Đề kiểm tra chuyên đề Toán 8 - Ứng dụng định lí Thales và đường trung bình

ToánLớp 8VChia sẻ bởi Vũ nguyễn tiến 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ TOÁN 8

NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Toán – Lớp 8

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1 (1,0 điểm). Để đo chiều cao của một cây xanh ABAB trên sân trường, nhóm học sinh đo bóng của cây trên mặt đất tại một thời điểm nắng được BC=6BC = 6 m. Cùng thời điểm đó, các bạn cắm thẳng đứng một cọc tiêu DEDE có chiều cao DE=1,5DE = 1,5 m vuông góc với mặt đất, bóng của cọc tiêu trên mặt đất đo được là EF=1,8EF = 1,8 m. Giả sử các tia nắng mặt trời chiếu xuống song song với nhau (AC∥DFAC \parallel DF).

[Hình vẽ]

a) Giải thích vì sao ABDE=BCEF\dfrac{AB}{DE} = \dfrac{BC}{EF}.
b) Tính chiều cao ABAB của cây xanh (kết quả tính theo đơn vị mét).

Câu 2 (1,0 điểm). Hai vị trí AA và BB nằm ở hai bên bờ một hồ nước nên không thể đo trực tiếp khoảng cách giữa chúng. Để đo khoảng cách ABAB, người ta chọn một điểm mốc CC trên bờ có thể quan sát và đo khoảng cách tới cả AA và BB. Trên các đoạn thẳng CACA và CBCB, lần lượt xác định hai mốc MM và NN sao cho MM là trung điểm của CACA và NN là trung điểm của CBCB.

[Hình vẽ]

a) Chứng minh rằng đoạn thẳng MNMN song song với ABAB và MN=12ABMN = \dfrac{1}{2}AB.
b) Biết khoảng cách đo được giữa hai mốc MM và NN là 4242 m, hãy tính khoảng cách ABAB giữa hai vị trí bên hồ.

Câu 3 (1,0 điểm). Một chiếc thang xếp chữ A gồm hai thanh thang ABAB và ACAC bằng nhau có khớp nối ở đỉnh AA. Để giữ cho thang đứng vững và không bị choạc chân khi trèo, người ta gắn một thanh giằng ngang DEDE nối giữa hai thanh thang sao cho DD là trung điểm của ABAB và EE là trung điểm của ACAC.

[Hình vẽ]

a) Chứng minh DE∥BCDE \parallel BC và tính độ dài thanh giằng DEDE biết khoảng cách giữa hai chân thang đặt trên sàn nhà là BC=80BC = 80 cm.
b) Để tăng thêm độ an toàn, người ta lắp thêm một thanh giằng thứ hai MNMN bên dưới DEDE (M∈DB,N∈ECM \in DB, N \in EC) sao cho MM là trung điểm của DBDB và NN là trung điểm của ECEC. Tính độ dài của thanh giằng MNMN.

Câu 4 (1,0 điểm). Một khung vì kèo mái nhà bằng thép có dạng tam giác cân ABCABC tại AA với thanh xà ngang đáy BC=6BC = 6 m. Người thợ hàn thêm hai thanh xà ngang đỡ mái MNMN và PQPQ song song với BCBC (M,P∈AB;N,Q∈ACM, P \in AB; N, Q \in AC), chia thanh kèo ABAB thành 3 phần bằng nhau: AM=MP=PBAM = MP = PB.

[Hình vẽ]

a) Chứng minh MN∥PQ∥BCMN \parallel PQ \parallel BC và tính tỉ số AMAB\dfrac{AM}{AB} cùng APAB\dfrac{AP}{AB}.
b) Tính độ dài của hai thanh xà ngang đỡ mái MNMN và PQPQ.

Câu 5 (1,0 điểm). Để đo khoảng cách giữa hai vị trí AA và BB nằm ở hai bên bờ một khúc sông (với AA ở bờ đối diện, BB ở bờ bên này), một kĩ sư xác định trên bờ bên này đoạn thẳng BC⊥ABBC \perp AB có độ dài BC=60BC = 60 m. Trên đoạn thẳng BCBC, lấy điểm DD cách BB một đoạn 4040 m. Từ CC kẻ đường thẳng vuông góc với BCBC về phía đất liền, trên đó lấy mốc EE sao cho ba điểm A,D,EA, D, E thẳng hàng. Kĩ sư đo được khoảng cách CE=15CE = 15 m.

[Hình vẽ]

a) Giải thích vì sao AB∥CEAB \parallel CE.
b) Áp dụng hệ quả của định lí Thales, hãy tính khoảng cách ABAB qua sông.

Câu 6 (1,0 điểm). Để đo chiều cao của một tòa nhà chung cư ACAC, một nhóm học sinh cắm một cọc tiêu EDED dài 22 m thẳng đứng vuông góc với mặt đất (EE trên mặt đất). Bạn An đặt mắt ngắm tại điểm BB trên mặt đất sao cho đỉnh DD của cọc tiêu và đỉnh CC của tòa nhà cùng nằm trên một đường thẳng. Đo đạc thực tế ghi nhận khoảng cách BE=2,5BE = 2,5 m và khoảng cách từ chân cọc tiêu đến chân tòa nhà là EA=22,5EA = 22,5 m (các điểm B,E,AB, E, A thẳng hàng trên mặt đất phẳng).

[Hình vẽ]

a) Chứng minh ED∥ACED \parallel AC và tính khoảng cách từ vị trí ngắm BB đến chân tòa nhà AA.
b) Tính chiều cao ACAC của tòa nhà.

Câu 7 (1,0 điểm). Một cán bộ địa chính muốn kiểm tra xem đoạn ranh giới MNMN giữa hai thửa đất có song song với con mương thẳng BCBC hay không. Từ vị trí quan sát AA, người đó đo được các khoảng cách: AM=12AM = 12 m, MB=18MB = 18 m (trên đoạn ABAB) và AN=16AN = 16 m, NC=24NC = 24 m (trên đoạn ACAC).

[Hình vẽ]

a) Tính các tỉ số AMMB\dfrac{AM}{MB} và ANNC\dfrac{AN}{NC}. Từ đó rút ra kết luận về vị trí tương đối giữa đường ranh giới MNMN và con mương BCBC.
b) Đo được bề rộng con mương BC=45BC = 45 m, hãy tính độ dài của đoạn ranh giới MNMN.

Câu 8 (1,0 điểm). Một người thợ mộc thiết kế một kệ sách trang trí treo tường hình tam giác ABCABC có đáy BC=90BC = 90 cm. Kệ gồm hai đợt gỗ nằm ngang D1E1D_1E_1 và D2E2D_2E_2 song song với đáy BCBC (D1,D2∈AB;E1,E2∈ACD_1, D_2 \in AB; E_1, E_2 \in AC). Đợt trên D1E1D_1E_1 được lắp sao cho AD1D1B=12\dfrac{AD_1}{D_1B} = \dfrac{1}{2}, đợt dưới D2E2D_2E_2 được lắp sao cho D2D_2 là trung điểm của D1BD_1B.

[Hình vẽ]

a) Tính tỉ số AD1AB\dfrac{AD_1}{AB} và chiều dài của đợt kệ trên D1E1D_1E_1.
b) Chứng minh D2E2D_2E_2 là đường trung bình của hình thang D1E1CBD_1E_1CB, từ đó tính chiều dài của đợt kệ dưới D2E2D_2E_2.

Câu 9 (1,0 điểm). Một bãi bồi ven biển có dạng hình thang ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD, ABAB là bờ kè phía trong dài 8080 m, CDCD là mép nước phía ngoài dài 140140 m). Đội thanh niên tình nguyện căng một hàng dây MNMN ở chính giữa bãi bồi để trồng dải cây phi lao chắn sóng, với MM là trung điểm của cạnh bên ADAD và NN là trung điểm của cạnh bên BCBC.

[Hình vẽ]

a) Chứng minh hàng dây MNMN song song với bờ kè ABAB và mép nước CDCD.
b) Tính chiều dài hàng cây phi lao MNMN cần trồng.
c) Trên hàng dây MNMN, người ta dựng một trạm quan sát KK sao cho KK là trung điểm của đoạn nối hai cọc mốc AA và CC (KK là trung điểm đường chéo ACAC). Tính khoảng cách MKMK và KNKN.

Câu 10 (1,0 điểm). Một chao đèn chụp bằng vải có khung sườn hình thang cân ABCDABCD (AB∥CDAB \parallel CD). Người thợ may muốn gắn một dải ruy băng EFEF trang trí nằm ngang (EF∥AB∥CDEF \parallel AB \parallel CD, E∈AD,F∈BCE \in AD, F \in BC) sao cho AE=2EDAE = 2ED. Biết mép trên chụp đèn AB=24AB = 24 cm, mép dưới chụp đèn CD=42CD = 42 cm.

[Hình vẽ]

a) Đoạn nối ACAC cắt EFEF tại điểm II. Áp dụng định lí Thales và hệ quả, hãy tính các tỉ số EICD\dfrac{EI}{CD} và IFAB\dfrac{IF}{AB}.
b) Tính độ dài các đoạn thẳng EI,IFEI, IF và tính tổng chiều dài dải ruy băng trang trí EFEF.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Xem tất cả