Đề cương ôn tập Sinh học: Sự phân bào và Chu kỳ tế bào

Sinh họcTChia sẻ bởi Trong Duc 0 lượt sử dụng đề

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM

BỘ MÔN SINH HỌC

Tài liệu ôn tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ SỰ PHÂN BÀO

Học phần: Sinh học và Di truyền

Thời gian làm bài: Tự luyện tập

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (100 câu)

Thí sinh chọn một phương án đúng duy nhất cho mỗi câu hỏi.

Câu 1. Ở sinh vật đa bào, quá trình nguyên phân diễn ra chủ yếu ở dòng tế bào nào sau đây?

A. Dòng tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.

B. Dòng tế bào sinh dục ở vùng chín của tuyến sinh dục.

C. Tế bào noãn bào bậc II và tinh bào bậc II.

D. Chỉ xảy ra ở các hợp tử và phôi dâu.

Câu 2. Kết quả của quá trình giảm phân bình thường từ 1 tế bào sinh dục sơ khai (2n2n) sau khi qua vùng chín là tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là

A. 2n2n đơn.

B. nn kép.

C. nn đơn.

D. 2n2n kép.

Câu 3. Ý nghĩa sinh học cơ bản nhất của quá trình nguyên phân đối với cơ thể đa bào là

A. duy trì ổn định nòi giống qua các thế hệ của loài sinh sản hữu tính.

B. giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển kích thước và tái tạo mô tổn thương.

C. tạo sự đa dạng di truyền phong phú qua trao đổi chéo.

D. làm giảm một nửa số lượng nhiễm sắc thể để chuẩn bị thụ tinh.

Câu 4. Chu kỳ tế bào được định nghĩa là khoảng thời gian

A. từ khi nhân đôi DNA cho đến khi phân chia xong tế bào chất.

B. từ lúc bắt đầu lần phân bào này đến lúc bắt đầu lần phân bào kế tiếp.

C. diễn ra toàn bộ quá trình nguyên phân và giảm phân của mô.

D. từ khi tế bào bắt đầu pha S đến khi kết thúc pha M.

Câu 5. Quan sát sơ đồ chu kỳ tế bào dưới đây:

Chu kỳ tế bào

Yếu tố chính quyết định sự khác biệt về thời gian chu kỳ tế bào ở các loại tế bào khác nhau là

A. thời gian của pha S.

B. thời gian của pha G1\text{G}_1.

C. thời gian của pha G2\text{G}_2.

D. thời gian của pha M.

Câu 6. Thời gian chu kỳ tế bào của tế bào người bình thường nuôi cấy và tế bào phôi sớm lần lượt vào khoảng

A. 24 giờ và 30 phút.

B. 12 giờ và 60 phút.

C. 48 giờ và 2 giờ.

D. 24 giờ và 10 giờ.

Câu 7. Gian kỳ (Interphase) trong chu kỳ tế bào gồm những pha nào theo đúng trình tự?

A. G1→G2→S\text{G}_1 \rightarrow \text{G}_2 \rightarrow \text{S}.

B. S→G1→G2\text{S} \rightarrow \text{G}_1 \rightarrow \text{G}_2.

C. G1→S→G2\text{G}_1 \rightarrow \text{S} \rightarrow \text{G}_2.

D. G0→S→M\text{G}_0 \rightarrow \text{S} \rightarrow \text{M}.

Câu 8. Đặc điểm sinh lý nổi bật nhất của pha G1\text{G}_1 là

A. nhân đôi toàn bộ hệ gene và protein histone.

B. tổng hợp mạnh mẽ RNA và protein giúp tế bào tăng kích thước, khối lượng.

C. hình thành thoi phân bào và tiêu biến màng nhân.

D. co xoắn tối đa các sợi chromatin thành nhiễm sắc thể thể hiện rõ hình thái.

Câu 9. Pha G0\text{G}_0 là trạng thái mà tại đó tế bào

A. chuẩn bị bước vào phân bào nguyên nhiễm tức thì.

B. không tham gia vào chu kỳ và ngưng phân chia.

C. bị chết theo chương trình (apoptosis).

D. tiến hành nhân đôi DNA với tốc độ chậm.

Câu 10. Tế bào nào sau đây ở cơ thể người trưởng thành điển hình thường dừng vĩnh viễn ở pha G0\text{G}_0?

A. Tế bào biểu bì da.

B. Tế bào niêm mạc ruột non.

C. Tế bào thần kinh (neuron).

D. Tế bào tủy xương sinh hồng cầu.

Câu 11. Sự kiện quan trọng nhất diễn ra ở pha S của chu kỳ tế bào là

A. phân chia bào tương và tách màng tế bào.

B. tổng hợp RNA chuẩn bị cho sự tiêu màng nhân.

C. nhân đôi DNA, nhân đôi trung tử và tổng hợp histone.

D. tách các nhiễm sắc tử chị em về hai cực.

Câu 12. Quan sát hình ảnh sau về một bào quan nhân đôi trong gian kỳ:

Nhân đôi trung thể

Quá trình nhân đôi trung thể (centrosome) như trong hình được khởi đầu và hoàn thiện trong giai đoạn nào?

A. Pha G1\text{G}_1.

B. Pha S và hoàn tất ở G2\text{G}_2.

C. Kỳ đầu của pha M.

D. Kỳ giữa của pha M.

Câu 13. Trong chu kỳ tế bào, khoảng thời gian từ pha S đến hết pha M có đặc điểm là

A. biến thiên rất lớn tùy theo điều kiện dinh dưỡng.

B. tương đối hằng định ở mọi loại tế bào của một loài.

C. luôn dài hơn thời gian của pha G1\text{G}_1.

D. ngắn hơn rất nhiều so với thời gian của riêng pha G2\text{G}_2.

Câu 14. Hoạt động chủ yếu diễn ra trong pha G2\text{G}_2 là

A. tiếp tục tổng hợp RNA, protein và sửa chữa các sai sót trong nhân đôi DNA.

B. tách tâm động của các nhiễm sắc thể kép.

C. nhân đôi trung tử lần thứ hai để chuẩn bị thoi phân bào.

D. khử phosphoryl hóa protein condensin.

Câu 15. Sự phân chia nhân trong nguyên phân trải qua các kỳ theo đúng trật tự thời gian là

A. Kỳ đầu →\rightarrow Kỳ giữa →\rightarrow Kỳ sau →\rightarrow Kỳ cuối.

B. Kỳ đầu →\rightarrow Trước kỳ giữa →\rightarrow Kỳ giữa →\rightarrow Kỳ sau →\rightarrow Kỳ cuối.

C. Trước kỳ giữa →\rightarrow Kỳ đầu →\rightarrow Kỳ giữa →\rightarrow Kỳ cuối →\rightarrow Kỳ sau.

D. Kỳ đầu →\rightarrow Kỳ sau →\rightarrow Kỳ giữa →\rightarrow Kỳ cuối.

Câu 16. Thời gian phân chia nhân (pha M) ở tế bào động vật có chu kỳ tế bào 24 giờ thường kéo dài khoảng

A. 10 giờ.

B. 4 giờ.

C. 1 giờ.

D. 30 phút.

Câu 17. Ở kỳ đầu của nguyên phân, sợi chromatin bắt đầu nén lại tạo thành cấu trúc vòng chromatin có đường kính khoảng

A. 11 nm.

B. 30 nm.

C. 300 nm.

D. 700 nm.

Câu 18. Quan sát hình ảnh nhiễm sắc thể ở kỳ đầu nguyên phân:

Kỳ đầu nguyên phân

Trạng thái của sợi chromatin ở kỳ đầu nguyên phân là

A. sợi đơn chưa nhân đôi.

B. dạng sợi kép gồm 2 chromatid gắn với nhau.

C. đã tách hoàn toàn thành hai nhiễm sắc thể đơn độc lập.

D. tháo xoắn hoàn toàn để lộ trình tự phiên mã.

Câu 19. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở đầu của giai đoạn trước kỳ giữa (Prometaphase)?

A. Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.

B. Vỏ nhân tiêu biến thành các bóng màng nhỏ phân tán trong bào tương.

C. Các nhiễm sắc thể dàn thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.

D. Vòng co thắt actin - myosin bắt đầu hoạt động.

Câu 20. Cơ sở phân tử dẫn đến sự tiêu biến của màng nhân ở trước kỳ giữa là do

A. sự phosphoryl hóa các protein lamin của lá lót vỏ nhân (nuclear lamina).

B. sự khử phosphoryl hóa phân tử tubulin trong nhân.

C. sự phân giải protein cohesin bởi enzym separase.

D. sự tác động kéo căng của các vi sợi actin.

Câu 21. Hình ảnh sau minh họa cấu trúc nào liên kết giữa thoi vô sắc và nhiễm sắc thể?

Trước kỳ giữa

Cấu trúc đĩa protein chuyên biệt đính ở vùng eo thắt của NST kép được gọi là

A. Telomere (đầu mút).

B. Kinetochore (tâm động).

C. Centrosome (trung thể).

D. Chiasma (điểm bắt chéo).

Câu 22. Quan sát cấu trúc thể động đính trên nhiễm sắc thể:

Tâm động kinetochore

Về mặt hóa mô và siêu vi thể, mỗi tâm động (kinetochore) hoàn chỉnh gồm mấy lớp cấu trúc?

A. 1 lớp đồng nhất.

B. 2 lớp lipid kép.

C. 3 lớp protein (lớp trong, lớp giữa và lớp ngoài).

D. 4 lớp xen kẽ carbohydrate.

Câu 23. Ở giai đoạn trước kỳ giữa của nguyên phân, một nhiễm sắc thể kép có

A. 1 tâm (centromere) và 1 tâm động (kinetochore).

B. 1 tâm (centromere) và 2 tâm động (kinetochore) quay về hai hướng đối diện.

C. 2 tâm (centromere) và 4 tâm động (kinetochore).

D. 2 tâm (centromere) và 1 tâm động (kinetochore).

Câu 24. Thoi phân bào ở tế bào động vật được cấu tạo bởi bao nhiêu loại ống vi thể (microtubules)?

A. 1 loại duy nhất.

B. 2 loại: ống vi thể phân cực và không phân cực.

C. 3 loại: ống vi thể cực, ống vi thể tâm động và ống vi thể sao.

D. 4 loại: ống vi thể dọc, ngang, sao và trung gian.

Câu 25. Quan sát hình ảnh các loại ống vi thể của thoi phân bào dưới đây:

Các loại ống vi thể

Loại ống vi thể tỏa ra từ cực tế bào dưới dạng chùm tia hướng về màng tế bào được gọi là

A. ống vi thể cực (polar microtubules).

B. ống vi thể tâm động (kinetochore microtubules).

C. ống vi thể sao (astral microtubules).

D. ống vi thể xích đạo (equatorial microtubules).

Câu 26. Hình ảnh sau minh họa loại ống vi thể nào của thoi phân bào?

OVT sao

A. Ống vi thể sao.

B. Ống vi thể cực.

C. Ống vi thể tâm động.

D. Vi sợi actin.

Câu 27. Các ống vi thể cực xuất phát từ hai trung thể có đặc điểm tương tác là

A. đính trực tiếp vào thể động của chromatid.

B. lồng vào nhau ở vùng xích đạo và đẩy hai cực tế bào ra xa nhau.

C. bám chặt vào màng sinh chất ở phía hai cực đối diện.

D. co ngắn liên tục từ đầu (-) để kéo màng nhân.

Câu 28. Quan sát cơ chế tương tác ở vùng lồng nhau của ống vi thể cực:

Tương tác OVT cực

Protein động cơ đóng vai trò trượt và tạo lực đẩy hai cực tế bào xa nhau ở vùng lồng nhau của ống vi thể cực là

A. Myosin II.

B. Dynein.

C. Kinesin (hướng về đầu dương).

D. Actin.

Câu 29. Ở giai đoạn trước kỳ giữa, các ống vi thể cực kéo dài chủ yếu tại

A. đầu âm (-) gắn ở trung thể.

B. đầu dương (+) ở vùng lồng nhau.

C. toàn bộ chiều dài thân ống vi thể đồng loạt.

D. các tiểu phần tubulin tự do ngoài bào tương.

Câu 30. Cơ chế động lực học giúp đưa nhiễm sắc thể kép về mặt phẳng xích đạo ở trước kỳ giữa là

A. gắn nhanh và mất nhanh tubulin ở đầu (+), mất chậm ở đầu (-).

B. không có sự thay đổi chiều dài của ống vi thể tâm động.

C. chỉ do lực co rút của vi sợi actin từ vỏ tế bào.

D. sự phân hủy hoàn toàn đầu (-) ở trung thể.

Câu 31. Ở kỳ giữa của nguyên phân, nhiễm sắc thể kép đạt trạng thái

A. tháo xoắn cực đại thành sợi mảnh 11 nm.

B. đóng xoắn cực đại (siêu xoắn), tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo.

C. tách đôi tâm động và di chuyển về hai cực.

D. đứt gãy thành các đoạn nhỏ để tái tổ hợp.

Câu 32. Hai phức hợp protein giữ vai trò cốt lõi giúp ổn định và duy trì cấu trúc siêu xoắn của nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa là

A. Tubulin và Actin.

B. Cohesin và Condensin.

C. Kinesin và Dynein.

D. Histone H1 và Lamin A.

Câu 33. Hình ảnh sau mô tả trạng thái của tế bào ở giai đoạn nào của nguyên phân?

Kỳ giữa nguyên phân

A. Kỳ đầu.

B. Trước kỳ giữa.

C. Kỳ giữa.

D. Kỳ sau.

Câu 34. Quan sát cơ chế động học của ống vi thể ở kỳ giữa dưới đây:

Động học OVT kỳ giữa

Chiều dài của ống vi thể tâm động được duy trì ổn định ở kỳ giữa là do

A. tubulin ngừng trao đổi hoàn toàn với bào tương.

B. có sự cân bằng giữa trùng hợp và khử trùng hợp tubulin (gắn chậm ở đầu +, mất chậm ở đầu -).

C. đầu (+) bị khóa bởi protein cap Z không cho tháo lắp.

D. trung thể ngừng hoạt động phát xuất vi ống.

Câu 35. Sự kiện phân tử mang tính quyết định để tế bào chuyển từ kỳ giữa sang kỳ sau của nguyên phân là

A. sự tiêu hủy màng nhân hoàn toàn.

B. sự phân giải phức hợp cohesin liên kết giữa hai chromatid chị em.

C. sự tổng hợp mới một lượng lớn histone.

D. sự khử phosphoryl hóa lá lót lamin.

Câu 36. Hiện tượng nào sau đây diễn ra ở kỳ sau của nguyên phân?

A. Các nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn.

B. Màng nhân và hạch nhân tái lập quanh hai cực.

C. Hai chromatid chị em tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực đối diện.

D. Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng trao đổi chéo.

Câu 37. Ở kỳ sau, sự rút ngắn của ống vi thể tâm động diễn ra do cơ chế

A. sự phân tán (khử trùng hợp) của các phân tử tubulin.

B. sự trượt tịnh tiến dọc theo vi sợi actin.

C. sự cuộn tròn ống vi thể quanh tâm động.

D. sự phân hủy hoàn toàn bởi enzyme protease.

Câu 38. Quan sát sơ đồ hoạt động của các protein động cơ trong kỳ sau:

Protein động cơ

Đặc điểm di chuyển của protein động cơ Dynein trên ống vi thể là

A. di chuyển về đầu dương (+).

B. di chuyển về đầu âm (-), hướng về phía cực tế bào.

C. đứng yên cố định và chỉ làm nhiệm vụ xoay vi ống.

D. di chuyển ngẫu nhiên hai chiều không cần tiêu thụ ATP.

Câu 39. Vai trò cơ học của Dynein liên kết ở vùng ống vi thể sao tại kỳ sau là

A. đẩy hai cực tế bào lại gần nhau hơn.

B. kéo ống vi thể sao về phía màng vỏ cực tế bào, góp phần kéo hai cực tế bào xa nhau.

C. nối dài các ống vi thể tâm động.

D. tổng hợp các phân tử tubulin mới tại cực.

Câu 40. Protein động cơ Kinesin thực hiện chức năng nào sau đây ở kỳ sau?

A. Di chuyển về đầu (+) giúp nối dài và đẩy các ống vi thể cực làm hai cực tế bào xa nhau hơn.

B. Di chuyển về đầu (-) kéo chromatid về cực.

C. Phân cắt phức hợp cohesin ở tâm động.

D. Tái thiết lập màng nhân ở hai cực.

Câu 41. Hình ảnh sau minh họa lực thứ nhất (Lực A) trong sự phân chia chromatid ở kỳ sau:

Lực kỳ sau 1

Lực này được tạo ra chủ yếu bởi

A. sự khử trùng hợp tubulin ở đầu (+) và đầu (-) của ống vi thể tâm động kéo chromatid về cực.

B. sự trượt của các phân tử myosin trên vi sợi actin.

C. sự co thắt của màng tế bào tại rãnh xích đạo.

D. áp suất thủy tĩnh của không bào tế bào.

Câu 42. Hình ảnh sau biểu diễn lực thứ hai (Lực B) ở kỳ sau:

Lực kỳ sau 2

Bản chất của lực này là

A. lực đẩy giữa các ống vi thể cực lồng nhau thông qua protein động cơ kinesin.

B. lực hút tĩnh điện giữa các tâm động mang điện tích trái dấu.

C. lực hút thẩm thấu kéo nước về hai cực tế bào.

D. lực đàn hồi của màng nhân đang tái lập.

Câu 43. Hình ảnh sau biểu diễn lực thứ ba (Lực C) ở kỳ sau:

Lực kỳ sau 3

Lực kéo này bắt nguồn từ tương tác giữa

A. ống vi thể sao với protein động cơ dynein bám ở vỏ tế bào gần cực.

B. các vi sợi actin với vi ống trung tâm.

C. màng nhân với chất nhiễm sắc.

D. protein histone với khung xương tế bào.

Câu 44. Tốc độ di chuyển của hai chromatid chị em về hai cực đối diện ở kỳ sau có đặc điểm là

A. chromatid bên phải di chuyển nhanh gấp đôi chromatid bên trái.

B. có tốc độ di chuyển tương đương nhau về hai cực.

C. phụ thuộc hoàn toàn vào kích thước lớn nhỏ của từng nhiễm sắc thể.

D. diễn ra ngắt quãng và không đều giữa các tế bào.

Câu 45. Ống vi thể tâm động sẽ biến mất hoàn toàn khi

A. tế bào bước vào trước kỳ giữa.

B. các chromatid (dạng NST đơn) đã di chuyển về đến cực tế bào.

C. vách ngăn tế bào thực vật được hình thành.

D. phức hợp cohesin vừa được tổng hợp xong.

Câu 46. Hiện tượng tháo xoắn của nhiễm sắc thể ở kỳ cuối nguyên phân có cơ chế phân tử là do

A. sự phosphoryl hóa bổ sung vào protein histone H3.

B. sự khử phosphoryl hóa ở phức hợp protein condensin.

C. sự tiêu hóa của enzyme nuclease trong nhân con.

D. sự bẻ gãy liên kết phosphodiester của DNA.

Câu 47. Các sự kiện nào sau đây cùng diễn ra đồng thời ở kỳ cuối của nguyên phân?

A. Nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa, màng nhân biến mất hoàn toàn.

B. Nhiễm sắc thể tháo xoắn, thoi phân bào tiêu biến, vỏ nhân và hạch nhân tái lập.

C. Tâm động tách đôi, các vi ống cực co ngắn nhanh chóng.

D. Trao đổi chéo diễn ra mạnh mẽ giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.

Câu 48. Quan sát hình ảnh phân chia bào tương ở tế bào động vật:

Phân chia bào tương động vật

Vòng co thắt hình thành ở mặt phẳng xích đạo của tế bào động vật được cấu tạo bởi

A. tubulin và dynein.

B. vi sợi actin và myosin.

C. sợi trung gian keratin và lamin.

D. cellulose và pectin.

Câu 49. Hướng phân chia bào tương ở tế bào động vật diễn ra theo chiều nào?

A. Từ trung tâm tế bào lan rộng dần ra phía ngoài màng.

B. Thắt từ ngoài màng sinh chất lõm dần vào trung tâm tế bào.

C. Phân chia ngẫu nhiên không có trục định hướng.

D. Bắt đầu từ một cực rồi chạy dọc sang cực đối diện.

Câu 50. Ở tế bào thực vật, tế bào chất không thể phân chia bằng vòng co thắt lõm vào như tế bào động vật vì

A. tế bào thực vật không có trung thể phát xuất thoi vô sắc.

B. tế bào thực vật có vách tế bào cứng rắn cấu tạo bằng cellulose bao bọc bên ngoài.

C. tế bào thực vật không có các protein actin và myosin.

D. tế bào thực vật có không bào trung tâm kích thước quá lớn.

Câu 51. Quan sát cấu trúc vách ngăn phân chia bào tương ở tế bào thực vật:

Phân chia bào tương thực vật

Cấu trúc phragmoplast được hình thành ở vùng xích đạo tế bào thực vật là một phức hợp gồm

A. ống vi thể và lưới nội chất.

B. vi sợi actin và màng nhân cũ.

C. ribosome và ty thể.

D. lysosome và không bào.

Câu 52. Trong phân chia bào tương tế bào thực vật, các túi cầu mang vật liệu tạo vách tế bào mới có nguồn gốc từ bào quan nào?

A. Bộ máy Golgi.

B. Ti thể.

C. Lục lạp.

D. Peroxisome.

Câu 53. Hướng hình thành của phiến tế bào (vách ngăn mới) ở tế bào thực vật là

A. từ ngoài rìa màng sinh chất thắt dần vào tâm.

B. từ trung tâm tế bào phát triển mở rộng dần ra phía ngoài cho đến khi dung hợp với màng sinh chất mẹ.

C. chạy dọc theo thoi vô sắc từ cực trên xuống cực dưới.

D. xuất hiện rải rác đồng loạt trên khắp bề mặt tế bào.

Câu 54. Quá trình giảm phân bao gồm mấy lần nhân đôi vật chất di truyền và mấy lần phân bào liên tiếp?

A. 2 lần nhân đôi DNA và 2 lần phân bào.

B. 1 lần nhân đôi DNA và 2 lần phân bào liên tiếp.

C. 1 lần nhân đôi DNA và 1 lần phân bào.

D. 2 lần nhân đôi DNA và 1 lần phân bào.

Câu 55. Giai đoạn nào chiếm thời gian dài nhất trong toàn bộ quá trình giảm phân (có thể chiếm tới 90% thời gian)?

A. Kỳ đầu I (Prophase I\text{Prophase I}).

B. Kỳ giữa I (Metaphase I\text{Metaphase I}).

C. Kỳ sau II (Anaphase II\text{Anaphase II}).

D. Kỳ cuối II (Telophase II\text{Telophase II}).

Câu 56. Trình tự 5 giai đoạn liên tiếp của Kỳ đầu I giảm phân là

A. Sợi mảnh →\rightarrow Tiếp hợp →\rightarrow Co ngắn →\rightarrow Tách đôi →\rightarrow Hướng cực.

B. Tiếp hợp →\rightarrow Sợi mảnh →\rightarrow Co ngắn →\rightarrow Hướng cực →\rightarrow Tách đôi.

C. Co ngắn →\rightarrow Sợi mảnh →\rightarrow Tiếp hợp →\rightarrow Tách đôi →\rightarrow Hướng cực.

D. Sợi mảnh →\rightarrow Co ngắn →\rightarrow Tiếp hợp →\rightarrow Hướng cực →\rightarrow Tách đôi.

Câu 57. Quan sát hình ảnh 5 giai đoạn liên tiếp của Kỳ đầu I giảm phân:

Kỳ đầu I giảm phân

Tên gọi theo thuật ngữ quốc tế của giai đoạn sợi mảnh là

A. Zygotene.

B. Leptotene.

C. Pachytene.

D. Diplotene.

Câu 58. Ở giai đoạn sợi mảnh (Leptotene), trạng thái của nhiễm sắc thể là

A. co ngắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

B. bắt đầu xoắn vặn và co ngắn lại tạo thành các sợi mảnh nhìn thấy được dưới kính hiển vi.

C. phân li hoàn toàn về hai cực đối diện của tế bào.

D. trao đổi các đoạn chromatid không chị em.

Câu 59. Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép tương đồng bắt cặp tiếp hợp với nhau theo chiều dọc diễn ra ở giai đoạn nào của kỳ đầu I?

A. Giai đoạn tiếp hợp (Zygotene).

B. Giai đoạn sợi mảnh (Leptotene).

C. Giai đoạn tách đôi (Diplotene).

D. Giai đoạn hướng cực (Diakinesis).

Câu 60. Phức hợp tiếp hợp synaptonemal complex được hình thành đầy đủ nhất trong giai đoạn nào?

A. Leptotene.

B. Zygotene sang Pachytene.

C. Diakinesis.

D. Metaphase I.

Câu 61. Sự xuất hiện của các "hạt tái tổ hợp" (recombination nodules) tại những điểm trao đổi chéo diễn ra rõ nhất ở giai đoạn nào?

A. Giai đoạn co ngắn (Pachytene).

B. Giai đoạn sợi mảnh (Leptotene).

C. Giai đoạn hướng cực (Diakinesis).

D. Giai đoạn trước kỳ giữa II.

Câu 62. Điểm tiếp xúc chéo còn dính lại giữa các chromatid không chị em khi các NST kép tương đồng dần tách rời nhau được gọi là

A. Centromere (tâm động).

B. Chiasma (điểm bắt chéo).

C. Kinetochore (thể động).

D. Phragmoplast.

Câu 63. Các điểm bắt chéo (chiasmata) được quan sát rõ ràng nhất bắt đầu từ giai đoạn nào của kỳ đầu I?

A. Giai đoạn sợi mảnh (Leptotene).

B. Giai đoạn tiếp hợp (Zygotene).

C. Giai đoạn tách đôi (Diplotene).

D. Giai đoạn phân chia bào tương.

Câu 64. Ý nghĩa di truyền cơ bản của hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em ở kỳ đầu I là

A. làm tăng gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể của loài.

B. tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phong phú, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.

C. đảm bảo bộ nhiễm sắc thể của tế bào con luôn giống hệt mẹ.

D. kích hoạt tế bào vượt qua điểm kiểm soát chu kỳ tế bào.

Câu 65. Ở giai đoạn hướng cực (Diakinesis), biến đổi quan trọng nào diễn ra đối với màng nhân và thoi phân bào?

A. Màng nhân tái lập, thoi phân bào biến mất hoàn toàn.

B. Màng nhân và hạch nhân bắt đầu tiêu biến, thoi phân bào hình thành hoàn chỉnh.

C. Các chromatid chị em tách rời nhau hoàn toàn ở tâm động.

D. Vòng co thắt actin-myosin bắt đầu chia đôi tế bào.

Câu 66. Quan sát hình ảnh tế bào ở Kỳ giữa I của giảm phân dưới đây:

Kỳ giữa I

Điểm khác biệt căn bản trong sự sắp xếp của nhiễm sắc thể ở Kỳ giữa I giảm phân so với Kỳ giữa nguyên phân là

A. NST tập trung thành một hàng dọc đơn lẻ trên mặt xích đạo.

B. các cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng song song ở mặt phẳng xích đạo.

C. các NST đơn phân li độc lập về hai cực.

D. NST dính kết thành từng cụm 4 chiếc quanh trung thể.

Câu 67. Tại kỳ giữa I của giảm phân ở tế bào người (2n=462n = 46), số lượng nhiễm sắc thể kép và số chromatid lần lượt là

A. 46 NST kép và 92 chromatid.

B. 23 NST kép và 46 chromatid.

C. 92 NST kép và 92 chromatid.

D. 46 NST đơn và 0 chromatid.

Câu 68. Hiện tượng diễn ra ở Kỳ sau I của giảm phân là

A. tách rời hai chromatid chị em tại tâm động về hai cực.

B. mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về một cực của tế bào.

C. nhân đôi trung tử và DNA.

D. tiêu biến hoàn toàn thoi phân bào.

Câu 69. Động lực giúp kéo các NST kép tương đồng về hai cực ở Kỳ sau I phụ thuộc vào

A. ống vi thể tâm động và protein động cơ dynein.

B. màng nhân co bóp đẩy nhiễm sắc thể.

C. sự tổng hợp ATP cục bộ đẩy NST trượt tự do.

D. vi sợi actin co rút từ màng sinh chất.

Câu 70. Quan sát hình ảnh kết thúc Kỳ cuối I của giảm phân:

Kỳ cuối I

Kết thúc giảm phân I, từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là

A. 2n2n đơn.

B. nn kép.

C. nn đơn.

D. 2n2n kép.

Câu 71. Thời kỳ xen kẽ (Interkinesis) giữa giảm phân I và giảm phân II có đặc điểm sinh học là

A. có pha S nhân đôi DNA rất nhanh.

B. thời gian ngắn, NST không tháo xoắn hoàn toàn và không có sự sao chép vật chất di truyền.

C. diễn ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo lần thứ hai.

D. tế bào con tích lũy chất dinh dưỡng để tăng gấp 4 lần kích thước.

Câu 72. Quan sát diễn biến của Giảm phân II trong hình ảnh sau:

Giảm phân II

Bản chất các kỳ của quá trình giảm phân II có diễn biến cơ học tương tự như

A. quá trình nguyên phân của tế bào đơn bội (nn).

B. giảm phân I của tế bào lưỡng bội.

C. pha S của gian kỳ.

D. quá trình trực phân không phân chia thoi vô sắc.

Câu 73. Tại Kỳ giữa II của giảm phân, các nhiễm sắc thể

A. tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

B. tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào mới.

C. bắt đầu tiếp hợp trao đổi chéo.

D. đã tách đôi tâm động và đi về hai cực.

Câu 74. Sự kiện phân tử nào diễn ra ở Kỳ sau II của giảm phân?

A. Các cặp NST kép tương đồng tách nhau về hai cực.

B. Hai chromatid chị em của mỗi NST kép tách rời nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và đi về hai cực nhờ dynein.

C. Ống vi thể cực bị ngắn lại hoàn toàn.

D. Vỏ nhân tái lập bao bọc các cụm 4 chromatid.

Câu 75. Kết quả chung của toàn bộ quá trình giảm phân từ 1 tế bào sinh dục sơ khai (2n2n) ban đầu là tạo ra

A. 2 tế bào con có bộ NST 2n2n.

B. 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (nn).

C. 4 tế bào con có bộ NST 2n2n.

D. 8 tế bào con có bộ NST nn.

Câu 76. Ở người, cơ quan sản sinh giao tử (tuyến sinh dục) gồm có hai vùng chức năng chính là

A. vùng sinh dưỡng và vùng phát sinh.

B. vùng sinh sản (xảy ra nguyên phân) và vùng chín (xảy ra giảm phân).

C. vùng vỏ ngoài và vùng tủy trong đều chỉ diễn ra nguyên phân.

D. vùng đầu tinh trùng và thân mào tinh.

Câu 77. Sự sinh tinh ở nam giới diễn ra tại cơ quan nào sau đây?

A. Tuyến tiền liệt.

B. Ống dẫn tinh.

C. Tinh hoàn (các ống sinh tinh).

D. Túi tinh.

Câu 78. Quan sát sơ đồ quá trình sinh tinh ở người dưới đây:

Sự sinh tinh

Trình tự biệt hóa chính xác từ tế bào mầm đến tinh trùng là

A. TB mầm sinh dục sơ khai →\rightarrow Tinh nguyên bào A →\rightarrow Tinh nguyên bào B →\rightarrow Tinh bào I →\rightarrow Tinh bào II →\rightarrow Tinh tử →\rightarrow Tinh trùng.

B. Tinh nguyên bào B →\rightarrow Tinh nguyên bào A →\rightarrow Tinh bào II →\rightarrow Tinh bào I →\rightarrow Tinh trùng.

C. Tinh bào I →\rightarrow Tinh bào II →\rightarrow Tinh nguyên bào →\rightarrow Tinh tử →\rightarrow Tinh trùng.

D. TB mầm →\rightarrow Tinh tử →\rightarrow Tinh bào I →\rightarrow Tinh bào II →\rightarrow Tinh trùng.

Câu 79. Tế bào trực tiếp thực hiện quá trình giảm phân I trong dòng sinh tinh là

A. Tinh nguyên bào A.

B. Tinh nguyên bào B.

C. Tinh bào I (2n2n).

D. Tinh bào II (nn kép).

Câu 80. Từ 1 tinh bào bậc I (2n2n) sau khi hoàn tất cả hai lần giảm phân sẽ tạo ra

A. 1 tinh trùng và 3 thể cực thoái hóa.

B. 4 tinh tử (nn) có kích thước đồng đều, sau đó biệt hóa thành 4 tinh trùng.

C. 2 tinh trùng (nn) và 2 tinh tử bất hoạt.

D. 4 tinh nguyên bào A tiếp tục nguyên phân.

Câu 81. Sự sinh trứng ở phụ nữ diễn ra tại

A. buồng trứng.

B. tử cung.

C. vòi trứng (loa vòi).

D. âm đạo.

Câu 82. Quan sát sơ đồ quá trình sinh noãn ở người dưới đây:

Sự sinh trứng

Trong giai đoạn bào thai của bé gái, các noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào I và dừng lại ở giai đoạn nào?

A. Kỳ giữa của nguyên phân.

B. Giai đoạn tách đôi (Diplotene) của Kỳ đầu I giảm phân.

C. Kỳ giữa II của giảm phân.

D. Kỳ sau I của giảm phân.

Câu 83. Quan sát hình ảnh chu trình phát triển của noãn bào:

Chu trình noãn bào

Khi trẻ em gái bước vào tuổi dậy thì, dưới tác động của hormone sinh dục, noãn bào I hoàn tất giảm phân I tạo thành

A. 2 tế bào trứng kích thước bằng nhau (nn).

B. 1 noãn bào II (nn kép) giàu tế bào chất và 1 thể cực thứ nhất (thể định hướng I).

C. 4 thể cực kích thước nhỏ.

D. 1 hợp tử và 3 thể cực.

Câu 84. Noãn bào II sau khi hình thành sẽ bị tạm dừng ở giai đoạn nào trước khi hiện tượng rụng trứng xảy ra?

A. Kỳ đầu II.

B. Kỳ giữa II (Metaphase II).

C. Kỳ sau II.

D. Kỳ cuối II.

Câu 85. Điều kiện tiên quyết để noãn bào II hoàn tất toàn bộ quá trình giảm phân II để tạo thành noãn chín chính thức là

A. nồng độ hormone estrogen đạt đỉnh.

B. có sự xâm nhập và thụ tinh của tinh trùng.

C. noãn bào di chuyển đến buồng tử cung.

D. thể cực thứ nhất tự tiêu biến hoàn toàn.

Câu 86. Nếu không xảy ra hiện tượng thụ tinh, noãn bào II sẽ

A. tiếp tục phân chia tạo ra tế bào đơn bội tự do.

B. bị thoái hóa và tiêu biến trong vòi dẫn trứng sau khoảng 24–48 giờ.

C. bám vào thành tử cung và hình thành khối u lành tính.

D. tự nhân đôi bộ nhiễm sắc thể để thành tế bào lưỡng bội.

Câu 87. Kết quả từ 1 noãn bào bậc I qua giảm phân hoàn chỉnh ở người tạo ra

A. 4 trứng có khả năng thụ tinh như nhau.

B. 1 trứng chính thức (nn) và 3 thể cực (thể định hướng) thoái hóa.

C. 2 trứng chính thức và 2 thể cực.

D. 3 trứng chính thức và 1 thể cực.

Câu 88. Ý nghĩa sinh học của sự phân chia tế bào chất không đồng đều trong quá trình sinh trứng là

A. loại bỏ bớt các đột biến có hại vào thể cực.

B. tập trung phần lớn lượng tế bào chất và chất dự trữ dinh dưỡng cần thiết cho hợp tử phát triển sau thụ tinh.

C. giúp trứng di chuyển nhanh hơn trong vòi trứng.

D. ngăn cản nhiều tinh trùng cùng thụ tinh một lúc.

Câu 89. Số lượng nhiễm sắc thể trong 1 thể cực thứ hai được tạo ra sau giảm phân II ở người là

A. 46 NST đơn.

B. 23 NST kép.

C. 23 NST đơn.

D. 46 NST kép.

Câu 90. Loại tế bào nào sau đây trong quá trình phát sinh giao tử ở người có bộ nhiễm sắc thể 2n2n kép?

A. Tinh nguyên bào ở pha G1\text{G}_1.

B. Tinh bào bậc I sau pha S.

C. Tinh tử.

D. Tinh trùng trưởng thành.

Câu 91. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa quá trình sinh tinh và sinh trứng ở người về mặt thời gian là

A. Sinh tinh diễn ra liên tục từ tuổi dậy thì đến già, còn sinh trứng bắt đầu từ giai đoạn phôi thai và có giai đoạn tạm dừng dài.

B. Sinh tinh bắt đầu từ khi phôi thai, còn sinh trứng chỉ bắt đầu khi dậy thì.

C. Sinh tinh mất 28 ngày một chu kỳ, sinh trứng diễn ra liên tục từng phút.

D. Sinh tinh dừng lại ở tuổi 50, sinh trứng kéo dài suốt cuộc đời.

Câu 92. Bệnh down ở người thường có liên quan chặt chẽ đến sự không phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân, đặc biệt hay gặp ở

A. người bố lớn tuổi do tinh trùng bị lỗi phân bào.

B. người mẹ mang thai ở độ tuổi cao do noãn bào I dừng quá lâu ở Diplotene.

C. trẻ em tiếp xúc với môi trường lạnh.

D. phụ nữ sinh con ở độ tuổi dưới 20.

Câu 93. Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở Kỳ sau I giảm phân kết hợp với sự thụ tinh ngẫu nhiên là cơ chế chính giải thích cho

A. sự nhân đôi chính xác của DNA.

B. quy luật phân li độc lập của Menđen và sự đa dạng kiểu hình ở đời sau.

C. sự bất hoạt của một nhiễm sắc thể X ở nữ giới.

D. hiện tượng thoái hóa giống trong giao phối cận huyết.

Câu 94. Trong nguyên phân, nếu dùng hóa chất Colchicine phá hủy thoi vô sắc thì tế bào sẽ

A. bị dừng lại ở kỳ giữa và không thể phân li chromatid, tạo thành tế bào tứ bội (4n4n).

B. phân chia tế bào chất sớm hơn bình thường.

C. nhân đôi DNA liên tục không dừng lại.

D. tự hủy màng tế bào ngay lập tức.

Câu 95. Một noãn bào bậc I ở người có bộ nhiễm sắc thể gồm

A. 23 nhiễm sắc thể đơn.

B. 46 nhiễm sắc thể kép.

C. 23 nhiễm sắc thể kép.

D. 92 nhiễm sắc thể đơn.

Câu 96. Ở người, sự thụ tinh thường diễn ra ở vị trí nào của đường sinh dục nữ?

A. Tại buồng trứng ngay sau khi phóng noãn.

B. Ở 1/3 ngoài của vòi dẫn trứng (ống dẫn trứng).

C. Trong buồng tử cung.

D. Tại cổ tử cung.

Câu 97. Ở giai đoạn trước kỳ giữa, lực dao động đưa NST về xích đạo liên quan đến sự mất tubulin ở đầu nào diễn ra chậm hơn?

A. Đầu dương (+).

B. Đầu âm (-).

C. Cả hai đầu mất với tốc độ như nhau.

D. Không có hiện tượng mất tubulin ở giai đoạn này.

Câu 98. Hạt nhân (hạch nhân) bắt đầu biến mất hoàn toàn vào kỳ nào của nguyên phân?

A. Kỳ đầu.

B. Trước kỳ giữa (Prometaphase).

C. Kỳ giữa.

D. Kỳ sau.

Câu 99. Số lượng phân tử DNA trong nhân một tế bào sinh dưỡng ở người tại pha G2\text{G}_2 là

A. 23.

B. 46.

C. 92.

D. 184.

Câu 100. Trong quá trình sinh tinh, tế bào nào có kích thước nhỏ nhất và có sự thay đổi hình thái nhiều nhất (tạo roi, cô đặc nhân, hình thành thể đỉnh acrosome)?

A. Tinh nguyên bào A.

B. Tinh bào I.

C. Tinh tử biệt hóa thành tinh trùng.

D. Tinh bào II.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (15 câu)

Thí sinh đánh giá tính Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) trong từng câu hỏi.

Câu 1. Khi nghiên cứu về chu kỳ tế bào và các pha trong gian kỳ:
a) Thời gian của pha G1\text{G}_1 là yếu tố chủ yếu quy định tốc độ phân bào của sinh vật.
b) Trong pha S diễn ra đồng thời sự nhân đôi của DNA, nhân đôi trung tử và tổng hợp histone.
c) Pha G0\text{G}_0 là giai đoạn tế bào tăng cường nhân đôi DNA nhưng không phân chia nhân.
d) Tế bào phôi sớm có chu kỳ tế bào rất ngắn (khoảng 30 phút) chủ yếu do pha G1\text{G}_1 và G2\text{G}_2 bị rút ngắn hoặc bỏ qua.

Câu 2. Về cấu trúc thoi phân bào và các loại ống vi thể ở tế bào động vật:
a) Thoi phân bào được cấu tạo từ 3 loại ống vi thể: ống vi thể cực, ống vi thể tâm động và ống vi thể sao.
b) Ống vi thể sao có chức năng bám trực tiếp vào đĩa protein tâm động của các nhiễm sắc thể kép.
c) Ống vi thể cực xuất phát từ hai trung thể, lồng vào nhau ở vùng xích đạo và đẩy hai cực tế bào xa nhau nhờ lực đẩy của kinesin.
d) Mỗi nhiễm sắc thể kép ở trước kỳ giữa chỉ có 1 tâm động (kinetochore) duy nhất đính với ống vi thể từ một cực.

Câu 3. Về các biến đổi phân tử và hình thái ở kỳ đầu và trước kỳ giữa của nguyên phân:
a) Ở kỳ đầu, sợi chromatin nén lại thành vòng chromatin có đường kính khoảng 300 nm.
b) Màng nhân tiêu biến thành các bóng màng nhỏ trong bào tương do sự khử phosphoryl hóa các protein lamin.
c) Thể động (kinetochore) là cấu trúc gồm 3 lớp nằm ở vùng eo thắt của nhiễm sắc thể.
d) Sự di chuyển của nhiễm sắc thể về mặt phẳng xích đạo trước kỳ giữa gắn liền với hiện tượng gắn nhanh, mất nhanh tubulin ở đầu (+) và mất chậm ở đầu (-) của ống vi thể.

Câu 4. Về cấu trúc và hoạt động của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa nguyên phân:
a) Nhiễm sắc thể kép đạt độ co xoắn cực đại (siêu xoắn) và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
b) Hai phức hợp protein Cohesin và Condensin có vai trò duy trì sự ổn định cấu trúc nhiễm sắc thể kép.
c) Chiều dài của ống vi thể tâm động ở kỳ giữa biến đổi liên tục làm nhiễm sắc thể dao động mạnh.
d) Sự ổn định chiều dài ống vi thể tâm động ở kỳ giữa đạt được nhờ cân bằng giữa gắn chậm tubulin ở đầu (+) và mất chậm tubulin ở đầu (-).

Câu 5. Về các lực và động cơ phân tử phân chia chromatid ở kỳ sau của nguyên phân:
a) Dynein là protein động cơ di chuyển về phía đầu (-) của ống vi thể.
b) Kinesin di chuyển về đầu (+) giúp nối dài và đẩy các ống vi thể cực làm hai cực tế bào xa nhau hơn.
c) Lực kéo chromatid về cực tế bào hoàn toàn không phụ thuộc vào sự khử trùng hợp của phân tử tubulin.
d) Dynein ở ống vi thể sao kéo cực tế bào hướng về phía màng vỏ tế bào.

Câu 6. Về hiện tượng diễn ra ở kỳ cuối nguyên phân và phân chia bào tương:
a) Nhiễm sắc thể tháo xoắn ở kỳ cuối là do sự khử phosphoryl hóa ở phức hợp protein condensin.
b) Màng nhân và hạch nhân tái lập hoàn toàn ở kỳ cuối nguyên phân.
c) Vòng co thắt phân chia bào tương ở tế bào động vật được cấu tạo từ phức hợp tubulin và dynein.
d) Ở tế bào thực vật, vách tế bào mới được hình thành từ trung tâm lan rộng ra ngoài nhờ sự dung hợp của các túi cầu Golgi dọc theo cấu trúc phragmoplast.

Câu 7. Về 5 giai đoạn của Kỳ đầu I trong giảm phân:
a) Giai đoạn Leptotene đặc trưng bởi sự co ngắn của nhiễm sắc thể tạo thành dạng sợi mảnh.
b) Sự tiếp hợp của các cặp NST kép tương đồng diễn ra ở giai đoạn Zygotene.
c) Các hạt tái tổ hợp (recombination nodules) tại điểm trao đổi chéo xuất hiện rõ ở giai đoạn Pachytene.
d) Các điểm bắt chéo (chiasma) giữa các chromatid chị em được quan sát thấy ở giai đoạn Diplotene.

Câu 8. So sánh diễn biến giữa Giảm phân I và Giảm phân II:
a) Ở Kỳ giữa I, các cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi phân bào.
b) Ở Kỳ sau I, hai chromatid chị em trong từng NST kép tách rời nhau ở tâm động để đi về hai cực.
c) Kết thúc Giảm phân I tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể nn kép.
d) Thời kỳ xen kẽ giữa GP I và GP II diễn ra sự nhân đôi DNA để chuẩn bị cho lần phân bào II.

Câu 9. Về cơ chế phân li nhiễm sắc thể ở Giảm phân II:
a) Các nhiễm sắc thể kép ở Kỳ giữa II tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
b) Tại Kỳ sau II, hai chromatid chị em tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn đi về hai cực tế bào nhờ protein dynein.
c) Từ 1 tế bào có nn NST kép bước vào GP II sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST nn đơn.
d) Cơ chế phân chia nhiễm sắc thể ở giảm phân II có bản chất giống hệt nguyên phân ở tế bào lưỡng bội (2n2n).

Câu 10. Về quá trình sinh tinh ở người:
a) Diễn ra liên tục trong các ống sinh tinh của tinh hoàn kể từ tuổi dậy thì.
b) Tế bào mầm sinh dục sơ khai nguyên phân nhiều lần tạo tinh nguyên bào A và tinh nguyên bào B.
c) Một tinh bào bậc I sau giảm phân I tạo ra 2 tinh bào bậc II có bộ NST nn đơn.
d) Từ 1 tinh bào bậc I qua giảm phân hoàn chỉnh tạo thành 4 tinh tử, sau đó biệt hóa thành 4 tinh trùng.

Câu 11. Về quá trình sinh noãn ở người:
a) Toàn bộ các noãn nguyên bào hoàn tất giảm phân tạo thành trứng ngay trong giai đoạn phôi thai.
b) Noãn bào I được hình thành từ thời kỳ phôi thai và bị tạm dừng ở giai đoạn Diplotene của kỳ đầu I.
c) Ở tuổi dậy thì, mỗi chu kỳ kinh nguyệt thường có 1 noãn bào I hoàn tất GP I để tạo ra 1 noãn bào II và 1 thể cực thứ nhất.
d) Noãn bào II sau khi phóng noãn sẽ lập tức hoàn tất giảm phân II dù có thụ tinh hay không.

Câu 12. Về sự thụ tinh và hoàn tất giảm phân ở giao tử nữ:
a) Noãn bào II bị tạm dừng ở Kỳ giữa II (Metaphase II) khi rụng trứng.
b) Sự xâm nhập của tinh trùng là tín hiệu kích hoạt noãn bào II hoàn tất giảm phân II.
c) Kết quả hoàn tất giảm phân II ở nữ tạo ra 1 noãn chín (nn) và thể cực thứ hai.
d) Nếu không được thụ tinh, noãn bào II sẽ tiếp tục phân chia nguyên phân tạo thể cực mới.

Câu 13. Về số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng DNA qua các giai đoạn phân bào ở người (2n=462n = 46):
a) Tế bào ở pha G1\text{G}_1 có 46 nhiễm sắc thể đơn và 46 phân tử DNA trong nhân.
b) Tế bào ở kỳ giữa của nguyên phân có 46 nhiễm sắc thể kép và 92 chromatid.
c) Tế bào ở kỳ sau của nguyên phân có 92 nhiễm sắc thể đơn và 92 tâm động.
d) Tế bào tinh bào bậc II ở kỳ giữa II có 23 nhiễm sắc thể đơn và 23 phân tử DNA.

Câu 14. Về phân chia bào tương và cơ chế tạo vách tế bào:
a) Vòng co thắt actin-myosin ở tế bào động vật nằm ngay dưới màng sinh chất tại vùng xích đạo.
b) Phragmoplast ở tế bào thực vật là phức hợp cấu tạo bởi ống vi thể và lưới nội chất.
c) Các túi cầu Golgi vận chuyển pectin và cellulose dung hợp từ ngoài màng vào trong tâm tế bào thực vật.
d) Sự phân chia bào tương không đều ở quá trình sinh noãn giúp giữ lại tối đa chất dinh dưỡng cho tế bào noãn chính thức.

Câu 15. Về các yếu tố kiểm soát và protein liên kết nhiễm sắc thể:
a) Cohesin là phức hợp protein giữ liên kết giữa hai chromatid chị em dọc theo chiều dài và ở tâm động.
b) Condensin tham gia vào việc cuộn xoắn và đóng gói cấu trúc nhiễm sắc thể.
c) Ở kỳ sau nguyên phân, cohesin bị phân giải đồng loạt giúp hai chromatid chị em tách rời nhau.
d) Sự phosphoryl hóa condensin ở kỳ cuối nguyên phân kích thích nhiễm sắc thể tháo xoắn.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (15 câu)

Thí sinh ghi đáp án là một con số nguyên hoặc số thập phân chính xác vào chỗ trống.

Câu 1. Một tế bào sinh dưỡng ở người (2n=462n = 46) đang ở pha G2\text{G}_2 của chu kỳ tế bào. Số lượng chromatid có trong nhân tế bào này là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 2. Một tế bào người đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số nhiễm sắc thể đơn được đếm trong tế bào này là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 3. Kỳ đầu I của giảm phân được chia thành bao nhiêu giai đoạn liên tiếp?
Đáp án: ……………………

Câu 4. Ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=202n = 20. Có 5 tế bào sinh tinh bậc I thực hiện giảm phân bình thường. Tổng số tinh trùng được tạo ra sau quá trình này là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 5. Có 10 noãn bào bậc I ở người (2n=462n = 46) tiến hành giảm phân và đều được thụ tinh hoàn toàn. Tổng số lượng thể cực (thể định hướng) tối đa được tạo ra và thoái hóa từ 10 noãn bào này là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 6. Trong cấu trúc siêu vi thể, mỗi đĩa tâm động (kinetochore) của nhiễm sắc thể được cấu tạo bởi bao nhiêu lớp protein?
Đáp án: ……………………

Câu 7. Ở kỳ giữa của nguyên phân, một tế bào sinh dưỡng của người có bao nhiêu tâm động (kinetochore) gắn với các sợi ống vi thể của thoi phân bào?
Đáp án: ……………………

Câu 8. Một chu kỳ tế bào bình thường của tế bào người nuôi cấy kéo dài khoảng bao nhiêu giờ?
Đáp án: ……………………

Câu 9. Đường kính (tính theo đơn vị nm) của cấu trúc vòng chromatin nén lại ở kỳ đầu nguyên phân là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 10. Thoi phân bào hoàn chỉnh ở tế bào động vật bao gồm bao nhiêu loại ống vi thể chức năng?
Đáp án: ……………………

Câu 11. Tại kỳ giữa I của giảm phân ở tế bào người (2n=462n = 46), số lượng nhiễm sắc thể kép tập trung trên mặt phẳng xích đạo là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 12. Một tế bào sinh dục của người đang ở kỳ sau II của giảm phân. Số lượng tâm động có trong tế bào này tại thời điểm đó là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 13. Trong một tế bào tinh trùng bình thường của người, số lượng phân tử DNA trong nhân là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 14. Giả sử một tế bào phôi sớm phân chia liên tục với chu kỳ tế bào là 30 phút. Sau 4 giờ nuôi cấy liên tục từ 1 hợp tử ban đầu, số lượng tế bào con tạo thành là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

Câu 15. Trong quá trình sinh trứng ở người, một noãn bào bậc II khi bị phóng noãn (rụng trứng) mà không có tinh trùng xâm nhập thì số lượng giao tử trứng trưởng thành (nn) được tạo ra là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………

PHẦN IV. TỰ LUẬN (10 câu)

Câu 1 (1,0 điểm).
Trình bày các pha của chu kỳ tế bào và nêu rõ các sự kiện sinh học cốt lõi diễn ra ở pha S. Vì sao pha G1\text{G}_1 lại đóng vai trò quyết định đến thời gian của toàn bộ chu kỳ tế bào ở các mô khác nhau?

Câu 2 (1,0 điểm).
Mô tả cấu trúc của thoi phân bào ở tế bào động vật. Nêu rõ đặc điểm vị trí và chức năng của 3 loại ống vi thể: ống vi thể cực, ống vi thể tâm động và ống vi thể sao.

Câu 3 (1,0 điểm).
Phân tích cơ chế phân tử điều hòa động học của các phân tử tubulin ở ống vi thể tâm động tại hai thời điểm: trước kỳ giữa/kỳ giữa và kỳ sau của nguyên phân.

Câu 4 (1,0 điểm).
Trình bày mô hình hoạt động của hai loại protein động cơ Kinesin và Dynein trong việc kéo dài thoi phân bào và phân chia các nhiễm sắc tử chị em về hai cực ở kỳ sau nguyên phân.

Câu 5 (1,0 điểm).
So sánh chi tiết cơ chế phân chia bào tương giữa tế bào động vật và tế bào thực vật (nêu rõ các thành phần cấu tạo, cấu trúc trung gian và hướng tạo vách ngăn).

Câu 6 (1,0 điểm).
Kể tên 5 giai đoạn liên tiếp của Kỳ đầu I trong giảm phân. Mô tả các biến đổi đặc trưng của nhiễm sắc thể ở giai đoạn Pachytene và Diplotene, nêu ý nghĩa sinh học của hiện tượng bắt chéo (chiasma).

Câu 7 (1,0 điểm).
Lập bảng so sánh sự khác nhau cơ bản giữa Kỳ giữa I và Kỳ sau I của Giảm phân I với Kỳ giữa và Kỳ sau của Nguyên phân về: sự sắp xếp của nhiễm sắc thể, trạng thái tâm động và kết quả phân li.

Câu 8 (1,0 điểm).
Trình bày sơ đồ các giai đoạn phát sinh giao tử đực (sinh tinh) ở người từ tế bào mầm sinh dục sơ khai đến khi tạo thành tinh trùng hoàn chỉnh. Nêu rõ số lượng nhiễm sắc thể ở từng dạng tế bào.

Câu 9 (1,0 điểm).
Phân tích diễn biến đặc biệt của quá trình sinh trứng ở người qua các mốc thời gian: giai đoạn bào thai, tuổi dậy thì và khi xảy ra sự thụ tinh. Tại sao quá trình phân chia bào tương ở dòng sinh noãn lại có sự bất đối xứng sâu sắc?

Câu 10 (1,0 điểm).
Vai trò của hai phức hợp protein Cohesin và Condensin trong cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Giải thích cơ chế dẫn đến hiện tượng không phân li nhiễm sắc thể ở kỳ sau và hậu quả di truyền đối với tế bào con.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN I - TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (100 CÂU)

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

A

21

B

41

A

61

A

81

A

2

C

22

C

42

A

62

B

82

B

3

B

23

B

43

A

63

C

83

B

4

B

24

C

44

B

64

B

84

B

5

B

25

C

45

B

65

B

85

B

6

A

26

A

46

B

66

B

86

B

7

C

27

B

47

B

67

A

87

B

8

B

28

C

48

B

68

B

88

B

9

B

29

B

49

B

69

A

89

C

10

C

30

A

50

B

70

B

90

B

11

C

31

B

51

A

71

B

91

A

12

B

32

B

52

A

72

A

92

B

13

B

33

C

53

B

73

B

93

B

14

A

34

B

54

B

74

B

94

A

15

B

35

B

55

A

75

B

95

B

16

C

36

C

56

A

76

B

96

B

17

C

37

A

57

B

77

C

97

B

18

B

38

B

58

B

78

A

98

B

19

B

39

B

59

A

79

C

99

C

20

A

40

A

60

B

80

B

100

C


B. ĐÁP ÁN PHẦN II - TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (15 CÂU)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

1

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

9

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

2

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
S

10

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

3

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
Đ

11

a)
b)
c)
d)

S
Đ
Đ
S

4

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

12

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

5

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

13

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

6

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

14

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
S
Đ

7

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

15

a)
b)
c)
d)

Đ
Đ
Đ
S

8

a)
b)
c)
d)

Đ
S
Đ
S


C. ĐÁP ÁN PHẦN III - TRẢ LỜI NGẮN (15 CÂU)

Câu

Nội dung hỏi tóm tắt

Đáp án chính xác

1

Số chromatid trong tế bào người ở pha G2\text{G}_2

92

2

Số NST đơn ở kỳ sau nguyên phân tế bào người

92

3

Số giai đoạn của Kỳ đầu I giảm phân

5

4

Số tinh trùng từ 5 tinh bào I

20

5

Số thể cực tối đa từ 10 noãn bào I sau thụ tinh

30

6

Số lớp cấu trúc của tâm động kinetochore

3

7

Số tâm động kinetochore ở kỳ giữa nguyên phân ở người (46×246 \times 2)

92

8

Thời gian chu kỳ tế bào người nuôi cấy (giờ)

24

9

Đường kính vòng chromatin kỳ đầu (nm)

300

10

Số loại ống vi thể trong thoi phân bào động vật

3

11

Số NST kép ở kỳ giữa I giảm phân ở người

46

12

Số tâm động ở kỳ sau II giảm phân ở người

46

13

Số phân tử DNA trong nhân tinh trùng người

23

14

Số tế bào tạo thành sau 4 giờ (8 chu kỳ phân chia: 282^8)

256

15

Số trứng trưởng thành tạo ra khi noãn bào II không được thụ tinh

0


D. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM PHẦN IV - TỰ LUẬN (10 CÂU)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

1

Các pha chu kỳ tế bào và pha S, vai trò pha G1\text{G}_1

1,0

a

- Chu kỳ tế bào gồm Gian kỳ (G1\text{G}_1, S, G2\text{G}_2) và Thời kỳ phân chia M.
- Sự kiện pha S: Nhân đôi DNA, nhân đôi trung thể (trung tử), tổng hợp protein histone.

0,5

b

- Vai trò pha G1\text{G}_1: Quyết định độ dài toàn chu kỳ tế bào vì đây là pha tế bào tăng trưởng kích thước, tích lũy vật chất và chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt tại điểm kiểm soát để quyết định phân bào hay đi vào pha nghỉ G0\text{G}_0.

0,5

2

Cấu trúc thoi phân bào và 3 loại ống vi thể

1,0

a

- Ống vi thể cực (polar microtubules): Xuất phát từ hai cực lồng vào nhau ở vùng xích đạo, đẩy hai cực tế bào xa nhau.
- Ống vi thể tâm động (kinetochore microtubules): Đính vào đĩa thể động của NST kép, dẫn dắt NST về mặt phẳng xích đạo và kéo chromatid về 2 cực.

0,5

b

- Ống vi thể sao (astral microtubules): Tỏa ra dạng chùm tia từ trung thể về phía màng vỏ tế bào, giúp định vị thoi vô sắc và kéo cực tế bào ra xa ở kỳ sau.

0,5

3

Động học của tubulin ở ống vi thể tâm động

1,0

a

- Trước kỳ giữa & Kỳ giữa: Duy trì chiều dài ổn định nhờ cân bằng giữa trùng hợp và khử trùng hợp tubulin ở hai đầu (gắn chậm tubulin ở đầu + và mất chậm tubulin ở đầu -).

0,5

b

- Kỳ sau: Ống vi thể tâm động rút ngắn nhanh chóng do sự phân tán (khử trùng hợp mạnh) của các tiểu phần phân tử tubulin ở cả hai đầu, kết hợp lực kéo chromatid về cực.

0,5

4

Hoạt động của protein động cơ Kinesin và Dynein

1,0

a

- Dynein: Di chuyển về đầu (-) của vi ống. Dynein ở thể động kéo chromatid về cực; Dynein ở vi ống sao bám màng kéo hai cực tế bào ra xa nhau.

0,5

b

- Kinesin: Di chuyển về đầu (+) của vi ống. Hoạt động tại vùng lồng nhau của các ống vi thể cực, đẩy trượt các vi ống ngược hướng nhau làm kéo dài khoảng cách giữa hai cực tế bào.

0,5

5

Phân chia bào tương ở tế bào động vật và thực vật

1,0

a

- Tế bào động vật: Hình thành rãnh phân cắt do vòng co thắt cấu tạo từ vi sợi actin và myosin thắt từ ngoài màng vào trung tâm.

0,5

b

- Tế bào thực vật: Do có vách cellulose cứng nên hình thành cấu trúc phragmoplast (ống vi thể + lưới nội chất) dẫn đường cho các túi Golgi dung hợp từ trung tâm lan rộng dần ra ngoài màng sinh chất tạo vách tế bào mới.

0,5

6

5 giai đoạn kỳ đầu I, Pachytene, Diplotene và Chiasma

1,0

a

- 5 giai đoạn: Leptotene (sợi mảnh) →\rightarrow Zygotene (tiếp hợp) →\rightarrow Pachytene (co ngắn) →\rightarrow Diplotene (tách đôi) →\rightarrow Diakinesis (hướng cực).

0,25

b

- Pachytene: NST co ngắn, dày lên, xuất hiện các hạt tái tổ hợp tại điểm tiếp xúc trao đổi chéo.
- Diplotene: NST kép tương đồng tách nhau ra nhưng còn dính ở các điểm bắt chéo (chiasmata).

0,5

c

- Ý nghĩa Chiasma: Thể hiện sự trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em, tạo ra các tổ hợp gene mới (biến dị tổ hợp), đóng vai trò quan trọng cho tiến hóa và di truyền.

0,25

7

So sánh Kỳ giữa I & Kỳ sau I giảm phân với Kỳ giữa & Kỳ sau nguyên phân

1,0

a

- Kỳ giữa I vs Kỳ giữa nguyên phân: Ở kỳ giữa I, các NST kép tương đồng xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo; ở kỳ giữa nguyên phân, các NST kép xếp thành 1 hàng duy nhất.

0,5

b

- Kỳ sau I vs Kỳ sau nguyên phân: Ở kỳ sau I, tâm động KHÔNG tách, mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1 cực; ở kỳ sau nguyên phân, tâm động tách đôi, 2 chromatid chị em phân li thành 2 NST đơn về 2 cực.

0,5

8

Quá trình sinh tinh ở người và số lượng NST

1,0

a

- Sơ đồ: Tế bào mầm sinh dục sơ khai (2n2n) →\rightarrow Tinh nguyên bào A (2n2n) →\rightarrow Tinh nguyên bào B (2n2n) →\rightarrow Tinh bào I (2n2n kép).

0,5

b

- Tinh bào I (2n2n kép) qua Giảm phân I →\rightarrow 2 Tinh bào II (nn kép).
- Tinh bào II (nn kép) qua Giảm phân II →\rightarrow 4 Tinh tử (nn đơn) →\rightarrow Biệt hóa tạo 4 Tinh trùng (nn đơn).

0,5

9

Diễn biến sinh trứng ở người và sự phân chia tế bào chất bất đối xứng

1,0

a

- Giai đoạn: Noãn nguyên bào →\rightarrow Noãn bào I (2n2n kép) hình thành trong phôi thai và dừng ở Diplotene. Dậy thì: noãn bào I hoàn tất GP I tạo noãn bào II (nn kép) và thể cực I, dừng ở Metaphase II. Thụ tinh: tinh trùng kích hoạt hoàn tất GP II tạo noãn chín (nn) và thể cực II. Không thụ tinh: thoái hóa.

0,5

b

- Ý nghĩa bất đối xứng: Tập trung hầu như toàn bộ bào tương, ty thể, enzyme, RNA và chất dự trữ vào 1 tế bào noãn duy nhất, đảm bảo dinh dưỡng và điều kiện phát triển cho hợp tử giai đoạn đầu trước khi làm tổ.

0,5

10

Vai trò Cohesin, Condensin và hậu quả không phân li NST

1,0

a

- Cohesin: Giữ hai chromatid chị em liên kết chặt chẽ với nhau.
- Condensin: Tạo khung cuộn xoắn và siêu nén chất nhiễm sắc thành NST hình thái rõ rệt.

0,5

b

- Không phân li: Do thoi phân bào hỏng hoặc cohesin không phân giải đúng lúc, cả 2 chromatid/NST cùng đi về 1 cực.
- Hậu quả: Tạo giao tử hoặc tế bào con lệch bội (n+1n+1, n−1n-1, 2n+12n+1, 2n−12n-1), dẫn đến các hội chứng di truyền nghiêm trọng (Down, Turner, Klinefelter...) hoặc gây chết tế bào/ung thư.

0,5

Xem tất cả