BỘ MÔN SINH HỌC & DI TRUYỀN
ĐẠI HỌC Y DƯỢC
Đề cương ôn tập
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ NGÂN HÀNG CÂU HỎI
Chuyên đề: Sự vận chuyển chất qua màng tế bào
Thời gian làm bài: Tự luyện
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (100 câu)
Câu 1. Màng sinh chất của tế bào có đặc tính cơ bản nào sau đây quyết định khả năng kiểm soát các chất ra vào tế bào?
A. Thấm hoàn toàn với mọi chất tan.
B. Tính thấm chọn lọc (bán thấm).
C. Không thấm đối với tất cả các chất lỏng.
D. Thấm tự do đối với các ion mang điện tích lớn.
Câu 2. Thành phần hóa học chính tạo nên tính thấm chọn lọc của màng sinh chất gồm những thành phần nào?
A. Lớp phospholipid kép và acid nucleic.
B. Carbohydrate màng và acid béo tự do.
C. Lớp phospholipid kép và các protein màng.
D. Lớp peptidoglycan và steroid.
Câu 3. Những phân tử nào sau đây có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid một cách dễ dàng nhất?
A. Các phân tử kích thước nhỏ, không mang điện tích và kị nước (như ).
B. Các ion tích điện dương như .
C. Các đại phân tử tích điện âm như polypeptide và acid nucleic.
D. Các phân tử đường đa phức tạp như glycogen và tinh bột.
Câu 4. Hình ảnh dưới đây minh họa tính thấm của lớp phospholipid kép đối với các loại phân tử khác nhau:

Theo hình vẽ, nhóm chất nào sau đây KHÔNG thể tự do xuyên qua lớp lipid kép mà bắt buộc phải cần protein màng hỗ trợ?
A. Khí và .
B. Phân tử kị nước nhỏ như benzene.
C. Các ion () và phân tử phân cực lớn không tích điện (glucose).
D. Các phân tử nước tự do ở tốc độ khuếch tán cơ bản.
Câu 5. Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng ATP.
B. Xuôi chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp) và không tiêu tốn ATP.
C. Cần sự biến dạng liên tục của màng sinh chất tạo bóng bọc.
D. Chỉ diễn ra khi có sự hiện diện của phức hợp clathrin.
Câu 6. Hiện tượng khuếch tán đơn thuần kết thúc khi nào?
A. Khi toàn bộ chất tan bị phân giải hoàn toàn.
B. Khi hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng động (nồng độ chất tan hai bên màng bằng nhau).
C. Khi tế bào tiêu thụ hết nguồn dự trữ ATP nội bào.
D. Khi các kênh protein bị bất hoạt hoàn toàn.
Câu 7. Ở trạng thái cân bằng khuếch tán giữa hai ngăn màng thấm, hiện tượng nào sau đây diễn ra?
A. Các phân tử ngừng chuyển động hoàn toàn qua màng.
B. Các phân tử tiếp tục chuyển động qua lại nhưng không có sự thay đổi thực về nồng độ chất tan ở mỗi ngăn.
C. Chất tan chỉ di chuyển theo một chiều từ trong ra ngoài tế bào.
D. Nước ngừng thẩm thấu qua màng sinh chất.
Câu 8. Hai hay nhiều chất hòa tan cùng khuếch tán qua một màng thấm sẽ tuân theo quy luật nào?
A. Chất có kích thước nhỏ hơn sẽ ngăn cản sự chuyển động của chất lớn hơn.
B. Chúng cạnh tranh vị trí và chỉ có một chất được khuếch tán tại một thời điểm.
C. Mỗi chất khuếch tán hoàn toàn độc lập theo khuynh độ nồng độ của riêng nó.
D. Chiều khuếch tán của chất này luôn phụ thuộc vào chiều khuếch tán của chất kia.
Câu 9. Sự thẩm thấu (osmosis) được định nghĩa chính xác là gì?
A. Sự khuếch tán của các phân tử chất tan qua màng thấm tự do.
B. Sự vận chuyển tích cực của các ion qua bơm màng chuyên biệt.
C. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng thấm chọn lọc.
D. Sự vận chuyển các giọt dịch lỏng bằng túi bóng màng.
Câu 10. Trong hiện tượng thẩm thấu, nước sẽ di chuyển như thế nào giữa hai dung dịch?
A. Từ dung dịch ưu trương sang dung dịch nhược trương.
B. Từ nơi có thế nước thấp đến nơi có thế nước cao.
C. Từ dung dịch có nồng độ chất tan thấp (nhược trương) sang nơi có nồng độ chất tan cao (ưu trương).
D. Chỉ di chuyển khi có sự xúc tác của enzyme thủy phân ATP.
Câu 11. Dung dịch đẳng trương là dung dịch có đặc điểm nào sau đây?
A. Nồng độ chất tan cao hơn rất nhiều so với dịch nội bào.
B. Nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan của tế bào.
C. Hoàn toàn không chứa bất kỳ phân tử chất tan nào.
D. Có áp suất thẩm thấu luôn bằng 0.
Câu 12. Quan sát hình ảnh sau về tế bào động vật và thực vật trong các môi trường khác nhau:

Khái niệm "vận chuyển thụ động" bao gồm những hình thức nào được thể hiện?
A. Chỉ gồm xuất bào và nhập bào.
B. Chỉ gồm vận chuyển tích cực qua bơm tiêu tốn ATP.
C. Khuếch tán đơn thuần qua lớp lipid kép và khuếch tán làm dễ qua protein màng.
D. Nhập bào qua trung gian thụ thể và ẩm bào.
Câu 13. Hiện tượng gì xảy ra khi ngâm tế bào hồng cầu người vào dung dịch nhược trương (như nước cất)?
A. Tế bào bị mất nước và teo tóp (nhăn nheo).
B. Tế bào giữ nguyên hình dạng không đổi.
C. Tế bào hút nước, trương to và bị vỡ (tan máu).
D. Tế bào xảy ra hiện tượng co nguyên sinh.
Câu 14. Tế bào hồng cầu giữ nguyên hình dạng đĩa lõm hai mặt khi nằm trong môi trường nào?
A. Dung dịch nhược trương.
B. Dung dịch đẳng trương (ví dụ ).
C. Dung dịch ưu trương (ví dụ ).
D. Môi trường nước cất tinh khiết.
Câu 15. Khi ngâm tế bào hồng cầu vào dung dịch ưu trương, hiện tượng quan sát được là gì?
A. Tế bào hút nước trương phồng.
B. Tế bào bị mất nước và nhăn nheo lại.
C. Khối tế bào chất tách rời hoàn toàn khỏi màng sinh chất.
D. Tế bào phân chia liên tục tạo nhiều tế bào con.
Câu 16. Hình ảnh sau đây mô tả trạng thái của tế bào hồng cầu người trong môi trường nào?

A. Môi trường nhược trương.
B. Môi trường đẳng trương.
C. Môi trường ưu trương.
D. Môi trường nước vô trùng.
Câu 17. Vì sao tế bào thực vật khi đặt trong môi trường nhược trương không bị vỡ như tế bào hồng cầu?
A. Vì tế bào thực vật không có tính thấm đối với nước.
B. Vì tế bào thực vật có thành tế bào bằng cellulose dày và vững chắc tạo nên áp suất trương nước.
C. Vì màng sinh chất tế bào thực vật không có phospholipid kép.
D. Vì không bào tế bào thực vật chủ động đẩy toàn bộ nước ra ngoài.
Câu 18. Hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thực vật là hiện tượng gì?
A. Tế bào hút no nước làm thành tế bào căng tròn.
B. Tế bào mất nước, khối nguyên sinh chất co lại và màng sinh chất tách rời khỏi thành cellulose.
C. Nhân tế bào teo nhỏ và biến mất hoàn toàn.
D. Tế bào chất phân chia tạo thành hai ngăn riêng biệt.
Câu 19. Khi đưa một tế bào thực vật đang bị co nguyên sinh vào lại môi trường nhược trương, hiện tượng tiếp theo xảy ra là gì?
A. Tế bào vỡ tung ngay lập tức.
B. Hiện tượng phản co nguyên sinh (tế bào hút nước, nguyên sinh chất trương phồng ép sát thành tế bào).
C. Tế bào tiếp tục mất nước và chết hoàn toàn.
D. Thành tế bào tan biến hoàn toàn.
Câu 20. Trạng thái tế bào trương nước căng chắc ở mô thực vật có vai trò sinh lý quan trọng nào?
A. Làm cho cây héo rũ nhanh chóng.
B. Giúp các cơ quan non (thân thảo, lá non) duy trì độ vững chắc và vươn thẳng.
C. Ngăn chặn hoàn toàn quá trình quang hợp ở lá.
D. Ức chế rễ cây hút khoáng chất từ đất.
Câu 21. Khuếch tán trung gian (khuếch tán được làm dễ - facilitated diffusion) là quá trình vận chuyển chất:
A. Ngược chiều gradient nồng độ nhờ tiêu thụ năng lượng ATP.
B. Xuôi chiều gradient nồng độ thông qua sự hỗ trợ của các protein màng.
C. Nhờ sự bao bọc của các túi bóng màng nội bào.
D. Trực tiếp xuyên qua đuôi kị nước của phân tử phospholipid mà không cần protein.
Câu 22. Các loại protein xuyên màng tham gia vào quá trình khuếch tán trung gian gồm những dạng nào?
A. Chỉ có các thụ thể bề mặt màng.
B. Protein kênh (channel proteins) và protein tải (carrier proteins).
C. Protein neo màng liên kết với khung xương tế bào.
D. Các phân tử clathrin và enzyme lysozyme.
Câu 23. Quan sát hai loại protein màng A và B trong hình dưới đây:

Hình (A) biểu diễn loại protein màng nào?
A. Bơm proton tiêu tốn ATP.
B. Protein tải (carrier protein).
C. Protein kênh (channel protein).
D. Thụ thể liên kết phối tử ngoại bào.
Câu 24. Kênh aquaporin có vai trò chuyên biệt nào trong màng sinh chất?
A. Vận chuyển tích cực các ion và .
B. Cho phép các phân tử nước khuếch tán qua màng với tốc độ cực nhanh và tính chọn lọc cao.
C. Hấp thu glucose vào tế bào hồng cầu theo cơ chế đồng vận chuyển.
D. Thủy phân ATP để bơm ion vào lưới nội chất.
Câu 25. Tế bào nào sau đây trong cơ thể người có mật độ kênh aquaporin đặc biệt phong phú trên màng tế bào?
A. Tế bào biểu mô ống thận.
B. Tế bào xương (tế bào tạo xương).
C. Tế bào biểu bì hóa sừng ở da.
D. Tế bào thần kinh đệm.
Câu 26. Rối loạn chức năng hoặc đột biến gen mã hóa kênh aquaporin có thể dẫn đến những bệnh lý nào sau đây?
A. Bệnh tiểu đường type 1 và béo phì.
B. Bệnh đái tháo nhạt và phù não.
C. Bệnh xơ vữa động mạch di truyền.
D. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Câu 27. Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa protein kênh và protein tải trong khuếch tán trung gian là gì?
A. Protein kênh tiêu tốn ATP còn protein tải không tiêu tốn ATP.
B. Protein tải có vị trí liên kết đặc hiệu với cơ chất và biến đổi cấu hình khi vận chuyển, thể hiện hiện tượng bão hòa.
C. Protein kênh chỉ vận chuyển các đại phân tử như protein và nucleic acid.
D. Protein tải luôn vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ.
Câu 28. Hiện tượng bão hòa (saturation) trong khuếch tán qua protein tải xảy ra khi nào?
A. Nồng độ cơ chất quá thấp làm các vị trí liên kết đều trống rỗng.
B. Tất cả các vị trí liên kết trên các phân tử protein tải đều đã bị cơ chất chiếm giữ.
C. Toàn bộ phân tử ATP trong tế bào bị cạn kiệt.
D. Lớp phospholipid kép bị đông đặc hoàn toàn do nhiệt độ thấp.
Câu 29. Sự vận chuyển glucose từ huyết tương vào trong tế bào hồng cầu người diễn ra theo cơ chế nào?
A. Khuếch tán đơn thuần qua lớp kép lipid.
B. Khuếch tán trung gian nhờ protein tải glucose (GLUT1) xuôi chiều gradient nồng độ.
C. Vận chuyển tích cực nguyên phát tiêu thụ ATP.
D. Hiện tượng ẩm bào không đặc hiệu.
Câu 30. Hình ảnh sau đây mô tả phương thức vận chuyển của phân tử nào qua màng tế bào hồng cầu?

A. Sự vận chuyển ion qua kênh rò rỉ.
B. Sự vận chuyển glucose nhờ protein tải thuận nghịch.
C. Sự bơm ion tạo gradient điện hóa.
D. Sự nhập bào hạt cholesterol LDL.
Câu 31. Kiểu vận chuyển nào sau đây được gọi là "đơn chuyển" (uniport)?
A. Protein tải vận chuyển đồng thời hai chất theo cùng một hướng.
B. Protein tải chỉ vận chuyển duy nhất một loại chất hòa tan qua màng theo một hướng nhất định.
C. Protein tải hoán đổi hai chất khác nhau theo hai hướng ngược nhau.
D. Protein kênh mở đồng thời cho ion dương và ion âm đi qua.
Câu 32. Hình thức "đồng vận chuyển" (symport) được định nghĩa là gì?
A. Vận chuyển hai phân tử chất tan khác nhau cùng lúc theo cùng một hướng qua màng.
B. Vận chuyển hai phân tử chất tan khác nhau theo hai hướng ngược chiều nhau.
C. Vận chuyển đơn lẻ một chất nhờ sự quay của bóng màng.
D. Quá trình xuất bào xảy ra đồng thời với quá trình nhập bào.
Câu 33. Hình thức "đối vận chuyển" (antiport) diễn ra theo cách nào sau đây?
A. Hai chất cùng được bơm vào bên trong tế bào.
B. Một chất được vận chuyển vào trong tế bào trong khi một chất khác được vận chuyển ra ngoài tế bào qua cùng một protein tải.
C. Một chất khuếch tán qua kênh nước và một chất khuếch tán qua lipid kép.
D. Các phân tử nước đi ngược chiều với các phân tử khí .
Câu 34. Quan sát hình minh họa các kiểu vận chuyển nhờ protein tải dưới đây:

Sơ đồ trên thể hiện kiểu vận chuyển nào?
A. Uniport (Đơn chuyển).
B. Symport (Đồng vận chuyển).
C. Antiport (Đối vận chuyển).
D. Exocytosis (Xuất bào).
Câu 35. Đặc trưng cơ bản của phương thức vận chuyển tích cực (chủ động) qua màng là gì?
A. Vận chuyển xuôi gradient nồng độ và không cần protein hỗ trợ.
B. Vận chuyển các chất ngược gradient nồng độ (hoặc điện tích) và bắt buộc phải tiêu tốn năng lượng của tế bào.
C. Chỉ xảy ra ở các tế bào chết hoặc mô hoại tử.
D. Tốc độ vận chuyển chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh.
Câu 36. Vận chuyển tích cực nguyên phát (primary active transport) sử dụng trực tiếp nguồn năng lượng nào?
A. Năng lượng nhiệt giải phóng từ sự ma sát màng.
B. Năng lượng từ sự thủy phân phân tử ATP.
C. Năng lượng động học của dòng ion khuếch tán.
D. Năng lượng bức xạ ánh sáng mặt trời.
Câu 37. So sánh nồng độ ion và bình thường ở trạng thái nghỉ của tế bào động vật:
A. bên trong cao hơn ngoài; bên ngoài cao hơn trong.
B. bên trong khoảng ; bên ngoài khoảng .
C. bên ngoài tế bào cao hơn nhiều so với bên trong; bên trong tế bào cao hơn nhiều so với bên ngoài.
D. Cả và bên trong tế bào đều thấp hơn dịch ngoại bào.
Câu 38. Theo số liệu sinh lý tế bào động vật trong slide bài giảng, nồng độ ion trong nội bào và ngoại bào lần lượt xấp xỉ là bao nhiêu?
A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Câu 39. Nồng độ ion ở dịch nội bào và dịch ngoại bào có giá trị trung bình tương ứng là:
A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Câu 40. Nồng độ ion tự do trong bào tương tế bào ở trạng thái nghỉ được duy trì ở mức nào?
A. Rất cao, khoảng .
B. Cực kỳ thấp, khoảng ().
C. Tương đương với dịch ngoại bào (khoảng ).
D. Luôn bằng do không có ion canxi trong tế bào.
Câu 41. Bơm ATPase trên màng tế bào trong mỗi chu kỳ hoạt động sẽ vận chuyển:
A. Bơm ion ra ngoài và đưa ion vào trong tế bào.
B. Bơm ion ra ngoài và đưa ion vào trong tế bào, đồng thời thủy phân phân tử ATP.
C. Bơm ion vào trong và đưa ion ra ngoài tế bào.
D. Bơm ion và ion cùng hướng ra dịch ngoại bào.
Câu 42. Hình ảnh dưới đây biểu diễn cơ chế hoạt động của cấu trúc nào trên màng tế bào?

A. Thụ thể hạt LDL màng sinh chất.
B. Kênh rò rỉ không có cổng.
C. Bơm ATPase (bơm ).
D. Kênh aquaporin vận chuyển nước.
Câu 43. Khi hoạt động, bơm tạo ra sự chênh lệch điện tích qua màng vì lý do nào sau đây?
A. Nó chỉ vận chuyển các ion mang điện tích âm.
B. Mỗi chu kỳ chuyển điện tích dương () ra ngoài nhưng chỉ nhận vào điện tích dương ().
C. Nó vận chuyển trực tiếp electron qua lớp kép lipid.
D. Nó phá vỡ hoàn toàn các phân tử protein mang điện tích âm trong bào tương.
Câu 44. Vai trò quan trọng nào sau đây KHÔNG PHẢI là chức năng trực tiếp của bơm ATPase?
A. Duy trì gradient nồng độ của và qua màng.
B. Góp phần duy trì điện thế nghỉ của màng tế bào.
C. Kiểm soát và giữ ổn định thể tích tế bào, chống vỡ tế bào.
D. Trực tiếp tổng hợp các phân tử ATP để dự trữ năng lượng cho tế bào.
Câu 45. Vận chuyển tích cực thứ phát (secondary active transport) lấy năng lượng trực tiếp từ nguồn nào?
A. Thủy phân trực tiếp ATP tại chính protein đồng vận chuyển.
B. Sự chênh lệch thế năng điện hóa của một ion (thường là gradient nồng độ hoặc ) do bơm nguyên phát tạo ra trước đó.
C. Sự quang phân ly nước trong bào quan ty thể.
D. Sự phân giải glucose trong chu trình Krebs.
Câu 46. Sự hấp thu glucose từ lòng ruột non vào trong tế bào biểu mô ruột diễn ra theo cơ chế nào?
A. Khuếch tán đơn thuần qua phospholipid.
B. Vận chuyển tích cực thứ phát đồng vận chuyển (symport) cùng với ion .
C. Đối vận chuyển (antiport) trực tiếp với phân tử amino acid.
D. Nhập bào qua trung gian thụ thể clathrin.
Câu 47. Quan sát hình ảnh sau về sự hấp thu glucose ở tế bào biểu mô ruột:

Ở màng đáy bên (basolateral membrane), glucose được vận chuyển vào dịch gian bào/mạch máu nhờ cơ chế nào?
A. Đồng vận chuyển với ion .
B. Khuếch tán trung gian nhờ protein tải glucose (như GLUT2).
C. Bơm tích cực tiêu tốn trực tiếp ATP.
D. Thực bào tạo túi vận chuyển nội bào.
Câu 48. Hệ thống đối vận chuyển (antiport) ở màng tế bào cơ tim hoạt động nhằm mục đích chính nào?
A. Bơm canxi vào trong bào tương để kích thích co cơ liên tục.
B. Đưa ion ra ngoài tế bào ngược gradient nồng độ dựa vào gradient nồng độ của .
C. Làm tăng nhanh nồng độ bên trong tế bào.
D. Thủy phân ATP để đưa ra ngoài và vào trong.
Câu 49. Hệ thống trao đổi trên màng sinh chất là một ví dụ điển hình của kiểu vận chuyển nào?
A. Đồng vận chuyển (symport).
B. Đơn chuyển (uniport).
C. Đối vận chuyển (antiport) tích cực thứ phát.
D. Nhập bào qua trung gian thụ thể.
Câu 50. Kênh ion có những đặc điểm sinh lý nổi bật nào sau đây?
A. Tốc độ vận chuyển cực kỳ nhanh và có tính chọn lọc cao đối với từng loại ion cụ thể.
B. Luôn luôn mở tự do trong mọi điều kiện sinh lý.
C. Tiêu thụ từ đến phân tử ATP cho mỗi ion đi qua.
D. Vận chuyển các ion luôn luôn ngược chiều gradient điện hóa.
Câu 51. Kênh ion có cổng (gated channels) được phân loại thành các nhóm cơ bản nào dựa trên cơ chế kích hoạt mở cổng?
A. Kênh mở bằng ATP, kênh mở bằng GTP và kênh mở bằng phospholipid.
B. Cổng điện thế (voltage-gated), cổng hóa học (ligand-gated) và cổng áp lực cơ học (mechanically-gated).
C. Cổng nhiệt độ, cổng từ trường và cổng ánh sáng nhìn thấy.
D. Cổng đơn chất, cổng đa chất và cổng thụ động.
Câu 52. Hình ảnh dưới đây minh họa các loại cổng của kênh ion trên màng tế bào:

Loại kênh nào mở ra khi có một phân tử tín hiệu (như chất dẫn truyền thần kinh) liên kết đặc hiệu vào thụ thể của nó?
A. Kênh có cổng điện thế.
B. Kênh có cổng hóa học (ligand-gated channel).
C. Kênh có cổng áp lực cơ học.
D. Kênh rò rỉ không cổng.
Câu 53. Loại kênh nào mở ra khi có sự thay đổi điện thế hoặc sự tái phân bố điện tích giữa hai bên màng sinh chất?
A. Kênh có cổng điện thế.
B. Kênh có cổng áp lực.
C. Kênh có cổng hóa học.
D. Kênh aquaporin.
Câu 54. Kênh có cổng áp lực cơ học thường được tìm thấy ở loại tế bào nào trong cơ thể?
A. Tế bào thụ cảm thính giác (tế bào lông ở ốc tai), thụ cảm xúc giác ở da.
B. Tế bào biểu mô ruột non.
C. Tế bào hồng cầu không nhân.
D. Tế bào mỡ trắng.
Câu 55. Gradient điện hóa (electrochemical gradient) tác động lên sự khuếch tán của một ion qua màng được hợp thành từ hai lực nào?
A. Lực hấp dẫn của Trái Đất và lực ma sát bề mặt.
B. Khuynh độ nồng độ của ion và sự chênh lệch điện tích (điện thế màng) hai bên màng.
C. Áp suất thủy tĩnh và áp suất khí quyển.
D. Lực liên kết hydro và lực van der Waals.
Câu 56. Kênh không cổng ("kênh rò rỉ " - resting leak channels) có đặc điểm sinh lý nào sau đây?
A. Số lượng rất ít và hầu như luôn đóng kín.
B. Có số lượng nhiều trên màng và luôn mở, cho phép rò rỉ từ trong ra ngoài tế bào theo gradient nồng độ.
C. Cần sự kích hoạt của chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine mới có thể mở.
D. Chỉ cho phép ion đi qua với tốc độ nhanh.
Câu 57. So với kênh rò rỉ , mật độ của kênh rò rỉ (không cổng) trên màng tế bào ở trạng thái nghỉ như thế nào?
A. Nhiều gấp hàng trăm lần kênh .
B. Rất ít, làm cho màng tế bào ở trạng thái nghỉ có tính thấm rất kém đối với .
C. Bằng nhau tuyệt đối ở mọi loại tế bào động vật.
D. Kênh rò rỉ hoàn toàn không tồn tại trong tự nhiên.
Câu 58. Điện thế màng (membrane potential) là gì?
A. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa bào tương và môi trường gian bào.
B. Sự chênh lệch điện thế (hiệu điện thế) giữa mặt trong và mặt ngoài của màng tế bào do sự phân bố ion không đều.
C. Khả năng dẫn điện tuyệt đối của lớp kép phospholipid.
D. Điện tích thuần của chuỗi xoắn kép phân tử DNA trong nhân.
Câu 59. Giá trị điện thế nghỉ điển hình ở màng tế bào thần kinh hoặc tế bào cơ thường dao động trong khoảng nào?
A. đến .
B. .
C. đến (mặt trong màng tích điện âm so với mặt ngoài).
D. .
Câu 60. Dấu âm () trong giá trị điện thế nghỉ (ví dụ ) biểu thị điều gì?
A. Mặt trong của màng tế bào tích điện âm hơn so với dịch ngoại bào ngay sát bề mặt ngoài màng.
B. Tế bào bị mất toàn bộ điện tích và không hoạt động được.
C. Mặt ngoài của màng tế bào tích điện âm hơn mặt trong màng.
D. Toàn bộ các ion trong tế bào đều là ion âm.
Câu 61. Yếu tố chủ yếu và trực tiếp nhất tạo nên điện thế nghỉ ở tế bào động vật là gì?
A. Sự khuếch tán ra ngoài liên tục của ion qua kênh rò rỉ và các đại phân tử anion hữu cơ không thể qua màng nằm lại bên trong.
B. Dòng ion tràn ồ ạt từ ngoài vào trong tế bào qua kênh điện thế.
C. Sự xuất bào liên tục của các enzyme từ bộ máy Golgi.
D. Quá trình tổng hợp protein tại ribosome gắn trên lưới nội chất hạt.
Câu 62. Hình ảnh sau đây thể hiện trạng thái phân cực của màng tế bào ở điện thế nghỉ:

Tại sao các protein và acid nucleic mang điện tích âm trong tế bào lại không khuếch tán ra ngoài để cân bằng điện tích?
A. Vì chúng bị phân hủy ngay khi đến gần màng.
B. Vì chúng có kích thước phân tử rất lớn và màng tế bào hoàn toàn không thấm đối với chúng.
C. Vì chúng bị bơm chủ động kéo ngược vào trong nhân.
D. Vì chúng tích điện dương ở pH sinh lý.
Câu 63. Điện thế hoạt động (action potential) xuất hiện khi nào?
A. Khi tế bào bị chết và màng tế bào tan rã hoàn toàn.
B. Khi màng tế bào nhận một kích thích đủ ngưỡng làm thay đổi đột ngột điện thế màng, dẫn tới tế bào hưng phấn.
C. Khi nồng độ glucose trong máu giảm xuống mức thấp nhất.
D. Khi các kênh ion vĩnh viễn không bao giờ mở lại.
Câu 64. Điện thế hoạt động có thể xuất hiện và lan truyền ở những loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào biểu bì da và tế bào mô mỡ.
B. Tế bào cơ, tế bào thần kinh (neuron) và một số tế bào tuyến tiết.
C. Tế bào hồng cầu trưởng thành không nhân.
D. Tế bào sụn và tế bào men răng.
Câu 65. Khi tế bào thần kinh nhận được kích thích đạt ngưỡng, hiện tượng khử cực (depolarization) xảy ra do sự kiện nào?
A. Các kênh có cổng điện thế mở toang làm tràn vào tế bào.
B. Các kênh có cổng điện thế mở nhanh, dòng ion ồ ạt tràn từ ngoài vào trong tế bào theo gradient điện hóa.
C. Bơm đảo ngược chiều hoạt động.
D. Toàn bộ kênh aquaporin bị khóa chặt.
Câu 66. Quan sát hình ảnh biểu diễn pha khử cực của điện thế hoạt động:

Trong pha này, điện thế màng thay đổi như thế nào?
A. Giảm từ xuống .
B. Tăng nhanh từ giá trị âm sang giá trị dương (khoảng đến ).
C. Luôn duy trì ổn định không đổi tại .
D. Biến đổi liên tục theo dạng sóng hình sin.
Câu 67. Pha tái phân cực (repolarization) của điện thế hoạt động diễn ra nhờ cơ chế nào sau đây?
A. Kênh mở rộng hơn, kênh đóng hoàn toàn.
B. Kênh đóng (bất hoạt), trong khi các kênh có cổng điện thế mở ra chậm hơn làm dòng ào ạt đi ra khỏi tế bào.
C. Tiêu thụ đột ngột phân tử ATP cho mỗi ion .
D. Nước từ ngoại bào ồ ạt tràn vào bên trong bào tương.
Câu 68. Hiện tượng quá phân cực (hyperpolarization) xuất hiện do nguyên nhân nào?
A. Kênh không thể đóng lại được.
B. Kênh mở kéo dài và đóng chậm, khiến một lượng lớn ion tiếp tục đi ra ngoài làm điện thế màng âm hơn mức nghỉ (ví dụ đạt ).
C. Tế bào mất toàn bộ ion canxi nội bào.
D. Bơm bị ức chế hoàn toàn bởi độc tố ouabain.
Câu 69. Cấu trúc nào có vai trò chính giúp tái lập và duy trì ổn định lại nồng độ ion và hai bên màng sau một loạt xung điện thế hoạt động?
A. Kênh rò rỉ .
B. Bơm ATPase.
C. Túi màng clathrin.
D. Thể nội bào sớm (early endosome).
Câu 70. Sự vận chuyển các đại phân tử (protein, polysaccharide) hoặc các mảnh vụn tế bào qua màng sinh chất được thực hiện thông qua:
A. Các kênh ion xuyên màng.
B. Sự vận chuyển qua trung gian bóng màng (vesicle-mediated transport).
C. Khuếch tán đơn thuần qua phospholipid kép.
D. Bơm proton liên kết màng.
Câu 71. Hiện tượng xuất bào (exocytosis) là quá trình tế bào:
A. Bắt giữ các hạt thức ăn từ bên ngoài vào bên trong tế bào.
B. Giải phóng các chất (hormone, chất dẫn truyền thần kinh, chất cặn bã) ra ngoài tế bào nhờ sự dung hợp của bóng vận chuyển với màng sinh chất.
C. Nuốt các giọt dịch lỏng không đặc hiệu.
D. Phân hủy các bào quan già cỗi trong lysosome.
Câu 72. Trong quá trình xuất bào, các bóng vận chuyển mang đại phân tử thường có nguồn gốc trực tiếp từ bào quan nào?
A. Ty thể.
B. Bộ máy Golgi.
C. Tiêu thể (lysosome).
D. Peroxisome.
Câu 73. Hình ảnh dưới đây minh họa cho quá trình sinh học nào ở tế bào?

A. Ẩm bào chất lỏng ngoại bào.
B. Quá trình xuất bào (Exocytosis).
C. Sự phân bào nguyên nhiễm.
D. Sự tự thực bào của ty thể già.
Câu 74. Quá trình nhập bào (endocytosis) bao gồm những hình thức chính nào sau đây?
A. Đơn chuyển, đồng vận chuyển và đối vận chuyển.
B. Thực bào (phagocytosis), ẩm bào (pinocytosis) và nhập bào qua trung gian thụ thể.
C. Khử cực, tái phân cực và quá phân cực.
D. Thẩm thấu, khuếch tán và vận chuyển tích cực.
Câu 75. Thực bào (phagocytosis) là hình thức tế bào thu nhận:
A. Các giọt dịch lỏng chứa chất hòa tan kích thước nhỏ.
B. Các phân tử khí hòa tan như và .
C. Các cấu trúc hay vật thể lớn có kích thước hiển vi như vi khuẩn, tế bào già chết, mảnh vụn thức ăn rắn.
D. Riêng biệt các phân tử cholesterol tự do.
Câu 76. Ở sinh vật đơn bào như trùng biến hình (Amib), thực bào có ý nghĩa sinh học gì?
A. Là phương thức vận động chủ yếu trong nước.
B. Là phương thức bắt giữ thức ăn để dinh dưỡng.
C. Là hình thức trao đổi khí duy nhất.
D. Là cơ chế tự vệ chống lại virus.
Câu 77. Ở động vật có vú và người, những loại tế bào nào sau đây chuyên hóa cao độ cho chức năng thực bào bảo vệ cơ thể?
A. Tế bào hồng cầu và tế bào tiểu cầu.
B. Đại thực bào (macrophages) và bạch cầu trung tính (neutrophils).
C. Tế bào cơ trơn và tế bào cơ tim.
D. Tế bào biểu mô sắc tố võng mạc.
Câu 78. Trong cơ chế thực bào, màng sinh chất hình thành cấu trúc nào để vươn ra bao bọc lấy hạt thức ăn hoặc vi khuẩn?
A. Cầu liên bào.
B. Chân giả (pseudopodia).
C. Lông roi (flagella).
D. Vi nhung mao cố định.
Câu 79. Sau khi màng sinh chất bao trọn hạt thức ăn và khép lại, cấu trúc túi màng được tạo thành bên trong tế bào gọi là:
A. Túi áo clathrin.
B. Túi thực bào (phagosome).
C. Không bào co bóp.
D. Thể Golgi.
Câu 80. Quan sát hình ảnh minh họa cơ chế thực bào dưới đây:

Túi thực bào (phagosome) sau đó dung hợp với bào quan nào để tiêu hóa cơ chất nhờ các enzyme thủy phân?
A. Lưới nội chất trơn.
B. Tiêu thể (Lysosome).
C. Ribosome tự do.
D. Trung thể.
Câu 81. Ẩm bào (pinocytosis) được gọi là hiện tượng tế bào "uống", diễn ra khi tế bào:
A. Bắt giữ các vi khuẩn kích thước lớn.
B. "Nuốt" các giọt chất lỏng ngoại bào chứa các chất hòa tan kích thước siêu vi vào trong các bóng màng nhỏ.
C. Đẩy các enzyme tiêu hóa ra dịch ngoại bào.
D. Hút nước tinh khiết qua kênh aquaporin.
Câu 82. Ở động vật nguyên sinh, ẩm bào có tính chất nào sau đây?
A. Có tính chuyên biệt cực cao cho từng loại protein.
B. Không có khả năng phân biệt, không chọn lọc các chất đưa vào tế bào.
C. Chỉ xảy ra khi có ánh sáng mặt trời chiếu vào.
D. Hoàn toàn không tạo ra bất kỳ bóng màng nào.
Câu 83. Nhập bào qua trung gian thụ thể (receptor-mediated endocytosis) có đặc điểm nào vượt trội so với ẩm bào không chọn lọc?
A. Không tiêu tốn năng lượng của tế bào.
B. Có tính chuyên biệt rất cao, chỉ thu nhận các phân tử liên kết đặc hiệu với thụ thể tương ứng trên bề mặt màng.
C. Không cần sự hình thành bóng màng.
D. Chỉ xảy ra ở tế bào vi khuẩn nhân sơ.
Câu 84. Cholesterol trong máu người không hòa tan trực tiếp được trong dịch huyết tương, do đó chúng được vận chuyển chủ yếu dưới dạng nào?
A. Gắn tự do vào phân tử hemoglobin của hồng cầu.
B. Phức hợp lipoprotein, điển hình là hạt LDL (Low-Density Lipoprotein).
C. Các tinh thể khoáng chất lắng đọng tự do.
D. Hòa tan dưới dạng ion tự do.
Câu 85. Nồng độ hạt LDL (lipoprotein tỉ trọng thấp) trong huyết tương duy trì ở mức cao kéo dài là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến bệnh lý nguy hiểm nào?
A. Xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.
B. Loãng xương sớm.
C. Viêm loét dạ dày tá tràng do acid.
D. Bệnh bạch tạng di truyền.
Câu 86. Cấu trúc của hạt LDL bao gồm những thành phần nào sau đây?
A. Lõi chứa triglyceride và acid nucleic, vỏ là carbohydrate thuần túy.
B. Lõi kị nước chứa cholesterol este hóa và triglyceride, được bao bọc bởi một lớp đơn phospholipid, cholesterol tự do và phân tử protein chuyên biệt (Apolipoprotein B).
C. Chuỗi polypeptide kép xoắn chặt chứa glycogen.
D. Một màng đôi phospholipid hoàn chỉnh chứa các ribosome đính trên bề mặt.
Câu 87. Protein bề mặt nhận diện chủ yếu trên bề mặt của hạt LDL giúp liên kết với thụ thể tế bào là:
A. Insulin.
B. Apolipoprotein B (ApoB-100).
C. Albumin huyết thanh.
D. Clathrin chuỗi nặng.
Câu 88. Mạng lưới protein bao bọc mặt trong của màng sinh chất tại vùng xảy ra nhập bào qua trung gian thụ thể là loại protein nào?
A. Actin và myosin.
B. Clathrin.
C. Tubulin.
D. Collagen type IV.
Câu 89. Vùng màng tế bào nơi tập trung các thụ thể gắn phối tử được phủ bởi clathrin ở mặt bào tương gọi là:
A. Vi nhung mao.
B. Hố phủ clathrin (lõm áo - clathrin-coated pit).
C. Mảng lipid bất động.
D. Kênh dẫn truyền xuyên màng.
Câu 90. Khi lõm áo thắt lại và tách rời khỏi màng sinh chất đi vào sâu trong tế bào chất, cấu trúc mới hình thành được gọi là:
A. Túi áo clathrin (clathrin-coated vesicle).
B. Phagosome lớn.
C. Tiêu thể bậc hai.
D. Túi chế tiết màng.
Câu 91. Phân tử clathrin đơn lẻ có cấu trúc không gian đặc trưng dạng nào sau đây?
A. Dạng cầu đơn chuỗi đối xứng tâm.
B. Dạng ba chân (triskelion) gồm ba chuỗi nặng và ba chuỗi nhẹ tỏa ra từ một tâm.
C. Dạng sợi dài hình que cố định.
D. Cấu trúc đĩa dẹt xếp lớp song song.
Câu 92. Quan sát hình ảnh sau về cấu trúc của phân tử clathrin:

Hình ảnh trên mô tả cấu trúc triskelion có vai trò sinh học gì?
A. Thủy phân các liên kết peptide của kháng nguyên.
B. Lắp ráp tự điều khiển tạo nên mạng lưới hình đa diện (tổ ong) làm biến dạng màng tạo túi áo.
C. Đóng vai trò là kênh ion cho canxi đi vào tế bào.
D. Cung cấp năng lượng trực tiếp thay thế phân tử ATP.
Câu 93. Sau khi túi áo clathrin được tạo thành và di chuyển vào bào tương, biến đổi tiếp theo nào sẽ xảy ra trước khi nó dung hợp với thể nội bào?
A. Lớp áo clathrin lập tức rời ra (mất lớp áo) để giải phóng túi trần và tái sử dụng clathrin.
B. Lớp áo clathrin biến đổi vĩnh viễn thành màng kép nhân.
C. Túi áo phát nổ giải phóng toàn bộ chất vào tế bào chất.
D. Các thụ thể bị tiêu hủy ngay lập tức tại bề mặt túi áo.
Câu 94. Thể nội bào sớm (early endosome) có môi trường pH bên trong như thế nào giúp thụ thể tách rời khỏi phân tử phối tử (hạt LDL)?
A. Môi trường kiềm mạnh ().
B. Môi trường acid nhẹ () do hoạt động của bơm proton ATPase trên màng túi.
C. Môi trường trung tính tuyệt đối ().
D. Môi trường hoàn toàn không có nước.
Câu 95. Số phận của các thụ thể LDL sau khi tách rời khỏi hạt LDL tại thể nội bào sớm là gì?
A. Bị enzyme tiêu hóa phân hủy hoàn toàn trong lysosome.
B. Được đóng gói vào túi vận chuyển và đưa quay trở lại màng sinh chất để tái sử dụng.
C. Vận chuyển vào bên trong nhân tế bào để kích thích phiên mã gen.
D. Biến đổi thành các kênh rò rỉ ion natri.
Câu 96. Sau khi tách khỏi thụ thể, hạt LDL bên trong thể nội bào sẽ được đưa tới bào quan nào để thủy phân giải phóng cholesterol tự do cho tế bào sử dụng?
A. Lưới nội chất trơn.
B. Tiêu thể (Lysosome) giàu enzyme hydrolase acid.
C. Ty thể.
D. Peroxisome.
Câu 97. Quan sát hình ảnh dưới đây về sự thu nhận hạt LDL vào tế bào:

Nguyên nhân di truyền trực tiếp gây nên bệnh tăng cholesterol máu có tính chất gia đình (Familial Hypercholesterolemia) là:
A. Đột biến gen mã hóa thụ thể LDL làm thiếu hụt hoặc bất hoạt thụ thể trên màng tế bào.
B. Tế bào sản xuất quá nhiều phân tử clathrin trong tế bào chất.
C. Bơm ATPase bị ngừng hoạt động hoàn toàn.
D. Kênh aquaporin vận chuyển nước quá mức làm loãng máu.
Câu 98. Bệnh tăng cholesterol máu có tính chất gia đình có quy luật di truyền học như thế nào?
A. Di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể giới tính X.
B. Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường.
C. Di truyền theo dòng mẹ qua tế bào chất của ty thể.
D. Di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính Y.
Câu 99. Hậu quả lâm sàng nghiêm trọng nhất ở người mang đột biến đồng hợp tử về thụ thể LDL trong bệnh tăng cholesterol máu gia đình là gì?
A. Nồng độ cholesterol trong máu tăng vọt, gây xơ vữa động mạch nặng và nhồi máu cơ tim ngay từ lứa tuổi thanh thiếu niên.
B. Tế bào hồng cầu bị vỡ hàng loạt gây tan máu cấp.
C. Mất nước trầm trọng do cơ thể không giữ được thể tích nước nội bào.
D. Mất hoàn toàn cảm giác vận động và phản xạ tủy sống.
Câu 100. Quá trình xuất bào và nhập bào có điểm chung cơ bản nào sau đây?
A. Đều không cần sự tham gia của màng sinh chất.
B. Đều là các hình thức vận chuyển chủ động có tiêu tốn năng lượng ATP và có sự biến dạng, dung hợp của màng sinh chất.
C. Đều vận chuyển trực tiếp các ion vô cơ nhỏ qua kênh xuyên màng.
D. Đều diễn ra xuôi theo khuynh độ nồng độ hóa học.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (15 câu)
Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu hỏi.
Câu 1. Xét về tính thấm chọn lọc của lớp phospholipid kép đối với các chất tan khác nhau:
a) Khí và các phân tử kị nước nhỏ có thể tự do khuếch tán qua lớp kép lipid.
b) Nước và urea là các phân tử phân cực nhỏ không mang điện tích, hoàn toàn không thể đi qua lớp lipid kép nếu không có kênh protein.
c) Lớp lõi kị nước của màng ngăn cản sự di chuyển trực tiếp của các ion vô cơ như .
d) Các đại phân tử tích điện như DNA, RNA có thể dễ dàng khuếch tán đơn thuần qua màng sinh chất khi gradient nồng độ đủ lớn.
Câu 2. Khi nói về hiện tượng thẩm thấu và tác động của áp suất thẩm thấu lên tế bào hồng cầu người:
a) Khi ngâm hồng cầu vào dung dịch (nhược trương), các phân tử nước khuếch tán thực vào trong tế bào làm hồng cầu trương to và bị tan máu.
b) Trong dung dịch đẳng trương ( ), các phân tử nước ngừng di chuyển hoàn toàn qua màng tế bào hồng cầu.
c) Khi đưa hồng cầu vào dung dịch ưu trương ( ), tế bào bị teo nhỏ và có bề mặt nhăn nheo do mất nước ra môi trường ngoài.
d) Tế bào hồng cầu không bị vỡ trong dung dịch nhược trương nhờ có khung xương tế bào nâng đỡ tương tự thành cellulose ở thực vật.
Câu 3. Cho hình ảnh thực nghiệm về tế bào thực vật trong các môi trường ưu trương, đẳng trương và nhược trương:

a) Ở tế bào thực vật trong dung dịch nhược trương, nước đi vào tế bào làm không bào trương to, tạo áp suất trương nước ép màng sinh chất sát vào thành tế bào.
b) Hiện tượng co nguyên sinh xảy ra khi ngâm mô thực vật vào dung dịch ưu trương.
c) Khi xảy ra hiện tượng co nguyên sinh, khoảng không gian nằm giữa màng sinh chất bị co và thành tế bào cellulose chứa đầy nước cất nguyên chất.
d) Hiện tượng phản co nguyên sinh chứng minh rằng tế bào thực vật sau khi bị co nguyên sinh vẫn duy trì được tính sống và khả năng thẩm thấu nếu chưa bị tổn thương màng.
Câu 4. Xét đặc điểm cấu trúc và chức năng của kênh aquaporin:
a) Aquaporin là loại protein kênh xuyên màng cho phép nước khuếch tán với tốc độ nhanh hơn nhiều lần so với khuếch tán qua lớp lipid kép.
b) Aquaporin vận chuyển đồng thời phân tử nước và các ion với tỉ lệ ngang nhau để cân bằng điện tích màng.
c) Đột biến làm mất chức năng của kênh aquaporin ở biểu mô ống thận có thể gây ra triệu chứng đái tháo nhạt do giảm tái hấp thu nước.
d) Aquaporin tiêu tốn trực tiếp phân tử ATP cho mỗi phân tử nước đi qua lòng kênh.
Câu 5. Khi nghiên cứu về các kiểu vận chuyển nhờ protein tải (carrier proteins):
a) Protein tải chỉ có khả năng vận chuyển chất theo một chiều duy nhất từ dịch ngoại bào vào trong bào tương.
b) Quá trình khuếch tán glucose qua màng hồng cầu nhờ protein tải thuận nghịch (GLUT1) diễn ra theo cơ chế đơn chuyển (uniport).
c) Hiện tượng bão hòa tốc độ vận chuyển chỉ xuất hiện ở khuếch tán đơn thuần, không xảy ra ở khuếch tán qua protein tải.
d) Protein tải bắt buộc phải biến đổi cấu hình không gian khi gắn với cơ chất để đưa cơ chất qua phía đối diện của màng.
Câu 6. Quan sát sơ đồ hoạt động của các protein vận chuyển trung gian:

a) Protein tải kiểu symport vận chuyển hai chất tan khác nhau qua màng theo cùng một chiều hướng.
b) Protein tải kiểu antiport vận chuyển hai chất tan khác nhau di chuyển theo hai hướng ngược chiều nhau qua màng.
c) Kiểu uniport cho phép vận chuyển hỗn hợp nhiều phân tử khác nhau cùng lúc mà không có tính đặc hiệu.
d) Tất cả các kiểu protein tải (uniport, symport, antiport) đều bắt buộc phải là protein vận chuyển tích cực tiêu tốn trực tiếp ATP.
Câu 7. Về cơ chế và động học của bơm ATPase:
a) Bơm là một enzyme ATPase xuyên màng thủy phân ATP để lấy năng lượng hoạt động.
b) Trong mỗi chu trình hoạt động, bơm liên kết với ion ở mặt trong màng và bơm ra dịch ngoại bào.
c) Bơm đưa ion từ dịch ngoại bào vào bên trong bào tương ngược gradient nồng độ.
d) Độc tố ouabain ức chế bơm sẽ làm tăng mạnh sự chênh lệch nồng độ và giữa hai bên màng tế bào.
Câu 8. Bảng số liệu nồng độ một số ion bên trong và ngoài tế bào động vật có vú:
Ion | Dịch nội bào () | Dịch ngoại bào () |
|---|---|---|
a) Nồng độ ion trong nội bào cao gấp khoảng lần nồng độ của nó ở dịch ngoại bào.
b) Ion tự do trong tế bào chất được duy trì ở nồng độ cực thấp nhờ các bơm canxi trên màng sinh chất và màng lưới nội chất.
c) Sự chênh lệch nồng độ ion hai bên màng tế bào được duy trì thụ động mà không cần sự tham gia của năng lượng trao đổi chất.
d) Nồng độ ion trong dịch ngoại bào thấp hơn rất nhiều so với trong bào tương của tế bào.
Câu 9. Về cơ chế vận chuyển tích cực thứ phát của glucose tại tế bào biểu mô ruột:
a) Sự hấp thu glucose từ lòng ruột qua màng vi nhung mao vào tế bào sử dụng năng lượng sinh ra từ gradient nồng độ .
b) Protein đồng vận chuyển -glucose (SGLT) vận chuyển glucose xuôi gradient nồng độ của chính nó.
c) Hoạt động của bơm ở màng đáy bên là điều kiện tiên quyết duy trì gradient nồng độ cho quá trình đồng vận chuyển glucose.
d) Nếu sử dụng chất ức chế chuyển hóa tế bào làm giảm sản xuất ATP, sự hấp thu glucose ở bờ bàn chải của tế bào biểu mô ruột vẫn diễn ra bình thường.
Câu 10. Xét các đặc tính của kênh ion và điện thế màng tế bào:
a) Tốc độ vận chuyển các ion qua kênh ion lớn hơn rất nhiều so với tốc độ vận chuyển qua protein tải.
b) Kênh ion có cổng điện thế mở ra để đáp ứng với sự liên kết của các chất dẫn truyền thần kinh.
c) Các kênh rò rỉ luôn mở ở trạng thái nghỉ, cho phép ion khuếch tán từ trong tế bào ra ngoài theo khuynh độ nồng độ.
d) Tính thấm của màng tế bào ở trạng thái nghỉ đối với cao hơn rất nhiều so với tính thấm đối với .
Câu 11. Cho hình ảnh các giai đoạn diễn biến của điện thế hoạt động ở tế bào thần kinh:

a) Pha khử cực bắt đầu khi kích thích đạt ngưỡng làm mở các kênh có cổng điện thế.
b) Ở đỉnh của điện thế hoạt động, kênh có cổng điện thế bị bất hoạt và kênh có cổng điện thế bắt đầu mở ra.
c) Pha tái phân cực diễn ra do dòng ion được bơm chủ động ra ngoài qua kênh có cổng điện thế.
d) Hiện tượng quá phân cực xảy ra do kênh đóng chậm, làm mất điện thế âm bên trong tế bào.
Câu 12. Xét quá trình xuất bào (exocytosis) ở tế bào nhân thực:
a) Xuất bào là quá trình các túi màng từ bên trong tế bào vận chuyển các chất và dung hợp với màng sinh chất để giải phóng chất ra ngoài.
b) Sự dung hợp của bóng vận chuyển vào màng sinh chất làm giảm diện tích bề mặt của màng sinh chất.
c) Sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh tại các cúc tận cùng của neuron diễn ra thông qua con đường xuất bào có điều hòa.
d) Quá trình xuất bào diễn ra tự phát theo gradient nồng độ mà hoàn toàn không tiêu tốn phân tử ATP nào.
Câu 13. Về hiện tượng thực bào (phagocytosis) và ẩm bào (pinocytosis):
a) Cả thực bào và ẩm bào đều là các dạng nhập bào phụ thuộc vào sự hình thành bóng màng sinh chất.
b) Thực bào chỉ diễn ra ở các tế bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính ở động vật bậc cao.
c) Ẩm bào có khả năng chọn lọc cao độ các phân tử chất tan nhờ hệ thống thụ thể màng tương ứng.
d) Túi thực bào (phagosome) sau khi hình thành sẽ kết hợp với tiêu thể (lysosome) để thủy phân các thành phần bên trong.
Câu 14. Nghiên cứu cơ chế nhập bào qua trung gian thụ thể đối với hạt LDL:

a) Thụ thể LDL trên màng sinh chất nhận diện đặc hiệu protein Apolipoprotein B trên bề mặt hạt LDL.
b) Mạng lưới phân tử clathrin bao phủ trực tiếp ở mặt ngoài tế bào tiếp xúc với dịch ngoại bào.
c) Trong thể nội bào sớm, môi trường acid nhẹ kích thích sự phân ly giữa hạt LDL và thụ thể LDL.
d) Thụ thể LDL sau khi tách khỏi phối tử sẽ bị phân hủy hoàn toàn cùng với hạt LDL trong lysosome.
Câu 15. Về bệnh tăng cholesterol máu có tính chất gia đình:
a) Bệnh do đột biến mất chức năng hoặc thiếu hụt gen quy định thụ thể LDL gây ra.
b) Người mắc bệnh có nồng độ LDL-cholesterol trong huyết tương giảm rất thấp do tế bào hấp thu quá mức.
c) Bệnh di truyền theo tính trạng lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.
d) Tế bào của bệnh nhân bị suy giảm hoặc mất khả năng nhập bào cholesterol qua trung gian thụ thể, dẫn đến nguy cơ xơ vữa động mạch sớm.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (15 câu)
Thí sinh ghi đáp án ngắn gọn (chữ số, giá trị tính toán hoặc thuật ngữ khoa học chính xác) cho từng câu.
Câu 1. Trong mỗi chu kỳ hoạt động của bơm ATPase, có bao nhiêu ion được vận chuyển từ dịch nội bào ra dịch ngoại bào?
Câu 2. Trong mỗi chu kỳ hoạt động của bơm ATPase, có bao nhiêu ion được vận chuyển từ dịch ngoại bào vào bên trong tế bào?
Câu 3. Tỉ lệ số ion được bơm ra ngoài so với số ion được đưa vào trong tế bào qua bơm ATPase trong một chu kỳ là bao nhiêu (viết dưới dạng phân số tối giản )?
Câu 4. Giá trị điện thế nghỉ trung bình ở màng tế bào thần kinh thường được đo bằng bao nhiêu milivolt (lấy giá trị âm điển hình theo slide, ví dụ: )?
Câu 5. Theo số liệu sinh lý tế bào trong bài giảng, nồng độ ion trong dịch nội bào ở trạng thái bình thường xấp xỉ bao nhiêu ?
Câu 6. Theo số liệu trong bài giảng, nồng độ ion ở dịch ngoại bào xấp xỉ bằng bao nhiêu ?
Câu 7. Nồng độ ion canxi tự do () trong bào tương tế bào ở trạng thái nghỉ xấp xỉ bao nhiêu ?
Câu 8. Có bao nhiêu phân tử ATP bị thủy phân trực tiếp khi bơm ATPase vận chuyển hoàn thành ion ra ngoài và ion vào trong tế bào?
Câu 9. Cấu trúc protein triskelion tạo nên lớp áo clathrin được cấu tạo từ tổng cộng bao nhiêu chuỗi polypeptide (bao gồm cả chuỗi nặng và chuỗi nhẹ)?
Câu 10. Nếu ngâm một tế bào thực vật có nồng độ dịch bào tương đương dung dịch vào môi trường có nồng độ , hiện tượng sinh học điển hình nào sẽ xảy ra với khối nguyên sinh chất (viết đúng tên hiện tượng)?
Câu 11. Tên gọi của loại kênh protein chuyên biệt làm tăng tốc độ khuếch tán của các phân tử nước qua màng sinh chất là gì?
Câu 12. Ở tế bào biểu mô ruột, một phân tử glucose được vận chuyển đồng thời cùng với bao nhiêu ion qua protein màng SGLT1 ở bờ bàn chải vào trong tế bào?
Câu 13. Trong pha khử cực của điện thế hoạt động, điện thế màng có thể tăng vọt từ giá trị âm đạt tới giá trị dương cực đại khoảng bao nhiêu milivolt ()?
Câu 14. Kiểu protein tải vận chuyển đồng thời hai phân tử chất tan khác nhau theo hai hướng ngược chiều nhau qua màng được gọi bằng thuật ngữ khoa học là gì?
Câu 15. Tên viết tắt của dạng phức hợp lipoprotein tỉ trọng thấp chịu trách nhiệm vận chuyển cholesterol trong hệ mạch và liên kết với thụ thể màng là gì?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (10 câu)
Câu 1 (1,0 điểm). Trình bày bản chất và các đặc điểm cơ bản của hiện tượng khuếch tán đơn thuần qua màng sinh chất. Những yếu tố nào quyết định tốc độ khuếch tán của một chất qua lớp kép phospholipid?
Câu 2 (1,0 điểm). Phân biệt phản ứng của tế bào hồng cầu người và tế bào biểu bì thực vật khi cùng được đặt trong dung dịch nhược trương và dung dịch ưu trương. Giải thích cơ sở tế bào học dẫn đến sự khác nhau đó.
Câu 3 (1,0 điểm). Phân biệt khuếch tán trung gian qua protein kênh và khuếch tán trung gian qua protein tải. Tại sao tốc độ vận chuyển qua protein tải lại xuất hiện hiện tượng bão hòa (hiệu ứng bão hòa) trong khi khuếch tán đơn thuần thì không?
Câu 4 (1,0 điểm). Phân biệt khái niệm vận chuyển tích cực nguyên phát và vận chuyển tích cực thứ phát. Nêu một ví dụ điển hình cho mỗi loại phương thức vận chuyển này ở tế bào người.
Câu 5 (1,0 điểm). Mô tả chi tiết cơ chế hoạt động của bơm ATPase qua các bước biến đổi cấu hình. Phân tích bốn vai trò sinh học chủ yếu của bơm đối với hoạt động sống của tế bào.
Câu 6 (1,0 điểm). Trình bày cơ chế phân tử của quá trình hấp thu glucose tại tế bào biểu mô ruột non:
a) Cơ chế đưa glucose từ lòng ruột vào trong tế bào biểu mô tại màng đỉnh (vi nhung mao).
b) Cơ chế vận chuyển glucose từ tế bào biểu mô vào dịch gian bào/mạch máu tại màng đáy bên.
Câu 7 (1,0 điểm). Điện thế nghỉ của màng tế bào là gì? Phân tích các nguyên nhân và cơ chế phân tử chính hình thành và duy trì điện thế nghỉ ở tế bào thần kinh.
Câu 8 (1,0 điểm). Trình bày các pha diễn biến của một chu kỳ điện thế hoạt động (action potential) ở tế bào thần kinh. Nêu rõ trạng thái đóng/mở của các kênh ion và có cổng điện thế trong từng pha (khử cực, tái phân cực, quá phân cực).
Câu 9 (1,0 điểm). So sánh hai hình thức nhập bào: Thực bào (phagocytosis) và Ẩm bào (pinocytosis) về các tiêu chí: bản chất chất thu nhận, kích thước bóng màng tạo thành, tính chất chọn lọc và loại tế bào thực hiện.
Câu 10 (1,0 điểm). Mô tả chi tiết các giai đoạn của quá trình thu nhận cholesterol qua trung gian thụ thể LDL ở tế bào động vật (từ lúc hạt LDL gắn vào thụ thể đến khi giải phóng cholesterol tự do). Giải thích cơ chế bệnh sinh của bệnh tăng cholesterol máu có tính chất gia đình.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................











