Đề cương ôn tập giữa học kỳ I Toán 11 – Năm học 2026–2027

ToánLớp 11LChia sẻ bởi Lìm Thị Tiến 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT QUẾ PHONG

Đề cương ôn tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 11

I. PHẠM VI VÀ ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP

Theo ma trận và bản đặc tả, nội dung ôn tập gồm ba chủ đề:

Chủ đề

Nội dung trọng tâm

Tỉ lệ điểm ghi trong ma trận

Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Góc lượng giác, giá trị lượng giác, công thức lượng giác, hàm số và phương trình lượng giác

47,5%

Dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân

Cách cho và tính chất của dãy số; số hạng tổng quát và tổng các số hạng đầu của cấp số cộng, cấp số nhân

37,5%

Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm

Mẫu số liệu ghép nhóm; số trung bình, trung vị, tứ phân vị và mốt

15%

Ma trận ghi cấu trúc gồm 12 câu nhiều lựa chọn, 3 câu đúng/sai, 3 câu trả lời ngắn và 2 câu tự luận. Điểm tổng của từng dạng lần lượt được ghi là 5,0; 3,0; 1,0 và 1,0 điểm. Học sinh cần ôn đủ các dạng; việc phân điểm cụ thể theo đề kiểm tra chính thức.

Định hướng theo dạng câu hỏi:

Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: nhận biết khái niệm, công thức và thực hiện phép tính trực tiếp; lưu ý câu thông hiểu về hàm số và phương trình lượng giác.

Trắc nghiệm đúng/sai: kiểm tra từng khẳng định về giá trị lượng giác, dãy số và mẫu số liệu ghép nhóm; cần trình bày nháp hoặc tính toán để kiểm chứng từng ý.

Trả lời ngắn: chú trọng vận dụng công thức lượng giác hoặc hàm số lượng giác, cấp số cộng hoặc cấp số nhân và các số đặc trưng của mẫu số liệu ghép nhóm.

Tự luận: luyện trình bày bài toán cấp số cộng ở mức thông hiểu và bài toán vận dụng thuộc nội dung lượng giác.

II. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

1. Góc lượng giác và giá trị lượng giác

Kiến thức cần nhớ

Đổi đơn vị: 180∘=π180^\circ=\pi radian; do đó α∘=απ180\alpha^\circ=\dfrac{\alpha\pi}{180} radian.

Hai số đo của cùng một góc lượng giác có dạng α+k2π\alpha+k2\pi, với k∈Zk\in\mathbb{Z}.

Trên đường tròn lượng giác, điểm biểu diễn góc α\alpha có tọa độ (cos⁡α;sin⁡α)(\cos\alpha;\sin\alpha).

Khi xác định giá trị lượng giác, cần xét góc phần tư để xác định dấu của sin⁡α\sin\alpha, cos⁡α\cos\alpha, tan⁡α\tan\alpha và cot⁡α\cot\alpha.

α\alpha

00

π6\dfrac{\pi}{6}

π4\dfrac{\pi}{4}

π3\dfrac{\pi}{3}

π2\dfrac{\pi}{2}

sin⁡α\sin\alpha

00

12\dfrac{1}{2}

22\dfrac{\sqrt{2}}{2}

32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

11

cos⁡α\cos\alpha

11

32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

22\dfrac{\sqrt{2}}{2}

12\dfrac{1}{2}

00

Các hệ thức cơ bản:

sin⁡2α+cos⁡2α=1.\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1.

tan⁡α=sin⁡αcos⁡α(cos⁡α≠0),cot⁡α=cos⁡αsin⁡α(sin⁡α≠0).\tan\alpha=\dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}\quad(\cos\alpha\ne 0),\qquad \cot\alpha=\dfrac{\cos\alpha}{\sin\alpha}\quad(\sin\alpha\ne 0).

1+tan⁡2α=1cos⁡2α,1+cot⁡2α=1sin⁡2α.1+\tan^2\alpha=\dfrac{1}{\cos^2\alpha},\qquad 1+\cot^2\alpha=\dfrac{1}{\sin^2\alpha}.

