ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Đề tham khảo
ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ
Năm học 2026 – 2027
Học phần: Giải tích 1 – Cực trị hàm nhiều biến
Thời gian làm bài: 90 phút
Phạm vi: Cực trị tự do và cực trị có điều kiện của hàm nhiều biến; ứng dụng trong mô hình tính toán kinh tế. Nội dung chủ yếu về hàm hai biến, có một số câu mở rộng sang ba biến.
Hướng dẫn: Đề gồm 20 câu, mỗi câu có bốn phương án và chỉ một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm; tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.
Quy ước: Các biến trong mô hình kinh tế được xem là biến thực liên tục trên miền đã cho. Các số liệu kinh tế là số liệu giả định phục vụ mô hình toán học. Ký hiệu là lôgarit tự nhiên.
PHẦN I. CỰC TRỊ THUẦN TÚY (5,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Cho hàm số trên . Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng tại .
B. Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng tại .
C. Hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng tại .
D. Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng tại .
Câu 2 (0,5 điểm). Cho hàm số trên . Điểm cực trị và giá trị cực trị của hàm số là
A. điểm cực đại , giá trị cực đại bằng .
B. điểm cực tiểu , giá trị cực tiểu bằng .
C. điểm cực đại , giá trị cực đại bằng .
D. điểm cực đại , giá trị cực đại bằng .
Câu 3 (0,5 điểm). Xét hàm số trên . Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Cả và đều là điểm cực tiểu.
B. là điểm yên ngựa, là điểm cực tiểu.
C. là điểm cực đại, là điểm cực tiểu.
D. là điểm yên ngựa, là điểm cực đại.
Câu 4 (0,5 điểm). Cho hàm số trên . Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Hàm số chỉ có một điểm cực tiểu là .
B. Hàm số có hai điểm cực đại là và .
C. Hàm số có ba điểm cực tiểu là , và .
D. Hàm số có hai điểm cực tiểu là và ; là điểm yên ngựa.
Câu 5 (0,5 điểm). Với tham số , xét hàm số . Điều kiện cần và đủ để là điểm cực tiểu nghiêm ngặt của hàm số là
A. .
B. hoặc .
C. .
D. .
Câu 6 (0,5 điểm). Cho hàm ba biến trên . Giá trị nhỏ nhất và điểm đạt giá trị nhỏ nhất của hàm số là
A. , đạt tại .
B. , đạt tại .
C. , đạt tại .
D. , đạt tại .
Câu 7 (0,5 điểm). Trên đường tròn , gọi và lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số . Cặp bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8 (0,5 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của với điều kiện , trong đó .
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 9 (0,5 điểm). Cho và . Giá trị lớn nhất của bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10 (0,5 điểm). Cho thỏa mãn . Giá trị nhỏ nhất của bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
PHẦN II. ỨNG DỤNG TRONG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KINH TẾ (5,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp sản xuất hai loại hàng hóa với sản lượng lần lượt là và . Giá bán một đơn vị của hai loại hàng hóa được mô hình hóa bởi
Tổng chi phí là . Giá bán và chi phí được tính theo cùng một đơn vị tiền tệ. Biết và . Cặp sản lượng giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận lớn nhất là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2 (0,5 điểm). Một công ty phải phân bổ tổng cộng đơn vị sản lượng cho hai cơ sở. Nếu cơ sở thứ nhất sản xuất đơn vị và cơ sở thứ hai sản xuất đơn vị thì tổng chi phí, tính bằng triệu đồng, là
Với và , chi phí nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
A. triệu đồng.
B. triệu đồng.
C. triệu đồng.
D. triệu đồng.
Câu 3 (0,5 điểm). Một cơ sở sản xuất có hàm sản lượng , trong đó là số đơn vị vốn và là số đơn vị lao động. Chi phí một đơn vị vốn là triệu đồng và một đơn vị lao động là triệu đồng. Cơ sở sử dụng hết ngân sách triệu đồng, tức là , với . Phương án sử dụng đầu vào để sản lượng lớn nhất là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp có hàm sản lượng , với . Chi phí thuê một đơn vị vốn là triệu đồng và một đơn vị lao động là triệu đồng. Để sản xuất ít nhất đơn vị sản phẩm, doanh nghiệp cần tổng chi phí nhỏ nhất là
