Đề cương ôn tập giữa học kì I - Toán 10 (KNTT)

ToánLớp 10HChia sẻ bởi Hào Nguyễn Duy 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT ....................

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Tài liệu học tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 10 (KNTT)

Phạm vi: Chương I – Chương IV

Phạm vi: Chương I – IV | Tài liệu ôn tập trên lớp và tự luyện theo dạng bài.
Cấu trúc: Tóm tắt kiến thức →\to Ví dụ mẫu →\to Bài tự luyện →\to Đáp án ngắn.

CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP

A. Kiến thức cần nhớ

- Mệnh đề là khẳng định có thể xác định đúng hoặc sai. Phủ định của PP kí hiệu là P‾\overline{P}; PP đúng thì P‾\overline{P} sai và ngược lại.
- Mệnh đề kéo theo P⇒QP \Rightarrow Q chỉ sai khi PP đúng, QQ sai. Mệnh đề tương đương P⇔QP \Leftrightarrow Q đúng khi PP và QQ có cùng giá trị chân lí.
- P⇒QP \Rightarrow Q: PP là điều kiện đủ để có QQ; QQ là điều kiện cần để có PP.
- Tập hợp: A⊂BA \subset B nếu mọi phần tử của AA đều thuộc BB; ∅\varnothing là tập con của mọi tập hợp.
- Phép toán tập hợp:
+ A∩BA \cap B: phần tử thuộc cả AA và BB.
+ A∪BA \cup B: phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập A,BA, B.
+ A∖BA \setminus B: phần tử thuộc AA nhưng không thuộc BB.
- Các tập con của số thực: Khoảng (a;b)(a; b) không chứa hai đầu mút; đoạn [a;b][a; b] chứa cả hai đầu mút; nửa khoảng [a;b)[a; b), (a;b](a; b] chứa một đầu mút.

B. Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1 (Phủ định mệnh đề): Cho mệnh đề PP: "Mọi số tự nhiên đều lớn hơn 00". Hãy phủ định mệnh đề PP.
Hướng dẫn: P‾\overline{P}: "Tồn tại ít nhất một số tự nhiên không lớn hơn 00" (hoặc: "Có ít nhất một số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 00"). Mệnh đề P‾\overline{P} đúng vì số 0∈N0 \in \mathbb{N} và 0≤00 \le 0.

Ví dụ 2 (Các phép toán tập hợp): Cho A=[−2;4)A = [-2; 4), B=(1;6]B = (1; 6]. Tìm A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B.
Hướng dẫn:
- A∩B=(1;4)A \cap B = (1; 4)
- A∪B=[−2;6]A \cup B = [-2; 6]
- A∖B=[−2;1]A \setminus B = [-2; 1]

Ví dụ 3 (Tham số trong tập hợp): Cho A=[m;5]A = [m; 5], B=[2;8]B = [2; 8]. Tìm mm để A⊂BA \subset B và A≠∅A \ne \varnothing.
Hướng dẫn:
Để AA là đoạn không rỗng thì m≤5m \le 5.
Để A⊂BA \subset B thì {m≥25≤8⇔m≥2\begin{cases} m \ge 2 \\ 5 \le 8 \end{cases} \Leftrightarrow m \ge 2.
Kết hợp lại ta được: 2≤m≤52 \le m \le 5.

C. Bài tập tự luyện

Bài 1. Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề: "Có ít nhất một học sinh đạt điểm 10".

Bài 2. Cho PP: "nn chia hết cho 66", QQ: "nn chia hết cho 33" (n∈Zn \in \mathbb{Z}). Xác định mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q có đúng không; nêu điều kiện cần và điều kiện đủ.

Bài 3. Cho A=[−3;2]A = [-3; 2], B=(0;5)B = (0; 5). Xác định A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B.

Bài 4. Cho A=(−∞;3]A = (-\infty; 3], B=[−1;+∞)B = [-1; +\infty). Tìm A∩BA \cap B và A∪BA \cup B.

Bài 5. Cho A=[m;7]A = [m; 7], B=[1;9]B = [1; 9]. Tìm mm để A⊂BA \subset B và A≠∅A \ne \varnothing.

Bài 6. Một lớp học có 2424 học sinh thích môn Toán, 1818 học sinh thích môn Vật lí, 1010 học sinh thích cả hai môn. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh thích ít nhất một trong hai môn?

Bài 7. Cho A={x∈Z∣−2≤x<4}A = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x < 4\}. Viết tập hợp AA bằng cách liệt kê các phần tử và tính số tập hợp con của AA.

Bài 8. Tìm tham số mm để hai đoạn [m;m+3][m; m + 3] và [1;5][1; 5] có giao khác rỗng.

CHƯƠNG II. BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

A. Kiến thức cần nhớ

- Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng ax+by≤cax + by \le c (hoặc ≥,<,>\ge, <, >), trong đó a,ba, b không đồng thời bằng 00.
- Miền nghiệm là một nửa mặt phẳng được xác định bởi đường thẳng ax+by=cax + by = c; đường biên được lấy với dấu ≤,≥\le, \ge và không được lấy với dấu <,><, >.
- Cách xác định miền nghiệm: Thử một điểm không thuộc đường biên (thường chọn gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0)) để xác định nửa mặt phẳng cần lấy.
- Miền nghiệm của hệ bất phương trình là giao các miền nghiệm của các bất phương trình thành phần.
- Bài toán tối ưu: Với miền nghiệm là một đa giác lồi bị chặn, giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất (GTNN) của biểu thức F(x;y)=ax+byF(x; y) = ax + by luôn đạt tại ít nhất một trong các đỉnh của miền nghiệm.

B. Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1 (Kiểm tra điểm thuộc miền nghiệm): Điểm M(2;1)M(2; 1) có thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x−y≤52x - y \le 5 không?
Hướng dẫn: Thay tọa độ điểm M(2;1)M(2; 1) vào vế trái bất phương trình: 2⋅2−1=3≤52 \cdot 2 - 1 = 3 \le 5 (đúng). Vậy điểm MM thuộc miền nghiệm đã cho.

Ví dụ 2 (Biểu diễn miền nghiệm): Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x+2y≤6x + 2y \le 6.
Hướng dẫn:
- Vẽ đường thẳng Δ:x+2y=6\Delta: x + 2y = 6 đi qua hai điểm (6;0)(6; 0) và (0;3)(0; 3).
- Thay tọa độ gốc O(0;0)O(0; 0) vào ta có 0+2⋅0=0≤60 + 2 \cdot 0 = 0 \le 6 (đúng).
- Vậy miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ Δ\Delta chứa gốc tọa độ OO, kể cả đường biên.

Ví dụ 3 (Bài toán tối ưu): Cho hệ bất phương trình:

{x≥0y≥0x+y≤62x+y≤8\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 6 \\ 2x + y \le 8 \end{cases}

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=3x+2yF(x; y) = 3x + 2y.
Hướng dẫn:
- Xác định miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh: O(0;0)O(0; 0), A(4;0)A(4; 0), B(2;4)B(2; 4), C(0;6)C(0; 6).
- Tính giá trị của FF tại các đỉnh:
+ F(0;0)=3⋅0+2⋅0=0F(0; 0) = 3 \cdot 0 + 2 \cdot 0 = 0
+ F(4;0)=3⋅4+2⋅0=12F(4; 0) = 3 \cdot 4 + 2 \cdot 0 = 12
+ F(2;4)=3⋅2+2⋅4=14F(2; 4) = 3 \cdot 2 + 2 \cdot 4 = 14
+ F(0;6)=3⋅0+2⋅6=12F(0; 6) = 3 \cdot 0 + 2 \cdot 6 = 12
- Kết luận: Giá trị lớn nhất của FF là 1414, đạt được khi (x;y)=(2;4)(x; y) = (2; 4).

C. Bài tập tự luyện

Bài 9. Kiểm tra xem các điểm A(1;2)A(1; 2) và B(−1;3)B(-1; 3) có là nghiệm của bất phương trình 2x+y≤42x + y \le 4 hay không.

Bài 10. Biểu diễn hình học miền nghiệm của bất phương trình 3x−2y>63x - 2y > 6; nêu rõ đường biên có được lấy không.

Bài 11. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình:

{x≥0y≥0x+2y≤8\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + 2y \le 8 \end{cases}

Bài 12. Xác định tọa độ các đỉnh của miền nghiệm của hệ bất phương trình:

{x≥0y≥0x+y≤52x+y≤8\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 5 \\ 2x + y \le 8 \end{cases}

Bài 13. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x;y)=2x+3yF(x; y) = 2x + 3y trên miền nghiệm của hệ:

{x≥0y≥0x+y≤4\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 4 \end{cases}

Bài 14. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P(x;y)=4x+3yP(x; y) = 4x + 3y thỏa mãn hệ:

{x≥0y≥0x+y≤72x+y≤10\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 7 \\ 2x + y \le 10 \end{cases}

Bài 15. Một cơ sở sản xuất hai loại sản phẩm AA và BB. Mỗi sản phẩm loại AA lãi 3030 nghìn đồng, mỗi sản phẩm loại BB lãi 2020 nghìn đồng. Cơ sở đó có thể sản xuất tổng cộng không quá 6060 sản phẩm; số sản phẩm loại AA không vượt quá 4040, số sản phẩm loại BB không vượt quá 3535. Hãy lập hệ điều kiện và xác định lợi nhuận lớn nhất cơ sở có thể đạt được.

Bài 16. Một bạn học sinh có tối đa 120120 phút để giải bài tập Toán và Lí. Mỗi bài Toán mất 2020 phút, mỗi bài Lí mất 1515 phút. Bạn đó dự định làm ít nhất 22 bài Toán và ít nhất 22 bài Lí. Lập hệ bất phương trình mô tả số bài tập xx (môn Toán) và yy (môn Lí) bạn có thể hoàn thành.

CHƯƠNG III. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

A. Kiến thức cần nhớ

- Giá trị lượng giác của hai góc bù nhau (0∘≤α≤180∘0^\circ \le \alpha \le 180^\circ):

sin⁡(180∘−α)=sin⁡α;cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\sin(180^\circ - \alpha) = \sin \alpha \quad ; \quad \cos(180^\circ - \alpha) = -\cos \alpha

- Quy ước kí hiệu trong △ABC\triangle ABC: a=BC,b=CA,c=ABa = BC, b = CA, c = AB; R,rR, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp; p=a+b+c2p = \dfrac{a + b + c}{2} là nửa chu vi.
- Định lí cosin:

a2=b2+c2−2bccos⁡A;cos⁡A=b2+c2−a22bca^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A \quad ; \quad \cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}

(tương tự cho các cạnh b,cb, c).
- Định lí sin:

asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{b}{\sin B} = \dfrac{c}{\sin C} = 2R

- Công thức tính diện tích tam giác:

S=12aha=12bcsin⁡A=12casin⁡B=12absin⁡CS = \dfrac{1}{2} a h_a = \dfrac{1}{2} bc \sin A = \dfrac{1}{2} ca \sin B = \dfrac{1}{2} ab \sin C

S=abc4R=pr=p(p−a)(p−b)(p−c)(coˆng thức Heˆ-roˆng)S = \dfrac{abc}{4R} = pr = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)} \quad \text{(công thức Hê-rông)}

- Dấu hiệu áp dụng:
+ Biết hai cạnh và góc xen giữa →\to áp dụng định lí cosin.
+ Biết một cặp cạnh – góc đối diện →\to áp dụng định lí sin.
+ Biết ba cạnh →\to áp dụng định lí cosin hoặc công thức Hê-rông.

B. Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1 (Góc bù): Tính sin⁡120∘\sin 120^\circ và cos⁡120∘\cos 120^\circ.
Hướng dẫn:
- sin⁡120∘=sin⁡(180∘−60∘)=sin⁡60∘=32\sin 120^\circ = \sin(180^\circ - 60^\circ) = \sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.
- cos⁡120∘=−cos⁡(180∘−60∘)=−cos⁡60∘=−12\cos 120^\circ = -\cos(180^\circ - 60^\circ) = -\cos 60^\circ = -\dfrac{1}{2}.

Ví dụ 2 (Định lí cosin): Trong tam giác ABCABC, cho AB=5 cmAB = 5\text{ cm}, AC=7 cmAC = 7\text{ cm}, A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Tính độ dài cạnh BCBC.
Hướng dẫn: Áp dụng định lí cosin:

BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cos⁡A=52+72−2⋅5⋅7⋅cos⁡60∘=25+49−35=39BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos A = 5^2 + 7^2 - 2 \cdot 5 \cdot 7 \cdot \cos 60^\circ = 25 + 49 - 35 = 39

Vậy BC=39 cmBC = \sqrt{39}\text{ cm}.

Ví dụ 3 (Diện tích tam giác): Cho tam giác có hai cạnh kề góc 30∘30^\circ dài 8 cm8\text{ cm} và 10 cm10\text{ cm}. Tính diện tích tam giác đó.
Hướng dẫn: Áp dụng công thức diện tích:

S=12⋅8⋅10⋅sin⁡30∘=12⋅80⋅12=20 cm2S = \dfrac{1}{2} \cdot 8 \cdot 10 \cdot \sin 30^\circ = \dfrac{1}{2} \cdot 80 \cdot \dfrac{1}{2} = 20\text{ cm}^2

Ví dụ 4 (Định lí sin): Cho tam giác ABCABC có a=6 cma = 6\text{ cm}, A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ, B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ. Tính độ dài cạnh bb và bán kính đường tròn ngoại tiếp RR.
Hướng dẫn:
- Áp dụng định lí sin: 2R=asin⁡A=6sin⁡30∘=612=12⇒R=6 cm2R = \dfrac{a}{\sin A} = \dfrac{6}{\sin 30^\circ} = \dfrac{6}{\frac{1}{2}} = 12 \Rightarrow R = 6\text{ cm}.
- Ta có b=2Rsin⁡B=12⋅sin⁡45∘=12⋅22=62 cmb = 2R \sin B = 12 \cdot \sin 45^\circ = 12 \cdot \dfrac{\sqrt{2}}{2} = 6\sqrt{2}\text{ cm}.

C. Bài tập tự luyện

Bài 17. Tính các giá trị lượng giác: sin⁡150∘\sin 150^\circ, cos⁡150∘\cos 150^\circ, sin⁡135∘\sin 135^\circ, cos⁡135∘\cos 135^\circ.

Bài 18. Cho tam giác ABCABC có AB=6 cmAB = 6\text{ cm}, AC=8 cmAC = 8\text{ cm}, A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ. Tính độ dài cạnh BCBC.

Bài 19. Một tam giác có ba cạnh dài 5 cm5\text{ cm}, 6 cm6\text{ cm}, 7 cm7\text{ cm}. Tính côsin của góc đối diện với cạnh dài 7 cm7\text{ cm}.

Bài 20. Cho tam giác ABCABC có a=10 cma = 10\text{ cm}, A^=30∘\widehat{A} = 30^\circ, B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ. Tính cạnh bb và bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp.

Bài 21. Cho tam giác có hai cạnh dài 9 cm9\text{ cm} và 12 cm12\text{ cm}, góc xen giữa hai cạnh đó bằng 30∘30^\circ. Tính diện tích tam giác.

Bài 22. Cho tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 13 cm13\text{ cm}, 14 cm14\text{ cm}, 15 cm15\text{ cm}. Sử dụng công thức Hê-rông để tính diện tích tam giác.

Bài 23. Hai vị trí AA và BB trên mặt đất cách nhau 100 m100\text{ m}. Một người quan sát một đỉnh tháp CC thấy các góc CAB^=45∘\widehat{CAB} = 45^\circ và CBA^=60∘\widehat{CBA} = 60^\circ. Tính khoảng cách từ điểm AA đến đỉnh CC.

Bài 24. Một mảnh đất hình tam giác có hai cạnh dài 20 m20\text{ m} và 30 m30\text{ m}, góc xen giữa hai cạnh đó bằng 120∘120^\circ. Tính độ dài cạnh thứ ba và diện tích của mảnh đất.

CHƯƠNG IV. VECTƠ

A. Kiến thức cần nhớ

- Vectơ AB→\overrightarrow{AB} có điểm đầu là AA và điểm cuối là BB; độ dài kí hiệu ∣AB→∣=AB|\overrightarrow{AB}| = AB. Vectơ-không 0⃗\vec{0} có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, độ dài bằng 00.
- Hai vectơ cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
- Hai vectơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài. Hai vectơ đối nhau nếu chúng ngược hướng và cùng độ dài.
- Quy tắc ba điểm: AB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}.
- Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCDABCD là hình bình hành thì AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}.
- Hiệu hai vectơ: a⃗−b⃗=a⃗+(−b⃗)\vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b}). Quy tắc hiệu: OB→−OA→=AB→\overrightarrow{OB} - \overrightarrow{OA} = \overrightarrow{AB}.
- Tích vectơ với một số:
+ ka⃗k\vec{a} cùng hướng với a⃗\vec{a} khi k>0k > 0; ngược hướng với a⃗\vec{a} khi k<0k < 0.
+ Độ dài: ∣ka⃗∣=∣k∣⋅∣a⃗∣|k\vec{a}| = |k| \cdot |\vec{a}|.
- Các hệ thức trọng tâm và trung điểm:
+ MM là trung điểm của đoạn thẳng AB⇔MA→+MB→=0⃗AB \Leftrightarrow \overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0} (với mọi điểm OO: OA→+OB→=2OM→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} = 2\overrightarrow{OM}).
+ GG là trọng tâm △ABC⇔GA→+GB→+GC→=0⃗\triangle ABC \Leftrightarrow \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0} (với mọi điểm OO: OA→+OB→+OC→=3OG→\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OG}).

B. Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ 1 (Quy tắc ba điểm): Rút gọn biểu thức AB→+BC→+CD→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD}.
Hướng dẫn:
Áp dụng quy tắc ba điểm liên tiếp:

AB→+BC→+CD→=(AB→+BC→)+CD→=AC→+CD→=AD→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} = (\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC}) + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{CD} = \overrightarrow{AD}

Ví dụ 2 (Hình bình hành): Cho hình bình hành ABCDABCD. Tính AB→+AD→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} và AB→−DC→\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{DC}.
Hướng dẫn:
- Theo quy tắc hình bình hành: AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}.
- Do ABCDABCD là hình bình hành nên AB→=DC→⇒AB→−DC→=0⃗\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} \Rightarrow \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{DC} = \vec{0}.

Ví dụ 3 (Trung điểm): Cho MM là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Chứng minh rằng MA→+MB→=0⃗\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0}.
Hướng dẫn: Vì MM là trung điểm của ABAB nên hai vectơ MA→\overrightarrow{MA} và MB→\overrightarrow{MB} có cùng độ dài nhưng ngược hướng. Do đó chúng là hai vectơ đối nhau, suy ra MA→+MB→=0⃗\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0}.

C. Bài tập tự luyện

Bài 25. Cho ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C. Rút gọn tổng AB→+BC→+CA→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CA}.

Bài 26. Cho hình bình hành ABCDABCD. Rút gọn các tổng: AB→+AD→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} và AB→+BC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC}.

Bài 27. Cho MM là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Tính các tổng vectơ: MA→+MB→\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} và AM→+BM→\overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BM}.

Bài 28. Cho tam giác ABCABC có GG là trọng tâm. Tính tổng vectơ GA→+GB→+GC→\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC}.

Bài 29. Cho ∣a⃗∣=5|\vec{a}| = 5. Tính ∣−2a⃗∣|-2\vec{a}| và xác định hướng của vectơ −2a⃗-2\vec{a} so với vectơ a⃗\vec{a}.

Bài 30. Cho tứ giác ABCDABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng AB→=DC→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{DC} và AD→=BC→\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}.

Bài 31. Cho tứ giác ABCDABCD. Rút gọn biểu thức AB→+BC→+CD→+DA→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA}.

Bài 32. Cho tam giác ABCABC và điểm II là trung điểm cạnh BCBC. Chứng minh rằng AB→+AC→=2AI→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AI}.

ĐÁP ÁN NGẮN – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài

Đáp án tóm tắt

1

Mệnh đề phủ định: "Mọi học sinh đều không đạt điểm 10".

2

Mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q là đúng; PP là điều kiện đủ để có QQ, QQ là điều kiện cần để có PP.

3

A∩B=(0;2]A \cap B = (0; 2]; A∪B=[−3;5)A \cup B = [-3; 5); A∖B=[−3;0]A \setminus B = [-3; 0].

4

A∩B=[−1;3]A \cap B = [-1; 3]; A∪B=RA \cup B = \mathbb{R}.

5

1≤m≤71 \le m \le 7.

6

Số học sinh thích ít nhất một môn: 24+18−10=3224 + 18 - 10 = 32 học sinh.

7

Liệt kê: A={−2;−1;0;1;2;3}A = \{-2; -1; 0; 1; 2; 3\}; số phần tử là 6⇒6 \Rightarrow Số tập con là 26=642^6 = 64.

8

Điều kiện có giao khác rỗng: −2≤m≤5-2 \le m \le 5.

9

Điểm A(1;2)A(1; 2) thỏa mãn (2⋅1+2=4≤42 \cdot 1 + 2 = 4 \le 4); Điểm B(−1;3)B(-1; 3) thỏa mãn (2⋅(−1)+3=1≤42 \cdot (-1) + 3 = 1 \le 4). (Ghi chú: BB thỏa mãn 2x+y≤42x + y \le 4)

10

Miền nghiệm là nửa mặt phẳng bờ 3x−2y=63x - 2y = 6 không chứa gốc O(0;0)O(0; 0); không lấy đường biên.

11

Miền nghiệm là miền tam giác (kể cả bờ) có ba đỉnh: (0;0),(8;0),(0;4)(0; 0), (8; 0), (0; 4).

12

Tọa độ các đỉnh: (0;0),(4;0),(3;2),(0;5)(0; 0), (4; 0), (3; 2), (0; 5).

13

min⁡F=0\min F = 0 tại (0;0)(0; 0); max⁡F=12\max F = 12 tại (0;4)(0; 4).

14

Giá trị lớn nhất max⁡P=24\max P = 24 tại điểm (3;4)(3; 4).

15

Hệ điều kiện: x≥0,y≥0,x≤40,y≤35,x+y≤60x \ge 0, y \ge 0, x \le 40, y \le 35, x + y \le 60. Lợi nhuận lớn nhất: 1.6001.600 nghìn đồng khi sản xuất 4040 sp loại AA và 2020 sp loại BB.

16

Hệ bất phương trình: {x≥2y≥220x+15y≤120\begin{cases} x \ge 2 \\ y \ge 2 \\ 20x + 15y \le 120 \end{cases} với x,y∈N∗x, y \in \mathbb{N}^*.

17

sin⁡150∘=12\sin 150^\circ = \dfrac{1}{2}; cos⁡150∘=−32\cos 150^\circ = -\dfrac{\sqrt{3}}{2}; sin⁡135∘=22\sin 135^\circ = \dfrac{\sqrt{2}}{2}; cos⁡135∘=−22\cos 135^\circ = -\dfrac{\sqrt{2}}{2}.

18

BC=62+82−2⋅6⋅8⋅cos⁡60∘=52=213 cmBC = \sqrt{6^2 + 8^2 - 2 \cdot 6 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ} = \sqrt{52} = 2\sqrt{13}\text{ cm}.

19

cos⁡C=52+62−722⋅5⋅6=1260=15\cos C = \dfrac{5^2 + 6^2 - 7^2}{2 \cdot 5 \cdot 6} = \dfrac{12}{60} = \dfrac{1}{5}.

20

R=a2sin⁡A=102⋅sin⁡30∘=10 cmR = \dfrac{a}{2\sin A} = \dfrac{10}{2 \cdot \sin 30^\circ} = 10\text{ cm}; b=2Rsin⁡B=20⋅sin⁡45∘=102 cmb = 2R \sin B = 20 \cdot \sin 45^\circ = 10\sqrt{2}\text{ cm}.

21

Diện tích S=12⋅9⋅12⋅sin⁡30∘=27 cm2S = \dfrac{1}{2} \cdot 9 \cdot 12 \cdot \sin 30^\circ = 27\text{ cm}^2.

22

Nửa chu vi p=21 cmp = 21\text{ cm}; diện tích S=21⋅(21−13)(21−14)(21−15)=84 cm2S = \sqrt{21 \cdot (21-13)(21-14)(21-15)} = 84\text{ cm}^2.

23

Góc C^=180∘−(45∘+60∘)=75∘\widehat{C} = 180^\circ - (45^\circ + 60^\circ) = 75^\circ. Suy ra AC=AB⋅sin⁡60∘sin⁡75∘=100sin⁡60∘sin⁡75∘≈89,66 mAC = \dfrac{AB \cdot \sin 60^\circ}{\sin 75^\circ} = \dfrac{100 \sin 60^\circ}{\sin 75^\circ} \approx 89{,}66\text{ m}.

24

Cạnh thứ ba: a=202+302−2⋅20⋅30⋅cos⁡120∘=1019 ma = \sqrt{20^2 + 30^2 - 2 \cdot 20 \cdot 30 \cdot \cos 120^\circ} = 10\sqrt{19}\text{ m}; Diện tích: S=12⋅20⋅30⋅sin⁡120∘=1503 m2S = \dfrac{1}{2} \cdot 20 \cdot 30 \cdot \sin 120^\circ = 150\sqrt{3}\text{ m}^2.

25

AB→+BC→+CA→=AA→=0⃗\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CA} = \overrightarrow{AA} = \vec{0}.

26

AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}; AB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}.

27

MA→+MB→=0⃗\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \vec{0}; AM→+BM→=−(MA→+MB→)=0⃗\overrightarrow{AM} + \overrightarrow{BM} = -(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB}) = \vec{0}.

28

GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \vec{0}.

29

Độ dài: ∣−2a⃗∣=∣−2∣⋅∣a⃗∣=10|-2\vec{a}| = |-2| \cdot |\vec{a}| = 10; Hướng: ngược hướng với a⃗\vec{a}.

30

Theo tính chất hình bình hành, hai đoạn thẳng đối diện song song, cùng độ dài và cùng chiều hướng.

31

AB→+BC→+CD→+DA→=AA→=0⃗\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CD} + \overrightarrow{DA} = \overrightarrow{AA} = \vec{0}.

32

Lấy điểm đối xứng hoặc quy tắc hình bình hành: AB→+AC→=2AI→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = 2\overrightarrow{AI}.

Lưu ý: Đề cương dùng để hệ thống kiến thức và luyện tập dạng bài. Đề kiểm tra tổng hợp 90 phút được giao riêng làm tại nhà.

--------- HẾT ---------

Xem tất cả