Đề cương ôn tập Chuyên đề 1 - Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn (Toán 10)

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Thu An Nguyễn 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ

TỔ TOÁN - TIN HỌC

Đề cương ôn tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP TOÁN 10

CHUYÊN ĐỀ 1: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẨN

Năm học 2024 - 2025

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất ba ẩn?

A. 2x−3y+4z=52x - 3y + 4z = 5.

B. x2+2y−z=0x^2 + 2y - z = 0.

C. xy+z=3xy + z = 3.

D. x−2y+3z=1x - \dfrac{2}{y} + 3z = 1.

Câu 2. Bộ ba số (x0;y0;z0)(x_0; y_0; z_0) nào sau đây là một nghiệm của phương trình 2x−y+3z=72x - y + 3z = 7?

A. (1;1;2)(1; 1; 2).

B. (2;0;1)(2; 0; 1).

C. (1;−2;1)(1; -2; 1).

D. (3;1;1)(3; 1; 1).

Câu 3. Hệ phương trình nào sau đây ở dạng tam giác?

A. {x+2y−z=4y+3z=52z=6\begin{cases} x + 2y - z = 4 \\ y + 3z = 5 \\ 2z = 6 \end{cases}.

B. {x+y+z=12x−z=3y−2z=4\begin{cases} x + y + z = 1 \\ 2x - z = 3 \\ y - 2z = 4 \end{cases}.

C. {x+2y+z=22y+3z=4x−z=1\begin{cases} x + 2y + z = 2 \\ 2y + 3z = 4 \\ x - z = 1 \end{cases}.

D. {3x−y=2x+2z=5y−z=1\begin{cases} 3x - y = 2 \\ x + 2z = 5 \\ y - z = 1 \end{cases}.

Câu 4. Trong phương pháp khử Gauss đưa hệ phương trình về dạng tam giác, phép biến đổi nào sau đây không làm thay đổi tập nghiệm của hệ?

A. Cộng vào một phương trình một bội số của một phương trình khác.

B. Nhân một phương trình của hệ với số 00.

C. Bình phương cả hai vế của một phương trình trong hệ.

D. Đổi dấu các hệ số của hai ẩn số bất kì trong một phương trình.

Câu 5. Cho hệ phương trình bậc nhất ba ẩn {x+y+z=62x−y+z=3x+2y−z=2\begin{cases} x + y + z = 6 \\ 2x - y + z = 3 \\ x + 2y - z = 2 \end{cases}. Nghiệm (x;y;z)(x; y; z) của hệ là

A. (1;2;3)(1; 2; 3).

B. (2;1;3)(2; 1; 3).

C. (3;2;1)(3; 2; 1).

D. (1;3;2)(1; 3; 2).

Câu 6. Cho hệ phương trình dạng tam giác {x−2y+3z=9y−2z=−43z=9\begin{cases} x - 2y + 3z = 9 \\ y - 2z = -4 \\ 3z = 9 \end{cases}. Giá trị của x+y+zx + y + z bằng

A. 77.

B. 99.

C. 88.

D. 1010.

Câu 7. Nếu một hệ phương trình bậc nhất ba ẩn sau khi dùng các phép biến đổi Gauss xuất hiện một phương trình có dạng 0x+0y+0z=50x + 0y + 0z = 5 thì kết luận nào sau đây đúng?

A. Hệ phương trình có vô số nghiệm.

B. Hệ phương trình vô nghiệm.

C. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

D. Hệ phương trình có nghiệm x=y=z=5x = y = z = 5.

Câu 8. Cân bằng phản ứng hoá học x\ceFe+y\ceO2→t∘z\ceFe3O4x\ce{Fe} + y\ce{O2} \xrightarrow{t^\circ} z\ce{Fe3O4} bằng việc giải hệ phương trình bảo toàn nguyên tố. Bộ ba hệ số nguyên dương tối giản (x;y;z)(x; y; z) là

A. (3;2;1)(3; 2; 1).

B. (3;4;2)(3; 4; 2).

C. (2;3;1)(2; 3; 1).

D. (6;4;2)(6; 4; 2).

Câu 9. Cho parabol (P):y=ax2+bx+c(P): y = ax^2 + bx + c đi qua ba điểm A(1;4)A(1; 4), B(−1;10)B(-1; 10) và C(2;7)C(2; 7). Giá trị của biểu thức a+b+ca + b + c bằng

