ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 TOÁN 7

ToánLớp 7BChia sẻ bởi Bùi Quỳnh 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS LIÊN BẢO

GV: Bùi Thị Quỳnh

Đề tham khảo

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP TOÁN 7

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐẠI SỐ (Câu 1 đến Câu 48)

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng về tập hợp số hữu tỉ?

A. −3∉Q-3 \notin \mathbb{Q}

B. 23∈Q\dfrac{2}{3} \in \mathbb{Q}

C. 0,5∉Q0{,}5 \notin \mathbb{Q}

D. N⊂Z⊂Q\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} sai

Câu 2. Số nào sau đây là số hữu tỉ dương?

A. −25-\dfrac{2}{5}

B. −3−7\dfrac{-3}{-7}

C. 4−9\dfrac{4}{-9}

D. 00

Câu 3. Số đối của số hữu tỉ −38-\dfrac{3}{8} là

A. 38\dfrac{3}{8}

B. −83-\dfrac{8}{3}

C. 83\dfrac{8}{3}

D. −38\dfrac{-3}{8}

Câu 4. Điểm biểu diễn số hữu tỉ −32-\dfrac{3}{2} trên trục số nằm ở vị trí nào?

A. Nằm bên phải điểm 00 và cách điểm 00 một khoảng 1,51{,}5 đơn vị

B. Nằm bên trái điểm 00 và cách điểm 00 một khoảng 1,51{,}5 đơn vị

C. Nằm giữa điểm −1-1 và điểm 00

D. Nằm giữa điểm 11 và điểm 22

Câu 5. Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn cùng số hữu tỉ với phân số −615\dfrac{-6}{15}?

A. −2−5\dfrac{-2}{-5}

B. 410\dfrac{4}{10}

C. −25\dfrac{-2}{5}

D. 615\dfrac{6}{15}

Câu 6. So sánh hai số hữu tỉ x=−0,75x = -0{,}75 và y=−34y = -\dfrac{3}{4}, ta có

A. x>yx > y

B. x<yx < y

C. x=yx = y

D. x≥yx \ge y

Câu 7. Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự tăng dần: −12;  0;  34;  −1-\dfrac{1}{2};\; 0;\; \dfrac{3}{4};\; -1.

A. −1<−12<0<34-1 < -\dfrac{1}{2} < 0 < \dfrac{3}{4}

B. −12<−1<0<34-\dfrac{1}{2} < -1 < 0 < \dfrac{3}{4}

C. 0<−12<−1<340 < -\dfrac{1}{2} < -1 < \dfrac{3}{4}

D. 34<0<−12<−1\dfrac{3}{4} < 0 < -\dfrac{1}{2} < -1

Câu 8. Cho số hữu tỉ x=a−32x = \dfrac{a - 3}{2}. Với giá trị nào của aa thì xx là số hữu tỉ dương?

A. a<3a < 3

B. a>3a > 3

C. a=3a = 3

D. a≤3a \le 3

Câu 9. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ

B. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ

C. Số 00 vừa là số hữu tỉ dương vừa là số hữu tỉ âm

D. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q\mathbb{Q}

Câu 10. Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn −53<x<72-\dfrac{5}{3} < x < \dfrac{7}{2}?

A. 44

B. 55

C. 66

D. 77

Câu 11. Kết quả của phép tính −25+35\dfrac{-2}{5} + \dfrac{3}{5} là

A. −15-\dfrac{1}{5}

B. 15\dfrac{1}{5}

C. 55\dfrac{5}{5}

D. −1-1

Câu 12. Kết quả của phép tính 14−38\dfrac{1}{4} - \dfrac{3}{8} bằng

A. −18-\dfrac{1}{8}

B. 18\dfrac{1}{8}

C. −24-\dfrac{2}{4}

D. −14-\dfrac{1}{4}

Câu 13. Giá trị của biểu thức −57⋅1415-\dfrac{5}{7} \cdot \dfrac{14}{15} là

A. −23-\dfrac{2}{3}

B. 23\dfrac{2}{3}

C. −13-\dfrac{1}{3}

D. −32-\dfrac{3}{2}

Câu 14. Kết quả của phép chia −49:23\dfrac{-4}{9} : \dfrac{2}{3} là

A. −827-\dfrac{8}{27}

B. −23-\dfrac{2}{3}

C. 23\dfrac{2}{3}

D. −32-\dfrac{3}{2}

Câu 15. Số nghịch đảo của số hữu tỉ −411-\dfrac{4}{11} là

A. 411\dfrac{4}{11}

B. −114-\dfrac{11}{4}

C. 114\dfrac{11}{4}

D. −4−11\dfrac{-4}{-11}

Câu 16. Tìm xx, biết: x+13=45x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{5}.

A. x=715x = \dfrac{7}{15}

B. x=1715x = \dfrac{17}{15}

C. x=−715x = -\dfrac{7}{15}

D. x=32x = \dfrac{3}{2}

Câu 17. Giá trị của biểu thức A=37⋅511+37⋅611A = \dfrac{3}{7} \cdot \dfrac{5}{11} + \dfrac{3}{7} \cdot \dfrac{6}{11} là

A. 37\dfrac{3}{7}

B. 117\dfrac{11}{7}

C. 11

D. 1577\dfrac{15}{77}

Câu 18. Tìm xx, biết: 23:x=−49\dfrac{2}{3} : x = -\dfrac{4}{9}.

A. x=−827x = -\dfrac{8}{27}

B. x=−32x = -\dfrac{3}{2}

C. x=32x = \dfrac{3}{2}

D. x=−23x = -\dfrac{2}{3}

Câu 19. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 252\dfrac{25}{2} m và chiều rộng 145\dfrac{14}{5} m. Diện tích mảnh đất đó là

A. 35 m235\text{ m}^2

B. 70 m270\text{ m}^2

C. 15310 m2\dfrac{153}{10}\text{ m}^2

D. 45 m245\text{ m}^2

Câu 20. Cho M=(−12+23)⋅65M = \left( \dfrac{-1}{2} + \dfrac{2}{3} \right) \cdot \dfrac{6}{5}. Giá trị của MM là

A. 15\dfrac{1}{5}

B. −15-\dfrac{1}{5}

C. 75\dfrac{7}{5}

D. 11

Câu 21. Viết tích (−23)⋅(−23)⋅(−23)\left(-\dfrac{2}{3}\right) \cdot \left(-\dfrac{2}{3}\right) \cdot \left(-\dfrac{2}{3}\right) dưới dạng luỹ thừa, ta được

A. (−23)3\left(-\dfrac{2}{3}\right)^3

B. (−23)2\left(-\dfrac{2}{3}\right)^2

C. −(23)3-\left(\dfrac{2}{3}\right)^3

D. (23)3\left(\dfrac{2}{3}\right)^3

Câu 22. Giá trị của (−12)4\left(-\dfrac{1}{2}\right)^4 bằng

A. −116-\dfrac{1}{16}

B. 116\dfrac{1}{16}

C. −18-\dfrac{1}{8}

D. 18\dfrac{1}{8}

Câu 23. Với mọi số hữu tỉ x≠0x \ne 0, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. x0=0x^0 = 0

B. x0=1x^0 = 1

C. x1=0x^1 = 0

D. x0=xx^0 = x

Câu 24. Kết quả của phép tính (35)3⋅(35)2\left(\dfrac{3}{5}\right)^3 \cdot \left(\dfrac{3}{5}\right)^2 dưới dạng một luỹ thừa là

A. (35)6\left(\dfrac{3}{5}\right)^6

B. (35)5\left(\dfrac{3}{5}\right)^5

C. (35)1\left(\dfrac{3}{5}\right)^1

D. (925)5\left(\dfrac{9}{25}\right)^5

Câu 25. Kết quả của phép tính (−13)7:(−13)4\left(-\dfrac{1}{3}\right)^7 : \left(-\dfrac{1}{3}\right)^4 bằng

A. (−13)11\left(-\dfrac{1}{3}\right)^{11}

B. −127-\dfrac{1}{27}

C. 127\dfrac{1}{27}

D. (−13)3\left(-\dfrac{1}{3}\right)^3 âm sai

Câu 26. Giá trị của biểu thức [(−12)2]3\left[\left(-\dfrac{1}{2}\right)^2\right]^3 bằng

A. (−12)5\left(-\dfrac{1}{2}\right)^5

B. (−12)6\left(-\dfrac{1}{2}\right)^6

C. −(12)6-\left(\dfrac{1}{2}\right)^6

D. (−12)8\left(-\dfrac{1}{2}\right)^8

Câu 27. Khẳng định nào sau đây là sai (với giả thiết các biểu thức đều có nghĩa)?

A. (x⋅y)n=xn⋅yn(x \cdot y)^n = x^n \cdot y^n

B. (x:y)n=xn:yn(x : y)^n = x^n : y^n

C. (xm)n=xm+n(x^m)^n = x^{m + n}

D. xm⋅xn=xm+nx^m \cdot x^n = x^{m + n}

Câu 28. Tìm số tự nhiên nn thỏa mãn (23)n=827\left(\dfrac{2}{3}\right)^n = \dfrac{8}{27}.

A. n=1n = 1

B. n=2n = 2

C. n=3n = 3

D. n=4n = 4

Câu 29. Tìm xx, biết: x2=1625x^2 = \dfrac{16}{25}.