A. triệu đồng.
B. triệu đồng.
C. triệu đồng.
D. triệu đồng.
Câu 5 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp bán hai sản phẩm có quan hệ thay thế. Khi sản lượng bán ra lần lượt là và , giá bán được mô hình hóa bởi
Tổng chi phí là . Các đại lượng tiền tệ sử dụng cùng một đơn vị. Với và , cặp sản lượng tối đa hóa tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp phân bổ chi phí quảng cáo cho hai kênh. Gọi là số tiền chi cho từng kênh, tính bằng triệu đồng. Lợi nhuận ròng, tính bằng triệu đồng, được mô hình hóa bởi
Cặp mức chi quảng cáo tối ưu là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp sử dụng hai loại đầu vào với lượng lần lượt là và . Sản lượng được mô hình hóa bởi . Tổng chi phí, tính bằng triệu đồng, là
Để sản xuất đúng đơn vị sản phẩm, với , doanh nghiệp có thể đạt tổng chi phí nhỏ nhất bằng
A. triệu đồng.
B. triệu đồng.
C. triệu đồng.
D. triệu đồng.
Câu 8 (0,5 điểm). Một người tiêu dùng mua hai hàng hóa với lượng lần lượt là . Hàm hữu dụng là
Giá mỗi đơn vị hàng hóa thứ nhất là đơn vị tiền tệ, giá mỗi đơn vị hàng hóa thứ hai là đơn vị tiền tệ. Người tiêu dùng sử dụng hết ngân sách đơn vị tiền tệ. Giỏ hàng tối đa hóa hữu dụng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 9 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp quản lý hai mặt hàng. Với quy mô mỗi lần đặt hàng là , tổng chi phí đặt hàng, lưu kho và quản lý hằng năm, tính bằng triệu đồng, được mô hình hóa bởi
Tổng chi phí hằng năm nhỏ nhất bằng
A. triệu đồng.
B. triệu đồng.
C. triệu đồng.
D. triệu đồng.
Câu 10 (0,5 điểm). Một cơ sở sản xuất có hàm sản lượng , trong đó . Chi phí một đơn vị vốn là triệu đồng, chi phí một đơn vị lao động là triệu đồng. Khi sử dụng hết ngân sách triệu đồng, các đầu vào thỏa mãn .
Gọi là sản lượng lớn nhất có thể đạt được. Tại mức ngân sách , nếu ngân sách tăng thêm triệu đồng thì theo xấp xỉ tuyến tính , sản lượng tối ưu tăng thêm khoảng bao nhiêu đơn vị?
A. đơn vị.
B. đơn vị.
C. đơn vị.
D. đơn vị.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
ĐÁP ÁN NHANH
Phần I: Câu 1: A; Câu 2: C; Câu 3: B; Câu 4: D; Câu 5: C; Câu 6: A; Câu 7: D; Câu 8: B; Câu 9: D; Câu 10: C.
Phần II: Câu 1: B; Câu 2: A; Câu 3: D; Câu 4: B; Câu 5: C; Câu 6: A; Câu 7: C; Câu 8: D; Câu 9: A; Câu 10: B.
KIẾN THỨC DÙNG TRONG LỜI GIẢI
1. Cực trị tự do của hàm hai biến. Nếu hàm khả vi có cực trị tại một điểm trong miền xác định thì tại đó phải có
Nghiệm của hệ này gọi là điểm dừng. Điểm dừng chưa chắc là điểm cực trị.
Với hàm có các đạo hàm riêng cấp hai liên tục, tại điểm dừng đặt
Nếu và thì điểm dừng là điểm cực tiểu nghiêm ngặt.
Nếu và thì điểm dừng là điểm cực đại nghiêm ngặt.
Nếu thì điểm dừng là điểm yên ngựa.
Nếu thì tiêu chuẩn này chưa kết luận được, cần xét bằng cách khác.
2. Cực trị có điều kiện. Với ràng buộc , có thể dùng hàm Lagrange
Tại điểm cực trị thỏa điều kiện chính quy , ta có
Hệ Lagrange giúp tìm ứng viên cực trị, không tự động chứng minh ứng viên đó là tối ưu. Cần kiểm tra tiếp bằng phép thế, bất đẳng thức, tính lồi/lõm hoặc so sánh với biên.
3. Tối ưu toàn cục. Cực tiểu, cực đại là khái niệm địa phương; giá trị nhỏ nhất, lớn nhất là khái niệm toàn cục. Trong các bài kinh tế, cần kiểm tra miền khả thi và chứng minh phương án tìm được thực sự cho kết quả tối ưu trên toàn miền.
PHẦN I. LỜI GIẢI CÁC CÂU THUẦN TÚY
Câu 1
Đáp án: A.
Ta có
Hệ điều kiện dừng cho
Các đạo hàm riêng cấp hai là
Do đó và , nên là điểm cực tiểu nghiêm ngặt.
Để khẳng định đây là điểm đạt giá trị nhỏ nhất toàn cục, hoàn thành bình phương:
Dấu bằng xảy ra duy nhất khi , .
Kết luận: Giá trị nhỏ nhất là , đạt tại .
Phân tích phương án nhiễu: B nhầm giá trị tại gốc tọa độ với giá trị nhỏ nhất. C đảo cực tiểu thành cực đại; thực tế hàm không bị chặn trên. D sai dấu tọa độ; tại , hàm có giá trị , không phải .
Câu 2
Đáp án: C.
Điều kiện dừng:
Tương đương
Suy ra , .
Ta có
Vì
nên là điểm cực đại nghiêm ngặt.
Giá trị tại điểm này là
Hơn nữa, ta có biểu diễn
Vì vậy còn là giá trị lớn nhất toàn cục.
Phân tích phương án nhiễu: A và D nêu các điểm không thỏa hệ điều kiện dừng. B tìm đúng điểm và giá trị nhưng phân loại sai cực trị.
Câu 3
Đáp án: B.
Ta có
Điểm dừng thỏa mãn
Thế vào phương trình còn lại:
Trên tập số thực, suy ra hoặc . Hai điểm dừng là và .
Các đạo hàm riêng cấp hai:
Do đó
Tại , , nên đây là điểm yên ngựa.
Tại , và , nên đây là điểm cực tiểu nghiêm ngặt, với
Lưu ý: Đây là cực tiểu địa phương, không phải giá trị nhỏ nhất trên , vì khi .
Phân tích phương án nhiễu: A và C phân loại sai điểm . D phân loại sai điểm : tại đó ma trận Hessian xác định dương, không phải xác định âm.
Câu 4
Đáp án: D.
Ta có
Vì , hệ điều kiện dừng cho
Vậy có ba điểm dừng: , và .
Các đạo hàm riêng cấp hai:
Tại :
Vì thế là điểm yên ngựa.
Tại mỗi điểm và :
Cả hai đều là điểm cực tiểu nghiêm ngặt.
Có thể kiểm tra tính tối ưu toàn cục bằng cách viết
Dấu bằng xảy ra đúng tại và .
Phân tích phương án nhiễu: A và C nhầm điểm dừng thành điểm cực tiểu. B đảo cực tiểu thành cực đại. Việc chỉ giải hệ đạo hàm bằng không mà không phân loại sẽ dễ dẫn đến chọn C.
Câu 5
Đáp án: C.
Ta có
Nếu thì . Với mọi , biểu thức trên dương. Vì , gốc tọa độ là điểm cực tiểu nghiêm ngặt.
Nếu hoặc thì
Trên đường thẳng , hàm nhận giá trị tại vô số điểm tùy ý gần gốc tọa độ. Gốc tọa độ vẫn là điểm cực tiểu, nhưng không nghiêm ngặt.