A. 44.

B. 1010.

C. 77.

D. 22.

Câu 10. Một cửa hàng bán ba loại nước giải khát A,B,CA, B, C. Ngày thứ nhất bán 11 chai AA, 22 chai BB, 33 chai CC thu được 5252 nghìn đồng. Ngày thứ hai bán 22 chai AA, 11 chai BB, 11 chai CC thu được 3838 nghìn đồng. Ngày thứ ba bán 33 chai AA, 33 chai BB, 22 chai CC thu được 7676 nghìn đồng. Giá tiền một chai loại BB là

A. 88 nghìn đồng.

B. 1010 nghìn đồng.

C. 1212 nghìn đồng.

D. 1515 nghìn đồng.

Câu 11. Ba lớp 10A, 10B, 10C quyên góp được tổng cộng 240240 quyển sách. Lớp 10A quyên góp nhiều hơn lớp 10B là 2020 quyển. Tổng số sách của lớp 10A và 10B gấp 33 lần số sách của lớp 10C. Số sách của lớp 10B là

A. 8080 quyển.

B. 100100 quyển.

C. 6060 quyển.

D. 7070 quyển.

Câu 12. Tìm tham số mm để hệ phương trình {x+y+z=32x−y+z=23x+mz=5\begin{cases} x + y + z = 3 \\ 2x - y + z = 2 \\ 3x + mz = 5 \end{cases} nhận (1;1;1)(1; 1; 1) làm nghiệm.

A. m=2m = 2.

B. m=1m = 1.

C. m=−1m = -1.

D. m=0m = 0.

Câu 13. Hệ phương trình {x+2y−z=32x+5y+z=103x+7y=13\begin{cases} x + 2y - z = 3 \\ 2x + 5y + z = 10 \\ 3x + 7y = 13 \end{cases} có bao nhiêu nghiệm?

A. Vô số nghiệm.

B. Vô nghiệm.

C. Nghiệm duy nhất.

D. Đúng hai nghiệm.

Câu 14. Một tam giác có chu vi bằng 3636 cm. Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 66 cm. Cạnh trung bình bằng trung bình cộng của hai cạnh kia. Độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là

A. 99 cm; 1212 cm; 1515 cm.

B. 88 cm; 1212 cm; 1616 cm.

C. 1010 cm; 1212 cm; 1414 cm.

D. 77 cm; 1212 cm; 1717 cm.

Câu 15. Một công ty vận tải có ba loại xe: xe nhỏ chở 22 tấn, xe trung bình chở 55 tấn, xe lớn chở 1010 tấn. Đội xe gồm 1818 chiếc chở được tối đa 105105 tấn hàng. Biết số xe nhỏ gấp đôi số xe trung bình. Số xe lớn là

A. 66 xe.

B. 77 xe.

C. 88 xe.

D. 99 xe.

Câu 16. Cho hệ phương trình {x+y−2z=12x+3y+z=73x+4y−z=8\begin{cases} x + y - 2z = 1 \\ 2x + 3y + z = 7 \\ 3x + 4y - z = 8 \end{cases}. Biểu diễn nghiệm tổng quát của hệ theo ẩn tự do z=tz = t (t∈Rt \in \mathbb{R}) là

A. (4−7t;−3+5t;t)(4 - 7t; -3 + 5t; t).

B. (−4+7t;3−5t;t)(-4 + 7t; 3 - 5t; t).

C. (4+7t;−3−5t;t)(4 + 7t; -3 - 5t; t).

D. (7t−4;5t+3;t)(7t - 4; 5t + 3; t).

Câu 17. Ba người thợ A,B,CA, B, C cùng làm một công việc. Nếu cả ba người cùng làm thì sau 44 ngày xong việc. Nếu người AA và người BB cùng làm thì sau 66 ngày xong. Nếu người BB và người CC cùng làm thì sau 88 ngày xong. Hỏi nếu người BB làm một mình thì hoàn thành công việc sau bao nhiêu ngày?