Các góc có liên quan đặc biệt:

sin⁡(−α)=−sin⁡α,cos⁡(−α)=cos⁡α.\sin(-\alpha)=-\sin\alpha,\qquad \cos(-\alpha)=\cos\alpha.

sin⁡(π−α)=sin⁡α,cos⁡(π−α)=−cos⁡α.\sin(\pi-\alpha)=\sin\alpha,\qquad \cos(\pi-\alpha)=-\cos\alpha.

sin⁡(π2−α)=cos⁡α,cos⁡(π2−α)=sin⁡α.\sin\left(\dfrac{\pi}{2}-\alpha\right)=\cos\alpha,\qquad \cos\left(\dfrac{\pi}{2}-\alpha\right)=\sin\alpha.

sin⁡(π+α)=−sin⁡α,cos⁡(π+α)=−cos⁡α.\sin(\pi+\alpha)=-\sin\alpha,\qquad \cos(\pi+\alpha)=-\cos\alpha.

Dạng cần luyện: đổi độ sang radian; xác định dấu và tính giá trị lượng giác; tìm các giá trị còn lại khi biết một giá trị lượng giác và góc phần tư; xét đúng/sai các đẳng thức.

2. Công thức lượng giác

Công thức cộng

sin⁡(a±b)=sin⁡acos⁡b±cos⁡asin⁡b.\sin(a\pm b)=\sin a\cos b\pm\cos a\sin b.

cos⁡(a±b)=cos⁡acos⁡b∓sin⁡asin⁡b.\cos(a\pm b)=\cos a\cos b\mp\sin a\sin b.

tan⁡(a±b)=tan⁡a±tan⁡b1∓tan⁡atan⁡b,\tan(a\pm b)=\dfrac{\tan a\pm\tan b}{1\mp\tan a\tan b},

với điều kiện các biểu thức trong công thức xác định.

Công thức nhân đôi

sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a.\sin 2a=2\sin a\cos a.

cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a.\cos 2a=\cos^2a-\sin^2a=2\cos^2a-1=1-2\sin^2a.

tan⁡2a=2tan⁡a1−tan⁡2a,\tan 2a=\dfrac{2\tan a}{1-\tan^2a},

với điều kiện các biểu thức trong công thức xác định.

Công thức biến đổi tích thành tổng

cos⁡acos⁡b=12[cos⁡(a−b)+cos⁡(a+b)].\cos a\cos b=\dfrac{1}{2}\left[\cos(a-b)+\cos(a+b)\right].

sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)].\sin a\sin b=\dfrac{1}{2}\left[\cos(a-b)-\cos(a+b)\right].

sin⁡acos⁡b=12[sin⁡(a+b)+sin⁡(a−b)].\sin a\cos b=\dfrac{1}{2}\left[\sin(a+b)+\sin(a-b)\right].

Công thức biến đổi tổng thành tích

sin⁡a+sin⁡b=2sin⁡a+b2cos⁡a−b2.\sin a+\sin b=2\sin\dfrac{a+b}{2}\cos\dfrac{a-b}{2}.

sin⁡a−sin⁡b=2cos⁡a+b2sin⁡a−b2.\sin a-\sin b=2\cos\dfrac{a+b}{2}\sin\dfrac{a-b}{2}.

cos⁡a+cos⁡b=2cos⁡a+b2cos⁡a−b2.\cos a+\cos b=2\cos\dfrac{a+b}{2}\cos\dfrac{a-b}{2}.

cos⁡a−cos⁡b=−2sin⁡a+b2sin⁡a−b2.\cos a-\cos b=-2\sin\dfrac{a+b}{2}\sin\dfrac{a-b}{2}.

Dạng cần luyện: tính giá trị biểu thức; rút gọn biểu thức; sử dụng công thức trong bài toán thực tiễn.

3. Hàm số lượng giác

Hàm số

Tập xác định

Tập giá trị

Tính chẵn, lẻ

Chu kì

y=sin⁡xy=\sin x

R\mathbb{R}

[−1;1][-1;1]

Lẻ

2π2\pi

y=cos⁡xy=\cos x

R\mathbb{R}

[−1;1][-1;1]

Chẵn

2π2\pi

y=tan⁡xy=\tan x

R∖{π2+kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}

R\mathbb{R}

Lẻ

π\pi

y=cot⁡xy=\cot x

R∖{kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\left\{k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}

R\mathbb{R}

Lẻ

π\pi

Học sinh cần nhận biết hình dạng đồ thị, các điểm đặc biệt và khoảng đồng biến, nghịch biến của bốn hàm số trên một chu kì; vận dụng tính tuần hoàn để xét các khoảng khác.

Dạng cần luyện: tìm tập xác định, tập giá trị; nhận biết tính chẵn, lẻ và chu kì; đọc tính đơn điệu từ đồ thị; giải bài toán thực tế có mô hình lượng giác đơn giản.

4. Phương trình lượng giác cơ bản

Với k∈Zk\in\mathbb{Z}:

sin⁡x=sin⁡a⇔[x=a+k2π,x=π−a+k2π.\sin x=\sin a\Leftrightarrow\left[\begin{aligned}x&=a+k2\pi,\\x&=\pi-a+k2\pi.\end{aligned}\right.

cos⁡x=cos⁡a⇔x=±a+k2π.\cos x=\cos a\Leftrightarrow x=\pm a+k2\pi.

tan⁡x=tan⁡a⇔x=a+kπ,a≠π2+kπ.\tan x=\tan a\Leftrightarrow x=a+k\pi,\quad a\ne\dfrac{\pi}{2}+k\pi.

cot⁡x=cot⁡a⇔x=a+kπ,a≠kπ.\cot x=\cot a\Leftrightarrow x=a+k\pi,\quad a\ne k\pi.

Các phương trình sin⁡x=m\sin x=m và cos⁡x=m\cos x=m có nghiệm khi và chỉ khi ∣m∣≤1|m|\le 1.

Dạng cần luyện: nhận biết công thức nghiệm; giải phương trình cơ bản và phương trình đưa về dạng cơ bản; tìm nghiệm thuộc một khoảng cho trước; dùng máy tính cầm tay tìm nghiệm gần đúng.

III. DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN

1. Dãy số

Dãy số có thể được cho bằng cách liệt kê các số hạng, bằng công thức số hạng tổng quát, bằng hệ thức truy hồi hoặc bằng mô tả.

Dãy số (un)(u_n) tăng nếu un+1>unu_{n+1}>u_n với mọi nn thuộc tập chỉ số đang xét; giảm nếu un+1<unu_{n+1}<u_n với mọi nn thuộc tập chỉ số đang xét.

Để xét tính tăng, giảm, thường tính hiệu un+1−unu_{n+1}-u_n và xét dấu. Với dãy số dương, có thể xét tỉ số un+1un\dfrac{u_{n+1}}{u_n}.

Dạng cần luyện: tìm số hạng từ công thức hoặc hệ thức truy hồi; nhận biết dãy hữu hạn, vô hạn; xét tính tăng, giảm và bị chặn trong trường hợp đơn giản.

2. Cấp số cộng

Cấp số cộng có số hạng đầu u1u_1 và công sai dd thỏa mãn:

un+1=un+d,un=u1+(n−1)d.u_{n+1}=u_n+d,\qquad u_n=u_1+(n-1)d.

Tổng nn số hạng đầu tiên:

Sn=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2.S_n=\dfrac{n(u_1+u_n)}{2}=\dfrac{n[2u_1+(n-1)d]}{2}.

Với ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng: 2un=un−1+un+12u_n=u_{n-1}+u_{n+1}.

Dạng cần luyện: nhận biết cấp số cộng; tìm u1u_1, dd, unu_n; tính tổng; giải bài toán thực tế về các đại lượng tăng hoặc giảm đều.

3. Cấp số nhân

Cấp số nhân có số hạng đầu u1u_1 và công bội qq thỏa mãn:

un+1=unq,un=u1qn−1.u_{n+1}=u_nq,\qquad u_n=u_1q^{n-1}.

Tổng nn số hạng đầu tiên:

Sn=u11−qn1−q(q≠1).S_n=u_1\dfrac{1-q^n}{1-q}\quad(q\ne 1).

Nếu q=1q=1 thì Sn=nu1S_n=nu_1.

Với ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân: un2=un−1un+1u_n^2=u_{n-1}u_{n+1}.

Dạng cần luyện: nhận biết cấp số nhân; tìm số hạng, công bội và tổng; giải bài toán tăng trưởng hoặc suy giảm theo cùng một tỉ lệ qua mỗi giai đoạn.

IV. MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM

1. Các khái niệm và số trung bình

Với mỗi nhóm [ai;ai+1)[a_i;a_{i+1}), giá trị đại diện là trung điểm ci=ai+ai+12c_i=\dfrac{a_i+a_{i+1}}{2}; gọi nin_i là tần số của nhóm và nn là tổng các tần số.

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

x‾=n1c1+n2c2+⋯+nkckn.\overline{x}=\dfrac{n_1c_1+n_2c_2+\cdots+n_kc_k}{n}.

Cần phân biệt giá trị đại diện của nhóm với từng giá trị gốc; số trung bình tính từ bảng ghép nhóm là giá trị xấp xỉ.

2. Trung vị và tứ phân vị

Xác định nhóm chứa trung vị hoặc tứ phân vị bằng tần số tích lũy.

Giả sử nhóm chứa phân vị cần tìm là [a;b)[a;b), có tần số ff, tần số tích lũy trước nhóm là FF. Đặt h=b−ah=b-a. Khi đó:

Me=a+n2−Ffh.M_e=a+\dfrac{\dfrac{n}{2}-F}{f}h.

Q1=a+n4−Ffh,Q3=a+3n4−Ffh.Q_1=a+\dfrac{\dfrac{n}{4}-F}{f}h,\qquad Q_3=a+\dfrac{\dfrac{3n}{4}-F}{f}h.

Trong mỗi công thức, aa, bb, ff và FF được lấy theo nhóm chứa phân vị tương ứng.

3. Mốt

Nếu nhóm có tần số lớn nhất là [a;b)[a;b), gọi ff là tần số nhóm đó, ftrướcf_{\text{trước}} và fsauf_{\text{sau}} là tần số của hai nhóm kề trước và kề sau. Khi áp dụng công thức mốt:

Mo=a+f−ftrước(f−ftrước)+(f−fsau)(b−a).M_o=a+\dfrac{f-f_{\text{trước}}}{(f-f_{\text{trước}})+(f-f_{\text{sau}})}(b-a).

Dạng cần luyện: đọc bảng tần số, tìm cỡ mẫu và giá trị đại diện; nhận biết nhóm chứa trung vị hoặc tứ phân vị, nhóm có tần số lớn nhất; tính và giải thích ý nghĩa các số đặc trưng trong bối cảnh thực tế.

V. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Số đo radian của góc 150∘150^\circ là

A. 5π6\dfrac{5\pi}{6}

B. 3π4\dfrac{3\pi}{4}

C. 2π3\dfrac{2\pi}{3}

D. 5π3\dfrac{5\pi}{3}

Câu 2. Biểu thức cos⁡2x\cos 2x bằng

A. 2sin⁡xcos⁡x2\sin x\cos x

B. 1−2sin⁡2x1-2\sin^2x

C. 1+2sin⁡2x1+2\sin^2x

D. sin⁡2x−cos⁡2x\sin^2x-\cos^2x

Câu 3. Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

A. y=sin⁡xy=\sin x

B. y=tan⁡xy=\tan x

C. y=cos⁡xy=\cos x

D. y=cot⁡xy=\cot x

Câu 4. Tập xác định của hàm số y=tan⁡xy=\tan x là

A. R\mathbb{R}

B. R∖{kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\{k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\}

C. R∖{π2+kπ∣k∈Z}\mathbb{R}\setminus\left\{\dfrac{\pi}{2}+k\pi\mid k\in\mathbb{Z}\right\}

D. [−1;1][-1;1]

Câu 5. Chu kì của hàm số y=sin⁡xy=\sin x là

A. π\pi

B. 2π2\pi

C. π2\dfrac{\pi}{2}

D. 4π4\pi

Câu 6. Nghiệm của phương trình cos⁡x=1\cos x=1 là

A. x=k2πx=k2\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}

B. x=π+k2πx=\pi+k2\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}

C. x=π2+kπx=\dfrac{\pi}{2}+k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}

D. x=kπx=k\pi, k∈Zk\in\mathbb{Z}

Câu 7. Phương trình sin⁡x=12\sin x=\dfrac{1}{2} có bao nhiêu nghiệm thuộc đoạn [0;2π][0;2\pi]?

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 8. Cho dãy số un=2n−1u_n=2n-1 với n≥1n\ge 1. Số hạng u4u_4 bằng

A. 55

B. 66

C. 77

D. 88

Câu 9. Dãy số nào sau đây là cấp số cộng?

A. 1;3;5;71;3;5;7

B. 1;2;4;81;2;4;8

C. 1;4;9;161;4;9;16

D. 1;2;3;51;2;3;5

Câu 10. Cấp số nhân có u1=3u_1=3, q=2q=2. Giá trị của u4u_4 là

A. 1212

B. 1616

C. 2424

D. 4848

Câu 11. Giá trị đại diện của nhóm [10;20)[10;20) là

A. 1010

B. 1515

C. 2020

D. 3030

Câu 12. Một mẫu số liệu ghép nhóm có các giá trị đại diện 55, 1515 với tần số tương ứng 22, 33. Số trung bình của mẫu là

A. 1010

B. 1111

C. 1212

D. 1313

2. Trắc nghiệm đúng/sai

Trong mỗi câu, xác định tính đúng hoặc sai của từng khẳng định.

Câu 1. Cho α\alpha thỏa mãn sin⁡α=35\sin\alpha=\dfrac{3}{5} và π2<α<π\dfrac{\pi}{2}<\alpha<\pi.
a) sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1.
b) cos⁡α<0\cos\alpha<0.
c) cos⁡α=−45\cos\alpha=-\dfrac{4}{5}.
d) tan⁡α=34\tan\alpha=\dfrac{3}{4}.

Câu 2. Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi un=3n−2u_n=3n-2 với n≥1n\ge 1.
a) u1=1u_1=1.
b) u3=7u_3=7.
c) Dãy số đã cho là dãy số tăng.
d) un+1−un=2u_{n+1}-u_n=2 với mọi n≥1n\ge 1.

Câu 3. Thời gian tự học trong một ngày của một nhóm học sinh được thống kê như sau:

Thời gian (giờ)

[0;1)[0;1)

[1;2)[1;2)

[2;3)[2;3)

[3;4)[3;4)

Số học sinh

44

88

66

22

a) Cỡ mẫu là 2020.
b) Giá trị đại diện của nhóm [1;2)[1;2) là 1,51,5 giờ.
c) Nhóm chứa trung vị là [2;3)[2;3).
d) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 1,81,8 giờ.

3. Trả lời ngắn

Câu 1. Một vật dao động có li độ x=4cos⁡(πt3)x=4\cos\left(\dfrac{\pi t}{3}\right) cm, trong đó tt tính bằng giây. Tính li độ của vật tại thời điểm t=1t=1 giây.

Câu 2. Một khán đài có 1515 hàng ghế. Hàng thứ nhất có 2020 ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng ngay trước 22 ghế. Hỏi khán đài có tất cả bao nhiêu ghế?

Câu 3. Khảo sát thời gian đọc sách mỗi ngày của một nhóm học sinh, thu được bảng sau:

Thời gian (phút)

[0;20)[0;20)

[20;40)[20;40)

[40;60)[40;60)

Số học sinh

55

1010

55

Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, đơn vị phút.

4. Tự luận

Câu 1. Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn u3=7u_3=7 và u7=19u_7=19.
a) Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd.
b) Tính tổng 2020 số hạng đầu tiên của cấp số cộng.

Câu 2. Độ cao của một cabin vòng quay so với mặt đất tại thời điểm tt phút được mô hình hóa bởi h(t)=12−10cos⁡(πt3)h(t)=12-10\cos\left(\dfrac{\pi t}{3}\right) mét, với 0≤t≤60\le t\le 6. Tìm các thời điểm cabin ở độ cao 1717 mét.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN TỰ KIỂM TRA

1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

B

2

B

8

C

3

C

9

A

4

C

10

C

5

B

11

B

6

A

12

B

2. Trắc nghiệm đúng/sai

Câu

a)

b)

c)

d)

1

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

2

Đúng

Đúng

Đúng

Sai

3

Đúng

Đúng

Sai

Đúng

Giải thích các ý sai:

Câu 1d: tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=−34\tan\alpha=\dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}=-\dfrac{3}{4}.

Câu 2d: un+1−un=3u_{n+1}-u_n=3.

Câu 3c: tần số tích lũy đến hết nhóm [0;1)[0;1) là 44, đến hết nhóm [1;2)[1;2) là 1212; nhóm chứa trung vị là [1;2)[1;2).

3. Trả lời ngắn

Câu 1. x=4cos⁡π3=2x=4\cos\dfrac{\pi}{3}=2 cm.

Câu 2. S15=15[2⋅20+14⋅2]2=510S_{15}=\dfrac{15[2\cdot20+14\cdot2]}{2}=510 ghế.

Câu 3. x‾=5⋅10+10⋅30+5⋅5020=30\overline{x}=\dfrac{5\cdot10+10\cdot30+5\cdot50}{20}=30 phút.

4. Tự luận

Câu 1.
a) Ta có u3=u1+2d=7u_3=u_1+2d=7 và u7=u1+6d=19u_7=u_1+6d=19. Suy ra 4d=124d=12, nên d=3d=3 và u1=1u_1=1.
b) S20=20[2⋅1+19⋅3]2=590S_{20}=\dfrac{20[2\cdot1+19\cdot3]}{2}=590.

Câu 2. Điều kiện h(t)=17h(t)=17 tương đương với cos⁡(πt3)=−12\cos\left(\dfrac{\pi t}{3}\right)=-\dfrac{1}{2}. Vì 0≤t≤60\le t\le6 nên 0≤πt3≤2π0\le\dfrac{\pi t}{3}\le2\pi. Do đó πt3=2π3\dfrac{\pi t}{3}=\dfrac{2\pi}{3} hoặc πt3=4π3\dfrac{\pi t}{3}=\dfrac{4\pi}{3}.

Vậy cabin ở độ cao 1717 mét tại các thời điểm t=2t=2 phút và t=4t=4 phút.

VI. BÀI TẬP TỰ LUYỆN BỔ SUNG

1. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Câu 1. Cho α\alpha thỏa mãn cos⁡α=−513\cos\alpha=-\dfrac{5}{13} và π<α<3π2\pi<\alpha<\dfrac{3\pi}{2}.
a) Tính sin⁡α\sin\alpha và tan⁡α\tan\alpha.
b) Tính cos⁡2α\cos 2\alpha.

Câu 2. Rút gọn biểu thức P=sin⁡3xcos⁡x−cos⁡3xsin⁡xP=\sin 3x\cos x-\cos 3x\sin x. Từ đó tính PP khi x=π12x=\dfrac{\pi}{12}.

Câu 3. Giải các phương trình sau:
a) cos⁡x=−22\cos x=-\dfrac{\sqrt{2}}{2}.
b) sin⁡2x=sin⁡x\sin 2x=\sin x.

Câu 4. Nhiệt độ trong một phòng thí nghiệm được mô hình hóa bởi T(t)=24+3sin⁡(πt12)T(t)=24+3\sin\left(\dfrac{\pi t}{12}\right), trong đó TT tính bằng độ C, tt tính bằng giờ và 0≤t≤240\le t\le 24.
a) Tìm nhiệt độ cao nhất và thấp nhất theo mô hình.
b) Tìm các thời điểm nhiệt độ bằng 25,5∘25,5^\circC.

2. Dãy số, cấp số cộng và cấp số nhân

Câu 5. Cho dãy số (un)(u_n) với un=2n2+1u_n=2n^2+1, n≥1n\ge 1.
a) Tính u1u_1, u2u_2, u3u_3.
b) Xét tính tăng, giảm của dãy số.

Câu 6. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u2=8u_2=8 và u6=20u_6=20.
a) Tìm số hạng đầu và công sai.
b) Tính S15S_{15}.

Câu 7. Một người gửi tiết kiệm 5050 triệu đồng theo hình thức lãi kép, lãi suất cố định 6%6\%/năm. Giả sử người đó không gửi thêm, không rút tiền và lãi mỗi năm được nhập vào vốn.
a) Viết công thức tính số tiền cả gốc và lãi sau nn năm.
b) Tính số tiền cả gốc và lãi sau 33 năm, làm tròn đến hàng nghìn đồng.

3. Mẫu số liệu ghép nhóm

Câu 8. Thời gian vận động mỗi ngày của 3030 học sinh được thống kê như sau:

Thời gian (phút)

[0;10)[0;10)

[10;20)[10;20)

[20;30)[20;30)

[30;40)[30;40)

Số học sinh

44

88

1212

66

a) Xác định giá trị đại diện của mỗi nhóm và tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, làm tròn đến hàng phần trăm.
b) Tính trung vị và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.

Câu 9. Số quyển sách mượn trong một tháng của một nhóm học sinh được thống kê như sau:

Số quyển sách

[0;2)[0;2)

[2;4)[2;4)

[4;6)[4;6)

[6;8)[6;8)

Số học sinh

55

1010

88

22

a) Tính cỡ mẫu và xác định nhóm chứa trung vị.
b) Tính số trung bình và trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN BỔ SUNG

Câu 1.
a) Vì α\alpha thuộc góc phần tư thứ ba nên sin⁡α<0\sin\alpha<0. Suy ra sin⁡α=−1213\sin\alpha=-\dfrac{12}{13} và tan⁡α=125\tan\alpha=\dfrac{12}{5}.
b) cos⁡2α=2cos⁡2α−1=−119169\cos 2\alpha=2\cos^2\alpha-1=-\dfrac{119}{169}.

Câu 2. P=sin⁡(3x−x)=sin⁡2xP=\sin(3x-x)=\sin 2x. Khi x=π12x=\dfrac{\pi}{12}, ta có P=sin⁡π6=12P=\sin\dfrac{\pi}{6}=\dfrac{1}{2}.

Câu 3. Với k∈Zk\in\mathbb{Z}:
a) x=±3π4+k2πx=\pm\dfrac{3\pi}{4}+k2\pi.
b) 2x=x+k2π2x=x+k2\pi hoặc 2x=π−x+k2π2x=\pi-x+k2\pi. Vậy x=k2πx=k2\pi hoặc x=π3+k2π3x=\dfrac{\pi}{3}+\dfrac{k2\pi}{3}.

Câu 4.
a) Do −1≤sin⁡(πt12)≤1-1\le\sin\left(\dfrac{\pi t}{12}\right)\le1 và cả hai giá trị biên đều đạt được trên khoảng thời gian đã cho, nhiệt độ cao nhất là 27∘27^\circC, thấp nhất là 21∘21^\circC.
b) T(t)=25,5T(t)=25,5 khi sin⁡(πt12)=12\sin\left(\dfrac{\pi t}{12}\right)=\dfrac{1}{2}. Với 0≤t≤240\le t\le24, suy ra t=2t=2 hoặc t=10t=10 giờ.

Câu 5.
a) u1=3u_1=3, u2=9u_2=9, u3=19u_3=19.
b) un+1−un=4n+2>0u_{n+1}-u_n=4n+2>0 với mọi n≥1n\ge1. Vậy dãy số tăng.

Câu 6.
a) u1+d=8u_1+d=8 và u1+5d=20u_1+5d=20. Suy ra d=3d=3, u1=5u_1=5.
b) S15=15[2⋅5+14⋅3]2=390S_{15}=\dfrac{15[2\cdot5+14\cdot3]}{2}=390.

Câu 7.
a) Sau nn năm, số tiền cả gốc và lãi là An=50(1,06)nA_n=50(1,06)^n triệu đồng.
b) A3=50(1,06)3=59,5508A_3=50(1,06)^3=59,5508 triệu đồng. Làm tròn đến hàng nghìn đồng, người đó có 59 551 00059\,551\,000 đồng.

Câu 8.
a) Các giá trị đại diện lần lượt là 55, 1515, 2525, 3535 phút. Số trung bình là

x‾=4⋅5+8⋅15+12⋅25+6⋅3530≈21,67 phuˊt.\overline{x}=\dfrac{4\cdot5+8\cdot15+12\cdot25+6\cdot35}{30}\approx21,67\text{ phút}.

b) Nhóm chứa trung vị là [20;30)[20;30), nên Me=20+15−1212⋅10=22,5M_e=20+\dfrac{15-12}{12}\cdot10=22,5 phút.

Nhóm có tần số lớn nhất là [20;30)[20;30), nên Mo=20+12−8(12−8)+(12−6)⋅10=24M_o=20+\dfrac{12-8}{(12-8)+(12-6)}\cdot10=24 phút.

Câu 9.
a) Cỡ mẫu là 2525. Nhóm chứa trung vị là [2;4)[2;4).
b) Các giá trị đại diện lần lượt là 11, 33, 55, 77. Do đó

x‾=5⋅1+10⋅3+8⋅5+2⋅725=3,56.\overline{x}=\dfrac{5\cdot1+10\cdot3+8\cdot5+2\cdot7}{25}=3,56.

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

Me=2+12,5−510⋅2=3,5.M_e=2+\dfrac{12,5-5}{10}\cdot2=3,5.

Xem tất cả