Nếu , xét hai đường đi qua gốc:
trong khi
Hàm nhận cả giá trị dương lẫn âm tùy ý gần gốc, nên gốc tọa độ là điểm yên ngựa.
Kết luận: Điều kiện cần và đủ là .
Phân tích phương án nhiễu: A không phân biệt cực tiểu với cực tiểu nghiêm ngặt. B chọn đúng khoảng làm xuất hiện điểm yên ngựa. D bỏ qua ảnh hưởng của hệ số tương tác .
Câu 6
Đáp án: A.
Hoàn thành bình phương theo từng biến:
Vì các bình phương đều không âm nên
Dấu bằng xảy ra duy nhất khi
Có thể kiểm tra bằng đạo hàm:
Hệ đạo hàm bằng không cũng cho đúng điểm trên. Ma trận Hessian là ma trận đường chéo với các phần tử đường chéo , , đều dương, nên hàm lồi nghiêm ngặt.
Phân tích phương án nhiễu: B sai dấu các tọa độ. C lấy giá trị tại gốc nhưng không tối ưu. D nêu một điểm không thỏa điều kiện dừng; thực tế , không phải .
Câu 7
Đáp án: D.
Từ
suy ra
Giá trị đạt được khi và , tức tại
Giá trị đạt được khi , tức tại
Có thể tìm các điểm này bằng phương pháp Lagrange:
Điều kiện dừng:
Nếu thì phương trình đầu cho , trái ràng buộc. Tương tự, . Nhân hai phương trình đầu và chia cho được , dẫn đến hoặc .
Kết luận: .
Phân tích phương án nhiễu: A bỏ sót trường hợp tích âm. C bỏ sót trường hợp tích dương. B quên hệ số trong bất đẳng thức .
Câu 8
Đáp án: B.
Lập hàm Lagrange:
Điều kiện dừng:
Từ hai phương trình đầu suy ra . Vì thế
Giá trị hàm tại ứng viên:
Để chứng minh đây là giá trị nhỏ nhất trên toàn bộ đường ràng buộc, thế :
Hoàn thành bình phương:
Phân tích phương án nhiễu: A là giá trị tại điểm khả thi nhưng chưa nhỏ nhất. D là giá trị tại , cũng chưa tối ưu. C thường xuất hiện khi xử lý sai hệ số của hoặc giải sai hệ Lagrange.
Câu 9
Đáp án: D.
Vì , bất đẳng thức trung bình cộng – trung bình nhân cho
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi .
Theo phương pháp Lagrange, đặt
Hệ điều kiện dừng là
Do các biến dương, từ suy ra ; từ suy ra . Vì vậy .
Bất đẳng thức ở trên chứng minh ứng viên này đạt cực đại toàn cục, chứ không chỉ là một điểm dừng có điều kiện.
Phân tích phương án nhiễu: A chưa phải cận tối ưu. B nhầm với bình phương tổng. C lấy nhưng quên chia đều tổng cho ba biến.
Câu 10
Đáp án: C.
Dùng phương pháp Lagrange:
Điều kiện dừng:
Vì , chia hai phương trình đầu cho nhau:
Thế vào ràng buộc:
Tại đó, .
Để kiểm tra tối ưu toàn cục, từ ràng buộc có , với . Xét
Ta có
Đạo hàm âm khi và dương khi . Vì vậy đạt giá trị nhỏ nhất duy nhất tại , bằng .
Phân tích phương án nhiễu: A chỉ lấy giá trị tối ưu của riêng thay vì tổng . B có thể xuất phát từ việc dùng nhầm ràng buộc . D là tổng tại một số điểm khả thi, chẳng hạn không được mặc nhiên dùng; điều quyết định vẫn phải là tối ưu hóa trên đúng ràng buộc. Đặc biệt, chỉ tìm một giá trị tổng lớn hơn không thể chứng minh đó là giá trị nhỏ nhất.
PHẦN II. LỜI GIẢI CÁC CÂU ỨNG DỤNG KINH TẾ
Câu 1
Đáp án: B.
Bước 1. Lập hàm lợi nhuận.
Doanh thu bằng giá bán nhân sản lượng:
Lợi nhuận là doanh thu trừ chi phí:
Bước 2. Tìm điểm dừng.
Ta có
Cho hai đạo hàm bằng không, được
Điểm này thuộc miền khả thi.
Bước 3. Kiểm tra tối ưu.
Hoàn thành bình phương:
Vậy lợi nhuận lớn nhất là đơn vị tiền tệ, đạt duy nhất tại .
Giải thích kinh tế: Ở phương án tối ưu, doanh thu biên của từng sản phẩm bằng chi phí biên tương ứng:
Phân tích phương án nhiễu: A tối đa hóa doanh thu nhưng bỏ qua chi phí biến đổi. C quên hệ số phát sinh khi đạo hàm các số hạng bình phương trong lợi nhuận. D hoán đổi sản lượng tối ưu của hai sản phẩm.
Câu 2
Đáp án: A.
Do phải sản xuất đủ đơn vị nên
Thế vào hàm chi phí:
Rút gọn:
Hoàn thành bình phương:
Vì nằm trong đoạn , chi phí nhỏ nhất là triệu đồng, đạt khi
Có thể kiểm tra bằng điều kiện cân bằng chi phí biên. Ta có
Với ràng buộc , tại nghiệm tối ưu trong miền phải có . Suy ra
Kết hợp với cũng được .
Giải thích kinh tế: Không nhất thiết chia đều sản lượng, vì cấu trúc chi phí của hai cơ sở khác nhau. Phương án tối ưu cân bằng chi phí biên khi chuyển một đơn vị sản lượng từ cơ sở này sang cơ sở kia.
Phân tích phương án nhiễu: B là chi phí của phương án chia đều . C là chi phí tại . D là chi phí tại . Cả ba phương án đều khả thi nhưng có chi phí lớn hơn mức tối ưu.
Câu 3
Đáp án: D.
Do hàm căn bậc hai tăng, tối đa hóa tương đương tối đa hóa .
Từ ràng buộc ngân sách:
Suy ra
Tích lớn nhất là , đạt tại
Do đó sản lượng lớn nhất là
Theo phương pháp Lagrange cho hàm mục tiêu :
Các điều kiện bậc nhất là
Vậy , dẫn đến đúng phương án trên.
Giải thích kinh tế: Với hàm sản xuất này, phương án tối ưu dành một nửa ngân sách cho vốn và một nửa cho lao động:
Lượng đầu vào không bằng nhau vì giá vốn và giá lao động khác nhau.
Phân tích phương án nhiễu: A không sử dụng lao động nên sản lượng bằng không. B và C đều dùng hết ngân sách nhưng không thỏa tỷ lệ tối ưu . Đặc biệt, C nhầm “lượng đầu vào bằng nhau” với “chi tiêu cho hai đầu vào bằng nhau”.
Câu 4
Đáp án: B.
Yêu cầu sản lượng:
Hàm chi phí là
Theo bất đẳng thức trung bình cộng – trung bình nhân:
Để có dấu bằng đồng thời, cần
Giải ra
Tại đây, sản lượng đúng bằng và chi phí bằng
Vì sao ràng buộc sản lượng phải đạt dấu bằng ở tối ưu? Nếu , có thể giảm đồng thời hai đầu vào theo một tỷ lệ thích hợp để tích còn , làm giảm cả chi phí vốn lẫn chi phí lao động. Do đó không cần sản xuất vượt mục tiêu trong mô hình này.
Giải thích kinh tế: Đầu vào đắt hơn không nhất thiết được dùng với lượng bằng đầu vào rẻ hơn. Tại tối ưu, hai khoản chi bằng nhau:
Phân tích phương án nhiễu: A chỉ tính một nửa chi phí tối ưu. C là chi phí của phương án khả thi . D là chi phí của phương án khả thi . Hai phương án sau đều đáp ứng đúng sản lượng nhưng chưa tiết kiệm nhất.