A. 1212 ngày.

B. 2424 ngày.

C. 1616 ngày.

D. 4848 ngày.

Câu 18. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hệ phương trình {x+y+z=12x+3y+4z=3x+2y+mz=2\begin{cases} x + y + z = 1 \\ 2x + 3y + 4z = 3 \\ x + 2y + mz = 2 \end{cases} có vô số nghiệm.

A. m=3m = 3.

B. m=2m = 2.

C. m=−3m = -3.

D. Không tồn tại mm.

Câu 19. Cho hệ phương trình {x+2y+3z=m2x+3y+4z=23x+4y+5z=1\begin{cases} x + 2y + 3z = m \\ 2x + 3y + 4z = 2 \\ 3x + 4y + 5z = 1 \end{cases}. Giá trị của mm để hệ phương trình có nghiệm là

A. m=3m = 3.

B. m=1m = 1.

C. m=0m = 0.

D. m=−1m = -1.

Câu 20. Cho hệ phương trình {x+y+z=6x+2y+3z=142x+3y+5z=23\begin{cases} x + y + z = 6 \\ x + 2y + 3z = 14 \\ 2x + 3y + 5z = 23 \end{cases}. Trong tất cả các nghiệm (x;y;z)(x; y; z) của hệ, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+y2+z2P = x^2 + y^2 + z^2 bằng

A. 1163\dfrac{116}{3}.

B. 1414.

C. 623\dfrac{62}{3}.

D. 2020.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hệ phương trình bậc nhất ba ẩn {x+y+z=42x−y+3z=93x+2y−z=1\begin{cases} x + y + z = 4 \\ 2x - y + 3z = 9 \\ 3x + 2y - z = 1 \end{cases}.
a) Bộ số (1;1;2)(1; 1; 2) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.
b) Dùng phương pháp Gauss đưa hệ về nghiệm duy nhất (x;y;z)(x; y; z) có z=2z = 2.
c) Nghiệm duy nhất của hệ thoả mãn x<y<zx < y < z.
d) Biểu thức 2x+3y−z=32x + 3y - z = 3 với (x;y;z)(x; y; z) là nghiệm của hệ.

Câu 2. Cho parabol (P):y=ax2+bx+c(P): y = ax^2 + bx + c (a≠0a \ne 0) đi qua ba điểm A(1;0)A(1; 0), B(2;3)B(2; 3) và C(−1;6)C(-1; 6).
a) Thiết lập được hệ phương trình ba ẩn a,b,ca, b, c là {a+b+c=04a+2b+c=3a−b+c=6\begin{cases} a + b + c = 0 \\ 4a + 2b + c = 3 \\ a - b + c = 6 \end{cases}.
b) Nghiệm của hệ là (a;b;c)=(2;−3;1)(a; b; c) = (2; -3; 1).
c) Đỉnh của parabol (P)(P) có hoành độ bằng 34\dfrac{3}{4}.
d) Giá trị của hàm số tại x=3x = 3 là P(3)=10P(3) = 10.

Câu 3. Cho hệ phương trình {x+2y−z=12x+4y−2z=23x+6y−3z=3\begin{cases} x + 2y - z = 1 \\ 2x + 4y - 2z = 2 \\ 3x + 6y - 3z = 3 \end{cases}.
a) Phương trình thứ hai và thứ ba đều là bội số của phương trình thứ nhất.
b) Hệ phương trình có vô số nghiệm phụ thuộc vào hai ẩn số tự do.
c) Bộ ba số (1;0;0)(1; 0; 0) là một nghiệm của hệ phương trình.
d) Nếu chọn y=uy = u và z=vz = v với u,v∈Ru, v \in \mathbb{R}, thì nghiệm tổng quát của hệ là (1−2u+v;u;v)(1 - 2u + v; u; v).

