Đề kiểm tra 1 tiết Toán 11 - Dãy số, Cấp số cộng và Cấp số nhân

ToánLớp 11DChia sẻ bởi Do Huyen 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT USABEL

TRƯỜNG THPT USAGI

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 11- Đề số 1

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=2n−1n+1u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 1}. Giá trị của số hạng u3u_3 bằng

A. 54\dfrac{5}{4}.

B. 74\dfrac{7}{4}.

C. 12\dfrac{1}{2}.

D. 34\dfrac{3}{4}.

Câu 2 (0,25 điểm). Dãy số nào sau đây là một dãy số tăng?

A. un=1nu_n = \dfrac{1}{n}.

B. un=(−1)n⋅nu_n = (-1)^n \cdot n.

C. un=2n+3u_n = 2n + 3.

D. un=n+2n+1u_n = \dfrac{n + 2}{n + 1}.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=−2d = -2. Số hạng thứ 5 của cấp số cộng đó là

A. 1111.

B. 11.

C. −5-5.

D. −8-8.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=−2u_1 = -2 và công bội q=3q = 3. Giá trị của số hạng u4u_4 bằng

A. 5454.

B. −54-54.

C. −18-18.

D. 162162.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u2=7u_2 = 7 và u5=19u_5 = 19. Công sai dd của cấp số cộng đó bằng

A. d=3d = 3.

B. d=5d = 5.

C. d=−4d = -4.

D. d=4d = 4.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và công bội q=2q = 2. Tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó bằng

A. 10231023.

B. 20462046.

C. 20482048.

D. 10241024.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=3u_1 = 3 và un+1=2un+1u_{n+1} = 2u_n + 1 với mọi n≥1n \ge 1. Số hạng tổng quát unu_n của dãy số là

A. un=2n+1−1u_n = 2^{n+1} - 1.

B. un=2n+1u_n = 2^n + 1.

C. un=3⋅2n−1u_n = 3 \cdot 2^{n-1}.

D. un=2n+1+1u_n = 2^{n+1} + 1.

Câu 8 (0,25 điểm). Giữa hai số 44 và 6464, người ta xen vào ba số thực dương x,y,zx, y, z để được một cấp số nhân có 5 số hạng. Giá trị của yy bằng

A. 88.

B. 3232.

C. 2424.

D. 1616.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thoả mãn u1+u5+u15+u26+u36+u40=105u_1 + u_5 + u_{15} + u_{26} + u_{36} + u_{40} = 105. Tổng 4040 số hạng đầu tiên S40=u1+u2+⋯+u40S_{40} = u_1 + u_2 + \dots + u_{40} bằng

A. 350350.

B. 700700.

C. 10501050.

D. 14001400.

Câu 10 (0,25 điểm). Một công ty xây dựng một tháp truyền hình gồm nhiều tầng, tầng dưới cùng có diện tích sàn là 1000 m21000\text{ m}^2, mỗi tầng tiếp theo có diện tích sàn giảm đi 40 m240\text{ m}^2 so với tầng ngay dưới nó. Biết tầng trên cùng có diện tích sàn là 120 m2120\text{ m}^2. Số tầng của tháp truyền hình đó là

A. 2222.

B. 2424.

C. 2323.

D. 2525.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho dãy số (an)(a_n) xác định bởi a1=1a_1 = 1 và an+1=an+2n+1a_{n+1} = a_n + 2n + 1 với mọi n≥1n \ge 1. Giá trị của số hạng thứ 20 bằng

A. 400400.

B. 420420.

C. 381381.

D. 441441.

Câu 12 (0,25 điểm). Tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn (un)(u_n) bằng 44 và tổng ba số hạng đầu tiên của nó bằng 72\dfrac{7}{2}. Công bội qq của cấp số nhân đó bằng

A. 13\dfrac{1}{3}.

B. −12-\dfrac{1}{2}.

C. 14\dfrac{1}{4}.

D. 12\dfrac{1}{2}.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=3n−1n+2u_n = \dfrac{3n - 1}{n + 2}.
a) Số hạng đầu tiên của dãy số là u1=23u_1 = \dfrac{2}{3}.
b) Hiệu un+1−un=7(n+3)(n+2)>0u_{n+1} - u_n = \dfrac{7}{(n+3)(n+2)} > 0 với mọi n≥1n \ge 1.
c) Dãy số (un)(u_n) là một dãy số giảm và bị chặn dưới bởi 23\dfrac{2}{3}.
d) Có đúng 15 số hạng của dãy số có giá trị là một số nguyên.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thoả mãn hệ phương trình:

{u2−u3+u5=10u4+u6=26\begin{cases} u_2 - u_3 + u_5 = 10 \\ u_4 + u_6 = 26 \end{cases}

a) Cấp số cộng có số hạng đầu u1=1u_1 = 1 và công sai d=3d = 3.
b) Số hạng thứ 20 của cấp số cộng là u20=60u_{20} = 60.
c) Số 20242024 là một số hạng của cấp số cộng (un)(u_n).
d) Tổng của nn số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 247247 khi n=13n = 13.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho cấp số nhân tăng (un)(u_n) có các số hạng đều dương thoả mãn:

{u1+u2+u3=14u1⋅u2⋅u3=64\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 14 \\ u_1 \cdot u_2 \cdot u_3 = 64 \end{cases}

a) Số hạng thứ hai của cấp số nhân là u2=4u_2 = 4.
b) Công bội của cấp số nhân là q=2q = 2.
c) Số hạng tổng quát của cấp số nhân là un=2n−1u_n = 2^{n-1}.
d) Giá trị nhỏ nhất của số tự nhiên nn để tổng Sn=u1+u2+⋯+un>1000S_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n > 1000 là n=9n = 9.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hình vuông ban đầu C1C_1 có cạnh bằng 4 cm4\text{ cm}. Người ta chia hình vuông C1C_1 thành 4 hình vuông nhỏ bằng nhau và tô màu hình vuông ở góc trên bên phải. Với 3 hình vuông không tô màu còn lại, người ta tiếp tục chia mỗi hình thành 4 hình vuông nhỏ bằng nhau và tô màu hình vuông ở góc trên bên phải của mỗi hình đó (bước 2). Quá trình cứ tiếp diễn như vậy đến bước thứ nn. Gọi sns_n là diện tích phần mới được tô màu ở bước thứ nn, và Sn=s1+s2+⋯+snS_n = s_1 + s_2 + \dots + s_n là tổng diện tích phần đã được tô màu sau nn bước.
a) Diện tích phần được tô màu ở bước thứ nhất là s1=4 cm2s_1 = 4\text{ cm}^2.
b) Dãy số (sn)(s_n) là một cấp số nhân với công bội q=34q = \dfrac{3}{4}.
c) Diện tích phần tô màu mới ở bước thứ 4 là s4=2716 cm2s_4 = \dfrac{27}{16}\text{ cm}^2.
d) Tổng diện tích phần đã được tô màu sau nn bước luôn không vượt quá 12 cm212\text{ cm}^2 với mọi số nguyên dương nn.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Một rạp chiếu phim có 20 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 15 ghế, mỗi hàng ghế tiếp theo có nhiều hơn hàng ghế ngay trước nó 2 ghế. Hỏi rạp chiếu phim đó có tất cả bao nhiêu ghế?

Câu 2 (0,5 điểm). Một quả bóng cao su được thả rơi tự do từ độ cao 16 m16\text{ m} xuống mặt đất. Mỗi lần chạm đất, quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng 12\dfrac{1}{2} độ cao của lần rơi ngay trước đó. Quá trình nảy tiếp diễn vô hạn lần cho đến khi dừng hẳn. Tính tổng quãng đường (theo đơn vị mét) mà quả bóng đã di chuyển kể từ lúc thả đến khi dừng hẳn.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=157u_1 = 157 và công sai d=−6d = -6. Tìm số hạng dương nhỏ nhất của cấp số cộng đó.

Câu 4 (0,5 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=1u_1 = 1 và un+1=2un+3u_{n+1} = 2u_n + 3 với mọi n≥1n \ge 1. Tìm giá trị của số hạng u7u_7.

Câu 5 (0,5 điểm). Cho ba số thực dương a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với công bội q>1q > 1. Biết rằng ba số a,54b,ca, \dfrac{5}{4}b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Tìm giá trị của công bội qq.

Câu 6 (0,5 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=1u_1 = 1 và un+1=un+1n(n+1)u_{n+1} = u_n + \dfrac{1}{n(n+1)} với mọi n≥1n \ge 1. Tìm giá trị của số hạng u100u_{100} (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

C

C

B

D

B

A

D

B

C

A

D

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Quy tắc tính điểm theo định dạng Bộ GD&ĐT:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

1

Đ

Đ

S

S

2

Đ

S

S

Đ

3

Đ

Đ

S

Đ

4

Đ

Đ

Đ

S

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

1

680

2

48

3

1

4

253

5

2

6

1,99


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Thay n=3n = 3 vào công thức tổng quát:
u3=2⋅3−13+1=54u_3 = \dfrac{2 \cdot 3 - 1}{3 + 1} = \dfrac{5}{4}.
Chọn A.

Câu 2.
- Dãy un=2n+3u_n = 2n + 3 có un+1−un=[2(n+1)+3]−(2n+3)=2>0u_{n+1} - u_n = [2(n+1) + 3] - (2n + 3) = 2 > 0 với mọi n≥1n \ge 1 nên là dãy số tăng.
- Dãy 1n\dfrac{1}{n} và n+2n+1=1+1n+1\dfrac{n+2}{n+1} = 1 + \dfrac{1}{n+1} là các dãy giảm.
- Dãy (−1)n⋅n(-1)^n \cdot n là dãy đan dấu, không tăng không giảm.
Chọn C.

Câu 3. Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
u5=u1+(5−1)d=3+4(−2)=−5u_5 = u_1 + (5 - 1)d = 3 + 4(-2) = -5.
Chọn C.

Câu 4. Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:
u4=u1⋅q3=−2⋅33=−2⋅27=−54u_4 = u_1 \cdot q^3 = -2 \cdot 3^3 = -2 \cdot 27 = -54.
Chọn B.

Câu 5. Ta có:
u5−u2=(u1+4d)−(u1+d)=3du_5 - u_2 = (u_1 + 4d) - (u_1 + d) = 3d.
⇒3d=19−7=12⇒d=4\Rightarrow 3d = 19 - 7 = 12 \Rightarrow d = 4.
Chọn D.

Câu 6. Tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân:
S10=u11−q101−q=2⋅1−2101−2=2⋅(1024−1)=2046S_{10} = u_1 \dfrac{1 - q^{10}}{1 - q} = 2 \cdot \dfrac{1 - 2^{10}}{1 - 2} = 2 \cdot (1024 - 1) = 2046.
Chọn B.

Câu 7. Ta có:
un+1+1=2un+2=2(un+1)u_{n+1} + 1 = 2u_n + 2 = 2(u_n + 1).
Đặt vn=un+1v_n = u_n + 1, ta có v1=u1+1=4v_1 = u_1 + 1 = 4 và vn+1=2vnv_{n+1} = 2v_n.
Do đó (vn)(v_n) là cấp số nhân với v1=4v_1 = 4 và công bội q=2q = 2.
Suy ra vn=v1⋅qn−1=4⋅2n−1=2n+1v_n = v_1 \cdot q^{n-1} = 4 \cdot 2^{n-1} = 2^{n+1}.
Vậy un=vn−1=2n+1−1u_n = v_n - 1 = 2^{n+1} - 1.
Chọn A.

Câu 8. Cấp số nhân có 5 số hạng: u1=4,u2=x,u3=y,u4=z,u5=64u_1 = 4, u_2 = x, u_3 = y, u_4 = z, u_5 = 64.
Theo công thức cấp số nhân:
u5=u1⋅q4⇒64=4⋅q4⇒q4=16⇒q2=4u_5 = u_1 \cdot q^4 \Rightarrow 64 = 4 \cdot q^4 \Rightarrow q^4 = 16 \Rightarrow q^2 = 4 (vì các số hạng dương nên q>0⇒q=2q > 0 \Rightarrow q = 2).
Số hạng thứ ba là y=u3=u1⋅q2=4⋅4=16y = u_3 = u_1 \cdot q^2 = 4 \cdot 4 = 16.
Chọn D.

Câu 9. Theo tính chất của cấp số cộng:
u1+u40=u5+u36=u15+u26u_1 + u_{40} = u_5 + u_{36} = u_{15} + u_{26}.
Do đó:
(u1+u40)+(u5+u36)+(u15+u26)=3(u1+u40)=105⇒u1+u40=35(u_1 + u_{40}) + (u_5 + u_{36}) + (u_{15} + u_{26}) = 3(u_1 + u_{40}) = 105 \Rightarrow u_1 + u_{40} = 35.
Tổng 40 số hạng đầu tiên là:
S40=40(u1+u40)2=20⋅35=700S_{40} = \dfrac{40(u_1 + u_{40})}{2} = 20 \cdot 35 = 700.
Chọn B.

Câu 10. Diện tích sàn của các tầng lập thành một cấp số cộng (un)(u_n) với u1=1000u_1 = 1000, công sai d=−40d = -40.
Tầng trên cùng có diện tích un=120u_n = 120.
Ta có: un=u1+(n−1)d⇔120=1000−40(n−1)⇔40(n−1)=880⇔n−1=22⇔n=23u_n = u_1 + (n - 1)d \Leftrightarrow 120 = 1000 - 40(n - 1) \Leftrightarrow 40(n - 1) = 880 \Leftrightarrow n - 1 = 22 \Leftrightarrow n = 23.
Vậy tháp có 23 tầng.
Chọn C.

Câu 11. Từ giả thiết:
ak+1−ak=2k+1a_{k+1} - a_k = 2k + 1.
Cộng từng vế các đẳng thức với kk chạy từ 11 đến n−1n - 1:
an−a1=∑k=1n−1(2k+1)=2⋅(n−1)n2+(n−1)=n2−n+n−1=n2−1a_n - a_1 = \sum_{k=1}^{n-1} (2k + 1) = 2 \cdot \dfrac{(n - 1)n}{2} + (n - 1) = n^2 - n + n - 1 = n^2 - 1.
⇒an=a1+n2−1=1+n2−1=n2\Rightarrow a_n = a_1 + n^2 - 1 = 1 + n^2 - 1 = n^2.
Với n=20⇒a20=202=400n = 20 \Rightarrow a_{20} = 20^2 = 400.
Chọn A.

Câu 12. Cấp số nhân lùi vô hạn có công bội ∣q∣<1|q| < 1.
Tổng lùi vô hạn: S=u11−q=4⇒u1=4(1−q)S = \dfrac{u_1}{1 - q} = 4 \Rightarrow u_1 = 4(1 - q).
Tổng ba số hạng đầu tiên:
S3=u1(1+q+q2)=4(1−q)(1+q+q2)=4(1−q3)=72S_3 = u_1(1 + q + q^2) = 4(1 - q)(1 + q + q^2) = 4(1 - q^3) = \dfrac{7}{2}.
⇒1−q3=78⇒q3=18⇒q=12\Rightarrow 1 - q^3 = \dfrac{7}{8} \Rightarrow q^3 = \dfrac{1}{8} \Rightarrow q = \dfrac{1}{2}.
Chọn D.


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1.
Cho dãy số un=3n−1n+2u_n = \dfrac{3n - 1}{n + 2}.
- a) Đúng: Với n=1⇒u1=3(1)−11+2=23n = 1 \Rightarrow u_1 = \dfrac{3(1) - 1}{1 + 2} = \dfrac{2}{3}.
- b) Đúng: Xét hiệu:
un+1−un=3(n+1)−1(n+1)+2−3n−1n+2=3n+2n+3−3n−1n+2=(3n+2)(n+2)−(3n−1)(n+3)(n+3)(n+2)=7(n+3)(n+2)>0,∀n≥1u_{n+1} - u_n = \dfrac{3(n+1) - 1}{(n+1) + 2} - \dfrac{3n - 1}{n + 2} = \dfrac{3n + 2}{n + 3} - \dfrac{3n - 1}{n + 2} = \dfrac{(3n + 2)(n + 2) - (3n - 1)(n + 3)}{(n + 3)(n + 2)} = \dfrac{7}{(n + 3)(n + 2)} > 0, \forall n \ge 1.
- c) Sai: Vì un+1−un>0u_{n+1} - u_n > 0 nên dãy số (un)(u_n) là dãy số tăng, không phải dãy giảm.
- d) Sai: Ta có un=3(n+2)−7n+2=3−7n+2u_n = \dfrac{3(n + 2) - 7}{n + 2} = 3 - \dfrac{7}{n + 2}.
Để un∈Zu_n \in \mathbb{Z} thì (n+2)(n + 2) phải là ước của 7.
Vì n∈N∗⇒n+2≥3n \in \mathbb{N}^* \Rightarrow n + 2 \ge 3, mà các ước nguyên của 7 lớn hơn hoặc bằng 3 chỉ có duy nhất số 7.
Suy ra n+2=7⇔n=5n + 2 = 7 \Leftrightarrow n = 5.
Do đó chỉ có duy nhất 1 số hạng của dãy có giá trị nguyên (u5=2u_5 = 2), khẳng định có đúng 15 số hạng là sai.

Câu 2.
Ta biểu diễn các số hạng qua u1u_1 và dd:
{(u1+d)−(u1+2d)+(u1+4d)=10(u1+3d)+(u1+5d)=26⇔{u1+3d=102u1+8d=26⇔{u1+3d=10u1+4d=13⇔{d=3u1=1\begin{cases} (u_1 + d) - (u_1 + 2d) + (u_1 + 4d) = 10 \\ (u_1 + 3d) + (u_1 + 5d) = 26 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 3d = 10 \\ 2u_1 + 8d = 26 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 3d = 10 \\ u_1 + 4d = 13 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} d = 3 \\ u_1 = 1 \end{cases}.
- a) Đúng: Cấp số cộng có u1=1,d=3u_1 = 1, d = 3.
- b) Sai: u20=u1+19d=1+19⋅3=58≠60u_{20} = u_1 + 19d = 1 + 19 \cdot 3 = 58 \ne 60.
- c) Sai: Giả sử un=2024⇔1+(n−1)⋅3=2024⇔3(n−1)=2023⇔n−1=20233u_n = 2024 \Leftrightarrow 1 + (n - 1) \cdot 3 = 2024 \Leftrightarrow 3(n - 1) = 2023 \Leftrightarrow n - 1 = \dfrac{2023}{3} (không nguyên vì 2+0+2+3=72 + 0 + 2 + 3 = 7 không chia hết cho 3). Vậy 2024 không thuộc cấp số cộng.
- d) Đúng: Tổng nn số hạng đầu:
Sn=n[2u1+(n−1)d]2=n[2+3(n−1)]2=n(3n−1)2S_n = \dfrac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2} = \dfrac{n[2 + 3(n - 1)]}{2} = \dfrac{n(3n - 1)}{2}.
Với n=13⇒S13=13(3⋅13−1)2=13⋅382=247n = 13 \Rightarrow S_{13} = \dfrac{13(3 \cdot 13 - 1)}{2} = \dfrac{13 \cdot 38}{2} = 247.

Câu 3.
Vì u1,u2,u3u_1, u_2, u_3 lập thành cấp số nhân nên u1⋅u3=u22u_1 \cdot u_3 = u_2^2.
Suy ra u1⋅u2⋅u3=u23=64⇒u2=4u_1 \cdot u_2 \cdot u_3 = u_2^3 = 64 \Rightarrow u_2 = 4.
Khi đó: {u1+u3=14−4=10u1⋅u3=42=16\begin{cases} u_1 + u_3 = 14 - 4 = 10 \\ u_1 \cdot u_3 = 4^2 = 16 \end{cases}.
Theo định lý Viète đảo, u1,u3u_1, u_3 là hai nghiệm của phương trình t2−10t+16=0⇔t=2t^2 - 10t + 16 = 0 \Leftrightarrow t = 2 hoặc t=8t = 8.
Vì cấp số nhân tăng nên u1<u2<u3⇒u1=2,u3=8u_1 < u_2 < u_3 \Rightarrow u_1 = 2, u_3 = 8.
Công bội q=u2u1=42=2q = \dfrac{u_2}{u_1} = \dfrac{4}{2} = 2.
- a) Đúng: u2=4u_2 = 4.
- b) Đúng: q=2q = 2.
- c) Sai: Số hạng tổng quát un=u1⋅qn−1=2⋅2n−1=2n≠2n−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1} = 2 \cdot 2^{n-1} = 2^n \ne 2^{n-1}.
- d) Đúng: Ta có Sn=u1qn−1q−1=2⋅2n−12−1=2(2n−1)S_n = u_1 \dfrac{q^n - 1}{q - 1} = 2 \cdot \dfrac{2^n - 1}{2 - 1} = 2(2^n - 1).
Để Sn>1000⇔2(2n−1)>1000⇔2n−1>500⇔2n>501S_n > 1000 \Leftrightarrow 2(2^n - 1) > 1000 \Leftrightarrow 2^n - 1 > 500 \Leftrightarrow 2^n > 501.
Vì 28=256<5012^8 = 256 < 501 và 29=512>5012^9 = 512 > 501 nên giá trị tự nhiên nhỏ nhất của nn là n=9n = 9.

Câu 4.
- Bước 1: Hình vuông ban đầu có diện tích S0=42=16 cm2S_0 = 4^2 = 16\text{ cm}^2. Chia làm 4 phần, diện tích phần tô màu là s1=164=4 cm2s_1 = \dfrac{16}{4} = 4\text{ cm}^2.
- Bước 2: Còn lại 3 hình vuông không tô màu, mỗi hình có diện tích 4 cm24\text{ cm}^2. Mỗi hình lại chia thành 4 ô vuông nhỏ diện tích 1 cm21\text{ cm}^2 và tô 1 ô. Do đó diện tích tô mới là s2=3×1=3 cm2s_2 = 3 \times 1 = 3\text{ cm}^2.
- Bước nn: Số hình vuông được chia và tô màu ở bước sau gấp 3 lần bước trước, nhưng diện tích mỗi hình vuông nhỏ chỉ bằng 14\dfrac{1}{4} diện tích ở bước trước. Do đó:
sn=s1⋅(34)n−1=4⋅(34)n−1s_n = s_1 \cdot \left(\dfrac{3}{4}\right)^{n-1} = 4 \cdot \left(\dfrac{3}{4}\right)^{n-1}.
- a) Đúng: s1=4 cm2s_1 = 4\text{ cm}^2.
- b) Đúng: Dãy (sn)(s_n) là cấp số nhân với s1=4s_1 = 4 và công bội q=34q = \dfrac{3}{4}.
- c) Đúng: s4=4⋅(34)3=4⋅2764=2716 cm2s_4 = 4 \cdot \left(\dfrac{3}{4}\right)^3 = 4 \cdot \dfrac{27}{64} = \dfrac{27}{16}\text{ cm}^2.
- d) Sai: Tổng diện tích tô màu sau nn bước là:
Sn=s11−qn1−q=4⋅1−(3/4)n1−3/4=16[1−(34)n] cm2S_n = s_1 \dfrac{1 - q^n}{1 - q} = 4 \cdot \dfrac{1 - (3/4)^n}{1 - 3/4} = 16\left[1 - \left(\dfrac{3}{4}\right)^n\right]\text{ cm}^2.
Khi n→+∞n \to +\infty thì Sn→16 cm2S_n \to 16\text{ cm}^2. Cụ thể sau n=5n = 5 bước:
S5=16[1−(34)5]=16(1−2431024)=78164≈12,2 cm2>12 cm2S_5 = 16\left[1 - \left(\dfrac{3}{4}\right)^5\right] = 16\left(1 - \dfrac{243}{1024}\right) = \dfrac{781}{64} \approx 12,2\text{ cm}^2 > 12\text{ cm}^2.
Do đó khẳng định luôn không vượt quá 12 cm212\text{ cm}^2 là sai.


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng (un)(u_n) với số hạng đầu u1=15u_1 = 15 và công sai d=2d = 2.
Tổng số ghế trong rạp chính là tổng của 20 số hạng đầu tiên:
S20=20⋅[2u1+(20−1)d]2=10⋅[2⋅15+19⋅2]=10⋅(30+38)=680S_{20} = \dfrac{20 \cdot [2u_1 + (20 - 1)d]}{2} = 10 \cdot [2 \cdot 15 + 19 \cdot 2] = 10 \cdot (30 + 38) = 680.
Đáp số: 680.

Câu 2.
- Quãng đường rơi lần đầu: h0=16 mh_0 = 16\text{ m}.
- Quãng đường nảy lên và rơi xuống ở lần nảy thứ nhất: 2⋅(16⋅12)=2⋅8=16 m2 \cdot \left(16 \cdot \dfrac{1}{2}\right) = 2 \cdot 8 = 16\text{ m}.
- Quãng đường nảy lên và rơi xuống ở lần nảy thứ hai: 2⋅(8⋅12)=2⋅4=8 m2 \cdot \left(8 \cdot \dfrac{1}{2}\right) = 2 \cdot 4 = 8\text{ m}.
- Tổng quát, từ lần nảy thứ nhất trở đi, tổng quãng đường bóng di chuyển là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu a1=2⋅8=16a_1 = 2 \cdot 8 = 16 và công bội q=12q = \dfrac{1}{2}.
Tổng quãng đường quả bóng di chuyển từ lúc thả đến khi dừng hẳn là:
S=16+a11−q=16+161−12=16+32=48 mS = 16 + \dfrac{a_1}{1 - q} = 16 + \dfrac{16}{1 - \frac{1}{2}} = 16 + 32 = 48\text{ m}.
Đáp số: 48.

Câu 3.
Số hạng tổng quát của cấp số cộng:
un=u1+(n−1)d=157−6(n−1)=163−6nu_n = u_1 + (n - 1)d = 157 - 6(n - 1) = 163 - 6n.
Để un>0⇔163−6n>0⇔n<1636≈27,16u_n > 0 \Leftrightarrow 163 - 6n > 0 \Leftrightarrow n < \dfrac{163}{6} \approx 27,16.
Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên số hạng dương nhỏ nhất ứng với chỉ số lớn nhất n=27n = 27.
Giá trị của số hạng đó là:
u27=163−6⋅27=163−162=1u_{27} = 163 - 6 \cdot 27 = 163 - 162 = 1.
Đáp số: 1.

Câu 4.
Ta có: un+1+3=2un+6=2(un+3)u_{n+1} + 3 = 2u_n + 6 = 2(u_n + 3).
Đặt vn=un+3⇒v1=u1+3=4v_n = u_n + 3 \Rightarrow v_1 = u_1 + 3 = 4.
Dãy (vn)(v_n) là cấp số nhân có số hạng đầu v1=4v_1 = 4 và công bội q=2q = 2.
Suy ra vn=4⋅2n−1=2n+1v_n = 4 \cdot 2^{n-1} = 2^{n+1}.
Do đó un=2n+1−3u_n = 2^{n+1} - 3.
Với n=7⇒u7=27+1−3=28−3=256−3=253n = 7 \Rightarrow u_7 = 2^{7+1} - 3 = 2^8 - 3 = 256 - 3 = 253.
Đáp số: 253.

Câu 5.
Vì a,b,ca, b, c là cấp số nhân có công bội q>1q > 1 nên b=aq,c=aq2b = aq, c = aq^2 (a>0a > 0).
Do a,54b,ca, \dfrac{5}{4}b, c lập thành cấp số cộng nên:
a+c=2⋅(54b)⇔a+c=52ba + c = 2 \cdot \left(\dfrac{5}{4}b\right) \Leftrightarrow a + c = \dfrac{5}{2}b.
Thay b,cb, c theo aa và qq:
a+aq2=52aqa + aq^2 = \dfrac{5}{2}aq.
Vì a>0a > 0, chia cả hai vế cho aa:
1+q2=52q⇔2q2−5q+2=0⇔(2q−1)(q−2)=0⇔[q=12q=21 + q^2 = \dfrac{5}{2}q \Leftrightarrow 2q^2 - 5q + 2 = 0 \Leftrightarrow (2q - 1)(q - 2) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} q = \dfrac{1}{2} \\ q = 2 \end{array}\right..
Do giả thiết q>1q > 1 nên ta chọn q=2q = 2.
Đáp số: 2.

Câu 6.
Nhận xét với mọi k≥1k \ge 1:
uk+1−uk=1k(k+1)=1k−1k+1u_{k+1} - u_k = \dfrac{1}{k(k+1)} = \dfrac{1}{k} - \dfrac{1}{k+1}.
Cộng từng vế với kk chạy từ 11 đến n−1n - 1:
un−u1=(1−12)+(12−13)+⋯+(1n−1−1n)=1−1nu_n - u_1 = \left(1 - \dfrac{1}{2}\right) + \left(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3}\right) + \dots + \left(\dfrac{1}{n-1} - \dfrac{1}{n}\right) = 1 - \dfrac{1}{n}.
⇒un=u1+1−1n=1+1−1n=2−1n\Rightarrow u_n = u_1 + 1 - \dfrac{1}{n} = 1 + 1 - \dfrac{1}{n} = 2 - \dfrac{1}{n}.
Với n=100n = 100:
u100=2−1100=2−0,01=1,99u_{100} = 2 - \dfrac{1}{100} = 2 - 0,01 = 1,99.
Đáp số: 1,99.

Xem tất cả