Đề kiểm tra định kỳ Học kỳ I Toán 11 (2026 – 2027)

ToánLớp 11AChia sẻ bởi An Tran 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Tập xác định của hàm số y=tan⁡xy = \tan x là

A. D=R∖{kπ, k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ k\pi, \, k \in \mathbb{Z} \right\}.

B. D=R∖{π2+kπ, k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi, \, k \in \mathbb{Z} \right\}.

C. D=R∖{π2+k2π, k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi, \, k \in \mathbb{Z} \right\}.

D. D=RD = \mathbb{R}.

Câu 2 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình cos⁡x=1\cos x = 1 là

A. x=kπ  (k∈Z)x = k\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

B. x=π2+kπ  (k∈Z)x = \dfrac{\pi}{2} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

C. x=k2π  (k∈Z)x = k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

D. x=π+k2π  (k∈Z)x = \pi + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

Câu 3 (0,25 điểm). Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

A. y=sin⁡xy = \sin x.

B. y=tan⁡xy = \tan x.

C. y=cot⁡xy = \cot x.

D. y=cos⁡xy = \cos x.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi công thức số hạng tổng quát un=2n−3u_n = 2n - 3 với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*. Số hạng u4u_4 bằng

A. 55.

B. 88.

C. 77.

D. 1111.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Giá trị của u2u_2 bằng

A. 1212.

B. −1-1.

C. 77.

D. 11.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3. Số hạng thứ ba u3u_3 là

A. 88.

B. 1818.

C. 5454.

D. 66.

Câu 7 (0,25 điểm). Doanh thu bán hàng trong 30 ngày của một cửa hàng được ghi nhận trong bảng số liệu ghép nhóm sau:

Doanh thu (triệu đồng)

[10;15)[10; 15)

[15;20)[15; 20)

[20;25)[20; 25)

[25;30)[25; 30)

[30;35)[30; 35)

Số ngày

4

8

10

5

3

Giá trị đại diện của nhóm [20;25)[20; 25) là

A. 2020.

B. 2525.

C. 55.

D. 22,522,5.

Câu 8 (0,25 điểm). Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm ở Câu 7 là

A. [15;20)[15; 20).

B. [20;25)[20; 25).

C. [25;30)[25; 30).

D. [10;15)[10; 15).

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian, qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng có bao nhiêu mặt phẳng?

A. 11.

B. 33.

C. 22.

D. Vô số.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hai đường thẳng phân biệt aa và bb cùng song song với đường thẳng cc. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. aa cắt bb.

B. aa và bb chéo nhau.

C. aa trùng bb.

D. a∥ba \parallel b.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho đường thẳng aa không nằm trong mặt phẳng (P)(P) và aa song song với một đường thẳng bb nằm trong (P)(P). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. aa cắt (P)(P).

B. a⊂(P)a \subset (P).

C. a∥(P)a \parallel (P).

D. a⊥(P)a \perp (P).

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) là

A. Đường thẳng đi qua SS và song song với ABAB.

B. Đường thẳng đi qua SS và song song với ADAD.

C. Đường thẳng SOSO với OO là giao điểm của ACAC và BDBD.

D. Đường thẳng đi qua SS và cắt đường thẳng CDCD.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho cấp số nhân lùi vô hạn (un)(u_n) có số hạng đầu u1=6u_1 = 6 và công bội q=13q = \dfrac{1}{3}.
a) Công thức tính số hạng tổng quát của dãy số là un=6⋅(13)nu_n = 6 \cdot \left(\dfrac{1}{3}\right)^n.
b) Số hạng thứ tư của dãy số là u4=29u_4 = \dfrac{2}{9}.
c) Tổng S5S_5 của 55 số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng 24227\dfrac{242}{27}.
d) Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn đã cho bằng S=9S = 9.

Câu 2 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh khảo sát thời gian sử dụng điện thoại thông minh mỗi ngày (đơn vị: phút) của 4040 học sinh khối 11, kết quả được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

[150;180)[150; 180)

Số học sinh

6

12

14

5

3

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm là n=40n = 40.
b) Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là nhóm [60;90)[60; 90).
c) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng 94,594,5 phút.
d) Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 của mẫu số liệu ghép nhóm thuộc nhóm [120;150)[120; 150).

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm số nghiệm thuộc đoạn [0;2π][0; 2\pi] của phương trình sin⁡(2x−π4)=0\sin\left(2x - \dfrac{\pi}{4}\right) = 0.

Câu 2 (0,5 điểm). Một công ty xây dựng một toà tháp có cấu trúc các tầng hình nón giật cấp. Chi phí xây dựng tầng 1 là 1212 tỉ đồng, và từ tầng 2 trở đi, chi phí xây dựng mỗi tầng giảm 0,50,5 tỉ đồng so với tầng ngay dưới nó. Biết tổng chi phí xây dựng toà tháp không vượt quá 120120 tỉ đồng, hỏi toà tháp đó có nhiều nhất bao nhiêu tầng?

Câu 3 (0,5 điểm). Đo chiều cao của 5050 cây keo giống 1 năm tuổi ta được bảng tần số ghép nhóm sau:

Chiều cao (cm)

[30;35)[30; 35)

[35;40)[35; 40)

[40;45)[40; 45)

[45;50)[45; 50)

[50;55)[50; 55)

Tần số

5

13

18

10

4

Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Câu 4 (0,5 điểm). Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh ABAB và ACAC. Điểm PP thuộc cạnh BDBD sao cho BP=2PDBP = 2PD. Mặt phẳng (MNP)(MNP) cắt cạnh CDCD tại điểm QQ. Tính tỉ số CQCD\dfrac{CQ}{CD}.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán sau vào giấy thi.

Bài 1 (1,0 điểm). Giải phương trình lượng giác sau:

2cos⁡2x−3cos⁡x+1=02\cos^2 x - 3\cos x + 1 = 0

Bài 2 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thoả mãn {u1+u5=16u3+u6=25\begin{cases} u_1 + u_5 = 16 \\ u_3 + u_6 = 25 \end{cases}.
a) (0,5 điểm). Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng.
b) (0,5 điểm). Tính tổng 1515 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đã cho.

Bài 3 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SASA và SBSB.
a) (0,5 điểm). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD).
b) (0,5 điểm). Chứng minh rằng đường thẳng MNMN song song với mặt phẳng (SCD)(SCD).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Bảng đáp án

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

D

A

C

B

D

B

A

D

C

A

Lời giải chi tiết

Câu 1.
Hàm số y=tan⁡x=sin⁡xcos⁡xy = \tan x = \dfrac{\sin x}{\cos x} xác định khi và chỉ khi:

cos⁡x≠0⇔x≠π2+kπ  (k∈Z)\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi \; (k \in \mathbb{Z})

Vậy tập xác định của hàm số là D=R∖{π2+kπ, k∈Z}D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi, \, k \in \mathbb{Z} \right\}.
Chọn B.

Câu 2.
Phương trình lượng giác cơ bản:

cos⁡x=1⇔x=k2π  (k∈Z)\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \; (k \in \mathbb{Z})

Chọn C.

Câu 3.
Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số lượng giác cơ bản:
- Với y=f(x)=cos⁡xy = f(x) = \cos x, tập xác định D=RD = \mathbb{R}. Với mọi x∈Dx \in D thì −x∈D-x \in D và f(−x)=cos⁡(−x)=cos⁡x=f(x)f(-x) = \cos(-x) = \cos x = f(x). Do đó y=cos⁡xy = \cos x là hàm số chẵn.
- Các hàm số y=sin⁡xy = \sin x, y=tan⁡xy = \tan x, y=cot⁡xy = \cot x đều là các hàm số lẻ.
Chọn D.

Câu 4.
Thay n=4n = 4 vào công thức số hạng tổng quát của dãy số (un)(u_n):

u4=2⋅4−3=8−3=5u_4 = 2 \cdot 4 - 3 = 8 - 3 = 5

Chọn A.

Câu 5.
Theo định nghĩa cấp số cộng, số hạng thứ hai là:

u2=u1+d=3+4=7u_2 = u_1 + d = 3 + 4 = 7

Chọn C.

Câu 6.
Số hạng thứ ba của cấp số nhân là:

u3=u1⋅q3−1=u1⋅q2=2⋅32=2⋅9=18u_3 = u_1 \cdot q^{3-1} = u_1 \cdot q^2 = 2 \cdot 3^2 = 2 \cdot 9 = 18

Chọn B.

Câu 7.
Giá trị đại diện của nhóm [a;b)[a; b) được tính bằng trung bình cộng hai đầu mút: xi=a+b2x_i = \dfrac{a + b}{2}.
Với nhóm [20;25)[20; 25):

x3=20+252=22,5x_3 = \dfrac{20 + 25}{2} = 22,5

Chọn D.

Câu 8.
Tần số của các nhóm lần lượt là: 4,8,10,5,34, 8, 10, 5, 3.
Tần số lớn nhất là 1010, thuộc nhóm [20;25)[20; 25).
Vậy nhóm chứa mốt là nhóm [20;25)[20; 25).
Chọn B.

Câu 9.
Theo tiên đề cơ bản của hình học không gian: Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng, có một và chỉ một mặt phẳng.
Chọn A.

Câu 10.
Theo định lí về ba đường thẳng song song trong không gian: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau. Do đó a∥ba \parallel b.
Chọn D.

Câu 11.
Theo dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng: Nếu đường thẳng aa không nằm trong mặt phẳng (P)(P) và song song với một đường thẳng bb nằm trong (P)(P) thì a∥(P)a \parallel (P).
Chọn C.

Câu 12.
Hai mặt phẳng (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) có điểm chung là SS.
Mặt khác, AB⊂(SAB)AB \subset (SAB), CD⊂(SCD)CD \subset (SCD) và AB∥CDAB \parallel CD (do đáy ABCDABCD là hình bình hành).
Do đó giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD) là đường thẳng đi qua điểm SS và song song với ABAB (và CDCD).
Chọn A.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1.
Cấp số nhân lùi vô hạn (un)(u_n) có u1=6u_1 = 6 và q=13q = \dfrac{1}{3} (vì ∣q∣<1|q| < 1).
a) Số hạng tổng quát của cấp số nhân là un=u1⋅qn−1=6⋅(13)n−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1} = 6 \cdot \left(\dfrac{1}{3}\right)^{n-1}. Khẳng định ghi un=6⋅(13)nu_n = 6 \cdot \left(\dfrac{1}{3}\right)^n là Sai.
b) Số hạng thứ tư là u4=6⋅(13)3=6⋅127=29u_4 = 6 \cdot \left(\dfrac{1}{3}\right)^3 = 6 \cdot \dfrac{1}{27} = \dfrac{2}{9}. Khẳng định b là Đúng.
c) Tổng của 55 số hạng đầu tiên:

S5=u1⋅1−q51−q=6⋅1−(13)51−13=6⋅1−124323=9⋅242243=24227S_5 = u_1 \cdot \dfrac{1 - q^5}{1 - q} = 6 \cdot \dfrac{1 - \left(\dfrac{1}{3}\right)^5}{1 - \dfrac{1}{3}} = 6 \cdot \dfrac{1 - \dfrac{1}{243}}{\dfrac{2}{3}} = 9 \cdot \dfrac{242}{243} = \dfrac{242}{27}

Khẳng định c là Đúng.
d) Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn:

S=u11−q=61−13=623=9S = \dfrac{u_1}{1 - q} = \dfrac{6}{1 - \dfrac{1}{3}} = \dfrac{6}{\dfrac{2}{3}} = 9

Khẳng định d là Đúng.

