Đề cương ôn tập Toán 7 - Số hữu tỉ (Mức độ cơ bản)

ToánLớp 7TChia sẻ bởi Thúy 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ........................

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Tài liệu ôn tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 7

Chủ đề: Số hữu tỉ (Mức độ cơ bản)

Năm học 2024 – 2025

PHẦN I. TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Tập hợp các số hữu tỉ

- Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab\dfrac{a}{b} với a,b∈Z, b≠0a, b \in \mathbb{Z},\ b \ne 0. Ký hiệu tập hợp: Q\mathbb{Q}.
- Hai số hữu tỉ gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 00. Số đối của xx ký hiệu là −x-x.
- Số hữu tỉ lớn hơn 00 là số hữu tỉ dương; nhỏ hơn 00 là số hữu tỉ âm. Số 00 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm.

2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

- Phép cộng và phép trừ: Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số có cùng mẫu số dương rồi thực hiện cộng, trừ tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Phép nhân: ab⋅cd=a⋅cb⋅d(b,d≠0)\dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{c}{d} = \dfrac{a \cdot c}{b \cdot d} \quad (b, d \ne 0).
- Phép chia: ab:cd=ab⋅dc=a⋅db⋅c(b,c,d≠0)\dfrac{a}{b} : \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} \cdot \dfrac{d}{c} = \dfrac{a \cdot d}{b \cdot c} \quad (b, c, d \ne 0).

3. Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế

- Quy tắc dấu ngoặc: Khi bỏ ngoặc có dấu "++" phía trước, giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc. Khi bỏ ngoặc có dấu "−-" phía trước, đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc ("++" thành "−-", "−-" thành "++").
- Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
x+a=b  ⟹  x=b−ax + a = b \implies x = b - a
x−a=b  ⟹  x=b+ax - a = b \implies x = b + a

4. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

Với x,y∈Qx, y \in \mathbb{Q} và m,n∈Nm, n \in \mathbb{N}:
- x0=1 (x≠0)x^0 = 1\ (x \ne 0), x1=xx^1 = x.
- Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: xm⋅xn=xm+nx^m \cdot x^n = x^{m + n}.
- Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: xm:xn=xm−n (x≠0, m≥n)x^m : x^n = x^{m - n}\ (x \ne 0,\ m \ge n).
- Luỹ thừa của một tích: (x⋅y)n=xn⋅yn(x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n.
- Luỹ thừa của một luỹ thừa: (xm)n=xm⋅n(x^m)^n = x^{m \cdot n}.


PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUẬN ÔN TẬP

Bài 1. Viết số đối của mỗi số hữu tỉ sau và biểu diễn chúng trên trục số:

23;−1,5;0;−34\dfrac{2}{3}; \quad -1,5; \quad 0; \quad -\dfrac{3}{4}

Bài 2. Thực hiện phép tính:
a) −37+57\dfrac{-3}{7} + \dfrac{5}{7}
b) 14−56\dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{6}
c) −49⋅38\dfrac{-4}{9} \cdot \dfrac{3}{8}
d) 712:(−143)\dfrac{7}{12} : \left(-\dfrac{14}{3}\right)

Bài 3. Tính hợp lí giá trị của các biểu thức sau:
a) A=511+(−37)+611+(−47)A = \dfrac{5}{11} + \left(-\dfrac{3}{7}\right) + \dfrac{6}{11} + \left(-\dfrac{4}{7}\right)
b) B=49⋅1317+49⋅417B = \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{13}{17} + \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{4}{17}
c) C=(38+−14):56+78:56C = \left(\dfrac{3}{8} + \dfrac{-1}{4}\right) : \dfrac{5}{6} + \dfrac{7}{8} : \dfrac{5}{6}

Bài 4. Bỏ dấu ngoặc rồi thực hiện phép tính:
a) M=(34−56)+(16−34)M = \left(\dfrac{3}{4} - \dfrac{5}{6}\right) + \left(\dfrac{1}{6} - \dfrac{3}{4}\right)
b) N=25−(25−37)N = \dfrac{2}{5} - \left(\dfrac{2}{5} - \dfrac{3}{7}\right)
c) P=(213+3,5)−(−23+3,5)P = \left(2\dfrac{1}{3} + 3,5\right) - \left(-\dfrac{2}{3} + 3,5\right)

Bài 5. Tìm số hữu tỉ xx, biết:
a) x+13=45x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{5}
b) x−38=−14x - \dfrac{3}{8} = -\dfrac{1}{4}
c) 57−x=23\dfrac{5}{7} - x = \dfrac{2}{3}
d) 34+2x=12\dfrac{3}{4} + 2x = \dfrac{1}{2}

Bài 6. Tìm số hữu tỉ xx, biết:
a) 23x−12=56\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}
b) 14:x+12=34\dfrac{1}{4} : x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{4}
c) (x−25)(x+13)=0\left(x - \dfrac{2}{5}\right)\left(x + \dfrac{1}{3}\right) = 0

Bài 7. Tính giá trị của các biểu thức luỹ thừa sau:
a) (−12)3\left(-\dfrac{1}{2}\right)^3
b) (−34)2\left(-\dfrac{3}{4}\right)^2
c) (23)5:(23)3\left(\dfrac{2}{3}\right)^5 : \left(\dfrac{2}{3}\right)^3
d) 23⋅(12)3+502^3 \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^3 + 5^0

Bài 8. Tìm số tự nhiên nn hoặc số hữu tỉ xx, biết:
a) (12)n=116\left(\dfrac{1}{2}\right)^n = \dfrac{1}{16}
b) (34)n=2764\left(\dfrac{3}{4}\right)^n = \dfrac{27}{64}
c) x2=925x^2 = \dfrac{9}{25}
d) (2x−1)3=−8(2x - 1)^3 = -8

Bài 9. Bạn Lan đi siêu thị mua 1,5 kg1,5\text{ kg} cam với giá 30 00030\,000 đồng/kg/\text{kg} và 2 kg2\text{ kg} táo với giá 45 00045\,000 đồng/kg/\text{kg}.
a) Tính tổng số tiền Lan phải trả để mua cam và táo.
b) Lan đưa cho thu ngân một tờ tiền mệnh giá 200 000200\,000 đồng. Hỏi Lan nhận lại bao nhiêu tiền thừa?

Bài 10. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài bằng 1512 m15\dfrac{1}{2}\text{ m}, chiều rộng bằng 35\dfrac{3}{5} chiều dài.
a) Tính chiều rộng của mảnh vườn.
b) Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài 1.
Số đối của một số hữu tỉ xx là −x-x sao cho x+(−x)=0x + (-x) = 0:
- Số đối của 23\dfrac{2}{3} là −23-\dfrac{2}{3}.
- Số đối của −1,5-1,5 là 1,51,5 (hay 32\dfrac{3}{2}).
- Số đối của 00 là 00.
- Số đối của −34-\dfrac{3}{4} là 34\dfrac{3}{4}.

Biểu diễn trên trục số: Chia các đoạn đơn vị phù hợp trên trục số nằm ngang, gốc 00 ở giữa, các số dương nằm bên phải điểm 00, các số âm nằm bên trái điểm 00.

Bài 2.
a) −37+57=−3+57=27\dfrac{-3}{7} + \dfrac{5}{7} = \dfrac{-3 + 5}{7} = \dfrac{2}{7}.
b) 14−56=312−1012=3−1012=−712\dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{3}{12} - \dfrac{10}{12} = \dfrac{3 - 10}{12} = -\dfrac{7}{12}.
c) −49⋅38=−4⋅39⋅8=−1⋅13⋅2=−16\dfrac{-4}{9} \cdot \dfrac{3}{8} = \dfrac{-4 \cdot 3}{9 \cdot 8} = \dfrac{-1 \cdot 1}{3 \cdot 2} = -\dfrac{1}{6}.
d) 712:(−143)=712⋅(−314)=−7⋅312⋅14=−1⋅14⋅2=−18\dfrac{7}{12} : \left(-\dfrac{14}{3}\right) = \dfrac{7}{12} \cdot \left(-\dfrac{3}{14}\right) = -\dfrac{7 \cdot 3}{12 \cdot 14} = -\dfrac{1 \cdot 1}{4 \cdot 2} = -\dfrac{1}{8}.

Bài 3.
a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp:
A=(511+611)+(−37+−47)=1111+−77=1+(−1)=0A = \left(\dfrac{5}{11} + \dfrac{6}{11}\right) + \left(-\dfrac{3}{7} + -\dfrac{4}{7}\right) = \dfrac{11}{11} + \dfrac{-7}{7} = 1 + (-1) = 0.
b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
B=49⋅(1317+417)=49⋅1717=49⋅1=49B = \dfrac{4}{9} \cdot \left(\dfrac{13}{17} + \dfrac{4}{17}\right) = \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{17}{17} = \dfrac{4}{9} \cdot 1 = \dfrac{4}{9}.
c) Áp dụng quy tắc chia một tổng cho một số:
C=(38+−14+78):56=[(38+78)−28]:56=(108−28):56=88:56=1⋅65=65C = \left(\dfrac{3}{8} + \dfrac{-1}{4} + \dfrac{7}{8}\right) : \dfrac{5}{6} = \left[\left(\dfrac{3}{8} + \dfrac{7}{8}\right) - \dfrac{2}{8}\right] : \dfrac{5}{6} = \left(\dfrac{10}{8} - \dfrac{2}{8}\right) : \dfrac{5}{6} = \dfrac{8}{8} : \dfrac{5}{6} = 1 \cdot \dfrac{6}{5} = \dfrac{6}{5}.

Bài 4.
a) Bỏ dấu ngoặc và nhóm các số hạng cùng mẫu:
M=34−56+16−34=(34−34)+(−56+16)=0+(−46)=−23M = \dfrac{3}{4} - \dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{6} - \dfrac{3}{4} = \left(\dfrac{3}{4} - \dfrac{3}{4}\right) + \left(-\dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{6}\right) = 0 + \left(-\dfrac{4}{6}\right) = -\dfrac{2}{3}.
b) Bỏ dấu ngoặc có dấu "−-" phía trước:
N=25−25+37=(25−25)+37=0+37=37N = \dfrac{2}{5} - \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{7} = \left(\dfrac{2}{5} - \dfrac{2}{5}\right) + \dfrac{3}{7} = 0 + \dfrac{3}{7} = \dfrac{3}{7}.
c) Bỏ dấu ngoặc:
P=213+3,5+23−3,5=(213+23)+(3,5−3,5)=(2+13+23)+0=2+1=3P = 2\dfrac{1}{3} + 3,5 + \dfrac{2}{3} - 3,5 = \left(2\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}\right) + (3,5 - 3,5) = \left(2 + \dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}\right) + 0 = 2 + 1 = 3.

Bài 5.
a) x=45−13  ⟹  x=1215−515  ⟹  x=715x = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{3} \implies x = \dfrac{12}{15} - \dfrac{5}{15} \implies x = \dfrac{7}{15}.
Vậy x=715x = \dfrac{7}{15}.
b) x=−14+38  ⟹  x=−28+38  ⟹  x=18x = -\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{8} \implies x = -\dfrac{2}{8} + \dfrac{3}{8} \implies x = \dfrac{1}{8}.
Vậy x=18x = \dfrac{1}{8}.
c) x=57−23  ⟹  x=1521−1421  ⟹  x=121x = \dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{3} \implies x = \dfrac{15}{21} - \dfrac{14}{21} \implies x = \dfrac{1}{21}.
Vậy x=121x = \dfrac{1}{21}.
d) 2x=12−34  ⟹  2x=24−34  ⟹  2x=−14  ⟹  x=−14:2  ⟹  x=−182x = \dfrac{1}{2} - \dfrac{3}{4} \implies 2x = \dfrac{2}{4} - \dfrac{3}{4} \implies 2x = -\dfrac{1}{4} \implies x = -\dfrac{1}{4} : 2 \implies x = -\dfrac{1}{8}.
Vậy x=−18x = -\dfrac{1}{8}.

Bài 6.
a) 23x=56+12  ⟹  23x=56+36  ⟹  23x=86=43  ⟹  x=43:23=2\dfrac{2}{3}x = \dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{2} \implies \dfrac{2}{3}x = \dfrac{5}{6} + \dfrac{3}{6} \implies \dfrac{2}{3}x = \dfrac{8}{6} = \dfrac{4}{3} \implies x = \dfrac{4}{3} : \dfrac{2}{3} = 2.
Vậy x=2x = 2.
b) 14:x=34−12  ⟹  14:x=34−24=14  ⟹  x=14:14=1\dfrac{1}{4} : x = \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{2} \implies \dfrac{1}{4} : x = \dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{4} \implies x = \dfrac{1}{4} : \dfrac{1}{4} = 1.
Vậy x=1x = 1.
c) Một tích bằng 00 khi một trong hai thừa số bằng 00:
- Trường hợp 1: x−25=0  ⟹  x=25x - \dfrac{2}{5} = 0 \implies x = \dfrac{2}{5}.
- Trường hợp 2: x+13=0  ⟹  x=−13x + \dfrac{1}{3} = 0 \implies x = -\dfrac{1}{3}.
Vậy x=25x = \dfrac{2}{5} hoặc x=−13x = -\dfrac{1}{3}.

Bài 7.
a) (−12)3=(−1)323=−18=−18\left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 = \dfrac{(-1)^3}{2^3} = \dfrac{-1}{8} = -\dfrac{1}{8}.
b) (−34)2=(−3)242=916\left(-\dfrac{3}{4}\right)^2 = \dfrac{(-3)^2}{4^2} = \dfrac{9}{16}.
c) (23)5:(23)3=(23)5−3=(23)2=49\left(\dfrac{2}{3}\right)^5 : \left(\dfrac{2}{3}\right)^3 = \left(\dfrac{2}{3}\right)^{5 - 3} = \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{4}{9}.
d) Áp dụng (x⋅y)n=xn⋅yn(x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n và a0=1a^0 = 1:
23⋅(12)3+50=(2⋅12)3+1=13+1=1+1=22^3 \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^3 + 5^0 = \left(2 \cdot \dfrac{1}{2}\right)^3 + 1 = 1^3 + 1 = 1 + 1 = 2.

Bài 8.
a) Vì 116=(12)4\dfrac{1}{16} = \left(\dfrac{1}{2}\right)^4, nên (12)n=(12)4  ⟹  n=4\left(\dfrac{1}{2}\right)^n = \left(\dfrac{1}{2}\right)^4 \implies n = 4.
b) Vì 2764=(34)3\dfrac{27}{64} = \left(\dfrac{3}{4}\right)^3, nên (34)n=(34)3  ⟹  n=3\left(\dfrac{3}{4}\right)^n = \left(\dfrac{3}{4}\right)^3 \implies n = 3.
c) Ta có 925=(35)2=(−35)2\dfrac{9}{25} = \left(\dfrac{3}{5}\right)^2 = \left(-\dfrac{3}{5}\right)^2.
Do đó x=35x = \dfrac{3}{5} hoặc x=−35x = -\dfrac{3}{5}.
d) (2x−1)3=(−2)3  ⟹  2x−1=−2  ⟹  2x=−2+1=−1  ⟹  x=−12(2x - 1)^3 = (-2)^3 \implies 2x - 1 = -2 \implies 2x = -2 + 1 = -1 \implies x = -\dfrac{1}{2}.
Vậy x=−12x = -\dfrac{1}{2}.

Bài 9.
a) Số tiền mua cam là:

1,5⋅30 000=45 000 (đoˆˋng)1,5 \cdot 30\,000 = 45\,000\text{ (đồng)}

Số tiền mua táo là:

2⋅45 000=90 000 (đoˆˋng)2 \cdot 45\,000 = 90\,000\text{ (đồng)}

Tổng số tiền Lan phải trả là:

45 000+90 000=135 000 (đoˆˋng)45\,000 + 90\,000 = 135\,000\text{ (đồng)}

b) Số tiền thừa Lan nhận lại là:

200 000−135 000=65 000 (đoˆˋng)200\,000 - 135\,000 = 65\,000\text{ (đồng)}

Đáp số: a) 135 000135\,000 đồng; b) 65 00065\,000 đồng.

Bài 10.
a) Đổi 1512 m=312 m15\dfrac{1}{2}\text{ m} = \dfrac{31}{2}\text{ m}.
Chiều rộng của mảnh vườn là:

312⋅35=9310 (m)=9,3 m\dfrac{31}{2} \cdot \dfrac{3}{5} = \dfrac{93}{10}\text{ (m)} = 9,3\text{ m}

b) Chu vi mảnh vườn là:

(312+9310)⋅2=(15510+9310)⋅2=24810⋅2=49610=49,6 (m)\left(\dfrac{31}{2} + \dfrac{93}{10}\right) \cdot 2 = \left(\dfrac{155}{10} + \dfrac{93}{10}\right) \cdot 2 = \dfrac{248}{10} \cdot 2 = \dfrac{496}{10} = 49,6\text{ (m)}

Diện tích mảnh vườn là:

312⋅9310=288320 (m2)=144,15 m2\dfrac{31}{2} \cdot \dfrac{93}{10} = \dfrac{2883}{20}\text{ (m}^2\text{)} = 144,15\text{ m}^2

Đáp số:
a) 9,3 m9,3\text{ m};
b) Chu vi: 49,6 m49,6\text{ m}; Diện tích: 144,15 m2144,15\text{ m}^2.

Xem tất cả