Câu 5
Đáp án: C.
Bước 1. Lập đúng tổng doanh thu.
Doanh thu:
Rút gọn:
Chú ý có hai số hạng , một từ doanh thu của mỗi sản phẩm.
Lợi nhuận:
Bước 2. Giải hệ điều kiện dừng.
Ta có
Cho hai đạo hàm bằng không:
Suy ra
Bước 3. Kiểm tra miền khả thi và tính tối ưu.
Tại điểm tìm được:
Các sản lượng cũng dương, nên phương án khả thi.
Các đạo hàm cấp hai:
Vì và tại mọi điểm, hàm lợi nhuận lõm nghiêm ngặt trên . Điểm dừng là điểm đạt giá trị lớn nhất toàn cục, nên cũng tối ưu trên miền khả thi.
Lợi nhuận lớn nhất:
Phân tích phương án nhiễu: A là kết quả khi bỏ toàn bộ số hạng tương tác . B và D không thỏa hệ điều kiện dừng. Trong bài có quan hệ thay thế, không được tối ưu từng sản phẩm như hai bài độc lập.
Câu 6
Đáp án: A.
Ta có
Điều kiện dừng:
Suy ra
Các đạo hàm riêng cấp hai:
Vậy ma trận Hessian xác định âm trên miền . Hàm lợi nhuận lõm nghiêm ngặt, nên điểm dừng khả thi là nghiệm tối ưu duy nhất.
Có thể nhìn riêng từng kênh: lợi nhuận tăng theo khi và giảm khi ; tương tự, tăng theo khi và giảm khi .
Giải thích kinh tế: Chi thêm một triệu đồng quảng cáo chỉ có lợi khi phần doanh thu tăng thêm còn lớn hơn một triệu đồng. Tại tối ưu, lợi ích biên của mỗi kênh bằng chi phí biên:
Hằng số chi phí làm thay đổi mức lợi nhuận nhưng không làm thay đổi mức chi quảng cáo tối ưu.
Phân tích phương án nhiễu: B bỏ qua số trong mẫu số. C hoán đổi hệ số hiệu quả của hai kênh. D là phương án không quảng cáo, không tối ưu vì tại gốc hai đạo hàm riêng lần lượt bằng và , đều dương.
Câu 7
Đáp án: C.
Ràng buộc sản lượng:
Ta có thể viết lại chi phí ngay trên ràng buộc:
Như vậy chỉ cần tối thiểu hóa với .
Lập hàm Lagrange cho hàm chi phí ban đầu:
Hệ điều kiện:
Hai phương trình đầu cho . Suy ra
Chi phí tại đó:
Kiểm tra toàn cục bằng phép thế , với :
Giải thích kinh tế: Vì một đơn vị đầu vào thứ hai tạo ra hai đơn vị sản phẩm, điều kiện tối ưu là cân bằng chi phí biên trên một đơn vị sản phẩm:
không phải .
Phân tích phương án nhiễu: A bỏ sót phần chi phí tuyến tính . B là chi phí tại phương án . D là chi phí tại phương án . Hai phương án biên đều kém tối ưu.
Câu 8
Đáp án: D.
Ràng buộc ngân sách:
Thế , ta có và
Rút gọn:
Hoàn thành bình phương:
Vì , hữu dụng lớn nhất đạt tại
Giá trị hữu dụng lớn nhất là .
Có thể dùng Lagrange:
Điều kiện dừng:
Suy ra , rồi tìm được cùng giỏ hàng trên.
Giải thích kinh tế: Tại nghiệm tối ưu trong miền, hữu dụng biên trên một đơn vị tiền chi cho hai hàng hóa bằng nhau:
Phân tích phương án nhiễu: A là nghiệm khi chỉ giữ số hạng và bỏ các số hạng tuyến tính. B dùng hết ngân sách nhưng chưa thỏa điều kiện cân bằng hữu dụng biên theo giá. C dùng toàn bộ ngân sách cho hàng hóa thứ nhất, có hữu dụng chỉ bằng .