Bảng kết luận Câu 1:

a)

b)

c)

d)

S

Đ

Đ

Đ

Câu 2.
Bảng số liệu có các nhóm và tần số tương ứng:
- [30;60)[30; 60): tần số 66, tần số tích luỹ 66.
- [60;90)[60; 90): tần số 1212, tần số tích luỹ 1818.
- [90;120)[90; 120): tần số 1414, tần số tích luỹ 3232.
- [120;150)[120; 150): tần số 55, tần số tích luỹ 3737.
- [150;180)[150; 180): tần số 33, tần số tích luỹ 4040.

a) Cỡ mẫu: n=6+12+14+5+3=40n = 6 + 12 + 14 + 5 + 3 = 40. Khẳng định a là Đúng.
b) Ta có n2=20\dfrac{n}{2} = 20. Tần số tích luỹ đến nhóm 2 là 18<2018 < 20, đến nhóm 3 là 32≥2032 \ge 20. Do đó nhóm chứa trung vị là nhóm [90;120)[90; 120). Khẳng định b ghi nhóm [60;90)[60; 90) là Sai.
c) Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: 45;75;105;135;16545; 75; 105; 135; 165.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

xˉ=6⋅45+12⋅75+14⋅105+5⋅135+3⋅16540=270+900+1470+675+49540=381040=95,25 (phuˊt)\bar{x} = \dfrac{6 \cdot 45 + 12 \cdot 75 + 14 \cdot 105 + 5 \cdot 135 + 3 \cdot 165}{40} = \dfrac{270 + 900 + 1470 + 675 + 495}{40} = \dfrac{3810}{40} = 95,25 \text{ (phút)}

Vì 95,25≠94,595,25 \ne 94,5 nên khẳng định c là Sai.
d) Ta có 3n4=3⋅404=30\dfrac{3n}{4} = \dfrac{3 \cdot 40}{4} = 30. Tần số tích luỹ đến nhóm 2 là 18<3018 < 30, đến nhóm 3 là 32≥3032 \ge 30. Do đó nhóm chứa tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 là nhóm [90;120)[90; 120). Khẳng định d ghi nhóm [120;150)[120; 150) là Sai.

Bảng kết luận Câu 2:

a)

b)

c)

d)

Đ

S

S

S

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
Phương trình đã cho tương đương với:

2x−π4=kπ⇔2x=π4+kπ⇔x=π8+kπ2  (k∈Z)2x - \dfrac{\pi}{4} = k\pi \Leftrightarrow 2x = \dfrac{\pi}{4} + k\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi}{8} + k\dfrac{\pi}{2} \; (k \in \mathbb{Z})

Vì x∈[0;2π]x \in [0; 2\pi] nên:

0≤π8+kπ2≤2π⇔−π8≤kπ2≤15π8⇔−14≤k≤154=3,750 \le \dfrac{\pi}{8} + k\dfrac{\pi}{2} \le 2\pi \Leftrightarrow -\dfrac{\pi}{8} \le k\dfrac{\pi}{2} \le \dfrac{15\pi}{8} \Leftrightarrow -\dfrac{1}{4} \le k \le \dfrac{15}{4} = 3,75

Vì k∈Zk \in \mathbb{Z} nên k∈{0;1;2;3}k \in \{0; 1; 2; 3\}.
Do đó có 44 giá trị của kk, tương ứng phương trình có 44 nghiệm phân biệt thuộc đoạn [0;2π][0; 2\pi].

Đáp số: 44.