Câu 4. Một xưởng sản xuất ba loại sản phẩm X,Y,ZX, Y, Z cần dùng ba loại máy cắt, tiện, mài. Thời gian (tính bằng giờ) sử dụng mỗi loại máy cho một đơn vị sản phẩm và tổng quỹ thời gian cho trong bảng sau:

Loại máy

Sản phẩm XX

Sản phẩm YY

Sản phẩm ZZ

Tổng thời gian (giờ)

Cắt

11

22

11

1616

Tiện

22

11

33

2727

Mài

11

33

22

2323

a) Gọi x,y,zx, y, z lần lượt là số sản phẩm X,Y,ZX, Y, Z sản xuất được, ta có hệ phương trình:
{x+2y+z=162x+y+3z=27x+3y+2z=23\begin{cases} x + 2y + z = 16 \\ 2x + y + 3z = 27 \\ x + 3y + 2z = 23 \end{cases}.
b) Xưởng sản xuất được 44 sản phẩm XX, 55 sản phẩm YY và 66 sản phẩm ZZ.
c) Số lượng sản phẩm ZZ sản xuất được ít hơn số lượng sản phẩm YY.
d) Nếu mỗi sản phẩm X,Y,ZX, Y, Z mang lại lợi nhuận lần lượt là 200200, 300300, 400400 nghìn đồng thì tổng lợi nhuận đạt 4 7004\,700 nghìn đồng.

Câu 5. Cân bằng phản ứng hoá học sau:
a\ceCu+b\ceHNO3→c\ceCu(NO3)2+d\ceNO+e\ceH2Oa\ce{Cu} + b\ce{HNO3} \rightarrow c\ce{Cu(NO3)2} + d\ce{NO} + e\ce{H2O}, trong đó a,b,c,d,ea, b, c, d, e là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau.
a) Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với đồng (\ceCu\ce{Cu}), ta có a=ca = c.
b) Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với hydro (\ceH\ce{H}) và oxy (\ceO\ce{O}), ta có hệ thức b=2eb = 2e và 3b=6c+d+e3b = 6c + d + e.
c) Nếu chọn c=3c = 3, giải hệ phương trình bảo toàn nguyên tố ta được a=3a = 3, b=8b = 8, d=2d = 2, e=4e = 4.
d) Tổng các hệ số cân bằng nguyên tối giản là a+b+c+d+e=20a + b + c + d + e = 20.

Câu 6. Cho mạng điện có ba dòng điện I1,I2,I3I_1, I_2, I_3 (đơn vị: A). Theo định luật Kirchhoff ta thiết lập được hệ phương trình:
{I1−I2−I3=02I1+4I2=124I2−6I3=−2\begin{cases} I_1 - I_2 - I_3 = 0 \\ 2I_1 + 4I_2 = 12 \\ 4I_2 - 6I_3 = -2 \end{cases}.
a) Dòng điện I1I_1 bằng tổng của hai dòng điện I2I_2 và I3I_3.
b) Cường độ dòng điện I2=2I_2 = 2 A.
c) Cường độ dòng điện I1=3I_1 = 3 A và I3=1I_3 = 1 A.
d) Cường độ dòng điện qua nhánh thứ nhất là lớn nhất trong ba nhánh.

Câu 7. Một quỹ tài chính đầu tư 600600 triệu đồng vào ba danh mục: trái phiếu chính phủ (lãi suất 6%6\%/năm), trái phiếu ngân hàng (lãi suất 8%8\%/năm) và cổ phiếu (kỳ vọng lợi nhuận 12%12\%/năm). Sau một năm, tổng lợi nhuận thu được là 5050 triệu đồng. Biết số tiền đầu tư vào trái phiếu chính phủ gấp đôi số tiền đầu tư vào trái phiếu ngân hàng.
a) Gọi x,y,zx, y, z (triệu đồng) lần lượt là số tiền đầu tư vào ba danh mục, ta có phương trình vốn là x+y+z=600x + y + z = 600.
b) Phương trình tổng lợi nhuận là 0,06x+0,08y+0,12z=500{,}06x + 0{,}08y + 0{,}12z = 50.
c) Số tiền đầu tư vào cổ phiếu là 150150 triệu đồng.
d) Số tiền đầu tư vào trái phiếu chính phủ là 300300 triệu đồng.