Lưu ý: Hàm không lõm trên toàn mặt phẳng, nhưng sau khi hạn chế lên đường ngân sách, hàm một biến thu được là một tam thức bậc hai lõm. Vì vậy kết luận cực đại toàn cục vẫn được bảo đảm.
Câu 9
Đáp án: A.
Điều kiện dừng:
Vì , suy ra
Kiểm tra điều kiện đủ:
Ma trận Hessian xác định dương trên miền dương, nên hàm lồi nghiêm ngặt. Điểm dừng là nghiệm tối ưu duy nhất.
Tổng chi phí nhỏ nhất:
Cũng có thể chứng minh trực tiếp:
Cộng hai bất đẳng thức và chi phí quản lý cố định:
Giải thích kinh tế: Đặt hàng quá ít làm chi phí đặt hàng tăng; đặt quá nhiều làm chi phí lưu kho tăng. Trong mô hình này, tại tối ưu, chi phí đặt hàng và lưu kho của từng mặt hàng bằng nhau.
Phân tích phương án nhiễu: B bỏ quên chi phí quản lý cố định . C là chi phí tại phương án , chưa tối ưu. D chỉ cộng các số hạng lưu kho tại nghiệm tối ưu với chi phí cố định, bỏ sót chi phí đặt hàng.
Câu 10
Đáp án: B.
Bước 1. Xác định hàm giá trị tối ưu.
Từ ràng buộc:
Sản lượng:
Hoàn thành bình phương:
Với , sản lượng lớn nhất đạt tại
Do đó
Bước 2. Tính mức tăng biên.
Ta có
Khi , xấp xỉ tuyến tính cho
Vậy sản lượng tối ưu tăng thêm xấp xỉ đơn vị.
Bước 3. Giải thích bằng nhân tử Lagrange.
Dùng quy ước
Điều kiện dừng:
Tại , ta được
Nhân tử là mức tăng biên của sản lượng tối ưu theo ngân sách, tức “giá trị bóng” của một đơn vị ngân sách trong mô hình.
Phân biệt xấp xỉ và thay đổi chính xác: Nếu ngân sách thực sự tăng từ lên , mức tăng chính xác là
Tuy nhiên, đề hỏi theo xấp xỉ tuyến tính tại , nên phải chọn , không chọn .
Phân tích phương án nhiễu: A có thể xuất hiện khi nhầm hệ số trong đạo hàm của . C là mức tăng chính xác, không phải mức tăng xấp xỉ được hỏi. D nhầm lượng lao động tối ưu với mức tăng biên của sản lượng.
TỔNG KẾT NHỮNG ĐIỂM DỄ NHẦM
Điểm dừng không đồng nghĩa với điểm cực trị. Cần phân loại bằng Hessian hoặc xét trực tiếp, như ở Phần I, Câu 3 và Câu 4.
Cực tiểu không đồng nghĩa với cực tiểu nghiêm ngặt. Trường hợp tham số ở biên trong Phần I, Câu 5 là ví dụ điển hình.
Nghiệm của hệ Lagrange mới chỉ là ứng viên. Cần kiểm tra toàn miền khả thi, đặc biệt khi có điều kiện không âm hoặc miền không bị chặn.
Trong mô hình kinh tế, phải lập đúng hàm mục tiêu. Lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí; tối đa hóa doanh thu không nhất thiết tối đa hóa lợi nhuận.
Khi đầu vào có giá hoặc năng suất khác nhau, không cân bằng máy móc các đạo hàm riêng. Cần cân bằng đại lượng biên sau khi điều chỉnh theo giá hoặc theo hệ số ràng buộc.
Giá trị biên là đạo hàm, không phải luôn là thay đổi chính xác khi tăng một đơn vị. Phải phân biệt hai cách hỏi như ở Phần II, Câu 10.