Câu 2.
Chi phí xây dựng tầng 1 là u1=12u_1 = 12 tỉ đồng.
Kể từ tầng 2 trở đi, chi phí mỗi tầng giảm 0,50,5 tỉ đồng so với tầng dưới nó nên chi phí xây dựng tầng thứ kk là:

uk=12+(k−1)(−0,5)=12,5−0,5k (tỉ đoˆˋng)u_k = 12 + (k - 1)(-0,5) = 12,5 - 0,5k \text{ (tỉ đồng)}

Vì chi phí xây dựng mỗi tầng luôn dương nên:

12,5−0,5k>0⇔k<2512,5 - 0,5k > 0 \Leftrightarrow k < 25

Chi phí xây dựng các tầng lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1=12u_1 = 12 và công sai d=−0,5d = -0,5.
Tổng chi phí xây dựng toà tháp có nn tầng (n∈N∗,n≤24n \in \mathbb{N}^*, n \le 24) là:

Sn=n[2u1+(n−1)d]2=n[2⋅12+(n−1)(−0,5)]2=n(24,5−0,5n)2=12,25n−0,25n2S_n = \dfrac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2} = \dfrac{n[2 \cdot 12 + (n - 1)(-0,5)]}{2} = \dfrac{n(24,5 - 0,5n)}{2} = 12,25n - 0,25n^2

Theo giả thiết, tổng chi phí không vượt quá 120120 tỉ đồng, nên ta có:

12,25n−0,25n2≤120⇔0,25n2−12,25n+120≥0⇔n2−49n+480≥012,25n - 0,25n^2 \le 120 \Leftrightarrow 0,25n^2 - 12,25n + 120 \ge 0 \Leftrightarrow n^2 - 49n + 480 \ge 0

Xét phương trình bậc hai n2−49n+480=0n^2 - 49n + 480 = 0 có Δ=(−49)2−4⋅1⋅480=481>0\Delta = (-49)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 480 = 481 > 0.
Hai nghiệm của phương trình là:

n1=49−4812≈13,53;n2=49+4812≈35,47n_1 = \dfrac{49 - \sqrt{481}}{2} \approx 13,53; \quad n_2 = \dfrac{49 + \sqrt{481}}{2} \approx 35,47

Do đó n2−49n+480≥0⇔n≤13,53n^2 - 49n + 480 \ge 0 \Leftrightarrow n \le 13,53 hoặc n≥35,47n \ge 35,47.
Kết hợp với điều kiện n∈N∗n \in \mathbb{N}^* và n≤24n \le 24, ta được n≤13n \le 13.
Thử lại:
- Với n=13n = 13: S13=12,25⋅13−0,25⋅132=117S_{13} = 12,25 \cdot 13 - 0,25 \cdot 13^2 = 117 tỉ đồng (≤120\le 120).
- Với n=14n = 14: S14=12,25⋅14−0,25⋅142=122,5S_{14} = 12,25 \cdot 14 - 0,25 \cdot 14^2 = 122,5 tỉ đồng (>120> 120).
Vậy toà tháp đó có nhiều nhất là 1313 tầng.

Đáp số: 1313.

Câu 3.
Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm [40;45)[40; 45) với tần số m3=18m_3 = 18.
Ta có:
- Đầu mút trái: a3=40a_3 = 40.
- Độ dài nhóm: h=45−40=5h = 45 - 40 = 5.
- Tần số nhóm đứng trước: m2=13m_2 = 13.
- Tần số nhóm đứng sau: m4=10m_4 = 10.
Áp dụng công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm:

Mo=a3+m3−m2(m3−m2)+(m3−m4)⋅h=40+18−13(18−13)+(18−10)⋅5=40+55+8⋅5=40+2513≈41,92 (cm)M_o = a_3 + \dfrac{m_3 - m_2}{(m_3 - m_2) + (m_3 - m_4)} \cdot h = 40 + \dfrac{18 - 13}{(18 - 13) + (18 - 10)} \cdot 5 = 40 + \dfrac{5}{5 + 8} \cdot 5 = 40 + \dfrac{25}{13} \approx 41,92 \text{ (cm)}

Đáp số: 41,9241,92.

Câu 4.
Trong mặt phẳng (ABD)(ABD), gọi EE là giao điểm của đường thẳng MPMP và đường thẳng ADAD.
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ABDABD với ba điểm thẳng hàng M,P,EM, P, E:

MAMB⋅PBPD⋅EDEA=1\dfrac{MA}{MB} \cdot \dfrac{PB}{PD} \cdot \dfrac{ED}{EA} = 1

Vì MM là trung điểm của ABAB nên MAMB=1\dfrac{MA}{MB} = 1.
Theo giả thiết BP=2PD⇒PBPD=2BP = 2PD \Rightarrow \dfrac{PB}{PD} = 2. Suy ra:

1⋅2⋅EDEA=1⇒EDEA=121 \cdot 2 \cdot \dfrac{ED}{EA} = 1 \Rightarrow \dfrac{ED}{EA} = \dfrac{1}{2}

Trong mặt phẳng (ACD)(ACD), nối ENEN cắt cạnh CDCD tại điểm QQ. Khi đó Q=(MNP)∩CDQ = (MNP) \cap CD.
Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác ACDACD với ba điểm thẳng hàng E,Q,NE, Q, N:

NANC⋅QCQD⋅EDEA=1\dfrac{NA}{NC} \cdot \dfrac{QC}{QD} \cdot \dfrac{ED}{EA} = 1

Vì NN là trung điểm của ACAC nên NANC=1\dfrac{NA}{NC} = 1. Thay EDEA=12\dfrac{ED}{EA} = \dfrac{1}{2} vào ta được:

1⋅QCQD⋅12=1⇒QCQD=2⇒QC=2QD1 \cdot \dfrac{QC}{QD} \cdot \dfrac{1}{2} = 1 \Rightarrow \dfrac{QC}{QD} = 2 \Rightarrow QC = 2QD

Mặt khác điểm QQ thuộc đoạn CDCD nên:

CD=QC+QD=QC+12QC=32QC⇒CQCD=23CD = QC + QD = QC + \dfrac{1}{2}QC = \dfrac{3}{2}QC \Rightarrow \dfrac{CQ}{CD} = \dfrac{2}{3}

Đáp số: 23\dfrac{2}{3}.

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài 1 (1,0 điểm)

Giải phương trình lượng giác:

2cos⁡2x−3cos⁡x+1=02\cos^2 x - 3\cos x + 1 = 0

Lời giải:

Phương trình đã cho là phương trình bậc hai đối với cos⁡x\cos x. Ta có:

2cos⁡2x−3cos⁡x+1=0⇔(cos⁡x−1)(2cos⁡x−1)=0⇔[cos⁡x=1cos⁡x=122\cos^2 x - 3\cos x + 1 = 0 \Leftrightarrow (\cos x - 1)(2\cos x - 1) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &\cos x = 1 \\ &\cos x = \dfrac{1}{2} \end{aligned}\right.

- Trường hợp 1: cos⁡x=1⇔x=k2π  (k∈Z)\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).
- Trường hợp 2: cos⁡x=12=cos⁡π3⇔x=±π3+k2π  (k∈Z)\cos x = \dfrac{1}{2} = \cos\dfrac{\pi}{3} \Leftrightarrow x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \; (k \in \mathbb{Z}).

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={k2π; ±π3+k2π  |  k∈Z}S = \left\{ k2\pi; \, \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z} \right\}.


Bài 2 (1,0 điểm)

Cho cấp số cộng (un)(u_n) thoả mãn {u1+u5=16u3+u6=25\begin{cases} u_1 + u_5 = 16 \\ u_3 + u_6 = 25 \end{cases}.

Lời giải:

a) (0,5 điểm). Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng.

Biểu diễn các số hạng u3,u5,u6u_3, u_5, u_6 theo số hạng đầu u1u_1 và công sai dd:

{u3=u1+2du5=u1+4du6=u1+5d\begin{cases} u_3 = u_1 + 2d \\ u_5 = u_1 + 4d \\ u_6 = u_1 + 5d \end{cases}

Thay vào hệ phương trình đã cho ta được:

{u1+(u1+4d)=16(u1+2d)+(u1+5d)=25⇔{2u1+4d=162u1+7d=25\begin{cases} u_1 + (u_1 + 4d) = 16 \\ (u_1 + 2d) + (u_1 + 5d) = 25 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2u_1 + 4d = 16 \\ 2u_1 + 7d = 25 \end{cases}

Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất vế theo vế:

3d=9⇔d=33d = 9 \Leftrightarrow d = 3

Thay d=3d = 3 vào phương trình thứ nhất:

2u1+4⋅3=16⇔2u1+12=16⇔2u1=4⇔u1=22u_1 + 4 \cdot 3 = 16 \Leftrightarrow 2u_1 + 12 = 16 \Leftrightarrow 2u_1 = 4 \Leftrightarrow u_1 = 2

Vậy số hạng đầu là u1=2u_1 = 2 và công sai là d=3d = 3.

b) (0,5 điểm). Tính tổng 1515 số hạng đầu tiên của cấp số cộng.

Áp dụng công thức tính tổng nn số hạng đầu của cấp số cộng:

Sn=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \dfrac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2}

Với n=15,u1=2,d=3n = 15, u_1 = 2, d = 3, ta có:

S15=15[2⋅2+(15−1)⋅3]2=15(4+14⋅3)2=15(4+42)2=15⋅462=15⋅23=345S_{15} = \dfrac{15[2 \cdot 2 + (15 - 1) \cdot 3]}{2} = \dfrac{15(4 + 14 \cdot 3)}{2} = \dfrac{15(4 + 42)}{2} = \dfrac{15 \cdot 46}{2} = 15 \cdot 23 = 345

Vậy tổng 1515 số hạng đầu tiên của cấp số cộng là S15=345S_{15} = 345.


Bài 3 (1,0 điểm)

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SASA và SBSB.

[Hình vẽ]

Lời giải:

a) (0,5 điểm). Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD).

- Ta có S∈(SAC)S \in (SAC) và S∈(SBD)S \in (SBD), suy ra SS là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD).
- Trong mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD), gọi OO là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD.
- Vì O∈ACO \in AC mà AC⊂(SAC)AC \subset (SAC) nên O∈(SAC)O \in (SAC).
- Vì O∈BDO \in BD mà BD⊂(SBD)BD \subset (SBD) nên O∈(SBD)O \in (SBD).
Suy ra OO là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) là đường thẳng SOSO:

(SAC)∩(SBD)=SO(SAC) \cap (SBD) = SO

b) (0,5 điểm). Chứng minh rằng đường thẳng MNMN song song với mặt phẳng (SCD)(SCD).

- Xét tam giác SABSAB:
- MM là trung điểm của cạnh SASA (theo giả thiết).
- NN là trung điểm của cạnh SBSB (theo giả thiết).
Do đó, đoạn thẳng MNMN là đường trung bình của tam giác SABSAB.
Suy ra:

MN∥ABMN \parallel AB

- Mặt khác, vì tứ giác ABCDABCD là hình bình hành nên hai cạnh đối ABAB và CDCD song song với nhau:

AB∥CDAB \parallel CD

- Từ đó suy ra MN∥CDMN \parallel CD.
- Xét đường thẳng MNMN và mặt phẳng (SCD)(SCD), ta có:

{MN∥CDCD⊂(SCD)MN⊄(SCD)\begin{cases} MN \parallel CD \\ CD \subset (SCD) \\ MN \not\subset (SCD) \end{cases}

Vậy đường thẳng MNMN song song với mặt phẳng (SCD)(SCD) (đpcm).

Xem tất cả