382+109,91792−2⋅70,9238⋅109,9179⋅cos⁡45∘≈6086,95AB^2 \approx 70,9238^2 + 109,9179^2 - 2 \cdot 70,9238 \cdot 109,9179 \cdot \cos 45^\circ \approx 6086,95

  ⟹  AB=6086,95≈78,0189 m\implies AB = \sqrt{6086,95} \approx 78,0189\text{ m}

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười được 78,078,0 m.

Xem tất cả