ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TOÁN 8 NĂM HỌC 2026 – 2027

ToánLớp 8HChia sẻ bởi Hiếu Nguyễn Quang 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào là một đơn thức nhiều biến?

A. 3x2y−5x3x^2y - 5x

B. −23x3y2z-\dfrac{2}{3}x^3y^2z

C. x+2yz\dfrac{x + 2y}{z}

D. 2x+1y2x + \dfrac{1}{y}

Câu 2 (0,25 điểm). Bậc của đa thức P=4x2y3−3xy4+5x2y3−9x2y3+7x3yP = 4x^2y^3 - 3xy^4 + 5x^2y^3 - 9x^2y^3 + 7x^3y sau khi thu gọn là

A. 55

B. 66

C. 44

D. 33

Câu 3 (0,25 điểm). Kết quả của phép chia đơn thức (12x4y3z2):(−4x2y3z)(12x^4y^3z^2) : (-4x^2y^3z) là

A. −3x2z-3x^2z

B. 3x2yz3x^2yz

C. −3x2y-3x^2y

D. −3x6y6z3-3x^6y^6z^3

Câu 4 (0,25 điểm). Khai triển hằng đẳng thức (2x−3y)2(2x - 3y)^2 ta được kết quả là

A. 4x2−9y24x^2 - 9y^2

B. 4x2−6xy+9y24x^2 - 6xy + 9y^2

C. 4x2−12xy+9y24x^2 - 12xy + 9y^2

D. 2x2−12xy+3y22x^2 - 12xy + 3y^2

Câu 5 (0,25 điểm). Phân tích đa thức x2−6x+9−y2x^2 - 6x + 9 - y^2 thành nhân tử, ta được

A. (x−3−y)(x−3+y)(x - 3 - y)(x - 3 + y)

B. (x−3−y)2(x - 3 - y)^2

C. (x+3−y)(x+3+y)(x + 3 - y)(x + 3 + y)

D. (x−y−3)(x−y+3)(x - y - 3)(x - y + 3)

Câu 6 (0,25 điểm). Cho tứ giác ABCDABCD có A^=75∘\widehat{A} = 75^\circ, B^=115∘\widehat{B} = 115^\circ, C^=80∘\widehat{C} = 80^\circ. Số đo của góc DD bằng

A. 80∘80^\circ

B. 90∘90^\circ

C. 100∘100^\circ

D. 110∘110^\circ

Câu 7 (0,25 điểm). Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

B. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

C. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

D. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC, gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,ACAB, AC. Biết BC=14 cmBC = 14\text{ cm}, độ dài đoạn thẳng MNMN bằng

A. 7 cm7\text{ cm}

B. 28 cm28\text{ cm}

C. 3,5 cm3{,}5\text{ cm}

D. 14 cm14\text{ cm}

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác MNPMNP, tia phân giác trong của góc MM cắt cạnh NPNP tại điểm DD. Hệ thức nào sau đây đúng?

A. DNDP=MNMP\dfrac{DN}{DP} = \dfrac{MN}{MP}

B. DNDP=MPMN\dfrac{DN}{DP} = \dfrac{MP}{MN}

C. DNMN=DPMP\dfrac{DN}{MN} = \dfrac{DP}{MP}

D. DNDP=NPMP\dfrac{DN}{DP} = \dfrac{NP}{MP}

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hình vẽ bên dưới, biết MN∥BCMN \parallel BC với M∈AB,N∈ACM \in AB, N \in AC. Nếu AM=3 cmAM = 3\text{ cm}, MB=2 cmMB = 2\text{ cm}, AN=4,5 cmAN = 4{,}5\text{ cm} thì độ dài cạnh NCNC bằng

A. 2 cm2\text{ cm}

B. 3 cm3\text{ cm}

C. 3,5 cm3{,}5\text{ cm}

D. 4 cm4\text{ cm}

Câu 11 (0,25 điểm). Dữ liệu nào sau đây thuộc loại dữ liệu định lượng (số liệu)?

A. Tên các loài hoa trồng trong khuôn viên trường.

B. Mức độ hài lòng của học sinh về căng tin (Rất thích, Thích, Không thích).

C. Chiều cao (tính bằng centimét) của 3030 học sinh lớp 8A.

D. Nơi sinh của các thành viên trong đội tuyển bóng đá.

Câu 12 (0,25 điểm). Để biểu diễn cơ cấu tỉ lệ phần trăm các loại chi phí sinh hoạt trong một tháng của một gia đình, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Biểu đồ đoạn thẳng.

B. Biểu đồ hình quạt tròn.

C. Biểu đồ cột kép.

D. Biểu đồ tranh.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho biểu thức đại số A=(2x−1)(x+3)−2x(x+1)+5A = (2x - 1)(x + 3) - 2x(x + 1) + 5 và đa thức B=x3−4x2+5x−2B = x^3 - 4x^2 + 5x - 2.
a) Khi thu gọn biểu thức AA, ta được A=3x+2A = 3x + 2.
b) Giá trị của biểu thức AA tại x=−2x = -2 bằng −4-4.
c) Đa thức BB được phân tích thành nhân tử là B=(x−1)2(x−2)B = (x - 1)^2(x - 2).
d) Giả sử xx là một số nguyên. Không tồn tại số nguyên xx nào để giá trị của đa thức BB là một số nguyên tố.

Câu 2 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh khảo sát thời gian tự học ở nhà mỗi ngày của 4040 học sinh lớp 8 (tính theo đơn vị phút) và lập bảng thống kê sau:

Thời gian (phút)

30

45

60

90

120

Số học sinh

4

8

16

8

4

a) Dữ liệu thu thập được là dữ liệu số liệu rời rạc.
b) Số học sinh có thời gian tự học từ 6060 phút trở lên mỗi ngày chiếm tỉ lệ 60%60\% tổng số học sinh được khảo sát.
c) Số học sinh dành 6060 phút tự học mỗi ngày chiếm tỉ lệ cao nhất, gấp đúng 22 lần số học sinh tự học 4545 phút mỗi ngày.
d) Nếu chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp có thời gian tự học trên 4545 phút thì khả năng bạn đó học 6060 phút là lớn hơn 55%55\%.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC nhọn (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH. Gọi MM là trung điểm của cạnh ACAC. Lấy điểm DD đối xứng với HH qua điểm MM.
a) Tứ giác AHCDAHCD là hình chữ nhật.
b) Tứ giác ABMDABMD là hình bình hành.
c) Giả sử tam giác ABCABC cân tại AA. Khi đó tứ giác ABDHABDH là hình thang cân.
d) Gọi II là trung điểm của đoạn thẳng AHAH. Khi điểm AA thay đổi trên nửa mặt phẳng bờ BCBC sao cho góc BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ và BC=2aBC = 2a không đổi, độ dài đoạn thẳng MIMI luôn không đổi và bằng a2\dfrac{a}{2}.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn, các đường phân giác BDBD và CECE cắt nhau tại điểm II (D∈AC,E∈ABD \in AC, E \in AB). Qua điểm II, kẻ đường thẳng song song với BCBC, cắt các cạnh AB,ACAB, AC lần lượt tại MM và NN.
a) Trong tam giác BMIBMI, ta có góc MBI^=MIB^\widehat{MBI} = \widehat{MIB}.
b) Độ dài đoạn thẳng MNMN luôn thỏa mãn đẳng thức MN=MB+NCMN = MB + NC.
c) Nếu BC=12 cmBC = 12\text{ cm}, AB=8 cmAB = 8\text{ cm}, AC=10 cmAC = 10\text{ cm} thì tỉ số ADDC=45\dfrac{AD}{DC} = \dfrac{4}{5}.
d) Khi điểm AA di động sao cho diện tích tam giác ABCABC không đổi, chu vi tam giác AMNAMN đạt giá trị nhỏ nhất khi tam giác ABCABC cân tại AA.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời ngắn chỉ ghi kết quả cuối cùng.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức bậc hai hai biến:

M=x2+5y2−4xy+2x−8y+2026M = x^2 + 5y^2 - 4xy + 2x - 8y + 2026

Câu 2 (0,5 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 56 m56\text{ m}. Nếu tăng chiều rộng thêm 3 m3\text{ m} và giảm chiều dài đi 3 m3\text{ m} thì diện tích mảnh đất tăng thêm 15 m215\text{ m}^2. Tính diện tích ban đầu của mảnh đất đó theo đơn vị mét vuông (m2\text{m}^2).

Câu 3 (0,5 điểm). Để đo chiều cao CHCH của một tòa tháp chuông mà không thể trèo lên đỉnh tháp, một nhóm học sinh sử dụng một cọc tiêu ABAB đặt vuông góc với mặt đất có chiều cao AB=2 mAB = 2\text{ m}. Cọc tiêu được đặt cách chân tháp một khoảng BH=18 mBH = 18\text{ m}. Một người quan sát nằm áp sát mặt đất tại vị trí OO sao cho ba điểm O,A,CO, A, C thẳng hàng. Đo được khoảng cách từ điểm OO đến chân cọc tiêu là OB=3 mOB = 3\text{ m} (O,B,HO, B, H thẳng hàng). Chiều cao của tháp chuông là bao nhiêu mét?

Câu 4 (0,5 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=6 cmAB = 6\text{ cm}, AC=8 cmAC = 8\text{ cm}. Đường phân giác của góc AA cắt cạnh huyền BCBC tại điểm DD. Kẻ DH⊥ABDH \perp AB tại HH. Tính diện tích tứ giác AHDAHD nối tiếp tương ứng, hay chính là độ dài đoạn thẳng DHDH theo đơn vị centimét (kết quả viết dưới dạng số thập phân gọn nhất).

Câu 5 (0,5 điểm). Cho biểu thức P(n)=n4−2n3−n2+2nP(n) = n^4 - 2n^3 - n^2 + 2n với nn là số nguyên dương lớn hơn 22. Tìm số nguyên dương lớn nhất kk sao cho với mọi số nguyên dương n>2n > 2, biểu thức P(n)P(n) luôn chia hết cho kk.

Câu 6 (0,5 điểm). Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=8 cm,BC=6 cmAB = 8\text{ cm}, BC = 6\text{ cm}. Trên cạnh ABAB lấy điểm PP, trên cạnh CDCD lấy điểm QQ sao cho tứ giác APCQAPCQ là một hình thoi. Tính độ dài đoạn thẳng APAP theo đơn vị centimét (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả