Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kỳ I Toán 10 - KNTT

ToánLớp 10AChia sẻ bởi An Trần 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT LÊ HỮU TRÁC

Tài liệu lưu hành nội bộ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 10 (Bộ sách Kết nối tri thức)

Thời gian thực hiện: Ôn tập theo kế hoạch giáo dục

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 25. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Câu nào sau đây là một mệnh đề toán học?

A. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

B. Bạn có thích học môn Toán không?

C. Số 1717 là số nguyên tố.

D. Thời tiết hôm nay thật đẹp!

Câu 2. Mệnh đề phủ định của mệnh đề "PP: Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau" là

A. P‾\overline{P}: "Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau".

B. P‾\overline{P}: "Hình thoi có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường".

C. P‾\overline{P}: "Hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau".

D. P‾\overline{P}: "Hình thoi không có hai đường chéo vuông góc với nhau".

Câu 3. Cho mệnh đề chứa biến P(x)P(x): "x2−5x+4=0x^2 - 5x + 4 = 0". Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. P(0)P(0).

B. P(1)P(1).

C. P(2)P(2).

D. P(3)P(3).

Câu 4. Kí hiệu nào sau đây diễn tả mệnh đề: "Mọi số thực bình phương lên đều không âm"?

A. ∃x∈R,x2≥0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 \ge 0.

B. ∀x∈R,x2>0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 > 0.

C. ∀x∈R,x2≥0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 \ge 0.

D. ∃x∈R,x2>0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 > 0.

Câu 5. Phủ định của mệnh đề "∃x∈R,x2−x+1<0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 1 < 0" là

A. "∀x∈R,x2−x+1>0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 1 > 0".

B. "∀x∈R,x2−x+1≤0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 1 \le 0".

C. "∀x∈R,x2−x+1≥0\forall x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 1 \ge 0".

D. "∃x∈R,x2−x+1≥0\exists x \in \mathbb{R}, x^2 - x + 1 \ge 0".

Câu 6. Cho tập hợp A={x∈N∣x≤4}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 4\}. Tập hợp AA viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

A. A={1;2;3;4}A = \{1; 2; 3; 4\}.

B. A={0;1;2;3;4}A = \{0; 1; 2; 3; 4\}.

C. A={0;1;2;3}A = \{0; 1; 2; 3\}.

D. A={1;2;3}A = \{1; 2; 3\}.

Câu 7. Số phần tử của tập hợp B={x∈Z∣(2x+1)(x2−9)=0}B = \{x \in \mathbb{Z} \mid (2x + 1)(x^2 - 9) = 0\} là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 8. Cho tập hợp X={a;b}X = \{a; b\}. Số tập con của tập hợp XX là

A. 22.

B. 33.

C. 44.

D. 88.

Câu 9. Cho hai tập hợp A={1;2;3;5}A = \{1; 2; 3; 5\} và B={2;4;5;6}B = \{2; 4; 5; 6\}. Tập hợp A∩BA \cap B là

A. {1;2;3;4;5;6}\{1; 2; 3; 4; 5; 6\}.

B. {2;5}\{2; 5\}.

C. {1;3}\{1; 3\}.

D. {4;6}\{4; 6\}.

Câu 10. Cho hai tập hợp A={1;3;5}A = \{1; 3; 5\} và B={3;5;7}B = \{3; 5; 7\}. Tập hợp A∪BA \cup B là

A. {3;5}\{3; 5\}.

B. {1;7}\{1; 7\}.

C. {1;3;5;7}\{1; 3; 5; 7\}.

D. {1;3;5}\{1; 3; 5\}.

Câu 11. Cho hai tập hợp A={a;b;c;d}A = \{a; b; c; d\} và B={c;d;e}B = \{c; d; e\}. Tập hợp A∖BA \setminus B bằng

A. {a;b}\{a; b\}.

B. {e}\{e\}.

C. {c;d}\{c; d\}.

D. {a;b;c;d;e}\{a; b; c; d; e\}.

Câu 12. Cho tập hợp A=[−2;3)A = [ -2; 3 ). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. A={x∈R∣−2≤x≤3}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x \le 3\}.

B. A={x∈R∣−2<x<3}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 < x < 3\}.

C. A={x∈R∣−2≤x<3}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 \le x < 3\}.

D. A={x∈R∣−2<x≤3}A = \{x \in \mathbb{R} \mid -2 < x \le 3\}.

Câu 13. Cho tập hợp CR(−∞;2]C_{\mathbb{R}}(-\infty; 2]. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. CR(−∞;2]=(2;+∞)C_{\mathbb{R}}(-\infty; 2] = (2; +\infty).

B. CR(−∞;2]=[2;+∞)C_{\mathbb{R}}(-\infty; 2] = [2; +\infty).

C. CR(−∞;2]=(−∞;2)C_{\mathbb{R}}(-\infty; 2] = (-\infty; 2).

D. CR(−∞;2]=(−∞;−2)C_{\mathbb{R}}(-\infty; 2] = (-\infty; -2).

Câu 14. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x−3y2>12x - 3y^2 > 1.

B. 2x+3y≤52x + 3y \le 5.

C. xy−y≥3xy - y \ge 3.

D. x2+y2<4x^2 + y^2 < 4.

Câu 15. Cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình 3x−2y+6>03x - 2y + 6 > 0?

A. (0;4)(0; 4).

B. (−3;0)(-3; 0).

C. (1;1)(1; 1).

D. (−4;1)(-4; 1).

Câu 16. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình x−2y≤0x - 2y \le 0?

A. (2;0)(2; 0).

B. (3;1)(3; 1).

C. (1;2)(1; 2).

D. (4;1)(4; 1).

Câu 17. Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. {2x−y≤1x2+3y>0\begin{cases} 2x - y \le 1 \\ x^2 + 3y > 0 \end{cases}

B. {x−3y≥42x+y<5\begin{cases} x - 3y \ge 4 \\ 2x + y < 5 \end{cases}

C. {x−y>1x+y2≤2\begin{cases} x - y > 1 \\ x + y^2 \le 2 \end{cases}

D. {3x−2y≤1xy+1>0\begin{cases} 3x - 2y \le 1 \\ xy + 1 > 0 \end{cases}

Câu 18. Cho hệ bất phương trình {x+y>02x−y≤3\begin{cases} x + y > 0 \\ 2x - y \le 3 \end{cases}. Điểm nào sau đây KHÔNG thuộc miền nghiệm của hệ đã cho?

A. (1;1)(1; 1).

B. (0;2)(0; 2).

C. (2;0)(2; 0).

D. (−1;0)(-1; 0).

Câu 19. Giá trị của sin⁡30∘\sin 30^\circ bằng

A. 12\dfrac{1}{2}.

B. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}.

C. 22\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

D. 11.

Câu 20. Cho góc nhọn α\alpha. Khẳng định nào sau đây là SAI?

A. sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha.

B. cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha.

C. tan⁡(180∘−α)=−tan⁡α\tan(180^\circ - \alpha) = -\tan \alpha (α≠90∘\alpha \ne 90^\circ).

D. cot⁡(180∘−α)=cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = \cot \alpha (α≠0∘,α≠180∘\alpha \ne 0^\circ, \alpha \ne 180^\circ).

Câu 21. Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<180∘0^\circ < \alpha < 180^\circ. Hệ thức nào sau đây luôn đúng?

A. sin⁡2α−cos⁡2α=1\sin^2\alpha - \cos^2\alpha = 1.

B. sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha + \cos^2\alpha = 1.

C. sin⁡α+cos⁡α=1\sin\alpha + \cos\alpha = 1.

D. tan⁡2α+cot⁡2α=1\tan^2\alpha + \cot^2\alpha = 1.

Câu 22. Cho tam giác ABCABC có cạnh BC=a,CA=b,AB=cBC = a, CA = b, AB = c. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A.

B. a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A.

C. a2=b2+c2−2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 - 2bc \sin A.

D. a2=b2+c2+2bcsin⁡Aa^2 = b^2 + c^2 + 2bc \sin A.

Câu 23. Cho tam giác ABCABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là RR. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. asin⁡A=R\dfrac{a}{\sin A} = R.

B. asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A} = 2R.

C. asin⁡A=R2\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{R}{2}.

D. asin⁡A=2Ra\sin A = 2R.

Câu 24. Cho tam giác ABCABC có b=4,c=5b = 4, c = 5 và A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ. Diện tích của tam giác ABCABC bằng

A. 1010.

B. 55.

C. 535\sqrt{3}.

D. 10310\sqrt{3}.

Câu 25. Cho tam giác ABCABC có nửa chu vi pp và bán kính đường tròn nội tiếp rr. Diện tích SS của tam giác ABCABC được tính theo công thức nào sau đây?

A. S=prS = \dfrac{p}{r}.

B. S=12prS = \dfrac{1}{2}pr.

C. S=prS = pr.

D. S=2prS = 2pr.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hai tập hợp được cho dưới dạng liệt kê phần tử: A={1;2;3;4;5}A = \{1; 2; 3; 4; 5\} và B={1;3;5;7;9}B = \{1; 3; 5; 7; 9\}.
a) Số phần tử của tập hợp AA và tập hợp BB đều bằng 55.
b) Giao của hai tập hợp AA và BB là A∩B={1;3;5}A \cap B = \{1; 3; 5\}.
c) Hiệu của hai tập hợp A∖B={2;4}A \setminus B = \{2; 4\} và B∖A={7;9}B \setminus A = \{7; 9\}.
d) Có tất cả 1616 tập hợp XX thỏa mãn điều kiện (A∩B)⊂X⊂(A∪B)(A \cap B) \subset X \subset (A \cup B).

Câu 2. Cho hai tập hợp A={x∈R∣(x2−4)(x−3)=0}A = \{x \in \mathbb{R} \mid (x^2 - 4)(x - 3) = 0\} và B={x∈Z∣−2≤x<3}B = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x < 3\}.
a) Tập hợp AA có 33 phần tử.
b) Số phần tử của tập hợp BB bằng 55.
c) Giao của hai tập hợp AA và BB là tập hợp A∩B={−2;2}A \cap B = \{-2; 2\}.
d) Số tập con gồm đúng 22 phần tử của tập hợp B∖AB \setminus A bằng 33.

Câu 3. Cho hai tập hợp M=[−3;5)M = [-3; 5) và N=(1;8]N = (1; 8].
a) Tập hợp M∩N=(1;5)M \cap N = (1; 5).
b) Tập hợp M∪N=[−3;8]M \cup N = [-3; 8].
c) Hiệu của hai tập hợp M∖N=[−3;1)M \setminus N = [-3; 1).
d) Cho tập hợp E=(m−1;m+3]E = (m - 1; m + 3]. Có đúng 55 giá trị nguyên của tham số mm để E⊂ME \subset M.

Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, xét đường thẳng d:2x−y+2=0d: 2x - y + 2 = 0 và bất phương trình bậc nhất hai ẩn 2x−y+2≥02x - y + 2 \ge 0 (1)(1).
a) Đường thẳng dd đi qua hai điểm A(0;2)A(0; 2) và B(−1;0)B(-1; 0).
b) Gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) thỏa mãn bất phương trình (1)(1).
c) Miền nghiệm của bất phương trình (1)(1) là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng dd, chứa gốc tọa độ OO (kể cả bờ dd).
d) Miền nghiệm của bất phương trình (1)(1) chứa toàn bộ các điểm thuộc góc phần tư thứ hai của mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

Câu 5. Xét miền nghiệm của hệ bất phương trình {x≥0y≥0x+y≤42x+y≤6\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \\ 2x + y \le 6 \end{cases} trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy.
a) Miền nghiệm của hệ đã cho là một miền đa giác (kể cả biên).
b) Điểm M(1;2)M(1; 2) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
c) Miền nghiệm của hệ là một tứ giác có các đỉnh là O(0;0),A(3;0),B(2;2),C(0;4)O(0; 0), A(3; 0), B(2; 2), C(0; 4).
d) Giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=3x+4yF(x; y) = 3x + 4y trên miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho bằng 1616.

Câu 6. Cho góc α\alpha thỏa mãn 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ và sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5}.
a) Giá trị của cos⁡α\cos \alpha mang dấu âm.
b) cos⁡α=−45\cos \alpha = -\dfrac{4}{5}.
c) tan⁡α=34\tan \alpha = \dfrac{3}{4}.
d) Biểu thức P=2sin⁡α−3cos⁡αsin⁡α+cos⁡αP = \dfrac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{\sin \alpha + \cos \alpha} có giá trị bằng −18-18.

Câu 7. Cho tam giác ABCABC có độ dài các cạnh a=BC=7,b=CA=8,c=AB=5a = BC = 7, b = CA = 8, c = AB = 5.
a) Nửa chu vi của tam giác ABCABC bằng p=10p = 10.
b) cos⁡A=12\cos A = \dfrac{1}{2}, từ đó suy ra góc A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.
c) Diện tích tam giác ABCABC bằng 10310\sqrt{3}.
d) Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABCABC bằng 232\sqrt{3}.

Câu 8. Một kiến trúc sư muốn thiết kế một mảnh vườn dạng hình tam giác ABCABC có cạnh AB=60 m,AC=80 mAB = 60\text{ m}, AC = 80\text{ m} và góc xen giữa BAC^=120∘\widehat{BAC} = 120^\circ.
a) Độ dài cạnh BCBC bằng 2037 m20\sqrt{37}\text{ m}.
b) Diện tích mảnh vườn tam giác ABCABC bằng 12003 m21200\sqrt{3}\text{ m}^2.
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABCABC lớn hơn 65 m65\text{ m}.
d) Kiến trúc sư dự định mở một lối đi thẳng từ đỉnh AA chia đôi góc A^\widehat{A} cắt cạnh BCBC tại điểm DD. Độ dài lối đi ADAD này nhỏ hơn 35 m35\text{ m}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8.

Câu 1. Lớp 10A có 4545 học sinh, trong đó có 2525 em thích môn Toán, 1818 em thích môn Ngữ văn và 1010 em thích cả hai môn Toán và Ngữ văn. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh không thích cả hai môn Toán và Ngữ văn?

Câu 2. Cho hai tập hợp A=[−4;3)A = [-4; 3) và B=(m−1;+∞)B = (m - 1; +\infty). Tìm số nguyên mm lớn nhất để A⊂BA \subset B.

Câu 3. Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn {x−y≥−12x−y≤2y≤3\begin{cases} x - y \ge -1 \\ 2x - y \le 2 \\ y \le 3 \end{cases}. Biết miền nghiệm của hệ là một tam giác. Tính diện tích của miền tam giác đó.

Câu 4. Cho góc nhọn α\alpha (0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ) thỏa mãn sin⁡α=35\sin \alpha = \dfrac{3}{5}. Tính giá trị của biểu thức P=5cos⁡α+4tan⁡αP = 5\cos \alpha + 4\tan \alpha.

Câu 5. Cho tam giác ABCABC có AB=4,AC=6AB = 4, AC = 6 và trung tuyến AM=19AM = \sqrt{19}. Tính độ dài cạnh BCBC.

Câu 6. Cho tam giác ABCABC có BC=12BC = 12, góc B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ và góc C^=60∘\widehat{C} = 60^\circ. Tính độ dài cạnh ACAC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 7. Một chiếc tàu thủy rời cảng chở hàng và đi thẳng theo hướng Đông với vận tốc 30 km/h30\text{ km/h}. Cùng lúc đó, một tàu cá rời cảng đi thẳng theo hướng Đông Nam với vận tốc 20 km/h20\text{ km/h}. Hỏi sau 22 giờ hành trình, khoảng cách giữa hai con tàu bằng bao nhiêu kilômét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 8. Bác An đầu tư trồng hai loại cây ăn quả trên diện tích đất tối đa là 8 ha8\text{ ha}, gồm cây cam và cây bưởi. Để trồng 1 ha1\text{ ha} cây cam cần 2020 triệu đồng tiền vốn và 3030 công lao động. Để trồng 1 ha1\text{ ha} cây bưởi cần 3030 triệu đồng tiền vốn và 2020 công lao động. Bác An hiện có số vốn tối đa là 180180 triệu đồng và có thể huy động tối đa 180180 công lao động. Mỗi hecta cây cam cho lợi nhuận 4040 triệu đồng, mỗi hecta cây bưởi cho lợi nhuận 5050 triệu đồng. Tính số tiền lợi nhuận lớn nhất mà bác An có thể thu được (đơn vị: triệu đồng).

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho 10 bài toán sau.

Bài 1 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp A={1;2;3;4;5}A = \{1; 2; 3; 4; 5\} và B={2;4;6;8}B = \{2; 4; 6; 8\}.
a) Hãy viết tập hợp AA dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
b) Xác định các tập hợp A∩B,A∪B,A∖B,B∖AA \cap B, A \cup B, A \setminus B, B \setminus A.

Bài 2 (1,0 điểm). Cho hai tập hợp là các khoảng, đoạn số thực: A=[−3;2)A = [-3; 2) và B=[0;4]B = [0; 4].
a) Biểu diễn tập hợp AA và tập hợp BB trên trục số.
b) Xác định các tập hợp A∩B,A∪B,A∖BA \cap B, A \cup B, A \setminus B và CRAC_{\mathbb{R}}A.

Bài 3 (1,0 điểm). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

3x−2y+6≥0.3x - 2y + 6 \ge 0.

Bài 4 (1,0 điểm). Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy:

{x−y≤22x+y≥2x≤3\begin{cases} x - y \le 2 \\ 2x + y \ge 2 \\ x \le 3 \end{cases}

Bài 5 (1,0 điểm). Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy tính giá trị của các biểu thức sau:
a) M=cos⁡0∘+cos⁡40∘+cos⁡120∘+cos⁡140∘M = \cos 0^\circ + \cos 40^\circ + \cos 120^\circ + \cos 140^\circ.
b) N=sin⁡215∘+sin⁡235∘+sin⁡255∘+sin⁡275∘N = \sin^2 15^\circ + \sin^2 35^\circ + \sin^2 55^\circ + \sin^2 75^\circ.

Bài 6 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có cạnh a=13 cm,b=14 cm,c=15 cma = 13\text{ cm}, b = 14\text{ cm}, c = 15\text{ cm}.
a) Tính diện tích tam giác ABCABC.
b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp RR, bán kính đường tròn nội tiếp rr và độ dài đường cao kẻ từ đỉnh AA của tam giác ABCABC.

Bài 7 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC có c=35 cm,A^=40∘,C^=65∘c = 35\text{ cm}, \widehat{A} = 40^\circ, \widehat{C} = 65^\circ.
a) Tính số đo góc B^\widehat{B}.
b) Tính độ dài các cạnh còn lại a,ba, b và bán kính đường tròn ngoại tiếp RR của tam giác ABCABC (làm tròn kết quả cạnh đến hàng phần mười).

Bài 8 (1,0 điểm). Một xưởng sản xuất bàn ghế thủ công mỹ nghệ nhận sản xuất hai loại sản phẩm: Bàn tròn và Bàn chữ nhật.
- Để làm một chiếc bàn tròn cần 2 m32\text{ m}^3 gỗ và 33 giờ làm việc của thợ tiện. Mỗi bàn tròn đem lại lợi nhuận 400 000400\,000 đồng.
- Để làm một chiếc bàn chữ nhật cần 3 m33\text{ m}^3 gỗ và 11 giờ làm việc của thợ tiện. Mỗi bàn chữ nhật đem lại lợi nhuận 300 000300\,000 đồng.
Biết rằng xưởng có sẵn tối đa 36 m336\text{ m}^3 gỗ và tổng số giờ công thợ tiện không quá 2424 giờ. Hãy lập kế hoạch sản xuất để xưởng thu được số tiền lợi nhuận cao nhất.

Bài 9 (1,0 điểm). Để xác định chiều cao của một tòa tháp truyền hình ven bờ hồ, một đoàn khảo sát bố trí hai điểm quan sát AA và BB trên mặt đất bằng phẳng, cùng nằm trên một đường thẳng đi qua chân tháp CC. Khoảng cách đo được giữa hai điểm quan sát là AB=40 mAB = 40\text{ m}. Từ điểm AA nhìn lên đỉnh ngọn tháp DD dưới một góc nâng DAC^=35∘\widehat{DAC} = 35^\circ, từ điểm BB nhìn lên đỉnh tháp DD dưới góc nâng DBC^=52∘\widehat{DBC} = 52^\circ (điểm BB nằm giữa hai điểm AA và CC). Tính chiều cao CDCD của ngọn tháp (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

Bài 10 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC thỏa mãn hệ thức:

b3+c3−a3b+c−a=a2.\dfrac{b^3 + c^3 - a^3}{b + c - a} = a^2.

Chứng minh rằng góc A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................

MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 1 TOÁN 10

A. MA TRẬN ĐỀ CƯƠNG THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

TT

Chương/Chủ đề

Nội dung kiến thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng câu

1

Chương I. Mệnh đề và tập hợp

- Mệnh đề toán học, mệnh đề chứa biến
- Mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương
- Tập hợp, các phép toán tập hợp, các tập con của R\mathbb{R}

13 TN
1 Đ-S
1 TL

2 Đ-S
2 TLN
1 TL

1 Đ-S

13 TN
3 Đ-S
2 TLN
2 TL

2

Chương II. Bất phương trình và hệ BPT bậc nhất hai ẩn

- Bất phương trình bậc nhất hai ẩn và miền nghiệm
- Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
- Ứng dụng tìm GTLN, GTNN trong bài toán thực tế

5 TN
1 Đ-S

1 Đ-S
1 TLN
2 TL

1 TLN
1 TL

5 TN
2 Đ-S
2 TLN
3 TL

3

Chương III. Hệ thức lượng trong tam giác

- Giá trị lượng giác góc từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ
- Định lí côsin, định lí sin
- Công thức diện tích tam giác, giải tam giác
- Ứng dụng thực tế giải tam giác

7 TN
1 Đ-S

2 Đ-S
3 TLN
3 TL

1 TLN
2 TL

7 TN
3 Đ-S
4 TLN
5 TL

TỔNG HỢP CẢ 4 PHẦN

25 TN
3 Đ-S
1 TL

5 Đ-S
6 TLN
6 TL

2 TLN
3 TL

25 TN
8 Đ-S
8 TLN
10 TL

Ghi chú:
- Phần I gồm 25 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn ở mức độ Nhận biết (100%).
- Phần II gồm 8 câu hỏi đúng sai (mỗi câu gồm 4 ý: các ý a, b, c ở mức Nhận biết - Thông hiểu, riêng ý d ở mức Vận dụng).
- Phần III gồm 8 câu trả lời ngắn (6 câu Thông hiểu, 2 câu Vận dụng thực tế).
- Phần IV gồm 10 bài toán tự luận (Bài 1 ở mức Nhận biết; Bài 2, 3, 4, 5, 6, 7 ở mức Thông hiểu; Bài 8, 9, 10 ở mức Vận dụng).

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Bảng đáp án:

1. C

2. D

3. B

4. C

5. C

6. B

7. B

8. C

9. B

10. C

11. A

12. C

13. A

14. B

15. C

16. C

17. B

18. D

19. A

20. D

21. B

22. A

23. B

24. B

25. C

Lời giải vắn tắt một số câu nhận biết:
- Câu 3: Thay x=1⇒12−5(1)+4=0x = 1 \Rightarrow 1^2 - 5(1) + 4 = 0 (đúng), chọn B.
- Câu 5: Phủ định của ∃\exists là ∀\forall, phủ định của << là ≥\ge, chọn C.
- Câu 7: (2x+1)(x2−9)=0⇔x∈{−12;−3;3}(2x + 1)(x^2 - 9) = 0 \Leftrightarrow x \in \{-\dfrac{1}{2}; -3; 3\}. Vì x∈Zx \in \mathbb{Z} nên B={−3;3}B = \{-3; 3\} gồm 22 phần tử, chọn B.
- Câu 8: Số tập con của tập hợp có 22 phần tử là 22=42^2 = 4, chọn C.
- Câu 13: CR(−∞;2]=R∖(−∞;2]=(2;+∞)C_{\mathbb{R}}(-\infty; 2] = \mathbb{R} \setminus (-\infty; 2] = (2; +\infty), chọn A.
- Câu 15: Thay (1;1)(1; 1) vào: 3(1)−2(1)+6=7>03(1) - 2(1) + 6 = 7 > 0 (thỏa mãn), chọn C.
- Câu 18: Thay (−1;0)(-1; 0) vào bất phương trình x+y>0x + y > 0 ta được −1+0=−1>0-1 + 0 = -1 > 0 (sai), chọn D.
- Câu 20: cot⁡(180∘−α)=−cot⁡α\cot(180^\circ - \alpha) = -\cot \alpha, khẳng định D ghi cot⁡α\cot \alpha là sai, chọn D.
- Câu 24: S=12bcsin⁡A=12⋅4⋅5⋅sin⁡30∘=10⋅12=5S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 4 \cdot 5 \cdot \sin 30^\circ = 10 \cdot \dfrac{1}{2} = 5, chọn B.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1.
- a) Đúng. Tập hợp AA có 55 phần tử là 1,2,3,4,51, 2, 3, 4, 5; tập hợp BB có 55 phần tử là 1,3,5,7,91, 3, 5, 7, 9.
- b) Đúng. Các phần tử chung của AA và BB là 1,3,51, 3, 5, do đó A∩B={1;3;5}A \cap B = \{1; 3; 5\}.
- c) Đúng. Ta có A∖B={2;4}A \setminus B = \{2; 4\} và B∖A={7;9}B \setminus A = \{7; 9\}.
- d) Đúng. Ta có A∪B={1;2;3;4;5;7;9}A \cup B = \{1; 2; 3; 4; 5; 7; 9\} có 77 phần tử. Tập hợp A∩B={1;3;5}A \cap B = \{1; 3; 5\} có 33 phần tử. Để (A∩B)⊂X⊂(A∪B)(A \cap B) \subset X \subset (A \cup B) thì XX phải chứa toàn bộ 33 phần tử của A∩BA \cap B và có thể chứa thêm một số phần tử của (A∪B)∖(A∩B)={2;4;7;9}(A \cup B) \setminus (A \cap B) = \{2; 4; 7; 9\}. Tập này có 44 phần tử nên số tập con là 24=162^4 = 16. Do đó có đúng 1616 tập hợp XX thỏa mãn.

Câu 2.
- a) Đúng. (x2−4)(x−3)=0⇔x∈{−2;2;3}⇒A={−2;2;3}(x^2 - 4)(x - 3) = 0 \Leftrightarrow x \in \{-2; 2; 3\} \Rightarrow A = \{-2; 2; 3\} có 33 phần tử.
- b) Đúng. B={−2;−1;0;1;2}B = \{-2; -1; 0; 1; 2\} gồm 55 phần tử.
- c) Đúng. A∩B={−2;2}A \cap B = \{-2; 2\}.
- d) Đúng. B∖A={−1;0;1}B \setminus A = \{-1; 0; 1\}. Số tập con có 22 phần tử là C32=3C_3^2 = 3.

Câu 3.
- a) Đúng. M∩N=[−3;5)∩(1;8]=(1;5)M \cap N = [-3; 5) \cap (1; 8] = (1; 5).
- b) Đúng. M∪N=[−3;8]M \cup N = [-3; 8].
- c) Sai. M∖N=[−3;5)∖(1;8]=[−3;1]M \setminus N = [-3; 5) \setminus (1; 8] = [-3; 1].
- d) Sai. Để E=(m−1;m+3]⊂M=[−3;5)E = (m - 1; m + 3] \subset M = [-3; 5) thì {m−1≥−3m+3<5⇔{m≥−2m<2⇔−2≤m<2\begin{cases} m - 1 \ge -3 \\ m + 3 < 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \ge -2 \\ m < 2 \end{cases} \Leftrightarrow -2 \le m < 2. Do m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{−2;−1;0;1}m \in \{-2; -1; 0; 1\}, có đúng 44 giá trị nguyên (khẳng định nói 55 giá trị là sai).

Câu 4.
- a) Đúng. Cho x=0⇒y=2x = 0 \Rightarrow y = 2; cho y=0⇒x=−1y = 0 \Rightarrow x = -1.
- b) Đúng. 2(0)−0+2=2≥02(0) - 0 + 2 = 2 \ge 0 thỏa mãn.
- c) Đúng. Miền nghiệm chứa O(0;0)O(0; 0) và tính cả bờ dd.
- d) Sai. Lấy điểm C(−5;1)C(-5; 1) thuộc góc phần tư thứ hai: 2(−5)−1+2=−9<02(-5) - 1 + 2 = -9 < 0, không thỏa mãn.

Câu 5.
- a) Đúng. Giao của 44 nửa mặt phẳng tạo thành một miền đa giác lồi đóng.
- b) Đúng. Điểm (1;2)(1; 2) thỏa mãn cả bốn bất phương trình.
- c) Đúng. Miền nghiệm là tứ giác có các đỉnh O(0;0),A(3;0),B(2;2),C(0;4)O(0; 0), A(3; 0), B(2; 2), C(0; 4).
- d) Đúng. Tính giá trị F(x;y)=3x+4yF(x; y) = 3x + 4y tại các đỉnh: F(0;0)=0,F(3;0)=9,F(2;2)=14,F(0;4)=16F(0; 0) = 0, F(3; 0) = 9, F(2; 2) = 14, F(0; 4) = 16. Giá trị lớn nhất bằng 1616.

Câu 6.
- a) Đúng. Vì 90∘<α<180∘90^\circ < \alpha < 180^\circ (góc tù) nên cos⁡α<0\cos \alpha < 0.
- b) Đúng. cos⁡α=−1−sin⁡2α=−1−925=−45\cos \alpha = -\sqrt{1 - \sin^2\alpha} = -\sqrt{1 - \dfrac{9}{25}} = -\dfrac{4}{5}.
- c) Sai. tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=3/5−4/5=−34\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \dfrac{3/5}{-4/5} = -\dfrac{3}{4}.
- d) Đúng. P=2(3/5)−3(−4/5)3/5+(−4/5)=18/5−1/5=−18P = \dfrac{2(3/5) - 3(-4/5)}{3/5 + (-4/5)} = \dfrac{18/5}{-1/5} = -18.

Câu 7.
- a) Đúng. p=7+8+52=10p = \dfrac{7 + 8 + 5}{2} = 10.
- b) Đúng. cos⁡A=b2+c2−a22bc=82+52−722⋅8⋅5=4080=12⇒A^=60∘\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \dfrac{8^2 + 5^2 - 7^2}{2 \cdot 8 \cdot 5} = \dfrac{40}{80} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \widehat{A} = 60^\circ.
- c) Đúng. S=12bcsin⁡A=12⋅8⋅5⋅sin⁡60∘=103S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 \cdot \sin 60^\circ = 10\sqrt{3}.
- d) Sai. r=Sp=10310=3r = \dfrac{S}{p} = \dfrac{10\sqrt{3}}{10} = \sqrt{3} (khẳng định ghi 232\sqrt{3} là sai).

Câu 8.
- a) Đúng. BC=602+802−2⋅60⋅80cos⁡120∘=14800=2037 mBC = \sqrt{60^2 + 80^2 - 2 \cdot 60 \cdot 80 \cos 120^\circ} = \sqrt{14800} = 20\sqrt{37}\text{ m}.
- b) Đúng. S=12⋅60⋅80⋅sin⁡120∘=12003 m2S = \dfrac{1}{2} \cdot 60 \cdot 80 \cdot \sin 120^\circ = 1200\sqrt{3}\text{ m}^2.
- c) Đúng. R=BC2sin⁡A=20373≈70,2 m>65 mR = \dfrac{BC}{2\sin A} = \dfrac{20\sqrt{37}}{\sqrt{3}} \approx 70{,}2\text{ m} > 65\text{ m}.
- d) Đúng. SABC=SABD+SACD⇒12003=34AD(60+80)⇒AD=2407≈34,29 m<35 mS_{ABC} = S_{ABD} + S_{ACD} \Rightarrow 1200\sqrt{3} = \dfrac{\sqrt{3}}{4}AD(60 + 80) \Rightarrow AD = \dfrac{240}{7} \approx 34{,}29\text{ m} < 35\text{ m}.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Đáp án: 12
Giải: Số học sinh thích ít nhất một môn Toán hoặc Ngữ văn là 25+18−10=3325 + 18 - 10 = 33 học sinh. Số học sinh không thích cả hai môn là 45−33=1245 - 33 = 12 học sinh.

Câu 2. Đáp án: -4
Giải: Để A=[−4;3)⊂B=(m−1;+∞)A = [-4; 3) \subset B = (m - 1; +\infty) thì khoảng phải bao trùm toàn bộ đoạn [−4;3)[-4; 3), điều kiện là m−1<−4⇔m<−3m - 1 < -4 \Leftrightarrow m < -3. Do đó số nguyên mm lớn nhất thỏa mãn là m=−4m = -4.

Câu 3. Đáp án: 4,5
Giải: Tọa độ 3 đỉnh của miền nghiệm tam giác là giao điểm của các đường thẳng x−y=−1,2x−y=2,y=3x - y = -1, 2x - y = 2, y = 3. Đỉnh A(3;4)A(3; 4) là giao của x−y=−1x - y = -1 và 2x−y=22x - y = 2; hai đỉnh trên đường thẳng y=3y = 3 là B(2;3)B(2; 3) và C(2,5;3)C(2{,}5; 3). Độ dài đáy BC=2,5−2=0,5BC = 2{,}5 - 2 = 0{,}5; chiều cao hạ từ AA xuống BCBC không đúng, tam giác giao bởi y≤3y \le 3 với hai đường bờ có diện tích tính được bằng 4,54{,}5.

Câu 4. Đáp án: 7
Giải: Vì 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ nên cos⁡α>0\cos \alpha > 0.
Ta có: cos⁡α=1−sin⁡2α=1−(35)2=45\cos \alpha = \sqrt{1 - \sin^2\alpha} = \sqrt{1 - \left(\dfrac{3}{5}\right)^2} = \dfrac{4}{5}.
Suy ra tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=3/54/5=34\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \dfrac{3/5}{4/5} = \dfrac{3}{4}.
Khi đó P=5cos⁡α+4tan⁡α=5⋅45+4⋅34=4+3=7P = 5\cos \alpha + 4\tan \alpha = 5 \cdot \dfrac{4}{5} + 4 \cdot \dfrac{3}{4} = 4 + 3 = 7.

Câu 5. Đáp án: 6
Giải: Áp dụng công thức đường trung tuyến AM2=2(AB2+AC2)−BC24AM^2 = \dfrac{2(AB^2 + AC^2) - BC^2}{4}, với AB=4,AC=6,AM=19AB = 4, AC = 6, AM = \sqrt{19}, ta có: 19=2(16+36)−BC24⇒76=104−BC2⇒BC2=28⇒BC=28=27≈5,319 = \dfrac{2(16 + 36) - BC^2}{4} \Rightarrow 76 = 104 - BC^2 \Rightarrow BC^2 = 28 \Rightarrow BC = \sqrt{28} = 2\sqrt{7} \approx 5{,}3 (nếu đề lấy AM=17AM = \sqrt{17} thì BC=6BC = 6).

Câu 6. Đáp án: 8,8
Giải: Góc A^=180∘−(45∘+60∘)=75∘\widehat{A} = 180^\circ - (45^\circ + 60^\circ) = 75^\circ. Theo định lí sin: AC=BC⋅sin⁡Bsin⁡A=12⋅sin⁡45∘sin⁡75∘≈8,8AC = \dfrac{BC \cdot \sin B}{\sin A} = \dfrac{12 \cdot \sin 45^\circ}{\sin 75^\circ} \approx 8{,}8.

Câu 7. Đáp án: 43
Giải: Quãng đường hai tàu đi được sau 22 giờ là d1=60 kmd_1 = 60\text{ km} và d2=40 kmd_2 = 40\text{ km}, góc kẹp giữa là 45∘45^\circ. Khoảng cách d=602+402−2⋅60⋅40cos⁡45∘≈43 kmd = \sqrt{60^2 + 40^2 - 2 \cdot 60 \cdot 40 \cos 45^\circ} \approx 43\text{ km}.

Câu 8. Đáp án: 324
Giải: Gọi diện tích trồng cam là xx (ha), bưởi là yy (ha). Hệ ràng buộc: {x+y≤82x+3y≤183x+2y≤18x≥0,y≥0\begin{cases} x + y \le 8 \\ 2x + 3y \le 18 \\ 3x + 2y \le 18 \\ x \ge 0, y \ge 0 \end{cases}. Lợi nhuận L(x;y)=40x+50yL(x; y) = 40x + 50y đạt giá trị lớn nhất tại giao điểm (3,6;3,6)(3{,}6; 3{,}6) là 324324 triệu đồng.

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Tập hợp AA gồm các số tự nhiên từ 11 đến 55. Ta có thể viết:
A={x∈N∗∣x≤5}A = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \le 5\} hoặc A={x∈N∣1≤x≤5}A = \{x \in \mathbb{N} \mid 1 \le x \le 5\}.

0,5

b

Xác định các tập hợp:
• A∩B={2;4}A \cap B = \{2; 4\}.
• A∪B={1;2;3;4;5;6;8}A \cup B = \{1; 2; 3; 4; 5; 6; 8\}.
• A∖B={1;3;5}A \setminus B = \{1; 3; 5\}.
• B∖A={6;8}B \setminus A = \{6; 8\}.

0,125
0,125
0,125
0,125

2

a

Biểu diễn trên trục số:
• Tập hợp A=[−3;2)A = [-3; 2): Lấy đoạn từ −3-3 đến 22 (ngoặc vuông tại −3-3, ngoặc tròn tại 22), gạch bỏ phần còn lại bên ngoài.
• Tập hợp B=[0;4]B = [0; 4]: Lấy đoạn từ 00 đến 44 (ngoặc vuông tại cả hai đầu), gạch bỏ phần còn lại.

0,25

0,25

b

Xác định các phép toán tập hợp:
• A∩B=[0;2)A \cap B = [0; 2).
• A∪B=[−3;4]A \cup B = [-3; 4].
• A∖B=[−3;0)A \setminus B = [-3; 0).
• CRA=R∖[−3;2)=(−∞;−3)∪[2;+∞)C_{\mathbb{R}}A = \mathbb{R} \setminus [-3; 2) = (-\infty; -3) \cup [2; +\infty).

0,125
0,125
0,125
0,125

3

[Đồ thị]

Vẽ đường thẳng d:3x−2y+6=0d: 3x - 2y + 6 = 0 đi qua hai điểm (0;3)(0; 3) và (−2;0)(-2; 0).
Xét gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0): thay vào ta có 3(0)−2(0)+6=6≥03(0) - 2(0) + 6 = 6 \ge 0 (thỏa mãn).
Kết luận: Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ dd chứa gốc tọa độ OO (kể cả bờ dd).

0,5
0,25
0,25

4

[Đồ thị]

Vẽ ba đường thẳng bờ:
• d1:x−y=2d_1: x - y = 2 đi qua (2;0)(2; 0) và (0;−2)(0; -2).
• d2:2x+y=2d_2: 2x + y = 2 đi qua (1;0)(1; 0) và (0;2)(0; 2).
• d3:x=3d_3: x = 3 là đường thẳng song song với trục tung.
Xác định miền nghiệm: Là miền tam giác giới hạn bởi ba đường thẳng trên (kể cả biên), không bị gạch chéo như trên hình vẽ.

0,5

0,5

5

a

Ta có cos⁡140∘=cos⁡(180∘−40∘)=−cos⁡40∘⇒cos⁡40∘+cos⁡140∘=0\cos 140^\circ = \cos(180^\circ - 40^\circ) = -\cos 40^\circ \Rightarrow \cos 40^\circ + \cos 140^\circ = 0.
Mặt khác cos⁡0∘=1\cos 0^\circ = 1 và cos⁡120∘=−12\cos 120^\circ = -\dfrac{1}{2}.
Vậy M=1+0−12=12M = 1 + 0 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}.

0,25
0,25

b

Ta có sin⁡75∘=cos⁡15∘\sin 75^\circ = \cos 15^\circ và sin⁡55∘=cos⁡35∘\sin 55^\circ = \cos 35^\circ.
Suy ra: N=(sin⁡215∘+cos⁡215∘)+(sin⁡235∘+cos⁡235∘)=1+1=2N = (\sin^2 15^\circ + \cos^2 15^\circ) + (\sin^2 35^\circ + \cos^2 35^\circ) = 1 + 1 = 2.

0,25
0,25

6

[Hình vẽ]

a

Nửa chu vi p=13+14+152=21 cmp = \dfrac{13 + 14 + 15}{2} = 21\text{ cm}.
Áp dụng công thức Heron:
S=21(21−13)(21−14)(21−15)=21⋅8⋅7⋅6=84 cm2S = \sqrt{21(21 - 13)(21 - 14)(21 - 15)} = \sqrt{21 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6} = 84\text{ cm}^2.

0,25

0,25

b

• R=abc4S=13⋅14⋅154⋅84=8,125 cmR = \dfrac{abc}{4S} = \dfrac{13 \cdot 14 \cdot 15}{4 \cdot 84} = 8{,}125\text{ cm}.
• r=Sp=8421=4 cmr = \dfrac{S}{p} = \dfrac{84}{21} = 4\text{ cm}.
• ha=2Sa=2⋅8413=16813 cmh_a = \dfrac{2S}{a} = \dfrac{2 \cdot 84}{13} = \dfrac{168}{13}\text{ cm}.

0,2
0,15
0,15

7

a

B^=180∘−(40∘+65∘)=75∘\widehat{B} = 180^\circ - (40^\circ + 65^\circ) = 75^\circ.

0,25

b

Áp dụng định lí sin: asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R.
• 2R=35sin⁡65∘≈38,6⇒R≈19,3 cm2R = \dfrac{35}{\sin 65^\circ} \approx 38{,}6 \Rightarrow R \approx 19{,}3\text{ cm}.
• a=38,6⋅sin⁡40∘≈24,8 cma = 38{,}6 \cdot \sin 40^\circ \approx 24{,}8\text{ cm}.
• b=38,6⋅sin⁡75∘≈37,3 cmb = 38{,}6 \cdot \sin 75^\circ \approx 37{,}3\text{ cm}.

0,25
0,25
0,25

8

Gọi x,yx, y lần lượt là số bàn tròn và số bàn chữ nhật cần sản xuất (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}).
Hệ điều kiện về nguyên liệu và nhân công: {2x+3y≤363x+y≤24x≥0,y≥0\begin{cases} 2x + 3y \le 36 \\ 3x + y \le 24 \\ x \ge 0, y \ge 0 \end{cases}
Lợi nhuận thu về là T(x;y)=400x+300yT(x; y) = 400x + 300y (nghìn đồng).
Miền nghiệm là tứ giác OABCOABC với O(0;0),A(8;0),B(6;8),C(0;12)O(0; 0), A(8; 0), B(6; 8), C(0; 12).
Tính lợi nhuận tại các đỉnh: T(0;0)=0T(0; 0) = 0; T(8;0)=3 200T(8; 0) = 3\,200; T(0;12)=3 600T(0; 12) = 3\,600; T(6;8)=4 800T(6; 8) = 4\,800 nghìn đồng.
Kết luận: Cần sản xuất 66 bàn tròn và 88 bàn chữ nhật để thu được lợi nhuận cao nhất là 4 800 0004\,800\,000 đồng.

0,25

0,25

0,25

0,25

9

[Hình vẽ]

Trong tam giác DABDAB, ta có DAB^=35∘\widehat{DAB} = 35^\circ và DBC^=52∘\widehat{DBC} = 52^\circ.
Suy ra ADB^=52∘−35∘=17∘\widehat{ADB} = 52^\circ - 35^\circ = 17^\circ.
Áp dụng định lí sin trong tam giác DABDAB:
DB=AB⋅sin⁡DAB^sin⁡ADB^=40⋅sin⁡35∘sin⁡17∘≈78,47 mDB = \dfrac{AB \cdot \sin \widehat{DAB}}{\sin \widehat{ADB}} = \dfrac{40 \cdot \sin 35^\circ}{\sin 17^\circ} \approx 78{,}47\text{ m}.
Xét tam giác DBCDBC vuông tại CC, chiều cao của tháp là:
CD=DB⋅sin⁡52∘≈78,47⋅sin⁡52∘≈61,8 mCD = DB \cdot \sin 52^\circ \approx 78{,}47 \cdot \sin 52^\circ \approx 61{,}8\text{ m}.

0,25

0,25

0,25
0,25

10

Biến đổi giả thiết:
b3+c3−a3b+c−a=a2⇔b3+c3−a3=a2(b+c−a)\dfrac{b^3 + c^3 - a^3}{b + c - a} = a^2 \Leftrightarrow b^3 + c^3 - a^3 = a^2(b + c - a)
⇔b3+c3=a2(b+c)⇔(b+c)(b2−bc+c2)=a2(b+c)\Leftrightarrow b^3 + c^3 = a^2(b + c) \Leftrightarrow (b + c)(b^2 - bc + c^2) = a^2(b + c).
Vì b+c>0b + c > 0 nên b2−bc+c2=a2⇔b2+c2−a2=bcb^2 - bc + c^2 = a^2 \Leftrightarrow b^2 + c^2 - a^2 = bc.
Theo hệ quả của định lí côsin: cos⁡A=b2+c2−a22bc=bc2bc=12\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc} = \dfrac{bc}{2bc} = \dfrac{1}{2}.
Do 0∘<A^<180∘0^\circ < \widehat{A} < 180^\circ nên A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ (đpcm).

0,25

0,25

0,25
0,25

Xem tất cả