Đề cương ôn tập Đại số Toán 8 Học kỳ I

ToánLớp 8PChia sẻ bởi PhThuy Vy 0 lượt sử dụng đề

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Tài liệu lưu hành nội bộ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I

MÔN: TOÁN 8 – PHẦN ĐẠI SỐ

Năm học 2026 – 2027

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (20 câu)

Câu 1. Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức thu gọn?

A. 2x2y⋅3x2x^2y \cdot 3x

B. −5x3y2z-5x^3y^2z

C. x(y+1)x(y + 1)

D. 3xy2\dfrac{3}{x} y^2

Câu 2. Bậc của đơn thức A=−2x3y4zA = -2x^3y^4z là

A. 33

B. 77

C. 88

D. −2-2

Câu 3. Cho đa thức P=3x2y−2xy2+5x2y−4+2xy2P = 3x^2y - 2xy^2 + 5x^2y - 4 + 2xy^2. Thu gọn đa thức PP ta được

A. P=8x2y−4P = 8x^2y - 4

B. P=8x2y+4xy2−4P = 8x^2y + 4xy^2 - 4

C. P=8x2yP = 8x^2y

D. P=2x2y−4P = 2x^2y - 4

Câu 4. Giá trị của đa thức M=2x2y−xyM = 2x^2y - xy tại x=−1x = -1 và y=2y = 2 bằng

A. 22

B. 66

C. −6-6

D. −2-2

Câu 5. Kết quả của phép nhân đơn thức 2xy22xy^2 với đa thức 3x2−y3x^2 - y là

A. 6x3y2−2xy36x^3y^2 - 2xy^3

B. 6x3y2−y6x^3y^2 - y

C. 5x3y2−2xy35x^3y^2 - 2xy^3

D. 6x2y2−2xy26x^2y^2 - 2xy^2

Câu 6. Thực hiện phép chia đơn thức 12x4y3z212x^4y^3z^2 cho đơn thức 3x2y33x^2y^3 được kết quả là

A. 4x2z24x^2z^2

B. 4x2y4x^2y

C. 4x2yz24x^2yz^2

D. 9x2z29x^2z^2

Câu 7. Khai triển của hằng đẳng thức (2x−3y)2(2x - 3y)^2 là

A. 4x2−6xy+9y24x^2 - 6xy + 9y^2

B. 4x2−12xy+9y24x^2 - 12xy + 9y^2

C. 4x2+12xy+9y24x^2 + 12xy + 9y^2

D. 2x2−12xy+3y22x^2 - 12xy + 3y^2

Câu 8. Biểu thức x2−16x^2 - 16 được viết dưới dạng tích là

A. (x−4)2(x - 4)^2

B. (x+4)2(x + 4)^2

C. (x−4)(x+4)(x - 4)(x + 4)

D. (x−16)(x+16)(x - 16)(x + 16)

Câu 9. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3(a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3

B. (a−b)3=a3−3a2b+3ab2−b3(a - b)^3 = a^3 - 3a^2b + 3ab^2 - b^3

C. a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 - ab + b^2)

D. a3−b3=(a−b)(a2−ab+b2)a^3 - b^3 = (a - b)(a^2 - ab + b^2)

Câu 10. Biểu thức x3−6x2y+12xy2−8y3x^3 - 6x^2y + 12xy^2 - 8y^3 bằng

A. (x−2y)3(x - 2y)^3

B. (x+2y)3(x + 2y)^3

C. (x−8y)3(x - 8y)^3

D. (x−4y)3(x - 4y)^3

Câu 11. Phân tích đa thức 5x2−10xy5x^2 - 10xy thành nhân tử, ta được kết quả là

A. 5x(x−2y)5x(x - 2y)

B. 5(x2−2xy)5(x^2 - 2xy)

C. 5x(x+2y)5x(x + 2y)

D. x(5x−10y)x(5x - 10y)

Câu 12. Phân tích đa thức x2−y2+2x+1x^2 - y^2 + 2x + 1 thành nhân tử được

A. (x+1−y)(x+1+y)(x + 1 - y)(x + 1 + y)

B. (x−1−y)(x−1+y)(x - 1 - y)(x - 1 + y)

C. (x+y+1)(x−y−1)(x + y + 1)(x - y - 1)

D. (x+1)2−y(x + 1)^2 - y

Câu 13. Biểu thức nào sau đây không phải là một phân thức đại số?

A. 2x+1x−3\dfrac{2x + 1}{x - 3}

B. x+12\dfrac{\sqrt{x} + 1}{2}

C. 0x2+1\dfrac{0}{x^2 + 1}

D. 5x−75x - 7

Câu 14. Điều kiện xác định của phân thức x+2x2−9\dfrac{x + 2}{x^2 - 9} là

A. x≠3x \ne 3

B. x≠−3x \ne -3

C. x≠3x \ne 3 và x≠−3x \ne -3

D. x≠9x \ne 9

Câu 15. Rút gọn phân thức 2x−4x2−4\dfrac{2x - 4}{x^2 - 4} ta được kết quả là

A. 2x+2\dfrac{2}{x + 2}

B. 2x−2\dfrac{2}{x - 2}

C. 1x+2\dfrac{1}{x + 2}

D. 2x−4\dfrac{2}{x - 4}

Câu 16. Phân thức đối của phân thức x−1x+2\dfrac{x - 1}{x + 2} là

A. 1−xx+2\dfrac{1 - x}{x + 2}

B. x+1x+2\dfrac{x + 1}{x + 2}

C. x−12−x\dfrac{x - 1}{2 - x}

D. 1−x−x−2\dfrac{1 - x}{-x - 2}

Câu 17. Kết quả của phép tính 3xx−1−3x−1\dfrac{3x}{x - 1} - \dfrac{3}{x - 1} là

A. 33

B. 3x−32(x−1)\dfrac{3x - 3}{2(x - 1)}

C. 3(x+1)x−1\dfrac{3(x + 1)}{x - 1}

D. 00

Câu 18. Kết quả của phép nhân x2−y26x⋅2x+y\dfrac{x^2 - y^2}{6x} \cdot \dfrac{2}{x + y} là

A. x−y3x\dfrac{x - y}{3x}

B. x+y3x\dfrac{x + y}{3x}

C. x−y3\dfrac{x - y}{3}

D. 13x\dfrac{1}{3x}

Câu 19. Phân thức nghịch đảo của phân thức 2xx2+1\dfrac{2x}{x^2 + 1} là

A. −2xx2+1-\dfrac{2x}{x^2 + 1}

B. x2+12x\dfrac{x^2 + 1}{2x}

C. −x2−12x\dfrac{-x^2 - 1}{2x}

D. 2xx2−1\dfrac{2x}{x^2 - 1}

Câu 20. Với giá trị nào của xx thì phân thức x−3x+5=0\dfrac{x - 3}{x + 5} = 0?

A. x=−5x = -5

B. x=3x = 3

C. x=0x = 0

D. x=3x = 3 hoặc x=−5x = -5

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (5 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Cho hai đa thức:

A=4x3y−3x2y2+5xy−2A = 4x^3y - 3x^2y^2 + 5xy - 2

B=−x3y+3x2y2−2xy+7B = -x^3y + 3x^2y^2 - 2xy + 7

a) Đa thức AA có bậc bằng 44.
b) Tổng A+B=3x3y+3xy+5A + B = 3x^3y + 3xy + 5.
c) Hiệu A−B=5x3y−6x2y2+7xy−9A - B = 5x^3y - 6x^2y^2 + 7xy - 9.
d) Tại x=1x = 1 và y=−1y = -1, giá trị của đa thức tổng A+BA + B bằng −1-1.

Câu 2. Cho biểu thức P=(2x+1)2−(2x−1)2−8xP = (2x + 1)^2 - (2x - 1)^2 - 8x.
a) Khai triển (2x+1)2=4x2+4x+1(2x + 1)^2 = 4x^2 + 4x + 1.
b) Khai triển (2x−1)2=4x2−2x+1(2x - 1)^2 = 4x^2 - 2x + 1.
c) Giá trị của biểu thức PP không phụ thuộc vào giá trị của biến xx.
d) Biểu thức PP luôn nhận giá trị bằng 00 với mọi số thực xx.

Câu 3. Cho đa thức Q(x)=x3−3x2−4x+12Q(x) = x^3 - 3x^2 - 4x + 12.
a) Khi nhóm các hạng tử Q(x)=(x3−3x2)−(4x−12)Q(x) = (x^3 - 3x^2) - (4x - 12) ta có nhân tử chung là x−3x - 3.
b) Đa thức Q(x)Q(x) được phân tích thành tích của ba đa thức bậc nhất là (x−3)(x−2)(x+2)(x - 3)(x - 2)(x + 2).
c) Đa thức Q(x)=0Q(x) = 0 khi và chỉ khi x∈{2;3}x \in \{2; 3\}.
d) Tại x=103x = 103, giá trị của biểu thức Q(103)Q(103) là một số chia hết cho 105105.

Câu 4. Cho phân thức đại số M=x2−4x+4x2−4M = \dfrac{x^2 - 4x + 4}{x^2 - 4}.
a) Phân thức MM xác định khi và chỉ khi x≠2x \ne 2.
b) Rút gọn phân thức MM ta được kết quả là x−2x+2\dfrac{x - 2}{x + 2}.
c) Tại x=2x = 2, giá trị của phân thức MM bằng 00.
d) Có đúng 33 giá trị nguyên của xx để phân thức MM nhận giá trị nguyên.

Câu 5. Cho biểu thức A=(1x−2−1x+2):2x2−4A = \left( \dfrac{1}{x - 2} - \dfrac{1}{x + 2} \right) : \dfrac{2}{x^2 - 4}.
a) Điều kiện xác định của biểu thức AA là x≠2x \ne 2 và x≠−2x \ne -2.
b) Biểu thức trong ngoặc có kết quả thu gọn là 4x2−4\dfrac{4}{x^2 - 4}.
c) Kết quả rút gọn của biểu thức AA bằng 22.
d) Với mọi giá trị của xx thỏa mãn điều kiện xác định, biểu thức AA luôn lớn hơn 00.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (5 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

Câu 1. Cho đa thức P=5x2y3−2x3y2+7xy4−9P = 5x^2y^3 - 2x^3y^2 + 7xy^4 - 9. Tính bậc của đa thức PP.

Đáp án: ............................................................

Câu 2. Tìm giá trị của số tự nhiên nn biết rằng đơn thức A=15xny3A = 15x^n y^3 chia hết cho đơn thức B=3x4yn−1B = 3x^4 y^{n-1}.

Đáp án: ............................................................

Câu 3. Biết đa thức x2+6x+mx^2 + 6x + m là bình phương của một nhị thức bậc nhất. Tìm giá trị của hằng số mm.

Đáp án: ............................................................

Câu 4. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F(x)=x2−6x+14F(x) = x^2 - 6x + 14.

Đáp án: ............................................................

Câu 5. Một mảnh vườn hình chữ nhật ban đầu có chiều dài là xx mét và chiều rộng kém chiều dài 44 mét. Người ta tăng chiều dài thêm 33 mét và giảm chiều rộng đi 22 mét. Biết diện tích mảnh vườn mới giảm đi 18 m218\text{ m}^2 so với ban đầu. Tìm chiều dài ban đầu xx của mảnh vườn (đơn vị: mét).

Đáp án: ............................................................

PHẦN IV. TỰ LUẬN (5 bài)

Bài 1 (Đơn thức và đa thức nhiều biến).
Cho hai đa thức:

A=2x2y−3xy2+5x−1A = 2x^2y - 3xy^2 + 5x - 1

B=−x2y+3xy2−2x+4B = -x^2y + 3xy^2 - 2x + 4

a) Thu gọn và tìm bậc của mỗi đa thức AA và BB.
b) Tính tổng C=A+BC = A + B.
c) Tính hiệu D=A−BD = A - B.
d) Tính giá trị của đa thức CC tại x=2x = 2 và y=−1y = -1.
e) Tìm đa thức MM biết rằng M+B=2A−xy2M + B = 2A - xy^2.

Bài 2 (Hằng đẳng thức đáng nhớ).
Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Khai triển các biểu thức: (3x+2y)2(3x + 2y)^2 và (x−4)3(x - 4)^3.
b) Rút gọn biểu thức: P=(x+3)(x−3)−(x−2)2P = (x + 3)(x - 3) - (x - 2)^2.
c) Tính nhanh giá trị của biểu thức: Q=732+272+54⋅73Q = 73^2 + 27^2 + 54 \cdot 73.
d) Cho x+y=5x + y = 5 và xy=6xy = 6. Tính giá trị của các biểu thức x2+y2x^2 + y^2 và x3+y3x^3 + y^3.
e) Chứng minh rằng biểu thức A=x2−4x+7>0A = x^2 - 4x + 7 > 0 với mọi số thực xx.

Bài 3 (Phân tích đa thức thành nhân tử).
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 3x2y−6xy2+9xy3x^2y - 6xy^2 + 9xy.
b) x2−10x+25−y2x^2 - 10x + 25 - y^2.
c) x2−5x+6x^2 - 5x + 6.
d) x3−4x2+4xx^3 - 4x^2 + 4x.
e) (x2+x)2+4(x2+x)−12(x^2 + x)^2 + 4(x^2 + x) - 12.

Bài 4 (Phân thức đại số và rút gọn).
Cho biểu thức:

P=(xx2−4+1x+2−2x−2):(1−xx+2)P = \left( \dfrac{x}{x^2 - 4} + \dfrac{1}{x + 2} - \dfrac{2}{x - 2} \right) : \left( 1 - \dfrac{x}{x + 2} \right)

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức PP.
b) Rút gọn biểu thức PP.
c) Tính giá trị của biểu thức PP khi x=3x = 3.
d) Tìm các giá trị của xx để P<0P < 0.
e) Tìm các giá trị nguyên của xx để biểu thức PP nhận giá trị nguyên.

Bài 5 (Toán thực tế và nâng cao).
a) Một tàu thủy du lịch đi xuôi dòng một khúc sông dài 60 km60\text{ km}, sau đó đi ngược dòng khúc sông đó 48 km48\text{ km}. Biết vận tốc của dòng nước là 3 km/h3\text{ km/h} và vận tốc thực của tàu là v km/hv\text{ km/h} (v>3v > 3). Hãy viết phân thức biểu thị tổng thời gian tàu đi cả hai chuyến.
b) Tìm xx, biết: x3−9x=0x^3 - 9x = 0.
c) Cho ba số thực a,b,ca, b, c đôi một khác nhau thoả mãn a+b+c=0a + b + c = 0. Tính giá trị của biểu thức:

S=a2bc+b2ca+c2abS = \dfrac{a^2}{bc} + \dfrac{b^2}{ca} + \dfrac{c^2}{ab}

d) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: B=−x2−2y2+2xy−4x−2y+10B = -x^2 - 2y^2 + 2xy - 4x - 2y + 10.
e) Cho các số dương x,yx, y thỏa mãn x+y=1x + y = 1. Chứng minh rằng:

(1+1x)(1+1y)≥9\left( 1 + \dfrac{1}{x} \right)\left( 1 + \dfrac{1}{y} \right) \ge 9

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1.
- Phương án A: 2x2y⋅3x=6x3y2x^2y \cdot 3x = 6x^3y (chưa thu gọn).
- Phương án B: −5x3y2z-5x^3y^2z là đơn thức đã thu gọn vì chỉ gồm tích của một hệ số với các lũy thừa của các biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần.
- Phương án C: x(y+1)x(y + 1) là đa thức.
- Phương án D: 3xy2\dfrac{3}{x}y^2 có biến ở mẫu nên không phải đơn thức.
- Chọn B.

Câu 2.
- Đơn thức A=−2x3y4zA = -2x^3y^4z có các biến x,y,zx, y, z với số mũ lần lượt là 3,4,13, 4, 1.
- Bậc của đơn thức là tổng các số mũ: 3+4+1=83 + 4 + 1 = 8.
- Chọn C.

Câu 3.
- Nhóm các hạng tử đồng dạng:

P=(3x2y+5x2y)+(−2xy2+2xy2)−4=8x2y−4P = (3x^2y + 5x^2y) + (-2xy^2 + 2xy^2) - 4 = 8x^2y - 4

- Chọn A.

Câu 4.
- Thay x=−1x = -1 và y=2y = 2 vào biểu thức MM:

M=2⋅(−1)2⋅2−(−1)⋅2=2⋅1⋅2−(−2)=4+2=6M = 2 \cdot (-1)^2 \cdot 2 - (-1) \cdot 2 = 2 \cdot 1 \cdot 2 - (-2) = 4 + 2 = 6

- Chọn B.

Câu 5.
- Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức:

2xy2(3x2−y)=2xy2⋅3x2−2xy2⋅y=6x3y2−2xy32xy^2(3x^2 - y) = 2xy^2 \cdot 3x^2 - 2xy^2 \cdot y = 6x^3y^2 - 2xy^3

- Chọn A.

Câu 6.
- Thực hiện phép chia hai đơn thức:

12x4y3z2:(3x2y3)=(12:3)⋅(x4:x2)⋅(y3:y3)⋅z2=4x2z212x^4y^3z^2 : (3x^2y^3) = (12 : 3) \cdot (x^4 : x^2) \cdot (y^3 : y^3) \cdot z^2 = 4x^2z^2

- Chọn A.

Câu 7.
- Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu:

(2x−3y)2=(2x)2−2⋅2x⋅3y+(3y)2=4x2−12xy+9y2(2x - 3y)^2 = (2x)^2 - 2 \cdot 2x \cdot 3y + (3y)^2 = 4x^2 - 12xy + 9y^2

- Chọn B.

Câu 8.
- Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:

x2−16=x2−42=(x−4)(x+4)x^2 - 16 = x^2 - 4^2 = (x - 4)(x + 4)

- Chọn C.

Câu 9.
- Khẳng định D sai vì theo hằng đẳng thức hiệu hai lập phương:

a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)a^3 - b^3 = (a - b)(a^2 + ab + b^2)

- Chọn D.

Câu 10.
- Viết lại biểu thức:

x3−3⋅x2⋅(2y)+3⋅x⋅(2y)2−(2y)3=(x−2y)3x^3 - 3 \cdot x^2 \cdot (2y) + 3 \cdot x \cdot (2y)^2 - (2y)^3 = (x - 2y)^3

- Chọn A.

Câu 11.
- Đặt nhân tử chung là 5x5x:

5x2−10xy=5x(x−2y)5x^2 - 10xy = 5x(x - 2y)

- Chọn A.

Câu 12.
- Nhóm ba hạng tử đầu thành hằng đẳng thức:

x2−y2+2x+1=(x2+2x+1)−y2=(x+1)2−y2=(x+1−y)(x+1+y)x^2 - y^2 + 2x + 1 = (x^2 + 2x + 1) - y^2 = (x + 1)^2 - y^2 = (x + 1 - y)(x + 1 + y)

- Chọn A.

Câu 13.
- Phân thức đại số có dạng AB\dfrac{A}{B} với A,BA, B là các đa thức và B≠0B \ne 0.
- Biểu thức x+12\dfrac{\sqrt{x} + 1}{2} có tử thức x+1\sqrt{x} + 1 không phải là đa thức.
- Chọn B.

Câu 14.
- Phân thức xác định khi mẫu thức khác 00:

x2−9≠0⇔(x−3)(x+3)≠0⇔x≠3 vaˋ x≠−3x^2 - 9 \ne 0 \Leftrightarrow (x - 3)(x + 3) \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 3 \text{ và } x \ne -3

- Chọn C.

Câu 15.
- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn:

2x−4x2−4=2(x−2)(x−2)(x+2)=2x+2\dfrac{2x - 4}{x^2 - 4} = \dfrac{2(x - 2)}{(x - 2)(x + 2)} = \dfrac{2}{x + 2}

- Chọn A.

Câu 16.
- Phân thức đối của AB\dfrac{A}{B} là −AB=−AB-\dfrac{A}{B} = \dfrac{-A}{B}.
- Do đó phân thức đối của x−1x+2\dfrac{x - 1}{x + 2} là:

−x−1x+2=−(x−1)x+2=1−xx+2-\dfrac{x - 1}{x + 2} = \dfrac{-(x - 1)}{x + 2} = \dfrac{1 - x}{x + 2}

- Chọn A.

Câu 17.
- Thực hiện trừ hai phân thức cùng mẫu:

3xx−1−3x−1=3x−3x−1=3(x−1)x−1=3\dfrac{3x}{x - 1} - \dfrac{3}{x - 1} = \dfrac{3x - 3}{x - 1} = \dfrac{3(x - 1)}{x - 1} = 3

- Chọn A.

Câu 18.
- Thực hiện phép nhân phân thức:

x2−y26x⋅2x+y=(x−y)(x+y)⋅26x(x+y)=2(x−y)6x=x−y3x\dfrac{x^2 - y^2}{6x} \cdot \dfrac{2}{x + y} = \dfrac{(x - y)(x + y) \cdot 2}{6x(x + y)} = \dfrac{2(x - y)}{6x} = \dfrac{x - y}{3x}

- Chọn A.

Câu 19.
- Phân thức nghịch đảo của AB\dfrac{A}{B} (với A,B≠0A, B \ne 0) là BA\dfrac{B}{A}.
- Nghịch đảo của 2xx2+1\dfrac{2x}{x^2 + 1} là x2+12x\dfrac{x^2 + 1}{2x}.
- Chọn B.

Câu 20.
- Điều kiện xác định: x+5≠0⇔x≠−5x + 5 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne -5.
- Phân thức bằng 00 khi tử thức bằng 00:

x−3=0⇔x=3 (thỏa ma˜n đieˆˋu kiện)x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 3 \text{ (thỏa mãn điều kiện)}

- Chọn B.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI

Câu 1.
- a) Đúng. Các hạng tử của AA có bậc lần lượt là 4;4;2;04; 4; 2; 0. Hạng tử có bậc cao nhất là bậc 44, nên bậc của AA bằng 44.
- b) Đúng.

A+B=(4−1)x3y+(−3+3)x2y2+(5−2)xy+(−2+7)=3x3y+3xy+5A + B = (4 - 1)x^3y + (-3 + 3)x^2y^2 + (5 - 2)xy + (-2 + 7) = 3x^3y + 3xy + 5

- c) Đúng.

A−B=(4−(−1))x3y+(−3−3)x2y2+(5−(−2))xy+(−2−7)=5x3y−6x2y2+7xy−9A - B = (4 - (-1))x^3y + (-3 - 3)x^2y^2 + (5 - (-2))xy + (-2 - 7) = 5x^3y - 6x^2y^2 + 7xy - 9

- d) Đúng. Thay x=1,y=−1x = 1, y = -1 vào A+BA + B:

A+B=3⋅13⋅(−1)+3⋅1⋅(−1)+5=−3−3+5=−1A + B = 3 \cdot 1^3 \cdot (-1) + 3 \cdot 1 \cdot (-1) + 5 = -3 - 3 + 5 = -1

Câu 2.
- a) Đúng. Khai triển (2x+1)2=(2x)2+2⋅2x⋅1+12=4x2+4x+1(2x + 1)^2 = (2x)^2 + 2 \cdot 2x \cdot 1 + 1^2 = 4x^2 + 4x + 1.
- b) Sai. Khai triển (2x−1)2=(2x)2−2⋅2x⋅1+12=4x2−4x+1(2x - 1)^2 = (2x)^2 - 2 \cdot 2x \cdot 1 + 1^2 = 4x^2 - 4x + 1 (khẳng định ghi −2x-2x là sai).
- c) Đúng. Ta có:

P=(4x2+4x+1)−(4x2−4x+1)−8x=8x−8x=0P = (4x^2 + 4x + 1) - (4x^2 - 4x + 1) - 8x = 8x - 8x = 0

Giá trị của PP luôn bằng 00 với mọi xx, tức không phụ thuộc vào biến xx.
- d) Đúng. Biểu thức P=0P = 0 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.

Câu 3.
- a) Đúng. Q(x)=x2(x−3)−4(x−3)Q(x) = x^2(x - 3) - 4(x - 3), hai nhóm đều chứa nhân tử chung là x−3x - 3.
- b) Đúng. Q(x)=(x−3)(x2−4)=(x−3)(x−2)(x+2)Q(x) = (x - 3)(x^2 - 4) = (x - 3)(x - 2)(x + 2).
- c) Sai. Q(x)=0⇔(x−3)(x−2)(x+2)=0⇔x∈{3;2;−2}Q(x) = 0 \Leftrightarrow (x - 3)(x - 2)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow x \in \{3; 2; -2\}. Khẳng định thiếu nghiệm x=−2x = -2.
- d) Đúng. Tại x=103x = 103:

Q(103)=(103−3)(103−2)(103+2)=100⋅101⋅105Q(103) = (103 - 3)(103 - 2)(103 + 2) = 100 \cdot 101 \cdot 105

Vì tích có thừa số 105105 nên Q(103)Q(103) chia hết cho 105105.

Câu 4.
- a) Sai. Điều kiện xác định là mẫu thức x2−4≠0⇔x≠2x^2 - 4 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 2 và x≠−2x \ne -2.
- b) Đúng. Với x≠±2x \ne \pm 2:

M=(x−2)2(x−2)(x+2)=x−2x+2M = \dfrac{(x - 2)^2}{(x - 2)(x + 2)} = \dfrac{x - 2}{x + 2}

- c) Sai. Tại x=2x = 2, mẫu thức bằng 00 nên phân thức MM không xác định.
- d) Sai. Ta có:

M=x+2−4x+2=1−4x+2M = \dfrac{x + 2 - 4}{x + 2} = 1 - \dfrac{4}{x + 2}

Để M∈ZM \in \mathbb{Z} thì x+2∈Ư(4)={±1;±2;±4}x + 2 \in Ư(4) = \{\pm 1; \pm 2; \pm 4\}.
Suy ra x∈{−1;−3;0;−4;2;−6}x \in \{-1; -3; 0; -4; 2; -6\}.
Kết hợp điều kiện x≠±2x \ne \pm 2, ta nhận 55 giá trị nguyên: x∈{−6;−4;−3;−1;0}x \in \{-6; -4; -3; -1; 0\}.

Câu 5.
- a) Đúng. Biểu thức xác định khi x−2≠0x - 2 \ne 0, x+2≠0x + 2 \ne 0, x2−4≠0x^2 - 4 \ne 0 và phân thức chia có tử khác 00 (tử là 2≠02 \ne 0), suy ra x≠±2x \ne \pm 2.
- b) Đúng.

1x−2−1x+2=x+2−(x−2)(x−2)(x+2)=4x2−4\dfrac{1}{x - 2} - \dfrac{1}{x + 2} = \dfrac{x + 2 - (x - 2)}{(x - 2)(x + 2)} = \dfrac{4}{x^2 - 4}

- c) Đúng.

A=4x2−4:2x2−4=4x2−4⋅x2−42=2A = \dfrac{4}{x^2 - 4} : \dfrac{2}{x^2 - 4} = \dfrac{4}{x^2 - 4} \cdot \dfrac{x^2 - 4}{2} = 2

- d) Đúng. Vì A=2>0A = 2 > 0 với mọi x≠±2x \ne \pm 2.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
- Các hạng tử của PP:
+ 5x2y35x^2y^3 có bậc 2+3=52 + 3 = 5.
+ −2x3y2-2x^3y^2 có bậc 3+2=53 + 2 = 5.
+ 7xy47xy^4 có bậc 1+4=51 + 4 = 5.
+ −9-9 có bậc 00.
- Bậc của đa thức PP là 55.
- Đáp số: 55.

Câu 2.
- Đơn thức A=15xny3A = 15x^n y^3 chia hết cho B=3x4yn−1B = 3x^4 y^{n-1} khi và chỉ khi:

{n≥43≥n−1⇔{n≥4n≤4⇔n=4\begin{cases} n \ge 4 \\ 3 \ge n - 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} n \ge 4 \\ n \le 4 \end{cases} \Leftrightarrow n = 4

- Đáp số: 44.

Câu 3.
- Đa thức x2+6x+m=x2+2⋅x⋅3+mx^2 + 6x + m = x^2 + 2 \cdot x \cdot 3 + m.
- Để đa thức là bình phương của một nhị thức bậc nhất (x+3)2(x + 3)^2 thì m=32=9m = 3^2 = 9.
- Đáp số: 99.

Câu 4.
- Biến đổi biểu thức:

F(x)=x2−6x+9+5=(x−3)2+5F(x) = x^2 - 6x + 9 + 5 = (x - 3)^2 + 5

- Vì (x−3)2≥0(x - 3)^2 \ge 0 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} nên F(x)≥5F(x) \ge 5. Dấu đẳng thức xảy ra khi x=3x = 3.
- Giá trị nhỏ nhất của F(x)F(x) bằng 55.
- Đáp số: 55.

Câu 5.
- Điều kiện: Chiều dài ban đầu x>4x > 4, sau khi giảm chiều rộng thì x−6>0⇒x>6x - 6 > 0 \Rightarrow x > 6.
- Diện tích ban đầu của mảnh vườn là:

S1=x(x−4)=x2−4x (m2)S_1 = x(x - 4) = x^2 - 4x\text{ (m}^2\text{)}

- Chiều dài mới là x+3x + 3 (m) và chiều rộng mới là x−4−2=x−6x - 4 - 2 = x - 6 (m).
- Diện tích mới của mảnh vườn là:

S2=(x+3)(x−6)=x2−3x−18 (m2)S_2 = (x + 3)(x - 6) = x^2 - 3x - 18\text{ (m}^2\text{)}

- Theo đề bài, diện tích mới giảm đi 18 m218\text{ m}^2 so với ban đầu:

S1−S2=18⇔(x2−4x)−(x2−3x−18)=18⇔−x+18=18⇔x=0 (loại)S_1 - S_2 = 18 \Leftrightarrow (x^2 - 4x) - (x^2 - 3x - 18) = 18 \Leftrightarrow -x + 18 = 18 \Leftrightarrow x = 0\text{ (loại)}

(Ghi chú: Theo dữ kiện số học của bài toán dẫn đến x=0x = 0; nếu đề bài cho diện tích mới tăng thêm 18 m218\text{ m}^2 thì −x+18=−18⇒x=36 m-x + 18 = -18 \Rightarrow x = 36\text{ m}).
- Đáp số: Không tồn tại giá trị xx thỏa mãn thực tế (hoặc x=0x = 0 theo biến đổi đại số).

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Bài 1

a)
- Đa thức A=2x2y−3xy2+5x−1A = 2x^2y - 3xy^2 + 5x - 1 và đa thức B=−x2y+3xy2−2x+4B = -x^2y + 3xy^2 - 2x + 4 đều không chứa các hạng tử đồng dạng nên đã được thu gọn.
- Xét bậc của từng hạng tử:
+ Trong AA: bậc của 2x2y2x^2y là 33; −3xy2-3xy^2 là 33; 5x5x là 11; −1-1 là 00. Do đó bậc của đa thức AA bằng 33.
+ Trong BB: bậc của −x2y-x^2y là 33; 3xy23xy^2 là 33; −2x-2x là 11; 44 là 00. Do đó bậc của đa thức BB bằng 33.

b) Tính tổng C=A+BC = A + B:

C=(2x2y−3xy2+5x−1)+(−x2y+3xy2−2x+4)C = (2x^2y - 3xy^2 + 5x - 1) + (-x^2y + 3xy^2 - 2x + 4)

C=(2x2y−x2y)+(−3xy2+3xy2)+(5x−2x)+(−1+4)C = (2x^2y - x^2y) + (-3xy^2 + 3xy^2) + (5x - 2x) + (-1 + 4)

C=x2y+3x+3C = x^2y + 3x + 3

c) Tính hiệu D=A−BD = A - B:

D=(2x2y−3xy2+5x−1)−(−x2y+3xy2−2x+4)D = (2x^2y - 3xy^2 + 5x - 1) - (-x^2y + 3xy^2 - 2x + 4)

D=2x2y−3xy2+5x−1+x2y−3xy2+2x−4D = 2x^2y - 3xy^2 + 5x - 1 + x^2y - 3xy^2 + 2x - 4

D=(2x2y+x2y)+(−3xy2−3xy2)+(5x+2x)+(−1−4)D = (2x^2y + x^2y) + (-3xy^2 - 3xy^2) + (5x + 2x) + (-1 - 4)

D=3x2y−6xy2+7x−5D = 3x^2y - 6xy^2 + 7x - 5

d) Thay x=2x = 2 và y=−1y = -1 vào đa thức CC:

C=22⋅(−1)+3⋅2+3=−4+6+3=5C = 2^2 \cdot (-1) + 3 \cdot 2 + 3 = -4 + 6 + 3 = 5

e) Ta có:

M+B=2A−xy2⇒M=2A−xy2−BM + B = 2A - xy^2 \Rightarrow M = 2A - xy^2 - B

Tìm 2A2A:

2A=2(2x2y−3xy2+5x−1)=4x2y−6xy2+10x−22A = 2(2x^2y - 3xy^2 + 5x - 1) = 4x^2y - 6xy^2 + 10x - 2

Suy ra:

2A−xy2=4x2y−7xy2+10x−22A - xy^2 = 4x^2y - 7xy^2 + 10x - 2

Do đó:

M=(4x2y−7xy2+10x−2)−(−x2y+3xy2−2x+4)M = (4x^2y - 7xy^2 + 10x - 2) - (-x^2y + 3xy^2 - 2x + 4)

M=4x2y−7xy2+10x−2+x2y−3xy2+2x−4M = 4x^2y - 7xy^2 + 10x - 2 + x^2y - 3xy^2 + 2x - 4

M=5x2y−10xy2+12x−6M = 5x^2y - 10xy^2 + 12x - 6


Bài 2

a) Khai triển các biểu thức:

(3x+2y)2=(3x)2+2⋅3x⋅2y+(2y)2=9x2+12xy+4y2(3x + 2y)^2 = (3x)^2 + 2 \cdot 3x \cdot 2y + (2y)^2 = 9x^2 + 12xy + 4y^2

(x−4)3=x3−3⋅x2⋅4+3⋅x⋅42−43=x3−12x2+48x−64(x - 4)^3 = x^3 - 3 \cdot x^2 \cdot 4 + 3 \cdot x \cdot 4^2 - 4^3 = x^3 - 12x^2 + 48x - 64

b) Rút gọn biểu thức PP:

P=(x2−32)−(x2−4x+4)=x2−9−x2+4x−4=4x−13P = (x^2 - 3^2) - (x^2 - 4x + 4) = x^2 - 9 - x^2 + 4x - 4 = 4x - 13

c) Áp dụng hằng đẳng thức (a+b)2=a2+2ab+b2(a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2:

Q=732+2⋅73⋅27+272=(73+27)2=1002=10 000Q = 73^2 + 2 \cdot 73 \cdot 27 + 27^2 = (73 + 27)^2 = 100^2 = 10\,000

d)
- Ta có x2+y2=(x+y)2−2xyx^2 + y^2 = (x + y)^2 - 2xy. Thay số:

x2+y2=52−2⋅6=25−12=13x^2 + y^2 = 5^2 - 2 \cdot 6 = 25 - 12 = 13

- Áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương:

x3+y3=(x+y)(x2−xy+y2)=5⋅(13−6)=5⋅7=35x^3 + y^3 = (x + y)(x^2 - xy + y^2) = 5 \cdot (13 - 6) = 5 \cdot 7 = 35

e) Ta có:

A=x2−4x+7=(x2−4x+4)+3=(x−2)2+3A = x^2 - 4x + 7 = (x^2 - 4x + 4) + 3 = (x - 2)^2 + 3

Vì (x−2)2≥0(x - 2)^2 \ge 0 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} nên (x−2)2+3≥3>0(x - 2)^2 + 3 \ge 3 > 0 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}.
Vậy biểu thức AA luôn nhận giá trị dương với mọi số thực xx.


Bài 3

a) Đặt nhân tử chung là 3xy3xy:

3x2y−6xy2+9xy=3xy(x−2y+3)3x^2y - 6xy^2 + 9xy = 3xy(x - 2y + 3)

b) Nhóm ba hạng tử đầu rồi dùng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:

x2−10x+25−y2=(x−5)2−y2=(x−5−y)(x−5+y)x^2 - 10x + 25 - y^2 = (x - 5)^2 - y^2 = (x - 5 - y)(x - 5 + y)

c) Tách hạng tử bậc nhất:

x2−5x+6=x2−2x−3x+6=x(x−2)−3(x−2)=(x−2)(x−3)x^2 - 5x + 6 = x^2 - 2x - 3x + 6 = x(x - 2) - 3(x - 2) = (x - 2)(x - 3)

d) Đặt nhân tử chung là xx, sau đó dùng hằng đẳng thức:

x3−4x2+4x=x(x2−4x+4)=x(x−2)2x^3 - 4x^2 + 4x = x(x^2 - 4x + 4) = x(x - 2)^2

e) Đặt biến phụ t=x2+xt = x^2 + x, biểu thức trở thành:

t2+4t−12=t2+6t−2t−12=t(t+6)−2(t+6)=(t−2)(t+6)t^2 + 4t - 12 = t^2 + 6t - 2t - 12 = t(t + 6) - 2(t + 6) = (t - 2)(t + 6)

Thay t=x2+xt = x^2 + x trở lại:

(x2+x−2)(x2+x+6)=(x−1)(x+2)(x2+x+6)(x^2 + x - 2)(x^2 + x + 6) = (x - 1)(x + 2)(x^2 + x + 6)

Vì x2+x+6=(x+12)2+234>0x^2 + x + 6 = \left( x + \dfrac{1}{2} \right)^2 + \dfrac{23}{4} > 0 với mọi xx nên không phân tích được nữa.


Bài 4

a) Điều kiện xác định của PP:

{x2−4≠0x+2≠0x−2≠01−xx+2≠0⇔{x≠±22x+2≠0 (luoˆn đuˊng)⇔x≠2 vaˋ x≠−2\begin{cases} x^2 - 4 \ne 0 \\ x + 2 \ne 0 \\ x - 2 \ne 0 \\ 1 - \dfrac{x}{x + 2} \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ne \pm 2 \\ \dfrac{2}{x + 2} \ne 0 \text{ (luôn đúng)} \end{cases} \Leftrightarrow x \ne 2 \text{ và } x \ne -2

b) Thu gọn từng ngoặc:
- Biểu thức trong ngoặc thứ nhất:

x(x−2)(x+2)+x−2(x−2)(x+2)−2(x+2)(x−2)(x+2)=x+x−2−2x−4(x−2)(x+2)=−6(x−2)(x+2)\dfrac{x}{(x - 2)(x + 2)} + \dfrac{x - 2}{(x - 2)(x + 2)} - \dfrac{2(x + 2)}{(x - 2)(x + 2)} = \dfrac{x + x - 2 - 2x - 4}{(x - 2)(x + 2)} = \dfrac{-6}{(x - 2)(x + 2)}

- Biểu thức trong ngoặc thứ hai:

1−xx+2=x+2−xx+2=2x+21 - \dfrac{x}{x + 2} = \dfrac{x + 2 - x}{x + 2} = \dfrac{2}{x + 2}

- Thực hiện phép chia:

P=−6(x−2)(x+2):2x+2=−6(x−2)(x+2)⋅x+22=−3x−2=32−xP = \dfrac{-6}{(x - 2)(x + 2)} : \dfrac{2}{x + 2} = \dfrac{-6}{(x - 2)(x + 2)} \cdot \dfrac{x + 2}{2} = \dfrac{-3}{x - 2} = \dfrac{3}{2 - x}

c) Với x=3x = 3 (thỏa mãn ĐKXĐ):

P=−33−2=−3P = \dfrac{-3}{3 - 2} = -3

d) Ta có:

P<0⇔−3x−2<0P < 0 \Leftrightarrow \dfrac{-3}{x - 2} < 0

Vì tử thức −3<0-3 < 0 nên phân thức nhỏ hơn 00 khi và chỉ khi mẫu thức lớn hơn 00:

x−2>0⇔x>2x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2

Kết hợp điều kiện xác định, ta được x>2x > 2.

e) Để PP nhận giá trị nguyên với x∈Zx \in \mathbb{Z}:

−3x−2∈Z⇔(x−2)∈Ư(−3)={1;−1;3;−3}\dfrac{-3}{x - 2} \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow (x - 2) \in Ư(-3) = \{1; -1; 3; -3\}

Ta xét các trường hợp:
- x−2=1⇒x=3x - 2 = 1 \Rightarrow x = 3 (thỏa mãn ĐKXĐ)
- x−2=−1⇒x=1x - 2 = -1 \Rightarrow x = 1 (thỏa mãn ĐKXĐ)
- x−2=3⇒x=5x - 2 = 3 \Rightarrow x = 5 (thỏa mãn ĐKXĐ)
- x−2=−3⇒x=−1x - 2 = -3 \Rightarrow x = -1 (thỏa mãn ĐKXĐ)
Vậy các giá trị nguyên cần tìm là x∈{−1;1;3;5}x \in \{-1; 1; 3; 5\}.


Bài 5

a)
- Vận tốc của tàu khi đi xuôi dòng là: v+3 (km/h)v + 3\text{ (km/h)}.
- Thời gian tàu đi xuôi dòng quãng đường 60 km60\text{ km} là: 60v+3 (giờ)\dfrac{60}{v + 3}\text{ (giờ)}.
- Vận tốc của tàu khi đi ngược dòng là: v−3 (km/h)v - 3\text{ (km/h)}.
- Thời gian tàu đi ngược dòng quãng đường 48 km48\text{ km} là: 48v−3 (giờ)\dfrac{48}{v - 3}\text{ (giờ)}.
- Phân thức biểu thị tổng thời gian tàu đi cả hai chuyến là:

T=60v+3+48v−3=60(v−3)+48(v+3)v2−9=108v−36v2−9 (giờ)T = \dfrac{60}{v + 3} + \dfrac{48}{v - 3} = \dfrac{60(v - 3) + 48(v + 3)}{v^2 - 9} = \dfrac{108v - 36}{v^2 - 9}\text{ (giờ)}

b)

x3−9x=0⇔x(x2−9)=0⇔x(x−3)(x+3)=0x^3 - 9x = 0 \Leftrightarrow x(x^2 - 9) = 0 \Leftrightarrow x(x - 3)(x + 3) = 0

⇔[x=0x−3=0x+3=0⇔[x=0x=3x=−3\Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} x &= 0 \\ x - 3 &= 0 \\ x + 3 &= 0 \end{aligned} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{aligned} x &= 0 \\ x &= 3 \\ x &= -3 \end{aligned} \right.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−3;0;3}S = \{-3; 0; 3\}.

c)
- Ta có hằng đẳng thức:

a3+b3+c3−3abc=(a+b+c)(a2+b2+c2−ab−bc−ca)a^3 + b^3 + c^3 - 3abc = (a + b + c)(a^2 + b^2 + c^2 - ab - bc - ca)

- Vì a+b+c=0a + b + c = 0 nên a3+b3+c3−3abc=0⇒a3+b3+c3=3abca^3 + b^3 + c^3 - 3abc = 0 \Rightarrow a^3 + b^3 + c^3 = 3abc.
- Quy đồng mẫu thức biểu thức SS:

S=a2bc+b2ca+c2ab=a3+b3+c3abc=3abcabc=3S = \dfrac{a^2}{bc} + \dfrac{b^2}{ca} + \dfrac{c^2}{ab} = \dfrac{a^3 + b^3 + c^3}{abc} = \dfrac{3abc}{abc} = 3

d)
- Biến đổi biểu thức BB:

B=−x2+2x(y−2)−2y2−2y+10B = -x^2 + 2x(y - 2) - 2y^2 - 2y + 10

B=−[x2−2x(y−2)+(y−2)2]+(y−2)2−2y2−2y+10B = -\left[ x^2 - 2x(y - 2) + (y - 2)^2 \right] + (y - 2)^2 - 2y^2 - 2y + 10

B=−(x−y+2)2+(y2−4y+4)−2y2−2y+10B = -(x - y + 2)^2 + (y^2 - 4y + 4) - 2y^2 - 2y + 10

B=−(x−y+2)2−(y2+6y+9)+23B = -(x - y + 2)^2 - (y^2 + 6y + 9) + 23

B=−(x−y+2)2−(y+3)2+23B = -(x - y + 2)^2 - (y + 3)^2 + 23

- Vì −(x−y+2)2≤0-(x - y + 2)^2 \le 0 và −(y+3)2≤0-(y + 3)^2 \le 0 với mọi x,yx, y nên B≤23B \le 23.
- Dấu đẳng thức xảy ra khi:

{y+3=0x−y+2=0⇔{y=−3x=y−2=−5\begin{cases} y + 3 = 0 \\ x - y + 2 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} y = -3 \\ x = y - 2 = -5 \end{cases}

Vậy giá trị lớn nhất của BB bằng 2323 khi x=−5x = -5 và y=−3y = -3.

e)
- Với x,y>0x, y > 0 và x+y=1x + y = 1, ta có:

(1+1x)(1+1y)=(x+1x)(y+1y)=xy+x+y+1xy=xy+1+1xy=1+2xy\left( 1 + \dfrac{1}{x} \right)\left( 1 + \dfrac{1}{y} \right) = \left( \dfrac{x + 1}{x} \right)\left( \dfrac{y + 1}{y} \right) = \dfrac{xy + x + y + 1}{xy} = \dfrac{xy + 1 + 1}{xy} = 1 + \dfrac{2}{xy}

- Áp dụng bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân:

xy≤(x+y2)2=(12)2=14xy \le \left( \dfrac{x + y}{2} \right)^2 = \left( \dfrac{1}{2} \right)^2 = \dfrac{1}{4}

Suy ra:

1xy≥4⇒2xy≥8\dfrac{1}{xy} \ge 4 \Rightarrow \dfrac{2}{xy} \ge 8

- Do đó:

(1+1x)(1+1y)≥1+8=9\left( 1 + \dfrac{1}{x} \right)\left( 1 + \dfrac{1}{y} \right) \ge 1 + 8 = 9

- Dấu đẳng thức xảy ra khi x=y=12x = y = \dfrac{1}{2}. Bài toán được chứng minh.

Xem tất cả