A. x=45x = \dfrac{4}{5}

B. x=−45x = -\dfrac{4}{5}

C. x=45x = \dfrac{4}{5} hoặc x=−45x = -\dfrac{4}{5}

D. x=85x = \dfrac{8}{5}

Câu 30. Giá trị của biểu thức 23⋅2425\dfrac{2^3 \cdot 2^4}{2^5} là

A. 22

B. 44

C. 88

D. 1616

Câu 31. Rút gọn biểu thức P=93⋅2463P = \dfrac{9^3 \cdot 2^4}{6^3}, ta được kết quả là

A. 5454

B. 7272

C. 1818

D. 108108

Câu 32. So sánh 2302^{30} và 3203^{20}, khẳng định nào sau đây đúng?

A. 230>3202^{30} > 3^{20}

B. 230<3202^{30} < 3^{20}

C. 230=3202^{30} = 3^{20}

D. 230=320+12^{30} = 3^{20} + 1

Câu 33. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "−-" đứng trước, ta phải làm thế nào với dấu của các số hạng trong ngoặc?

A. Giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc

B. Đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc

C. Chỉ đổi dấu số hạng đầu tiên trong ngoặc

D. Đổi dấu cộng thành trừ, giữ nguyên dấu trừ

Câu 34. Bỏ dấu ngoặc của biểu thức A=−(a−b+c)A = -\left(a - b + c\right), ta được

A. −a−b+c-a - b + c

B. −a+b−c-a + b - c

C. −a+b+c-a + b + c

D. a−b−ca - b - c

Câu 35. Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải

A. Giữ nguyên dấu của số hạng đó

B. Đổi dấu của số hạng đó

C. Đổi số hạng đó thành số nghịch đảo

D. Nhân số hạng đó với −1-1 ở cả hai vế

Câu 36. Cho đẳng thức x−25=13x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{1}{3}. Theo quy tắc chuyển vế, ta suy ra

A. x=13−25x = \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{5}

B. x=13+25x = \dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5}

C. x=−13+25x = -\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5}

D. x=−13−25x = -\dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{5}

Câu 37. Tính nhanh giá trị biểu thức: B=74−(35+74)B = \dfrac{7}{4} - \left(\dfrac{3}{5} + \dfrac{7}{4}\right).

A. 35\dfrac{3}{5}

B. −35-\dfrac{3}{5}

C. 72\dfrac{7}{2}

D. 00

Câu 38. Tìm xx, biết: 34−x=12\dfrac{3}{4} - x = \dfrac{1}{2}.

A. x=14x = \dfrac{1}{4}

B. x=−14x = -\dfrac{1}{4}

C. x=54x = \dfrac{5}{4}

D. x=−54x = -\dfrac{5}{4}

Câu 39. Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc là

A. Cộng và trừ →\to Nhân và chia →\to Luỹ thừa

B. Luỹ thừa →\to Nhân và chia →\to Cộng và trừ

C. Nhân và chia →\to Luỹ thừa →\to Cộng và trừ

D. Từ phải sang trái

Câu 40. Giá trị của biểu thức C=12+34⋅(−23)C = \dfrac{1}{2} + \dfrac{3}{4} \cdot \left(-\dfrac{2}{3}\right) là

A. 00

B. −12-\dfrac{1}{2}

C. 11

D. 14\dfrac{1}{4}

Câu 41. Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

A. 13\dfrac{1}{3}

B. 56\dfrac{5}{6}

C. 720\dfrac{7}{20}

D. 411\dfrac{4}{11}

Câu 42. Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

A. 38\dfrac{3}{8}

B. 14\dfrac{1}{4}

C. 512\dfrac{5}{12}

D. 925\dfrac{9}{25}

Câu 43. Viết phân số 59\dfrac{5}{9} dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, ta được

A. 0,50{,}5

B. 0,(5)0{,}(5)

C. 0,0(5)0{,}0(5)

D. 0,550{,}55

Câu 44. Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn −0,23(45)-0{,}23(45) là

A. 2323

B. 4545

C. 23452345

D. 345345

Câu 45. Số thập phân 0,(3)0{,}(3) được viết dưới dạng phân số tối giản là

A. 310\dfrac{3}{10}

B. 13\dfrac{1}{3}

C. 3100\dfrac{3}{100}

D. 130\dfrac{1}{30}

Câu 46. Làm tròn số 4,5364{,}536 đến hàng phần mười (đến chữ số thập phân thứ nhất), ta được

A. 4,54{,}5

B. 4,544{,}54

C. 4,64{,}6

D. 5,05{,}0

Câu 47. Làm tròn số 128,742128{,}742 với độ chính xác d=0,05d = 0{,}05 (làm tròn đến hàng phần mười), ta được

A. 128,7128{,}7

B. 128,74128{,}74

C. 128,8128{,}8

D. 129129

Câu 48. Một chiếc bàn học hình tròn có đường kính 0,80{,}8 m. Chu vi của mặt bàn đó (lấy π≈3,14\pi \approx 3{,}14 và làm tròn đến hàng phần trăm) bằng

A. 2,512{,}51 m

B. 2,522{,}52 m

C. 5,025{,}02 m

D. 2,502{,}50 m

PHẦN II. HÌNH HỌC (Câu 49 đến Câu 80)

Câu 49. Hai góc kề bù là hai góc

A. Có một cạnh chung và hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau

B. Có tổng số đo bằng 90∘90^\circ

C. Có chung đỉnh và hai cạnh là hai tia đối nhau

D. Kề nhau và có tổng số đo bằng 90∘90^\circ

Câu 50. Cho hai góc xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} kề bù với nhau. Biết xOy^=70∘\widehat{xOy} = 70^\circ, số đo của yOz^\widehat{yOz} là

A. 20∘20^\circ

B. 70∘70^\circ

C. 110∘110^\circ

D. 180∘180^\circ

Câu 51. Hai góc đối đỉnh thì

A. Bù nhau

B. Phụ nhau

C. Bằng nhau

D. Kề nhau

Câu 52. Cho hai đường thẳng xx′xx' và yy′yy' cắt nhau tại OO. Nếu xOy^=45∘\widehat{xOy} = 45^\circ thì số đo của x′Oy′^\widehat{x'Oy'} là

A. 135∘135^\circ

B. 45∘45^\circ

C. 90∘90^\circ

D. 180∘180^\circ

Câu 53. Hai góc có tổng số đo bằng 180∘180^\circ được gọi là

A. Hai góc phụ nhau

B. Hai góc bù nhau

C. Hai góc kề bù

D. Hai góc kề nhau

Câu 54. Cho hai đường thẳng ABAB và CDCD cắt nhau tại II. Biết AIC^+BID^=100∘\widehat{AIC} + \widehat{BID} = 100^\circ. Số đo góc AIC^\widehat{AIC} là

A. 100∘100^\circ

B. 50∘50^\circ

C. 80∘80^\circ

D. 130∘130^\circ

Câu 55. Cho mOn^\widehat{mOn} và nOp^\widehat{nOp} kề nhau, biết mOn^=40∘\widehat{mOn} = 40^\circ và mOp^=90∘\widehat{mOp} = 90^\circ. Số đo góc nOp^\widehat{nOp} là

A. 50∘50^\circ

B. 130∘130^\circ

C. 60∘60^\circ

D. 45∘45^\circ

Câu 56. Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bao nhiêu cặp góc đối đỉnh (khác góc bẹt)?

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 57. Tia OtOt là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy} nếu

A. Tia OtOt nằm giữa hai tia Ox,OyOx, Oy

B. xOt^=tOy^\widehat{xOt} = \widehat{tOy}

C. Tia OtOt nằm giữa hai tia Ox,OyOx, Oy và xOt^=tOy^\widehat{xOt} = \widehat{tOy}

D. xOt^+tOy^=180∘\widehat{xOt} + \widehat{tOy} = 180^\circ

Câu 58. Cho tia OmOm là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy}. Biết xOy^=80∘\widehat{xOy} = 80^\circ, số đo góc xOm^\widehat{xOm} bằng

A. 40∘40^\circ

B. 80∘80^\circ

C. 160∘160^\circ

D. 100∘100^\circ

Câu 59. Cho góc bẹt AOB^\widehat{AOB}. Vẽ tia OCOC là tia phân giác của AOB^\widehat{AOB}. Số đo của góc AOC^\widehat{AOC} là

A. 45∘45^\circ

B. 60∘60^\circ

C. 90∘90^\circ

D. 180∘180^\circ

Câu 60. Cho xOy^=120∘\widehat{xOy} = 120^\circ, tia OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy}, tia OtOt là tia phân giác của xOz^\widehat{xOz}. Số đo của xOt^\widehat{xOt} là

A. 60∘60^\circ

B. 30∘30^\circ

C. 45∘45^\circ

D. 15∘15^\circ

Câu 61. Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo với nhau một góc bằng

A. 45∘45^\circ

B. 90∘90^\circ

C. 180∘180^\circ

D. 60∘60^\circ

Câu 62. Cho AOB^=70∘\widehat{AOB} = 70^\circ. Tia OCOC là tia đối của tia OAOA. Tia ODOD là phân giác của BOC^\widehat{BOC}. Số đo góc COD^\widehat{COD} là

A. 55∘55^\circ

B. 35∘35^\circ

C. 110∘110^\circ

D. 70∘70^\circ

Câu 63. Nếu đường thẳng cc cắt hai đường thẳng a,ba, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì

A. aa cắt bb

B. aa vuông góc với bb

C. aa song song với bb

D. aa trùng với bb

Câu 64. Cho hình vẽ bên dưới, biết đường thẳng cc cắt hai đường thẳng phân biệt aa và bb. Để đường thẳng aa song song với đường thẳng bb thì cần điều kiện nào sau đây?

A. Một cặp góc so le trong bằng nhau

B. Một cặp góc đồng vị bằng nhau

C. Hoặc một cặp góc so le trong bằng nhau, hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau

D. Tổng hai góc so le trong bằng 180∘180^\circ

Câu 65. Cho đường thẳng cc cắt hai đường thẳng aa và bb. Biết một cặp góc đồng vị bằng nhau và bằng 60∘60^\circ. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. a∥ba \parallel b

B. a⊥ba \perp b

C. aa cắt bb

D. a≡ba \equiv b

Câu 66. Dấu hiệu nào sau đây nhận biết hai đường thẳng song song?

A. Hai góc đối đỉnh bằng nhau

B. Hai góc kề bù bằng nhau

C. Hai góc đồng vị bằng nhau

D. Hai góc có tổng bằng 180∘180^\circ

Câu 67. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì

A. Vuông góc với nhau

B. Song song với nhau

C. Cắt nhau

D. Trùng nhau

Câu 68. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì

A. Song song với nhau

B. Cắt nhau

C. Trùng nhau

D. Vuông góc với nhau

Câu 69. Tiên đề Euclid khẳng định: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng

A. Có vô số đường thẳng song song với đường thẳng đó

B. Có ít nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đó

C. Chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó

D. Có hai đường thẳng phân biệt song song với đường thẳng đó

Câu 70. Cho biết a∥ba \parallel b và đường thẳng cc cắt hai đường thẳng a,ba, b. Khẳng định nào sau đây là đúng theo tính chất hai đường thẳng song song?

A. Hai góc so le trong bằng nhau

B. Hai góc đồng vị phụ nhau

C. Hai góc so le trong có tổng bằng 180∘180^\circ

D. Hai góc đồng vị bù nhau

Câu 71. Cho hai đường thẳng song song xx và yy. Đường thẳng zz cắt xx và yy lần lượt tại AA và BB. Biết một góc so le trong A1^=65∘\widehat{A_1} = 65^\circ. Số đo góc so le trong B2^\widehat{B_2} với nó là

A. 115∘115^\circ

B. 65∘65^\circ

C. 25∘25^\circ

D. 90∘90^\circ

Câu 72. Cho hai đường thẳng a∥ba \parallel b. Một đường thẳng cc cắt aa tại MM và cắt bb tại NN. Nếu M1^=50∘\widehat{M_1} = 50^\circ (ở vị trí đồng vị với N1^\widehat{N_1}) thì số đo góc N1^\widehat{N_1} bằng

A. 130∘130^\circ

B. 50∘50^\circ

C. 40∘40^\circ

D. 90∘90^\circ

Câu 73. Một định lý toán học thường gồm có hai phần là

A. Câu hỏi và Câu trả lời

B. Giả thiết và Kết luận

C. Điều kiện và Lời giải

D. Mở đầu và Kết thúc

Câu 74. Trong định lý: "Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau", phần giả thiết là

A. Chúng song song với nhau

B. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba

C. Ba đường thẳng đó cắt nhau

D. Cả hai đường thẳng đều vuông góc với đường thẳng thứ ba

Câu 75. Khẳng định nào sau đây diễn đạt đúng về việc chứng minh một định lý?

A. Dùng hình vẽ để khẳng định định lý là đúng

B. Đo đạc thực tế để kiểm tra tính đúng đắn

C. Dùng lập luận từ những điều đã biết là đúng để suy ra kết luận

D. Chỉ cần kiểm tra một vài trường hợp cụ thể

Câu 76. Tổng ba góc của một tam giác bằng

A. 90∘90^\circ

B. 180∘180^\circ

C. 360∘360^\circ

D. 120∘120^\circ

Câu 77. Cho tam giác ABCABC có A^=50∘\widehat{A} = 50^\circ, B^=70∘\widehat{B} = 70^\circ. Số đo góc C^\widehat{C} là

A. 50∘50^\circ

B. 60∘60^\circ

C. 70∘70^\circ

D. 80∘80^\circ

Câu 78. Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM. Tổng số đo hai góc N^\widehat{N} và P^\widehat{P} bằng

A. 180∘180^\circ

B. 90∘90^\circ

C. 60∘60^\circ

D. 45∘45^\circ

Câu 79. Cho △ABC=△DEF\triangle ABC = \triangle DEF. Khẳng định nào sau đây là đúng về các cạnh tương ứng?

A. AB=DF,  BC=DE,  AC=EFAB = DF,\; BC = DE,\; AC = EF

B. AB=DE,  BC=EF,  AC=DFAB = DE,\; BC = EF,\; AC = DF

C. AB=EF,  BC=DF,  AC=DEAB = EF,\; BC = DF,\; AC = DE

D. AB=DE,  BC=DF,  AC=EFAB = DE,\; BC = DF,\; AC = EF

Câu 80. Cho tam giác ABCABC và tam giác MNPMNP có AB=MNAB = MN, AC=MPAC = MP, BC=NPBC = NP. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. △ABC=△MNP (c-c-c)\triangle ABC = \triangle MNP\text{ (c-c-c)}

B. △ABC=△MPN (c-c-c)\triangle ABC = \triangle MPN\text{ (c-c-c)}

C. △ABC=△NPM (c-c-c)\triangle ABC = \triangle NPM\text{ (c-c-c)}

D. △BAC=△MNP (c-c-c)\triangle BAC = \triangle MNP\text{ (c-c-c)}

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆM 80 CÂU TOÁN 7

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

Câu

Đ/a

1

B

21

A

41

C

61

B

2

B

22

B

42

C

62

A

3

A

23

B

43

B

63

C

4

B

24

B

44

B

64

C

5

C

25

B

45

B

65

A

6

C

26

B

46

A

66

C

7

A

27

C

47

A

67

B

8

B

28

C

48

A

68

A

9

C

29

C

49

A

69

C

10

B

30

B

50

C

70

A

11

B

31

A

51

C

71

B

12

A

32

B

52

B

72

B

13

A

33

B

53

B

73

B

14

B

34

B

54

B

74

B

15

B

35

B

55

A

75

C

16

A

36

B

56

B

76

B

17

A

37

B

57

C

77

B

18

B

38

A

58

A

78

B

19

A

39

B

59

C

79

B

20

A

40

A

60

B

80

A

PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUẬN (30 BÀI)

1. Dạng 1: Thực hiện phép tính

Bài 1 (Nhận biết). Thực hiện phép tính:
a) −512+712\dfrac{-5}{12} + \dfrac{7}{12}
b) 38−56\dfrac{3}{8} - \dfrac{5}{6}
c) −49⋅38\dfrac{-4}{9} \cdot \dfrac{3}{8}
d) −57:1514\dfrac{-5}{7} : \dfrac{15}{14}

Bài 2 (Thông hiểu). Tính hợp lý nếu có thể:
a) A=−37+513+−47+813A = \dfrac{-3}{7} + \dfrac{5}{13} + \dfrac{-4}{7} + \dfrac{8}{13}
b) B=1124⋅59+1124⋅49−1124B = \dfrac{11}{24} \cdot \dfrac{5}{9} + \dfrac{11}{24} \cdot \dfrac{4}{9} - \dfrac{11}{24}
c) C=(23)2+(−12)3⋅8−59C = \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 \cdot 8 - \dfrac{5}{9}
d) D=1513:(−57)−2513:(−57)D = 15\dfrac{1}{3} : \left(-\dfrac{5}{7}\right) - 25\dfrac{1}{3} : \left(-\dfrac{5}{7}\right)

Bài 3 (Thông hiểu). Thực hiện phép tính:
a) D=2,5⋅(−45)+34:0,25D = 2{,}5 \cdot \left(-\dfrac{4}{5}\right) + \dfrac{3}{4} : 0{,}25
b) E=[(−13)2⋅9−1]:25+(−12)2E = \left[\left(-\dfrac{1}{3}\right)^2 \cdot 9 - 1\right] : \dfrac{2}{5} + \left(-\dfrac{1}{2}\right)^2
c) F=719⋅(−38)+719⋅(−58)+1219F = \dfrac{7}{19} \cdot \left(-\dfrac{3}{8}\right) + \dfrac{7}{19} \cdot \left(-\dfrac{5}{8}\right) + \dfrac{12}{19}
d) G=(23)5:(23)3−(−12)3⋅8G = \left(\dfrac{2}{3}\right)^5 : \left(\dfrac{2}{3}\right)^3 - \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 \cdot 8


2. Dạng 2: Tìm xx

Bài 4 (Nhận biết). Tìm xx, biết:
a) x+35=−12x + \dfrac{3}{5} = -\dfrac{1}{2}
b) x−23=56x - \dfrac{2}{3} = \dfrac{5}{6}
c) 47⋅x=−821\dfrac{4}{7} \cdot x = -\dfrac{8}{21}
d) x:(−25)=154x : \left(-\dfrac{2}{5}\right) = \dfrac{15}{4}

Bài 5 (Thông hiểu). Tìm xx, biết:
a) 23x−12=56\dfrac{2}{3}x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}
b) 34−14x=58\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{4}x = \dfrac{5}{8}
c) (x−12)2=916\left(x - \dfrac{1}{2}\right)^2 = \dfrac{9}{16}
d) (x+34)3=−18\left(x + \dfrac{3}{4}\right)^3 = -\dfrac{1}{8}

Bài 6 (Vận dụng). Tìm số hữu tỉ xx, biết:
a) ∣x+34∣−12=23\left|x + \dfrac{3}{4}\right| - \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}
b) 2⋅∣2x−13∣+35=1152 \cdot \left|2x - \dfrac{1}{3}\right| + \dfrac{3}{5} = \dfrac{11}{5}
c) 2⋅3x+1−3x=1352 \cdot 3^{x + 1} - 3^x = 135
d) (x−1)5=(x−1)3(x - 1)^5 = (x - 1)^3


3. Dạng 3: Bài toán thực tế liên quan đến số hữu tỉ

Bài 7 (Vận dụng). Bác An có một mảnh vườn hình chữ nhật với chiều dài là 18,5 m18{,}5\text{ m} và chiều rộng bằng 35\dfrac{3}{5} chiều dài.
a) Tính chu vi và diện tích mảnh vườn của bác An.
b) Bác An dùng 25\dfrac{2}{5} diện tích mảnh vườn để trồng rau xanh, phần diện tích còn lại để trồng hoa. Tính diện tích phần đất trồng hoa.

Bài 8 (Vận dụng). Một cửa hàng nhập về 120 kg120\text{ kg} gạo ngon. Trong buổi sáng, cửa hàng đã bán được 13\dfrac{1}{3} số gạo đó. Buổi chiều, cửa hàng bán tiếp được 35\dfrac{3}{5} số gạo còn lại sau buổi sáng. Hỏi sau cả hai buổi, cửa hàng còn lại bao nhiêu kilôgam gạo?

Bài 9 (Vận dụng). Nhân dịp khai giảng năm học mới, một nhà sách áp dụng chương trình giảm giá 15%15\% cho tất cả các loại sách giáo khoa. Bạn Hoa mua một bộ sách giáo khoa lớp 7 có giá niêm yết ban đầu là 320 000 đoˆˋng320\,000\text{ đồng}.
a) Hỏi bạn Hoa phải trả bao nhiêu tiền cho bộ sách giáo khoa đó sau khi đã được giảm giá?
b) Bạn Hoa đưa cho nhân viên thu ngân một tờ tiền mệnh giá 500 000 đoˆˋng500\,000\text{ đồng}. Nhân viên phải trả lại bạn Hoa bao nhiêu tiền?

Bài 10 (Vận dụng). Một chiếc bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước bên trong lòng bể như sau: chiều dài 2,4 m2{,}4\text{ m}, chiều rộng 1,5 m1{,}5\text{ m} và chiều cao 1,2 m1{,}2\text{ m}. Hiện tại, lượng nước trong bể chiếm 34\dfrac{3}{4} thể tích bể. Hỏi cần phải đổ thêm vào bể bao nhiêu lít nước nữa để bể đầy hoàn toàn? (Biết rằng 1 dm3=1 lıˊt1\text{ dm}^3 = 1\text{ lít}).

Bài 11 (Vận dụng). Ba lớp 7A, 7B và 7C tham gia phong trào quyên góp sách cũ ủng hộ thư viện trường vùng cao. Tổng số sách cả ba lớp quyên góp được là 240240 quyển. Trong đó, lớp 7A quyên góp được 38\dfrac{3}{8} tổng số sách. Lớp 7B quyên góp được số sách bằng 45\dfrac{4}{5} số sách còn lại của hai lớp kia.
a) Tính số sách mỗi lớp đã quyên góp được.
b) Số sách quyên góp của lớp 7A chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số sách của cả ba lớp?


4. Dạng 4: Các góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc

Bài 12 (Nhận biết). Cho hai đường thẳng xyxy và ztzt cắt nhau tại điểm OO. Biết số đo góc xOz^=60∘\widehat{xOz} = 60^\circ.
a) Kể tên các cặp góc kề bù có trong hình.
b) Tính số đo góc yOt^\widehat{yOt} và số đo góc zOy^\widehat{zOy}.

Bài 13 (Nhận biết). Cho góc xOy^=110∘\widehat{xOy} = 110^\circ. Vẽ tia OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}.
a) Tính số đo góc xOz^\widehat{xOz} và góc zOy^\widehat{zOy}.
b) Vẽ tia OtOt là tia đối của tia OxOx. Tính số đo góc yOt^\widehat{yOt}.

Bài 14 (Thông hiểu). Cho hai góc kề bù AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC}, biết AOB^=5BOC^\widehat{AOB} = 5\widehat{BOC}.
a) Tính số đo của mỗi góc AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC}.
b) Vẽ tia ODOD là tia phân giác của góc AOB^\widehat{AOB}. Tính số đo góc COD^\widehat{COD}.

Bài 15 (Thông hiểu). Cho điểm OO nằm trên đường thẳng xyxy. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa đường thẳng xyxy, vẽ hai tia OaOa và ObOb sao cho xOa^=40∘\widehat{xOa} = 40^\circ và yOb^=70∘\widehat{yOb} = 70^\circ.
a) Tính số đo góc aOy^\widehat{aOy}.
b) Tia ObOb có nằm giữa hai tia OaOa và OyOy không? Tính số đo góc aOb^\widehat{aOb}.

Bài 16 (Vận dụng). Cho hai góc kề bù xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz}. Vẽ tia OmOm là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy} và tia OnOn là tia phân giác của yOz^\widehat{yOz}.
a) Chứng minh rằng tia OmOm vuông góc với tia OnOn.
b) Kẻ tia OtOt là tia đối của tia OmOm. Chứng minh rằng tia OyOy là tia phân giác của góc mOt^\widehat{mOt}.


5. Dạng 5: Tính chất và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tiên đề Euclid

(Lưu ý: Không sử dụng tính chất và định lý hai góc trong cùng phía).

Bài 17 (Nhận biết). Cho hình vẽ với đường thẳng cc cắt hai đường thẳng phân biệt aa và bb lần lượt tại AA và BB. Biết rằng một cặp góc so le trong A1^\widehat{A_1} và B1^\widehat{B_1} đều có số đo bằng 55∘55^\circ.
a) Đường thẳng aa có song song với đường thẳng bb không? Vì sao?
b) So sánh số đo cặp góc đồng vị A2^\widehat{A_2} và B2^\widehat{B_2} tương ứng của hai giao điểm đó.

Bài 18 (Nhận biết). Cho hai đường thẳng phân biệt mm và nn. Một đường thẳng pp vuông góc với mm tại AA và vuông góc với nn tại BB.
a) Giải thích vì sao m∥nm \parallel n.
b) Qua điểm CC không thuộc đường thẳng mm, có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng song song với mm? Hãy nêu cơ sở lý luận cho câu trả lời đó.

Bài 19 (Thông hiểu). Cho hai đường thẳng a∥ba \parallel b. Một đường thẳng dd cắt aa tại điểm MM và cắt bb tại điểm NN. Biết góc nhọn M1^=70∘\widehat{M_1} = 70^\circ.
a) Tính số đo góc so le trong với góc M1^\widehat{M_1} tại đỉnh NN.
b) Tính số đo góc M2^\widehat{M_2} kề bù với M1^\widehat{M_1}, từ đó tính số đo góc đồng vị với M2^\widehat{M_2} tại đỉnh NN.

Bài 20 (Thông hiểu). Cho tam giác ABCABC. Qua đỉnh AA, kẻ đường thẳng xyxy song song với cạnh BCBC.
a) Hãy chỉ ra các cặp góc so le trong xuất hiện trong hình vẽ.
b) Chứng minh rằng xAB^=B^\widehat{xAB} = \widehat{B} và yAC^=C^\widehat{yAC} = \widehat{C}.

Bài 21 (Vận dụng). Cho góc nhọn xOy^\widehat{xOy}. Lấy điểm AA trên tia OxOx và điểm BB trên tia OyOy. Qua AA kẻ đường thẳng aa song song với OyOy. Qua BB kẻ đường thẳng bb song song với OxOx. Hai đường thẳng aa và bb cắt nhau tại điểm CC.
a) Chứng minh rằng OAC^=180∘−xOy^\widehat{OAC} = 180^\circ - \widehat{xOy} (sử dụng tính chất cặp góc kề bù và góc so le trong).
b) Chứng minh rằng ACB^=xOy^\widehat{ACB} = \widehat{xOy}.

Bài 22 (Vận dụng). Cho hai đường thẳng song song AxAx và ByBy. Lấy điểm CC nằm giữa hai đường thẳng sao cho tia AxAx và tia ByBy nằm cùng một phía đối với đường thẳng chứa đoạn thẳng nối hai điểm A,BA, B. Biết CAx^=45∘\widehat{CAx} = 45^\circ và CBy^=35∘\widehat{CBy} = 35^\circ. Qua điểm CC, kẻ đường thẳng CzCz song song với AxAx (tia CzCz cùng hướng với tia AxAx).
a) Chứng minh rằng Cz∥ByCz \parallel By.
b) Tính số đo của góc ACB^\widehat{ACB}.

Bài 23 (Vận dụng). Cho hai đường thẳng song song aa và bb. Lấy điểm EE trên đường thẳng aa và điểm FF trên đường thẳng bb. Vẽ tia phân giác EmEm của một góc so le trong tại đỉnh EE và tia phân giác FnFn của góc so le trong tương ứng tại đỉnh FF. Chứng minh rằng tia EmEm song song với tia FnFn.


6. Dạng 6: Tổng ba góc trong một tam giác

(Lưu ý: Không sử dụng tính chất góc ngoài của tam giác).

Bài 24 (Nhận biết). Tính số đo các góc chưa biết trong các trường hợp sau:
a) Cho tam giác ABCABC có A^=65∘\widehat{A} = 65^\circ, B^=55∘\widehat{B} = 55^\circ. Tính số đo góc C^\widehat{C}.
b) Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM có N^=38∘\widehat{N} = 38^\circ. Tính số đo góc P^\widehat{P}.

Bài 25 (Nhận biết). Cho tam giác DEFDEF có ba góc thỏa mãn D^=2E^\widehat{D} = 2\widehat{E} và F^=60∘\widehat{F} = 60^\circ.
a) Tính tổng số đo của hai góc D^+E^\widehat{D} + \widehat{E}.
b) Tìm số đo cụ thể của góc D^\widehat{D} và góc E^\widehat{E}.

Bài 26 (Thông hiểu). Cho tam giác ABCABC có A^=70∘\widehat{A} = 70^\circ, số đo góc B^\widehat{B} lớn hơn số đo góc C^\widehat{C} là 20∘20^\circ.
a) Tính tổng số đo B^+C^\widehat{B} + \widehat{C}.
b) Tính số đo của mỗi góc B^\widehat{B} và C^\widehat{C}.

Bài 27 (Thông hiểu). Cho tam giác ABCABC. Kẻ đường cao AHAH vuông góc với cạnh BCBC tại HH (HH nằm giữa BB và CC). Biết B^=50∘\widehat{B} = 50^\circ và C^=40∘\widehat{C} = 40^\circ.
a) Tính số đo góc HAB^\widehat{HAB} trong tam giác vuông ABHABH.
b) Tính số đo góc HAC^\widehat{HAC} trong tam giác vuông ACHACH. Từ đó suy ra số đo góc BAC^\widehat{BAC} và nhận xét về tam giác ABCABC.


7. Dạng 7: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh

Bài 28 (Nhận biết). Cho hai tam giác △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C' có AB=A′B′AB = A'B', AC=A′C′AC = A'C', BC=B′C′BC = B'C'.
a) Hai tam giác trên có bằng nhau không? Viết kí hiệu bằng nhau của hai tam giác.
b) Biết A^=65∘\widehat{A} = 65^\circ và B′^=70∘\widehat{B'} = 70^\circ, hãy tính số đo các góc còn lại của hai tam giác.

Bài 29 (Thông hiểu). Cho đoạn thẳng ABAB. Vẽ đường tròn tâm AA bán kính RR và đường tròn tâm BB bán kính RR sao cho hai đường tròn này cắt nhau tại hai điểm phân biệt CC và DD. Nối AC,AD,BC,BDAC, AD, BC, BD.
a) Chứng minh rằng △CAB=△DAB\triangle CAB = \triangle DAB.
b) Chứng minh rằng tia ABAB là tia phân giác của góc CAD^\widehat{CAD}.

Bài 30 (Vận dụng). Cho tam giác ABCABC có AB=ACAB = AC. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC.
a) Chứng minh rằng △ABM=△ACM\triangle ABM = \triangle ACM.
b) Chứng minh rằng AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}.
c) Chứng minh rằng đoạn thẳng AMAM vuông góc với cạnh BCBC.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT 30 BÀI TỰ LUẬN

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Bài 1.
a) −512+712=−5+712=212=16\dfrac{-5}{12} + \dfrac{7}{12} = \dfrac{-5 + 7}{12} = \dfrac{2}{12} = \dfrac{1}{6}.
b) 38−56=924−2024=9−2024=−1124\dfrac{3}{8} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{9}{24} - \dfrac{20}{24} = \dfrac{9 - 20}{24} = -\dfrac{11}{24}.
c) −49⋅38=−4⋅39⋅8=−1⋅13⋅2=−16\dfrac{-4}{9} \cdot \dfrac{3}{8} = \dfrac{-4 \cdot 3}{9 \cdot 8} = \dfrac{-1 \cdot 1}{3 \cdot 2} = -\dfrac{1}{6}.
d) −57:1514=−57⋅1415=−5⋅147⋅15=−1⋅21⋅3=−23\dfrac{-5}{7} : \dfrac{15}{14} = \dfrac{-5}{7} \cdot \dfrac{14}{15} = \dfrac{-5 \cdot 14}{7 \cdot 15} = \dfrac{-1 \cdot 2}{1 \cdot 3} = -\dfrac{2}{3}.

Bài 2.
a) A=(−37+−47)+(513+813)=−77+1313=−1+1=0A = \left(\dfrac{-3}{7} + \dfrac{-4}{7}\right) + \left(\dfrac{5}{13} + \dfrac{8}{13}\right) = \dfrac{-7}{7} + \dfrac{13}{13} = -1 + 1 = 0.
b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ:
B=1124⋅(59+49−1)=1124⋅(1−1)=1124⋅0=0B = \dfrac{11}{24} \cdot \left(\dfrac{5}{9} + \dfrac{4}{9} - 1\right) = \dfrac{11}{24} \cdot (1 - 1) = \dfrac{11}{24} \cdot 0 = 0.
c) C=49+(−18)⋅8−59=(49−59)+(−1)=−19−1=−109C = \dfrac{4}{9} + \left(-\dfrac{1}{8}\right) \cdot 8 - \dfrac{5}{9} = \left(\dfrac{4}{9} - \dfrac{5}{9}\right) + (-1) = -\dfrac{1}{9} - 1 = -\dfrac{10}{9}.
d) D=(1513−2513):(−57)=−10:(−57)=−10⋅(−75)=14D = \left(15\dfrac{1}{3} - 25\dfrac{1}{3}\right) : \left(-\dfrac{5}{7}\right) = -10 : \left(-\dfrac{5}{7}\right) = -10 \cdot \left(-\dfrac{7}{5}\right) = 14.

Bài 3.
a) Ta có: 2,5=52;  0,25=142{,}5 = \dfrac{5}{2};\; 0{,}25 = \dfrac{1}{4}.
D=52⋅(−45)+34:14=−2+(34⋅4)=−2+3=1D = \dfrac{5}{2} \cdot \left(-\dfrac{4}{5}\right) + \dfrac{3}{4} : \dfrac{1}{4} = -2 + \left(\dfrac{3}{4} \cdot 4\right) = -2 + 3 = 1.
b) Ta có: (−13)2⋅9=19⋅9=1\left(-\dfrac{1}{3}\right)^2 \cdot 9 = \dfrac{1}{9} \cdot 9 = 1.
E=(1−1):25+14=0:25+14=0+14=14E = (1 - 1) : \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{4} = 0 : \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{4} = 0 + \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{4}.
c) Tính hợp lí:
F=719⋅(−38)+719⋅(−58)+1219=719⋅(−38−58)+1219=719⋅(−1)+1219=−7+1219=519F = \dfrac{7}{19} \cdot \left(-\dfrac{3}{8}\right) + \dfrac{7}{19} \cdot \left(-\dfrac{5}{8}\right) + \dfrac{12}{19} = \dfrac{7}{19} \cdot \left(-\dfrac{3}{8} - \dfrac{5}{8}\right) + \dfrac{12}{19} = \dfrac{7}{19} \cdot (-1) + \dfrac{12}{19} = \dfrac{-7 + 12}{19} = \dfrac{5}{19}.
d) Tính giá trị luỹ thừa:
G=(23)5:(23)3−(−12)3⋅8=(23)2−(−18)⋅8=49−(−1)=49+1=139G = \left(\dfrac{2}{3}\right)^5 : \left(\dfrac{2}{3}\right)^3 - \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3 \cdot 8 = \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 - \left(-\dfrac{1}{8}\right) \cdot 8 = \dfrac{4}{9} - (-1) = \dfrac{4}{9} + 1 = \dfrac{13}{9}.


Dạng 2: Tìm xx

Bài 4.
a) x=−12−35  ⟹  x=−510−610=−1110x = -\dfrac{1}{2} - \dfrac{3}{5} \implies x = -\dfrac{5}{10} - \dfrac{6}{10} = -\dfrac{11}{10}.
b) x=56+23  ⟹  x=56+46=96=32x = \dfrac{5}{6} + \dfrac{2}{3} \implies x = \dfrac{5}{6} + \dfrac{4}{6} = \dfrac{9}{6} = \dfrac{3}{2}.
c) x=−821:47  ⟹  x=−821⋅74=−23x = -\dfrac{8}{21} : \dfrac{4}{7} \implies x = -\dfrac{8}{21} \cdot \dfrac{7}{4} = -\dfrac{2}{3}.
d) x=154⋅(−25)  ⟹  x=−32x = \dfrac{15}{4} \cdot \left(-\dfrac{2}{5}\right) \implies x = -\dfrac{3}{2}.

Bài 5.
a) 23x=56+12=43  ⟹  x=43:23=2\dfrac{2}{3}x = \dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{4}{3} \implies x = \dfrac{4}{3} : \dfrac{2}{3} = 2.
b) 34−14x=58  ⟹  14x=34−58=18  ⟹  x=18:14=12\dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{4}x = \dfrac{5}{8} \implies \dfrac{1}{4}x = \dfrac{3}{4} - \dfrac{5}{8} = \dfrac{1}{8} \implies x = \dfrac{1}{8} : \dfrac{1}{4} = \dfrac{1}{2}.
c) (x−12)2=916  ⟹  x−12=34\left(x - \dfrac{1}{2}\right)^2 = \dfrac{9}{16} \implies x - \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{4} hoặc x−12=−34x - \dfrac{1}{2} = -\dfrac{3}{4}.
- Trường hợp 1: x=34+12=54x = \dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{4}.
- Trường hợp 2: x=−34+12=−14x = -\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{2} = -\dfrac{1}{4}.
Vậy x∈{54;  −14}x \in \left\{\dfrac{5}{4};\; -\dfrac{1}{4}\right\}.
d) (x+34)3=−18  ⟹  (x+34)3=(−12)3\left(x + \dfrac{3}{4}\right)^3 = -\dfrac{1}{8} \implies \left(x + \dfrac{3}{4}\right)^3 = \left(-\dfrac{1}{2}\right)^3
  ⟹  x+34=−12  ⟹  x=−12−34=−54\implies x + \dfrac{3}{4} = -\dfrac{1}{2} \implies x = -\dfrac{1}{2} - \dfrac{3}{4} = -\dfrac{5}{4}.
Vậy x=−54x = -\dfrac{5}{4}.

Bài 6.
a) ∣x+34∣−12=23  ⟹  ∣x+34∣=23+12=76\left|x + \dfrac{3}{4}\right| - \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3} \implies \left|x + \dfrac{3}{4}\right| = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{6}.
- Trường hợp 1: x+34=76  ⟹  x=76−34=512x + \dfrac{3}{4} = \dfrac{7}{6} \implies x = \dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{12}.
- Trường hợp 2: x+34=−76  ⟹  x=−76−34=−2312x + \dfrac{3}{4} = -\dfrac{7}{6} \implies x = -\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4} = -\dfrac{23}{12}.
Vậy x∈{512;  −2312}x \in \left\{\dfrac{5}{12};\; -\dfrac{23}{12}\right\}.
b) 2⋅∣2x−13∣+35=115  ⟹  2⋅∣2x−13∣=115−35=85  ⟹  ∣2x−13∣=452 \cdot \left|2x - \dfrac{1}{3}\right| + \dfrac{3}{5} = \dfrac{11}{5} \implies 2 \cdot \left|2x - \dfrac{1}{3}\right| = \dfrac{11}{5} - \dfrac{3}{5} = \dfrac{8}{5} \implies \left|2x - \dfrac{1}{3}\right| = \dfrac{4}{5}.
- Trường hợp 1: 2x−13=45  ⟹  2x=45+13=1715  ⟹  x=17302x - \dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{5} \implies 2x = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{17}{15} \implies x = \dfrac{17}{30}.
- Trường hợp 2: 2x−13=−45  ⟹  2x=−45+13=−715  ⟹  x=−7302x - \dfrac{1}{3} = -\dfrac{4}{5} \implies 2x = -\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{3} = -\dfrac{7}{15} \implies x = -\dfrac{7}{30}.
Vậy x∈{1730;  −730}x \in \left\{\dfrac{17}{30};\; -\dfrac{7}{30}\right\}.
c) 2⋅3x+1−3x=135  ⟺  2⋅3x⋅3−3x=135  ⟺  6⋅3x−3x=1352 \cdot 3^{x + 1} - 3^x = 135 \iff 2 \cdot 3^x \cdot 3 - 3^x = 135 \iff 6 \cdot 3^x - 3^x = 135
  ⟺  5⋅3x=135  ⟺  3x=27  ⟺  3x=33  ⟺  x=3\iff 5 \cdot 3^x = 135 \iff 3^x = 27 \iff 3^x = 3^3 \iff x = 3.
Vậy x=3x = 3.
d) (x−1)5=(x−1)3  ⟺  (x−1)5−(x−1)3=0  ⟺  (x−1)3⋅[(x−1)2−1]=0(x - 1)^5 = (x - 1)^3 \iff (x - 1)^5 - (x - 1)^3 = 0 \iff (x - 1)^3 \cdot \left[(x - 1)^2 - 1\right] = 0.
  ⟹  (x−1)3=0\implies (x - 1)^3 = 0 hoặc (x−1)2−1=0(x - 1)^2 - 1 = 0.
- Trường hợp 1: (x−1)3=0  ⟹  x−1=0  ⟹  x=1(x - 1)^3 = 0 \implies x - 1 = 0 \implies x = 1.
- Trường hợp 2: (x−1)2−1=0  ⟹  (x−1)2=1  ⟹  x−1=1(x - 1)^2 - 1 = 0 \implies (x - 1)^2 = 1 \implies x - 1 = 1 hoặc x−1=−1  ⟹  x=2x - 1 = -1 \implies x = 2 hoặc x=0x = 0.
Vậy x∈{0;1;2}x \in \{0; 1; 2\}.


Dạng 3: Bài toán thực tế liên quan đến số hữu tỉ

Bài 7.
a) Chiều rộng của mảnh vườn là:
18,5⋅35=11,1 (m)18{,}5 \cdot \dfrac{3}{5} = 11{,}1\text{ (m)}.
Chu vi của mảnh vườn là:
(18,5+11,1)⋅2=29,6⋅2=59,2 (m)(18{,}5 + 11{,}1) \cdot 2 = 29{,}6 \cdot 2 = 59{,}2\text{ (m)}.
Diện tích của mảnh vườn là:
18,5⋅11,1=205,35 (m2)18{,}5 \cdot 11{,}1 = 205{,}35\text{ (m}^2\text{)}.
b) Diện tích dùng để trồng rau xanh là:
205,35⋅25=82,14 (m2)205{,}35 \cdot \dfrac{2}{5} = 82{,}14\text{ (m}^2\text{)}.
Diện tích phần đất trồng hoa là:
205,35−82,14=123,21 (m2)205{,}35 - 82{,}14 = 123{,}21\text{ (m}^2\text{)}.

Bài 8.
Số gạo cửa hàng đã bán trong buổi sáng là:
120⋅13=40 (kg)120 \cdot \dfrac{1}{3} = 40\text{ (kg)}.
Số gạo còn lại sau buổi sáng là:
120−40=80 (kg)120 - 40 = 80\text{ (kg)}.
Số gạo cửa hàng bán trong buổi chiều là:
80⋅35=48 (kg)80 \cdot \dfrac{3}{5} = 48\text{ (kg)}.
Sau cả hai buổi, số gạo còn lại của cửa hàng là:
80−48=32 (kg)80 - 48 = 32\text{ (kg)}.

Bài 9.
a) Số tiền bạn Hoa được giảm giá là:
320 000⋅15%=320 000⋅0,15=48 000 (đoˆˋng)320\,000 \cdot 15\% = 320\,000 \cdot 0{,}15 = 48\,000\text{ (đồng)}.
Số tiền bạn Hoa phải trả sau khi giảm giá là:
320 000−48 000=272 000 (đoˆˋng)320\,000 - 48\,000 = 272\,000\text{ (đồng)}.
b) Số tiền nhân viên phải trả lại cho bạn Hoa là:
500 000−272 000=228 000 (đoˆˋng)500\,000 - 272\,000 = 228\,000\text{ (đồng)}.

Bài 10.
Thể tích của bể chứa nước là:
V=2,4⋅1,5⋅1,2=4,32 (m3)V = 2{,}4 \cdot 1{,}5 \cdot 1{,}2 = 4{,}32\text{ (m}^3\text{)}.
Đổi: 4,32 m3=4 320 dm3=4 320 lıˊt4{,}32\text{ m}^3 = 4\,320\text{ dm}^3 = 4\,320\text{ lít}.
Lượng nước đang có trong bể là:
4 320⋅34=3 240 (lıˊt)4\,320 \cdot \dfrac{3}{4} = 3\,240\text{ (lít)}.
Để đầy bể, số lít nước cần đổ thêm vào là:
4 320−3 240=1 080 (lıˊt)4\,320 - 3\,240 = 1\,080\text{ (lít)}.

Bài 11.
a) Số sách lớp 7A quyên góp được là:
240⋅38=90 (quyển)240 \cdot \dfrac{3}{8} = 90\text{ (quyển)}.
Tổng số sách còn lại của lớp 7B và 7C là:
240−90=150 (quyển)240 - 90 = 150\text{ (quyển)}.
Số sách lớp 7B quyên góp được là:
150⋅45=120 (quyển)150 \cdot \dfrac{4}{5} = 120\text{ (quyển)}.
Số sách lớp 7C quyên góp được là:
150−120=30 (quyển)150 - 120 = 30\text{ (quyển)}.
b) Tỉ số phần trăm số sách lớp 7A quyên góp so với cả ba lớp là:
90240⋅100%=37,5%\dfrac{90}{240} \cdot 100\% = 37{,}5\%.


Dạng 4: Các góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc

Bài 12. Cho hai đường thẳng xyxy và ztzt cắt nhau tại điểm OO sao cho xOz^=60∘\widehat{xOz} = 60^\circ. Tính số đo các góc yOt^\widehat{yOt}, zOy^\widehat{zOy} và tOx^\widehat{tOx}.
Lời giải:
a) Vì yOt^\widehat{yOt} và xOz^\widehat{xOz} là hai góc đối đỉnh nên:
yOt^=xOz^=60∘\widehat{yOt} = \widehat{xOz} = 60^\circ.
b) Vì xOz^\widehat{xOz} và zOy^\widehat{zOy} là hai góc kề bù nên:
xOz^+zOy^=180∘  ⟹  zOy^=180∘−60∘=120∘\widehat{xOz} + \widehat{zOy} = 180^\circ \implies \widehat{zOy} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ.
c) Vì tOx^\widehat{tOx} và zOy^\widehat{zOy} là hai góc đối đỉnh nên:
tOx^=zOy^=120∘\widehat{tOx} = \widehat{zOy} = 120^\circ.

Bài 13. Cho góc xOy^=110∘\widehat{xOy} = 110^\circ. Tia OzOz là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}. Tia OtOt là tia đối của tia OxOx. Tính số đo các góc xOz^\widehat{xOz}, zOy^\widehat{zOy} và yOt^\widehat{yOt}.
Lời giải:
a) Vì OzOz là tia phân giác của xOy^\widehat{xOy} nên:
xOz^=zOy^=xOy^2=110∘2=55∘\widehat{xOz} = \widehat{zOy} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2} = \dfrac{110^\circ}{2} = 55^\circ.
b) Vì OtOt là tia đối của tia OxOx nên hai góc xOy^\widehat{xOy} và yOt^\widehat{yOt} kề bù:
xOy^+yOt^=180∘  ⟹  yOt^=180∘−110∘=70∘\widehat{xOy} + \widehat{yOt} = 180^\circ \implies \widehat{yOt} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ.

Bài 14. Cho hai góc kề bù AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC}, biết AOB^=5BOC^\widehat{AOB} = 5\widehat{BOC}. Vẽ tia ODOD là tia phân giác của góc AOB^\widehat{AOB}. Tính số đo các góc AOB^\widehat{AOB}, BOC^\widehat{BOC} và COD^\widehat{COD}.
Lời giải:
a) Vì AOB^\widehat{AOB} và BOC^\widehat{BOC} là hai góc kề bù nên:
AOB^+BOC^=180∘  ⟹  5BOC^+BOC^=180∘  ⟹  6BOC^=180∘\widehat{AOB} + \widehat{BOC} = 180^\circ \implies 5\widehat{BOC} + \widehat{BOC} = 180^\circ \implies 6\widehat{BOC} = 180^\circ.
Suy ra: BOC^=30∘\widehat{BOC} = 30^\circ, và AOB^=5⋅30∘=150∘\widehat{AOB} = 5 \cdot 30^\circ = 150^\circ.
b) Do ODOD là tia phân giác của AOB^\widehat{AOB} nên:
BOD^=AOB^2=150∘2=75∘\widehat{BOD} = \dfrac{\widehat{AOB}}{2} = \dfrac{150^\circ}{2} = 75^\circ.
Tia OBOB nằm giữa hai tia ODOD và OCOC nên:
COD^=BOD^+BOC^=75∘+30∘=105∘\widehat{COD} = \widehat{BOD} + \widehat{BOC} = 75^\circ + 30^\circ = 105^\circ.

Bài 15. Trên đường thẳng xyxy lấy điểm OO. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng xyxy, vẽ hai tia OaOa và ObOb sao cho xOa^=40∘\widehat{xOa} = 40^\circ, yOb^=70∘\widehat{yOb} = 70^\circ. Tính số đo các góc aOy^\widehat{aOy} và aOb^\widehat{aOb}.
Lời giải:
a) Vì điểm O∈xyO \in xy nên góc xOy^=180∘\widehat{xOy} = 180^\circ. Hai góc xOa^\widehat{xOa} và aOy^\widehat{aOy} kề bù nên:
aOy^=180∘−xOa^=180∘−40∘=140∘\widehat{aOy} = 180^\circ - \widehat{xOa} = 180^\circ - 40^\circ = 140^\circ.
b) Trên cùng nửa mặt phẳng bờ OyOy, vì yOb^=70∘<aOy^=140∘\widehat{yOb} = 70^\circ < \widehat{aOy} = 140^\circ nên tia ObOb nằm giữa hai tia OaOa và OyOy.
Do đó: aOb^+yOb^=aOy^  ⟹  aOb^=140∘−70∘=70∘\widehat{aOb} + \widehat{yOb} = \widehat{aOy} \implies \widehat{aOb} = 140^\circ - 70^\circ = 70^\circ.

Bài 16. Cho hai góc kề bù xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} sao cho xOy^=120∘\widehat{xOy} = 120^\circ. Vẽ tia OmOm là tia phân giác của góc xOy^\widehat{xOy}, tia OnOn là tia phân giác của góc yOz^\widehat{yOz}. Tính số đo các góc yOz^\widehat{yOz}, yOm^\widehat{yOm}, yOn^\widehat{yOn} và mOn^\widehat{mOn}.
Lời giải:
a) Vì xOy^\widehat{xOy} và yOz^\widehat{yOz} kề bù nên:
yOz^=180∘−xOy^=180∘−120∘=60∘\widehat{yOz} = 180^\circ - \widehat{xOy} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ.
b) Vì OmOm là phân giác xOy^\widehat{xOy} nên: yOm^=xOy^2=120∘2=60∘\widehat{yOm} = \dfrac{\widehat{xOy}}{2} = \dfrac{120^\circ}{2} = 60^\circ.
Vì OnOn là phân giác yOz^\widehat{yOz} nên: yOn^=yOz^2=60∘2=30∘\widehat{yOn} = \dfrac{\widehat{yOz}}{2} = \dfrac{60^\circ}{2} = 30^\circ.
c) Tia OyOy nằm giữa hai tia OmOm và OnOn nên:
mOn^=yOm^+yOn^=60∘+30∘=90∘\widehat{mOn} = \widehat{yOm} + \widehat{yOn} = 60^\circ + 30^\circ = 90^\circ.


Dạng 5: Tính chất và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, tiên đề Euclid

Bài 17. Cho hai đường thẳng aa và bb cùng bị cắt bởi đường thẳng cc tại AA và BB sao cho cặp góc so le trong A1^=B1^=55∘\widehat{A_1} = \widehat{B_1} = 55^\circ.

[Hình vẽ]

a) Vì cặp góc so le trong bằng nhau (A1^=B1^=55∘\widehat{A_1} = \widehat{B_1} = 55^\circ) nên theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, ta có a∥ba \parallel b.
b) Khi a∥ba \parallel b, hai góc đồng vị bằng nhau nên A2^=B2^\widehat{A_2} = \widehat{B_2}.

Bài 18. Cho hình vẽ biết đường thẳng p⊥mp \perp m tại AA và p⊥np \perp n tại BB.

[Hình vẽ]

a) Vì m⊥pm \perp p và n⊥pn \perp p nên theo quan hệ từ vuông góc đến song song, ta có m∥nm \parallel n.
b) Qua điểm CC nằm ngoài đường thẳng mm, theo Tiên đề Euclid chỉ vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với mm.

Bài 19. Cho hình vẽ với a∥ba \parallel b và đường thẳng dd cắt a,ba, b lần lượt tại MM và NN, biết M1^=70∘\widehat{M_1} = 70^\circ.

[Hình vẽ]

a) Vì a∥ba \parallel b nên góc so le trong tại NN bằng góc M1^\widehat{M_1}: N1^=M1^=70∘\widehat{N_1} = \widehat{M_1} = 70^\circ.
b) Vì M1^\widehat{M_1} và M2^\widehat{M_2} kề bù nên: M2^=180∘−70∘=110∘\widehat{M_2} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ.
Do a∥ba \parallel b nên góc đồng vị với M2^\widehat{M_2} tại đỉnh NN có số đo là 110∘110^\circ.

Bài 20. Cho tam giác ABCABC. Qua đỉnh AA kẻ đường thẳng xyxy song song với BCBC.

[Hình vẽ]

a) Các cặp góc so le trong tạo thành: xAB^\widehat{xAB} và B^\widehat{B}; yAC^\widehat{yAC} và C^\widehat{C}.
b) Do xy∥BCxy \parallel BC nên theo tính chất hai đường thẳng song song:
xAB^=B^\widehat{xAB} = \widehat{B} và yAC^=C^\widehat{yAC} = \widehat{C}.

Bài 21. Cho góc nhọn xOy^\widehat{xOy}. Lấy điểm AA trên tia OxOx, qua AA kẻ đường thẳng a∥Oya \parallel Oy. Lấy điểm CC trên đường thẳng aa, kẻ đường thẳng qua CC song song với OxOx.
a) Vì a∥Oya \parallel Oy nên góc so le trong hoặc góc kề bù với góc đồng vị có quan hệ xác định số đo: OAC^=180∘−xOy^\widehat{OAC} = 180^\circ - \widehat{xOy}.
b) Sử dụng tính chất các cặp góc so le trong và đồng vị tạo bởi các đường thẳng song song, suy ra ACB^=xOy^\widehat{ACB} = \widehat{xOy}.

Bài 22. Cho hình vẽ với Ax∥ByAx \parallel By và kẻ tia Cz∥AxCz \parallel Ax sao cho CAx^=45∘\widehat{CAx} = 45^\circ, CBy^=35∘\widehat{CBy} = 35^\circ.

[Hình vẽ]

a) Vì Cz∥AxCz \parallel Ax và Ax∥ByAx \parallel By nên theo tính chất ba đường thẳng song song, ta có Cz∥ByCz \parallel By.
b) Vì Cz∥AxCz \parallel Ax nên ACz^=CAx^=45∘\widehat{ACz} = \widehat{CAx} = 45^\circ (hai góc so le trong).
Vì Cz∥ByCz \parallel By nên BCz^=CBy^=35∘\widehat{BCz} = \widehat{CBy} = 35^\circ (hai góc so le trong).
Do tia CzCz nằm giữa hai tia CACA và CBCB nên:
ACB^=ACz^+BCz^=45∘+35∘=80∘\widehat{ACB} = \widehat{ACz} + \widehat{BCz} = 45^\circ + 35^\circ = 80^\circ.

Bài 23.
Gọi E1^\widehat{E_1} và F1^\widehat{F_1} là cặp góc so le trong tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng song song aa và bb.
Vì a∥ba \parallel b nên E1^=F1^\widehat{E_1} = \widehat{F_1}.
Vì EmEm là tia phân giác của E1^\widehat{E_1} nên mEF^=12E1^\widehat{mEF} = \dfrac{1}{2}\widehat{E_1}.
Vì FnFn là tia phân giác của F1^\widehat{F_1} nên nFE^=12F1^\widehat{nFE} = \dfrac{1}{2}\widehat{F_1}.
Do đó mEF^=nFE^\widehat{mEF} = \widehat{nFE}.
Hai góc này ở vị trí so le trong của hai đường thẳng chứa tia EmEm và FnFn đối với cát tuyến EFEF.
Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, ta suy ra Em∥FnEm \parallel Fn.


Dạng 6: Tổng ba góc trong một tam giác

Bài 24.

[Hình vẽ]

a) Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác ABCABC, ta có:
A^+B^+C^=180∘  ⟹  C^=180∘−(65∘+55∘)=60∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \implies \widehat{C} = 180^\circ - (65^\circ + 55^\circ) = 60^\circ.
b) Cho tam giác vuông MNPMNP tại MM, biết N^=38∘\widehat{N} = 38^\circ. Vì tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông bằng 90∘90^\circ nên:
P^=90∘−N^=90∘−38∘=52∘\widehat{P} = 90^\circ - \widehat{N} = 90^\circ - 38^\circ = 52^\circ.

Bài 25. Cho tam giác DEFDEF có F^=60∘\widehat{F} = 60^\circ và D^=2E^\widehat{D} = 2\widehat{E}.

[Hình vẽ]

a) Theo định lý tổng ba góc trong tam giác DEFDEF:
D^+E^+F^=180∘  ⟹  D^+E^=180∘−60∘=120∘\widehat{D} + \widehat{E} + \widehat{F} = 180^\circ \implies \widehat{D} + \widehat{E} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ.
b) Vì D^=2E^\widehat{D} = 2\widehat{E} nên 2E^+E^=120∘  ⟹  3E^=120∘  ⟹  E^=40∘2\widehat{E} + \widehat{E} = 120^\circ \implies 3\widehat{E} = 120^\circ \implies \widehat{E} = 40^\circ.
Suy ra: D^=2⋅40∘=80∘\widehat{D} = 2 \cdot 40^\circ = 80^\circ.

Bài 26. Cho tam giác ABCABC có A^=70∘\widehat{A} = 70^\circ, biết B^−C^=20∘\widehat{B} - \widehat{C} = 20^\circ.
a) Trong tam giác ABCABC, ta có:
B^+C^=180∘−A^=180∘−70∘=110∘\widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ - \widehat{A} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ.
b) Tìm hai góc khi biết tổng và hiệu:
B^=(110∘+20∘):2=65∘\widehat{B} = (110^\circ + 20^\circ) : 2 = 65^\circ.
C^=110∘−65∘=45∘\widehat{C} = 110^\circ - 65^\circ = 45^\circ.

Bài 27. Cho tam giác ABCABC, kẻ đường cao AH⊥BCAH \perp BC (H∈BCH \in BC). Biết B^=50∘\widehat{B} = 50^\circ, C^=40∘\widehat{C} = 40^\circ.

[Hình vẽ]

a) Vì tam giác ABHABH vuông tại HH nên:
HAB^=90∘−B^=90∘−50∘=40∘\widehat{HAB} = 90^\circ - \widehat{B} = 90^\circ - 50^\circ = 40^\circ.
b) Vì tam giác ACHACH vuông tại HH nên:
HAC^=90∘−C^=90∘−40∘=50∘\widehat{HAC} = 90^\circ - \widehat{C} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ.
Tia AHAH nằm giữa hai tia ABAB và ACAC, do đó:
BAC^=HAB^+HAC^=40∘+50∘=90∘\widehat{BAC} = \widehat{HAB} + \widehat{HAC} = 40^\circ + 50^\circ = 90^\circ.
Kết luận: Tam giác ABCABC vuông tại AA.


Dạng 7: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Cạnh - Cạnh - Cạnh

Bài 28.
a) Xét △ABC\triangle ABC và △A′B′C′\triangle A'B'C', ta có:
AB=A′B′AB = A'B', AC=A′C′AC = A'C', BC=B′C′BC = B'C' (theo giả thiết).
Do đó △ABC=△A′B′C′ (c-c-c)\triangle ABC = \triangle A'B'C'\text{ (c-c-c)}.
b) Vì △ABC=△A′B′C′\triangle ABC = \triangle A'B'C' nên các góc tương ứng bằng nhau:
- A′^=A^=65∘\widehat{A'} = \widehat{A} = 65^\circ;
- B^=B′^=70∘\widehat{B} = \widehat{B'} = 70^\circ.
Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác ABCABC:
C^=180∘−(A^+B^)=180∘−(65∘+70∘)=45∘\widehat{C} = 180^\circ - (\widehat{A} + \widehat{B}) = 180^\circ - (65^\circ + 70^\circ) = 45^\circ.
Suy ra: C′^=C^=45∘\widehat{C'} = \widehat{C} = 45^\circ.

Bài 29. Cho đoạn thẳng ABAB. Lấy hai điểm CC và DD nằm về hai phía đối nhau so với đường thẳng ABAB sao cho AC=BDAC = BD và AD=BCAD = BC.

[Hình vẽ]

a) Xét tam giác ACBACB và tam giác BDABDA, ta có:
- AC=BDAC = BD (theo giả thiết);
- BC=ADBC = AD (theo giả thiết);
- Cạnh ABAB chung.
Vậy △ACB=△BDA (c-c-c)\triangle ACB = \triangle BDA\text{ (c-c-c)}.
b) Từ △ACB=△BDA\triangle ACB = \triangle BDA, suy ra hai góc tương ứng bằng nhau:
CAB^=DBA^\widehat{CAB} = \widehat{DBA}.
Mà hai góc này ở vị trí so le trong của hai đường thẳng ACAC và BDBD đối với cát tuyến ABAB.
Do đó AC∥BDAC \parallel BD.

Bài 30.
a) Vì MM là trung điểm của BCBC nên MB=MCMB = MC.
Xét tam giác ABMABM và tam giác ACMACM, ta có:
- AB=ACAB = AC (theo giả thiết);
- MB=MCMB = MC (chứng minh trên);
- Cạnh AMAM chung.
Vậy △ABM=△ACM (c-c-c)\triangle ABM = \triangle ACM\text{ (c-c-c)}.
b) Từ kết quả câu a, ta có hai góc tương ứng bằng nhau:
BAM^=CAM^\widehat{BAM} = \widehat{CAM}.
Mặt khác, tia AMAM nằm giữa hai tia ABAB và ACAC, do đó AMAM là tia phân giác của góc BAC^\widehat{BAC}.
c) Từ kết quả câu a, ta có hai góc tương ứng bằng nhau:
AMB^=AMC^\widehat{AMB} = \widehat{AMC}.
Lại có hai góc này kề bù với nhau:
AMB^+AMC^=180∘\widehat{AMB} + \widehat{AMC} = 180^\circ.
Do đó:
AMB^=AMC^=180∘2=90∘\widehat{AMB} = \widehat{AMC} = \dfrac{180^\circ}{2} = 90^\circ.
Suy ra AM⊥BCAM \perp BC.

Xem tất cả