Câu 8. Cho hệ phương trình bậc nhất ba ẩn chứa tham số mm: {x+y+z=3x+2y+3z=62x+3y+mz=9\begin{cases} x + y + z = 3 \\ x + 2y + 3z = 6 \\ 2x + 3y + mz = 9 \end{cases}.
a) Khi m=4m = 4, phương trình thứ ba bằng tổng của hai phương trình đầu.
b) Khi m=4m = 4, hệ phương trình có vô số nghiệm với nghiệm tổng quát có dạng (t;3−2t;t)(t; 3 - 2t; t) (t∈Rt \in \mathbb{R}).
c) Khi m=5m = 5, hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1;1;1)(1; 1; 1).
d) Tồn tại giá trị của tham số mm để hệ phương trình vô nghiệm.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12.

Câu 1. Cho hệ phương trình {x+2y+3z=142x−y+z=73x+y−2z=1\begin{cases} x + 2y + 3z = 14 \\ 2x - y + z = 7 \\ 3x + y - 2z = 1 \end{cases}. Tính giá trị của biểu thức T=x2+y2+z2T = x^2 + y^2 + z^2.

Câu 2. Một cửa hàng bán ba loại gạo: gạo nàng thơm giá 2020 nghìn đồng/kg, gạo lài sữa giá 1818 nghìn đồng/kg và gạo ST25 giá 3030 nghìn đồng/kg. Một khách hàng mua tổng cộng 5050 kg cả ba loại gạo hết 1 1601\,160 nghìn đồng. Biết lượng gạo lài sữa gấp đôi lượng gạo nàng thơm. Khách hàng đã mua bao nhiêu kilôgam gạo ST25?

Câu 3. Cho parabol y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c có đỉnh I(2;−1)I(2; -1) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 33. Tính giá trị của biểu thức K=a+2b+3cK = a + 2b + 3c.

Câu 4. Tìm giá trị của tham số mm để hệ phương trình sau có vô số nghiệm:
{x+y−z=22x+3y+z=73x+4y+mz=9\begin{cases} x + y - z = 2 \\ 2x + 3y + z = 7 \\ 3x + 4y + mz = 9 \end{cases}.

Câu 5. Ba đội máy cày gồm 2424 máy cày có cùng công suất làm việc trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 33 ngày, đội thứ hai hoàn thành trong 44 ngày và đội thứ ba hoàn thành trong 66 ngày. Hỏi đội thứ hai có bao nhiêu chiếc máy cày?

Câu 6. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, đường tròn (C):x2+y2+ax+by+c=0(C): x^2 + y^2 + ax + by + c = 0 đi qua ba điểm M(0;1)M(0; 1), N(1;0)N(1; 0) và P(2;3)P(2; 3). Tính bán kính RR của đường tròn (C)(C) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 7. Một xưởng đúc đồng cần luyện 100100 kg hợp kim đồng thau chứa 70%70\% đồng từ ba thỏi đồng thau có hàm lượng đồng lần lượt là 50%50\%, 60%60\% và 80%80\%. Biết khối lượng thỏi thứ nhất dùng gấp đôi khối lượng thỏi thứ hai. Tính khối lượng (kg) của thỏi thứ ba được sử dụng.

Câu 8. Cân bằng phản ứng hoá học sau bằng cách lập hệ phương trình:
x\ceKMnO4+y\ceHCl→z\ceKCl+t\ceMnCl2+u\ceCl2+v\ceH2Ox\ce{KMnO4} + y\ce{HCl} \rightarrow z\ce{KCl} + t\ce{MnCl2} + u\ce{Cl2} + v\ce{H2O}.
Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên dương tối giản, xác định giá trị của tỉ số yx\dfrac{y}{x}.

Câu 9. Một người đi xe đạp trên quãng đường dài 2626 km gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc. Thời gian đi đoạn đường bằng là 3030 phút với vận tốc 1616 km/h. Vận tốc lên dốc là 1010 km/h, vận tốc xuống dốc là 2424 km/h. Tổng thời gian đi cả quãng đường là 11 giờ 3535 phút. Tính độ dài đoạn đường lên dốc theo đơn vị kilômét (km).

Câu 10. Cho hệ phương trình ba ẩn sau:
{1x+2y−3z=12x−1y+1z=53x+1y−2z=6\begin{cases} \dfrac{1}{x} + \dfrac{2}{y} - \dfrac{3}{z} = 1 \\ \dfrac{2}{x} - \dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = 5 \\ \dfrac{3}{x} + \dfrac{1}{y} - \dfrac{2}{z} = 6 \end{cases}.
Tìm giá trị của tích P=x⋅y⋅zP = x \cdot y \cdot z.

Câu 11. Cho hệ phương trình {2x+y−z=1x−y+2z=43x+2y+mz=5\begin{cases} 2x + y - z = 1 \\ x - y + 2z = 4 \\ 3x + 2y + mz = 5 \end{cases}. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để hệ có nghiệm duy nhất (x;y;z)(x; y; z) thoả mãn điều kiện x>0,y>0,z>0x > 0, y > 0, z > 0?

Câu 12. Cho hệ phương trình {x+2y+z=42x+5y+3z=93x+7y+4z=13\begin{cases} x + 2y + z = 4 \\ 2x + 5y + 3z = 9 \\ 3x + 7y + 4z = 13 \end{cases}. Trong các nghiệm (x;y;z)(x; y; z) của hệ thoả mãn x≥0,y≥0,z≥0x \ge 0, y \ge 0, z \ge 0, tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F=3x+2y−zF = 3x + 2y - z.

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Dùng phương pháp khử Gauss, giải hệ phương trình sau:

{x+2y−z=22x+5y+z=93x+y+2z=11\begin{cases} x + 2y - z = 2 \\ 2x + 5y + z = 9 \\ 3x + y + 2z = 11 \end{cases}

Câu 2 (1,0 điểm). Giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất ba ẩn theo tham số mm:

{x+y+z=12x+3y+4z=33x+4y+mz=4\begin{cases} x + y + z = 1 \\ 2x + 3y + 4z = 3 \\ 3x + 4y + mz = 4 \end{cases}

Câu 3 (1,0 điểm). Xác định các hệ số a,b,c,da, b, c, d của đa thức bậc ba f(x)=ax3+bx2+cx+df(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d, biết rằng đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 11, và đi qua ba điểm B(1;0)B(1; 0), C(−1;4)C(-1; 4), D(2;7)D(2; 7).

Câu 4 (1,0 điểm). Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá - khử sau bằng phương pháp thiết lập hệ phương trình bậc nhất:

\ceFeS2+\ceHNO3→\ceFe(NO3)3+\ceH2SO4+\ceNO+\ceH2O\ce{FeS2} + \ce{HNO3} \rightarrow \ce{Fe(NO3)3} + \ce{H2SO4} + \ce{NO} + \ce{H2O}

Câu 5 (1,0 điểm). Cho mạng điện kín gồm ba nhánh có dòng điện I1,I2,I3I_1, I_2, I_3 chạy qua. Theo các định luật Kirchhoff:
- Nút mạch: dòng điện đi vào bằng dòng điện đi ra: I1=I2+I3I_1 = I_2 + I_3.
- Mạch vòng 1: chứa nguồn điện E1=9E_1 = 9 V, điện trở trong và ngoài R1=3 ΩR_1 = 3\,\Omega, R3=6 ΩR_3 = 6\,\Omega: E1=I1R1+I3R3E_1 = I_1 R_1 + I_3 R_3.
- Mạch vòng 2: chứa nguồn E2=4E_2 = 4 V, điện trở R2=2 ΩR_2 = 2\,\Omega, R3=6 ΩR_3 = 6\,\Omega: E2=I2R2−I3R3E_2 = I_2 R_2 - I_3 R_3.
Hãy thiết lập hệ phương trình bậc nhất ba ẩn và tính cường độ dòng điện I1,I2,I3I_1, I_2, I_3 qua mỗi nhánh.

Câu 6 (1,0 điểm). Một xí nghiệp may sản xuất ba loại sản phẩm: áo sơ mi, áo khoác và áo thun. Định mức nguyên vật liệu và giờ công cho mỗi sản phẩm như sau:
- Một áo sơ mi cần 1,51{,}5 m vải cotton, 11 m vải lót và 22 giờ công.
- Một áo khoác cần 11 m vải cotton, 2,52{,}5 m vải lót và 33 giờ công.
- Một áo thun cần 1,21{,}2 m vải cotton, 00 m vải lót và 11 giờ công.
Xí nghiệp đã sử dụng hết 570570 m vải cotton, 450450 m vải lót và 700700 giờ công lao động. Tính số lượng mỗi loại áo mà xí nghiệp đã sản xuất.

Câu 7 (1,0 điểm). Một người gửi tiết kiệm tổng số tiền 800800 triệu đồng vào ba ngân hàng X,Y,ZX, Y, Z với kì hạn một năm. Lãi suất tại ngân hàng XX là 6%6\%/năm, tại ngân hàng YY là 6,5%6{,}5\%/năm và tại ngân hàng ZZ là 7%7\%/năm. Sau một năm, tổng số tiền lãi người đó nhận được từ cả ba ngân hàng là 51,551{,}5 triệu đồng. Biết rằng số tiền lãi thu được từ ngân hàng ZZ nhiều hơn số tiền lãi thu được từ ngân hàng XX là 88 triệu đồng. Tính số tiền người đó đã gửi vào mỗi ngân hàng.

Câu 8 (1,0 điểm). Một cổng chào hình parabol có dạng y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c. Chiều rộng tại chân cổng đo được trên mặt đất là AB=8AB = 8 m, chiều cao đỉnh cổng là 66 m. Chọn hệ trục toạ độ OxyOxy sao cho gốc toạ độ OO là trung điểm chân cổng ABAB, trục OyOy hướng thẳng đứng lên trên đỉnh cổng.
a) Xác định toạ độ các điểm đặc biệt và lập phương trình của parabol biểu diễn cổng chào.
b) Một xe tải chở container hình hộp chữ nhật có chiều rộng 33 m và chiều cao 4,54{,}5 m muốn đi qua chính giữa cổng. Hỏi xe tải có qua lọt được cổng hay không? Giải thích rõ lý do.

Câu 9 (1,0 điểm). Một công ty kinh doanh phân bón dự định trộn ba loại phân tổng hợp M1,M2,M3M_1, M_2, M_3 để tạo ra một loại phân hỗn hợp mới.
- Loại M1M_1 chứa 10%10\% Đạm (N), 20%20\% Lân (\ceP2O5\ce{P2O5}), 10%10\% Kali (\ceK2O\ce{K2O}); giá thành 1212 nghìn đồng/kg.
- Loại M2M_2 chứa 20%20\% Đạm, 10%10\% Lân, 10%10\% Kali; giá thành 1414 nghìn đồng/kg.
- Loại M3M_3 chứa 10%10\% Đạm, 10%10\% Lân, 30%30\% Kali; giá thành 1515 nghìn đồng/kg.
Khách hàng đặt hàng 100100 kg phân hỗn hợp có hàm lượng 13%13\% Đạm, 14%14\% Lân và 15%15\% Kali.
a) Tính khối lượng mỗi loại phân M1,M2,M3M_1, M_2, M_3 cần dùng để phối trộn đúng theo yêu cầu.
b) Tính tổng chi phí nguyên liệu để phối trộn 100100 kg phân hỗn hợp đó.

Câu 10 (1,0 điểm). Ba bể chứa nước A,B,CA, B, C dung tích lớn được nối với nhau qua một hệ thống bơm luân chuyển tự động. Trong mỗi chu kì hoạt động kéo dài một giờ:
- Bể AA bơm sang bể BB 10%10\% lượng nước hiện có của AA, và bơm sang bể CC 10%10\% lượng nước của AA.
- Bể BB bơm sang bể AA 20%20\% lượng nước hiện có của BB, và bơm sang bể CC 10%10\% lượng nước của BB.
- Bể CC bơm hồi quy về bể AA 15%15\% lượng nước hiện có của CC, và giữ lại phần còn lại.
Sau khi hoàn thành một chu kì bơm, thể tích nước đo được tại các bể A,B,CA, B, C lần lượt là 9595 m3^3, 105105 m3^3 và 100100 m3^3.
a) Thiết lập hệ phương trình bậc nhất ba ẩn xác định thể tích nước ban đầu x,y,zx, y, z (m3^3) ở mỗi bể.
b) Áp dụng phương pháp Gauss, tìm thể tích nước ban đầu của ba bể A,B,CA, B, C.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả