Đề kiểm tra giữa học kì I Toán 12 — Vận dụng và phân hóa cao — Năm học 2026–2027

ToánLớp 12QChia sẻ bởi Quỳnh Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

LIÊN TRƯỜNG THPT

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm dương trên các khoảng (−∞;−1)(-\infty;-1), (2;+∞)(2;+\infty) và âm trên khoảng (−1;2)(-1;2). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;2)(-1;2).

B. (2;+∞)(2;+\infty).

C. (−∞;2)(-\infty;2).

D. (−1;+∞)(-1;+\infty).

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên sau:

[Bảng biến thiên]

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

A. x=−2x=-2.

B. x=−1x=-1.

C. x=4x=4.

D. x=1x=1.

Câu 3 (0,25 điểm). Hàm số y=x3−6x2+9x+1y=x^3-6x^2+9x+1 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (1;3)(1;3).

B. (−∞;1)(-\infty;1).

C. (3;+∞)(3;+\infty).

D. (0;3)(0;3).

Câu 4 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x+4xf(x)=x+\dfrac{4}{x} trên đoạn [1;5][1;5] bằng

A. 22.

B. 55.

C. 44.

D. 295\dfrac{29}{5}.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên đoạn [−1;4][-1;4] và có bảng biến thiên sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−1;4][-1;4] bằng

A. 44.

B. 55.

C. 22.

D. 00.

Câu 6 (0,25 điểm). Biết lim⁡x→+∞f(x)=3\lim\limits_{x\to+\infty}f(x)=3. Đường thẳng y=3y=3 là đường nào dưới đây của đồ thị hàm số y=f(x)y=f(x)?

A. Đường tiệm cận ngang.

B. Đường tiệm cận đứng.

C. Đường tiệm cận xiên.

D. Trục đối xứng.

Câu 7 (0,25 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+2x+5x+1y=\dfrac{x^2+2x+5}{x+1} có phương trình là

A. y=x−1y=x-1.

B. y=2x+1y=2x+1.

C. y=x+2y=x+2.

D. y=x+1y=x+1.

Câu 8 (0,25 điểm). Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị]

A. y=−x3+3x+1y=-x^3+3x+1.

B. y=x3−3x2+1y=x^3-3x^2+1.

C. y=x3−3x+1y=x^3-3x+1.

D. y=x4−2x2+1y=x^4-2x^2+1.

Câu 9 (0,25 điểm). Đường cong trong hình dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị]

A. y=2x+1x−1y=\dfrac{2x+1}{x-1}.

B. y=2x−3x−1y=\dfrac{2x-3}{x-1}.

C. y=2x+1x+1y=\dfrac{2x+1}{x+1}.

D. y=x+1x−1y=\dfrac{x+1}{x-1}.

Câu 10 (0,25 điểm). Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?

[Bảng biến thiên]

A. y=x2−1x−1y=\dfrac{x^2-1}{x-1}.

B. y=x2+3x−1y=\dfrac{x^2+3}{x-1}.

C. y=x2+3x+1y=\dfrac{x^2+3}{x+1}.

D. y=−x2+3x−1y=-\dfrac{x^2+3}{x-1}.

Câu 11 (0,25 điểm). Một robot di chuyển trong không gian qua ba chặng liên tiếp với các vectơ độ dịch chuyển lần lượt là u⃗\vec u, v⃗\vec v và −2u⃗+v⃗-2\vec u+\vec v. Biết u⃗⊥v⃗\vec u\perp\vec v, ∣u⃗∣=3|\vec u|=3 m và ∣v⃗∣=4|\vec v|=4 m. Khoảng cách từ vị trí ban đầu đến vị trí cuối cùng của robot bằng

A. 77 m.

B. 1111 m.

C. 41\sqrt{41} m.

D. 73\sqrt{73} m.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong không gian, cho hai vectơ đơn vị u⃗\vec u, v⃗\vec v tạo với nhau góc 60∘60^\circ. Một lực không đổi F⃗=40u⃗−20v⃗\vec F=40\vec u-20\vec v tác dụng lên vật, làm vật có vectơ độ dịch chuyển s⃗=3u⃗+4v⃗\vec s=3\vec u+4\vec v. Các hệ số của F⃗\vec F được tính theo N và của s⃗\vec s được tính theo m. Biết công của lực được tính bởi W=F⃗⋅s⃗W=\vec F\cdot\vec s. Công của lực bằng

A. 4040 J.

B. 9090 J.

C. 140140 J.

D. 240240 J.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x3−3xf(x)=x^3-3x có đồ thị (C)(C).
a) Đạo hàm của hàm số là f′(x)=3x2−3f'(x)=3x^2-3.
b) Hàm số đạt cực tiểu tại x=1x=1 và giá trị cực tiểu bằng −2-2.
c) Đường thẳng y=my=m cắt (C)(C) tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi −2≤m≤2-2\le m\le2.
d) Phương trình ∣x3−3x∣=m|x^3-3x|=m có đúng bốn nghiệm thực phân biệt khi và chỉ khi m=2m=2.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=x2−2x+2x−1y=f(x)=\dfrac{x^2-2x+2}{x-1} có đồ thị (C)(C).
a) Tập xác định của hàm số là R∖{1}\mathbb R\setminus\{1\}.
b) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận xiên là y=x+1y=x+1.
c) Đường thẳng y=my=m cắt (C)(C) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi ∣m∣>2|m|>2.
d) Gọi II là giao điểm hai đường tiệm cận của (C)(C). Khoảng cách nhỏ nhất từ một điểm thuộc (C)(C) đến II bằng 2+22\sqrt{2+2\sqrt2}.

Câu 3 (1,0 điểm). Một khách sạn có 8080 phòng. Khi giá thuê là 500500 nghìn đồng/phòng/ngày thì tất cả các phòng đều được thuê. Theo khảo sát, mỗi lần tăng giá thêm 5050 nghìn đồng/phòng/ngày thì số phòng được thuê giảm 55 phòng. Gọi xx là số lần tăng giá, với x∈{0;1;…;16}x\in\{0;1;\ldots;16\}. Chi phí phục vụ là 100100 nghìn đồng cho mỗi phòng được thuê và chi phí cố định là 8 0008\,000 nghìn đồng/ngày.
a) Số phòng được thuê trong một ngày là 80−5x80-5x.
b) Khi tăng giá hai lần, lợi nhuận trong một ngày của khách sạn là 28 00028\,000 nghìn đồng.
c) Nếu không triển khai thêm chương trình quảng cáo thì giá thuê 700700 nghìn đồng/phòng/ngày đem lại lợi nhuận lớn nhất.
d) Giả sử khách sạn chi thêm 3 0003\,000 nghìn đồng/ngày cho quảng cáo và nhờ đó số phòng có nhu cầu thuê tăng thêm 1010 phòng ở mỗi mức giá; số phòng thực tế được thuê không vượt quá 8080. Khi đó, lợi nhuận lớn nhất trong một ngày tăng thêm 3 2503\,250 nghìn đồng so với khi không quảng cáo.

Câu 4 (1,0 điểm). Một nhà kho có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' với AB=6AB=6 m, AD=8AD=8 m, AA′=10AA'=10 m.

[Hình vẽ]

a) AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'}=\overrightarrow{AC'}.
b) AB→⋅AC′→=48\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC'}=48 m².
c) Côsin của góc giữa hai vectơ AC′→\overrightarrow{AC'} và BD′→\overrightarrow{BD'} bằng 1625\dfrac{16}{25}.
d) Một cảm biến di chuyển trên đoạn AC′AC'. Khoảng cách từ cảm biến đến B′B' nhỏ nhất khi cảm biến đã đi được 1725\dfrac{17}{25} chiều dài đoạn AC′AC', tính từ AA.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết. Các mô hình về chi phí, giá bán và chuyển động được coi là đúng trong phạm vi dữ kiện của bài toán.

Câu 1 (1,0 điểm). Một cơ sở sản xuất đồ thủ công dự kiến sản xuất và bán hết xx sản phẩm trong một ngày, với xx là số nguyên và 1≤x≤501\le x\le50. Tổng chi phí sản xuất là

C(x)=x3−30x2+400x+5 000C(x)=x^3-30x^2+400x+5\,000

nghìn đồng. Để bán hết xx sản phẩm, giá bán mỗi sản phẩm được xác định theo mô hình p(x)=1 000−10xp(x)=1\,000-10x nghìn đồng.

Cơ sở cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm trong một ngày để lợi nhuận lớn nhất? Tính lợi nhuận lớn nhất đó.

Câu 2 (1,0 điểm). Một cơ sở cần làm một bể chứa nước không có nắp, dạng hình hộp chữ nhật, có thể tích 1616 m³. Chiều dài đáy gấp hai lần chiều rộng đáy. Chi phí vật liệu và gia công đáy bể là 300300 nghìn đồng/m²; chi phí vật liệu và gia công bốn mặt bên là 200200 nghìn đồng/m². Bỏ qua độ dày vật liệu và các chi phí khác.

Tìm chiều dài, chiều rộng, chiều cao của bể để tổng chi phí thấp nhất và tính chi phí thấp nhất đó.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong một hệ tọa độ không gian với đơn vị độ dài là mét, tại thời điểm t=0t=0, hai thiết bị bay không người lái ở các vị trí A(0;0;100)A(0;0;100) và B(60;80;100)B(60;80;100). Trong 2020 giây tiếp theo, chúng chuyển động thẳng đều với các vectơ vận tốc tương ứng là u⃗=(6;0;2)\vec u=(6;0;2) và v⃗=(0;−4;−1)\vec v=(0;-4;-1), đơn vị m/s.

Hai thiết bị chỉ kết nối trực tiếp được khi khoảng cách giữa chúng không vượt quá bán kính liên lạc RR. Tìm thời điểm hai thiết bị gần nhau nhất trong 2020 giây đầu và xác định số nguyên dương RR nhỏ nhất, tính theo mét, để có ít nhất một thời điểm chúng kết nối trực tiếp được.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

LIÊN TRƯỜNG THPT

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 60 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Chấm theo các đơn vị kiến thức và mức điểm trong hướng dẫn. Tổng điểm toàn bài là 10,010,0 điểm.

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Phần tự luận cần có lập luận hoặc bước tính làm căn cứ cho kết quả. Chấp nhận sử dụng tích vô hướng, tọa độ hoặc các phép biến đổi tương đương phù hợp.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

A

C

B

A

D

C

A

B

Câu

11

12

Đáp án

D

B

Giải thích các câu cần tính toán

Câu 3. y′=3x2−12x+9=3(x−1)(x−3)<0y'=3x^2-12x+9=3(x-1)(x-3)<0 khi 1<x<31<x<3.

Câu 4. f′(x)=1−4x2f'(x)=1-\dfrac4{x^2}. Trên [1;5][1;5], hàm số giảm đến x=2x=2 rồi tăng; do đó giá trị nhỏ nhất bằng f(2)=4f(2)=4.

Câu 7. Vì

x2+2x+5x+1=x+1+4x+1,\dfrac{x^2+2x+5}{x+1}=x+1+\dfrac4{x+1},

nên tiệm cận xiên là y=x+1y=x+1.

Câu 9. Đồ thị có tiệm cận đứng x=1x=1, tiệm cận ngang y=2y=2 và đi qua (0;−1)(0;-1), phù hợp với phương án A.

Câu 10. Với phương án B:

f(x)=x2+3x−1=x+1+4x−1,f′(x)=(x+1)(x−3)(x−1)2.f(x)=\dfrac{x^2+3}{x-1}=x+1+\dfrac4{x-1},\qquad f'(x)=\dfrac{(x+1)(x-3)}{(x-1)^2}.

Hai điểm cực trị có hoành độ −1-1, 33 và f(−1)=−2f(-1)=-2, f(3)=6f(3)=6, đúng với bảng biến thiên.

Câu 11. Vectơ độ dịch chuyển tổng cộng là

d⃗=u⃗+v⃗−2u⃗+v⃗=−u⃗+2v⃗.\vec d=\vec u+\vec v-2\vec u+\vec v=-\vec u+2\vec v.

Do u⃗⋅v⃗=0\vec u\cdot\vec v=0 nên

∣d⃗∣2=∣u⃗∣2+4∣v⃗∣2=9+64=73.|\vec d|^2=|\vec u|^2+4|\vec v|^2=9+64=73.

Khoảng cách cần tìm bằng 73\sqrt{73} m.

Câu 12. Vì u⃗\vec u, v⃗\vec v là các vectơ đơn vị và u⃗⋅v⃗=cos⁡60∘=12\vec u\cdot\vec v=\cos60^\circ=\dfrac12 nên

W=(40u⃗−20v⃗)⋅(3u⃗+4v⃗)=120−80+(160−60)⋅12=90.W=(40\vec u-20\vec v)\cdot(3\vec u+4\vec v)=120-80+(160-60)\cdot\dfrac12=90.

Vậy công của lực bằng 9090 J.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm. Không có ý nào đúng được 0 điểm.

Câu – ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Câu – ý

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Căn cứ xác định đúng/sai

Câu 1.

a) f′(x)=3x2−3f'(x)=3x^2-3, nên khẳng định đúng.
b) Đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương tại x=1x=1 và f(1)=−2f(1)=-2, nên khẳng định đúng.
c) Điều kiện đúng là −2<m<2-2<m<2. Khi m=±2m=\pm2, đường thẳng chỉ cắt đồ thị tại hai điểm phân biệt.
d) Với m>0m>0, phương trình tương đương với f(x)=mf(x)=m hoặc f(x)=−mf(x)=-m. Nếu 0<m<20<m<2, có sáu nghiệm; nếu m=2m=2, có bốn nghiệm; nếu m>2m>2, có hai nghiệm. Khi m=0m=0, có ba nghiệm; khi m<0m<0, vô nghiệm. Do đó khẳng định đúng.

Câu 2.

a) Mẫu số khác 00 khi x≠1x\ne1.
b) Ta có f(x)=x−1+1x−1f(x)=x-1+\dfrac1{x-1}, nên tiệm cận xiên là y=x−1y=x-1, không phải y=x+1y=x+1.
c) Đặt t=x−1≠0t=x-1\ne0. Phương trình f(x)=mf(x)=m trở thành t2−mt+1=0t^2-mt+1=0. Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m2−4>0m^2-4>0, tương đương ∣m∣>2|m|>2; các nghiệm đều khác 00.
d) Hai tiệm cận cắt nhau tại I(1;0)I(1;0). Với M(x;f(x))M(x;f(x)) và t=x−1≠0t=x-1\ne0:

IM2=t2+(t+1t)2=2t2+2+1t2≥2+22.IM^2=t^2+\left(t+\dfrac1t\right)^2=2t^2+2+\dfrac1{t^2}\ge2+2\sqrt2.

Dấu bằng xảy ra khi t4=12t^4=\dfrac12. Vì vậy khoảng cách nhỏ nhất bằng 2+22\sqrt{2+2\sqrt2}.

Câu 3.

a) Theo mô hình khảo sát, số phòng được thuê là n(x)=80−5xn(x)=80-5x.
b) Khi x=2x=2, có 7070 phòng được thuê với giá 600600 nghìn đồng/phòng/ngày. Lợi nhuận là (600−100)⋅70−8 000=27 000(600-100)\cdot70-8\,000=27\,000 nghìn đồng, nên khẳng định sai.
c) Khi không quảng cáo, lợi nhuận, tính theo nghìn đồng, là

L(x)=(400+50x)(80−5x)−8 000=28 000−250(x−4)2.L(x)=(400+50x)(80-5x)-8\,000=28\,000-250(x-4)^2.

Giá trị lớn nhất đạt tại x=4x=4, ứng với giá thuê 700700 nghìn đồng/phòng/ngày.

d) Khi quảng cáo, số phòng được thuê là min⁡{80;90−5x}\min\{80;90-5x\}. Lợi nhuận, tính theo nghìn đồng, là

LQC(x)=(400+50x)min⁡{80;90−5x}−11 000.L_{\mathrm{QC}}(x)=(400+50x)\min\{80;90-5x\}-11\,000.

Với các giá trị nguyên 0≤x≤20\le x\le2, lợi nhuận không vượt quá 29 00029\,000 nghìn đồng. Với 2≤x≤162\le x\le16:

LQC(x)=25 000+2 500x−250x2=31 250−250(x−5)2.L_{\mathrm{QC}}(x)=25\,000+2\,500x-250x^2=31\,250-250(x-5)^2.

Lợi nhuận lớn nhất bằng 31 25031\,250 nghìn đồng, đạt tại x=5x=5. Mức tăng là 31 250−28 000=3 25031\,250-28\,000=3\,250 nghìn đồng.

Câu 4.

Đặt a⃗=AB→\vec a=\overrightarrow{AB}, b⃗=AD→\vec b=\overrightarrow{AD}, c⃗=AA′→\vec c=\overrightarrow{AA'}. Ba vectơ đôi một vuông góc, có độ dài tương ứng là 66, 88, 1010.

a) Quy tắc hình hộp cho AC′→=a⃗+b⃗+c⃗\overrightarrow{AC'}=\vec a+\vec b+\vec c.
b) AB→⋅AC′→=∣a⃗∣2=36\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC'}=|\vec a|^2=36 m², không phải 4848 m².
c) BD′→=−a⃗+b⃗+c⃗\overrightarrow{BD'}=-\vec a+\vec b+\vec c. Do đó

AC′→⋅BD′→=−36+64+100=128.\overrightarrow{AC'}\cdot\overrightarrow{BD'}=-36+64+100=128.

Hai vectơ đều có độ dài 200\sqrt{200} m, nên côsin của góc giữa chúng bằng 128200=1625\dfrac{128}{200}=\dfrac{16}{25}.

d) Gọi vị trí cảm biến là NN, đặt AN→=tAC′→\overrightarrow{AN}=t\overrightarrow{AC'}, với 0≤t≤10\le t\le1. Khi đó

NB′2=∣(1−t)a⃗−tb⃗+(1−t)c⃗∣2=136(1−t)2+64t2.NB'^2=|(1-t)\vec a-t\vec b+(1-t)\vec c|^2=136(1-t)^2+64t^2.

Suy ra

NB′2=200(t−1725)2+108825.NB'^2=200\left(t-\dfrac{17}{25}\right)^2+\dfrac{1088}{25}.

Khoảng cách nhỏ nhất đạt tại t=1725t=\dfrac{17}{25}.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Tìm số sản phẩm để lợi nhuận lớn nhất và tính lợi nhuận lớn nhất (1,0 điểm).

1,0

Doanh thu là D(x)=x(1 000−10x)D(x)=x(1\,000-10x). Lợi nhuận, tính theo nghìn đồng:
L(x)=D(x)−C(x)=−x3+20x2+600x−5 000L(x)=D(x)-C(x)=-x^3+20x^2+600x-5\,000, với x∈{1;2;…;50}x\in\{1;2;\ldots;50\}.

0,25

Xét hàm LL trên [1;50][1;50]:
L′(x)=−3x2+40x+600L'(x)=-3x^2+40x+600.
L′(x)=0⇔x=20±10223L'(x)=0\Leftrightarrow x=\dfrac{20\pm10\sqrt{22}}3.
Nghiệm thuộc [1;50][1;50] là α=20+10223≈22,301\alpha=\dfrac{20+10\sqrt{22}}3\approx22,301.

0,25

L′(x)>0L'(x)>0 trên (1;α)(1;\alpha) và L′(x)<0L'(x)<0 trên (α;50)(\alpha;50). Vì xx nguyên, giá trị lớn nhất chỉ có thể đạt tại x=22x=22 hoặc x=23x=23.
L(22)=7 232L(22)=7\,232; L(23)=7 213L(23)=7\,213.

0,25

Vì L(22)>L(23)L(22)>L(23) nên cơ sở cần sản xuất 2222 sản phẩm/ngày. Lợi nhuận lớn nhất là 7 2327\,232 nghìn đồng, tức 7 232 0007\,232\,000 đồng/ngày.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

[Hình vẽ]

Tìm kích thước bể để chi phí thấp nhất và tính chi phí thấp nhất (1,0 điểm).

1,0

Gọi chiều rộng đáy là x>0x>0 m, chiều dài đáy là 2x2x m, chiều cao là h>0h>0 m. Từ 2x2h=162x^2h=16, suy ra h=8x2h=\dfrac8{x^2}.

0,25

Diện tích đáy là 2x22x^2 m²; tổng diện tích bốn mặt bên là 2(2x+x)h=6xh2(2x+x)h=6xh m².
Chi phí, tính theo nghìn đồng:
K(x)=300⋅2x2+200⋅6xh=600x2+9 600xK(x)=300\cdot2x^2+200\cdot6xh=600x^2+\dfrac{9\,600}{x}.

0,25

K′(x)=1 200x−9 600x2=1 200(x3−8)x2K'(x)=1\,200x-\dfrac{9\,600}{x^2}=\dfrac{1\,200(x^3-8)}{x^2}.
Với x>0x>0, K′(x)<0K'(x)<0 khi x<2x<2; K′(x)=0K'(x)=0 khi x=2x=2; K′(x)>0K'(x)>0 khi x>2x>2. Do đó KK đạt giá trị nhỏ nhất tại x=2x=2.

0,25

Khi x=2x=2, ta có 2x=42x=4 và h=822=2h=\dfrac8{2^2}=2.
Vậy bể cần có chiều dài 44 m, chiều rộng 22 m, chiều cao 22 m.
Chi phí thấp nhất là K(2)=600⋅4+9 6002=7 200K(2)=600\cdot4+\dfrac{9\,600}{2}=7\,200 nghìn đồng, tức 7 200 0007\,200\,000 đồng.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

Tìm thời điểm gần nhau nhất và bán kính liên lạc nguyên nhỏ nhất (1,0 điểm).

1,0

Tại thời điểm t∈[0;20]t\in[0;20], vị trí hai thiết bị lần lượt là:
At(6t;0;100+2t)A_t(6t;0;100+2t),
Bt(60;80−4t;100−t)B_t(60;80-4t;100-t).
Suy ra AtBt→=(60−6t;80−4t;−3t)\overrightarrow{A_tB_t}=(60-6t;80-4t;-3t).

0,25

Bình phương khoảng cách giữa hai thiết bị là:
D(t)=AtBt2=(60−6t)2+(80−4t)2+9t2D(t)=A_tB_t^2=(60-6t)^2+(80-4t)^2+9t^2
=61t2−1 360t+10 000=61t^2-1\,360t+10\,000.
Khoảng cách nhỏ nhất khi và chỉ khi D(t)D(t) nhỏ nhất.

0,25

D′(t)=122t−1 360=0⇔t=68061∈[0;20]D'(t)=122t-1\,360=0\Leftrightarrow t=\dfrac{680}{61}\in[0;20].
Đạo hàm âm trước và dương sau thời điểm này. Vì vậy hai thiết bị gần nhau nhất tại t=68061t=\dfrac{680}{61} giây, xấp xỉ 11,1511,15 giây.

0,25

Dmin⁡=10 000−680261=147 60061D_{\min}=10\,000-\dfrac{680^2}{61}=\dfrac{147\,600}{61}.
Khoảng cách nhỏ nhất là 147 60061≈49,19\sqrt{\dfrac{147\,600}{61}}\approx49,19 m.
Để có ít nhất một thời điểm kết nối được, cần R≥147 60061R\ge\sqrt{\dfrac{147\,600}{61}}. Do RR là số nguyên dương nên giá trị nhỏ nhất là R=50R=50 m.

0,25

TỔNG ĐIỂM PHẦN III

3,0

Lưu ý: Câu 1 phải xét điều kiện số sản phẩm là số nguyên; không kết luận số sản phẩm tối ưu bằng cách làm tròn nghiệm của đạo hàm mà không có căn cứ so sánh. Câu 3 chỉ làm tròn sau khi đã xác định khoảng cách nhỏ nhất.

--------- HẾT HƯỚNG DẪN CHẤM ---------

Xem tất cả