ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ 1: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẨN (NÂNG CAO) - TOÁN 10

ToánLớp 10TChia sẻ bởi Thu An Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP TOÁN 10

CHUYÊN ĐỀ 1: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẨN

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất ba ẩn?

A. 2x−3y+4z=52x - 3y + 4z = 5.

B. x2+2y−z=0x^2 + 2y - z = 0.

C. xy+z=3xy + z = 3.

D. x−2y+3z=1x - \dfrac{2}{y} + 3z = 1.

Câu 2. Bộ ba số (x0;y0;z0)(x_0; y_0; z_0) nào sau đây là một nghiệm của phương trình 2x−y+3z=72x - y + 3z = 7?

A. (1;1;2)(1; 1; 2).

B. (2;0;1)(2; 0; 1).

C. (1;−2;1)(1; -2; 1).

D. (3;1;1)(3; 1; 1).

Câu 3. Hệ phương trình nào sau đây ở dạng tam giác?

A. {x+2y−z=4y+3z=52z=6\begin{cases} x + 2y - z = 4 \\ y + 3z = 5 \\ 2z = 6 \end{cases}.

B. {x+y+z=12x−z=3y−2z=4\begin{cases} x + y + z = 1 \\ 2x - z = 3 \\ y - 2z = 4 \end{cases}.

C. {x+2y+z=22y+3z=4x−z=1\begin{cases} x + 2y + z = 2 \\ 2y + 3z = 4 \\ x - z = 1 \end{cases}.

D. {3x−y=2x+2z=5y−z=1\begin{cases} 3x - y = 2 \\ x + 2z = 5 \\ y - z = 1 \end{cases}.

Câu 4. Trong phương pháp khử Gauss đưa hệ phương trình về dạng tam giác, phép biến đổi nào sau đây không làm thay đổi tập nghiệm của hệ?

A. Cộng vào một phương trình một bội số của một phương trình khác.

B. Nhân một phương trình của hệ với số 00.

C. Bình phương cả hai vế của một phương trình trong hệ.

D. Đổi dấu các hệ số của hai ẩn số bất kì trong một phương trình.

Câu 5. Cho hệ phương trình bậc nhất ba ẩn {x+y+z=62x−y+z=3x+2y−z=2\begin{cases} x + y + z = 6 \\ 2x - y + z = 3 \\ x + 2y - z = 2 \end{cases}. Nghiệm (x;y;z)(x; y; z) của hệ là

A. (1;2;3)(1; 2; 3).

B. (2;1;3)(2; 1; 3).

C. (3;2;1)(3; 2; 1).

D. (1;3;2)(1; 3; 2).

Câu 6. Cho hệ phương trình dạng tam giác {x−2y+3z=9y−2z=−43z=9\begin{cases} x - 2y + 3z = 9 \\ y - 2z = -4 \\ 3z = 9 \end{cases}. Giá trị của x+y+zx + y + z bằng

A. 77.

B. 99.

C. 88.

D. 1010.

Câu 7. Nếu một hệ phương trình bậc nhất ba ẩn sau khi dùng các phép biến đổi Gauss xuất hiện một phương trình có dạng 0x+0y+0z=50x + 0y + 0z = 5 thì kết luận nào sau đây đúng?

A. Hệ phương trình có vô số nghiệm.

B. Hệ phương trình vô nghiệm.

C. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

D. Hệ phương trình có nghiệm x=y=z=5x = y = z = 5.

Câu 8. Cân bằng phản ứng hoá học x\ceFe+y\ceO2→t∘z\ceFe3O4x\ce{Fe} + y\ce{O2} \xrightarrow{t^\circ} z\ce{Fe3O4} bằng việc giải hệ phương trình bảo toàn nguyên tố. Bộ ba hệ số nguyên dương tối giản (x;y;z)(x; y; z) là

A. (3;2;1)(3; 2; 1).

B. (3;4;2)(3; 4; 2).

C. (2;3;1)(2; 3; 1).

D. (6;4;2)(6; 4; 2).

Câu 9. Cho parabol (P):y=ax2+bx+c(P): y = ax^2 + bx + c đi qua ba điểm A(1;4)A(1; 4), B(−1;10)B(-1; 10) và C(2;7)C(2; 7). Giá trị của biểu thức a+b+ca + b + c bằng

A. 44.

B. 1010.

C. 77.

D. 22.

Câu 10. Một cửa hàng bán ba loại nước giải khát A,B,CA, B, C. Ngày thứ nhất bán 11 chai AA, 22 chai BB, 33 chai CC thu được 5252 nghìn đồng. Ngày thứ hai bán 22 chai AA, 11 chai BB, 11 chai CC thu được 3838 nghìn đồng. Ngày thứ ba bán 33 chai AA, 33 chai BB, 22 chai CC thu được 7676 nghìn đồng. Giá tiền một chai loại BB là

A. 88 nghìn đồng.

B. 1010 nghìn đồng.

C. 1212 nghìn đồng.

D. 1515 nghìn đồng.

Câu 11. Ba lớp 10A, 10B, 10C quyên góp được tổng cộng 240240 quyển sách. Lớp 10A quyên góp nhiều hơn lớp 10B là 2020 quyển. Tổng số sách của lớp 10A và 10B gấp 33 lần số sách của lớp 10C. Số sách của lớp 10B là

A. 8080 quyển.

B. 100100 quyển.

C. 6060 quyển.

D. 7070 quyển.

Câu 12. Tìm tham số mm để hệ phương trình {x+y+z=32x−y+z=23x+mz=5\begin{cases} x + y + z = 3 \\ 2x - y + z = 2 \\ 3x + mz = 5 \end{cases} nhận (1;1;1)(1; 1; 1) làm nghiệm.

A. m=2m = 2.

B. m=1m = 1.

C. m=−1m = -1.

D. m=0m = 0.

Câu 13. Hệ phương trình {x+2y−z=32x+5y+z=103x+7y=13\begin{cases} x + 2y - z = 3 \\ 2x + 5y + z = 10 \\ 3x + 7y = 13 \end{cases} có bao nhiêu nghiệm?

A. Vô số nghiệm.

B. Vô nghiệm.

C. Nghiệm duy nhất.

D. Đúng hai nghiệm.

Câu 14. Một tam giác có chu vi bằng 3636 cm. Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 66 cm. Cạnh trung bình bằng trung bình cộng của hai cạnh kia. Độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là

A. 99 cm; 1212 cm; 1515 cm.

B. 88 cm; 1212 cm; 1616 cm.

C. 1010 cm; 1212 cm; 1414 cm.

D. 77 cm; 1212 cm; 1717 cm.

Câu 15. Một công ty vận tải có ba loại xe: xe nhỏ chở 22 tấn, xe trung bình chở 55 tấn, xe lớn chở 1010 tấn. Đội xe gồm 1818 chiếc chở được tối đa 105105 tấn hàng. Biết số xe nhỏ gấp đôi số xe trung bình. Số xe lớn là

A. 66 xe.

B. 77 xe.

C. 88 xe.

D. 99 xe.

Câu 16. Cho hệ phương trình {x+y−2z=12x+3y+z=73x+4y−z=8\begin{cases} x + y - 2z = 1 \\ 2x + 3y + z = 7 \\ 3x + 4y - z = 8 \end{cases}. Biểu diễn nghiệm tổng quát của hệ theo ẩn tự do z=tz = t (t∈Rt \in \mathbb{R}) là

A. (4−7t;−3+5t;t)(4 - 7t; -3 + 5t; t).

B. (−4+7t;3−5t;t)(-4 + 7t; 3 - 5t; t).

C. (4+7t;−3−5t;t)(4 + 7t; -3 - 5t; t).

D. (7t−4;5t+3;t)(7t - 4; 5t + 3; t).

Câu 17. Ba người thợ A,B,CA, B, C cùng làm một công việc. Nếu cả ba người cùng làm thì sau 44 ngày xong việc. Nếu người AA và người BB cùng làm thì sau 66 ngày xong. Nếu người BB và người CC cùng làm thì sau 88 ngày xong. Hỏi nếu người BB làm một mình thì hoàn thành công việc sau bao nhiêu ngày?

A. 1212 ngày.

B. 2424 ngày.

C. 1616 ngày.

D. 4848 ngày.

Câu 18. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hệ phương trình {x+y+z=12x+3y+4z=3x+2y+mz=2\begin{cases} x + y + z = 1 \\ 2x + 3y + 4z = 3 \\ x + 2y + mz = 2 \end{cases} có vô số nghiệm.

A. m=3m = 3.

B. m=2m = 2.

C. m=−3m = -3.

D. Không tồn tại mm.

Câu 19. Cho hệ phương trình {x+2y+3z=m2x+3y+4z=23x+4y+5z=1\begin{cases} x + 2y + 3z = m \\ 2x + 3y + 4z = 2 \\ 3x + 4y + 5z = 1 \end{cases}. Giá trị của mm để hệ phương trình có nghiệm là

A. m=3m = 3.

B. m=1m = 1.

C. m=0m = 0.

D. m=−1m = -1.

Câu 20. Cho hệ phương trình {x+y+z=6x+2y+3z=142x+3y+5z=23\begin{cases} x + y + z = 6 \\ x + 2y + 3z = 14 \\ 2x + 3y + 5z = 23 \end{cases}. Trong tất cả các nghiệm (x;y;z)(x; y; z) của hệ, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+y2+z2P = x^2 + y^2 + z^2 bằng

A. 1163\dfrac{116}{3}.

B. 1414.

C. 623\dfrac{62}{3}.

D. 2020.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hệ phương trình bậc nhất ba ẩn chứa tham số thực mm:

{x+y−z=22x+3y+mz=7x+2y+(2m+1)z=5\begin{cases} x + y - z = 2 \\ 2x + 3y + mz = 7 \\ x + 2y + (2m + 1)z = 5 \end{cases}

a) Khi m=1m = 1, ma trận hệ số sau các bước biến đổi Gauss đưa về hệ dạng tam giác có phương trình cuối là 2z=02z = 0.
b) Khi m=−2m = -2, hệ phương trình có vô số nghiệm phụ thuộc vào một tham số tự do.
c) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi m≠−2m \ne -2.
d) Khi hệ có nghiệm duy nhất (x;y;z)(x; y; z), nếu đặt S=x+y+zS = x + y + z thì S=4m+5m+2S = \dfrac{4m + 5}{m + 2}.

Câu 2. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho parabol (P):y=ax2+bx+c(P): y = ax^2 + bx + c (a≠0a \ne 0) đi qua hai điểm A(1;2)A(1; 2), B(−1;8)B(-1; 8) và tiếp xúc với đường thẳng d:y=2x−3d: y = 2x - 3.
a) Thiết lập được hai phương trình bậc nhất với ba ẩn a,b,ca, b, c từ giả thiết (P)(P) đi qua AA và BB là a+b+c=2a + b + c = 2 và a−b+c=8a - b + c = 8.
b) Từ toạ độ của AA và BB, suy ra hệ số b=−3b = -3.
c) Điều kiện tiếp xúc giữa (P)(P) và dd dẫn đến phương trình bậc hai đối với aa: (b−2)2−4a(c+3)=0(b - 2)^2 - 4a(c + 3) = 0.
d) Tồn tại duy nhất một bộ số (a;b;c)(a; b; c) thoả mãn bài toán với a=1,b=−3,c=4a = 1, b = -3, c = 4.

Câu 3. Cho hệ phương trình ba ẩn:

{x+2y−z=32x+5y+z=113x+7y=14\begin{cases} x + 2y - z = 3 \\ 2x + 5y + z = 11 \\ 3x + 7y = 14 \end{cases}

a) Phương trình thứ ba bằng tổng của hai phương trình đầu tiên.
b) Biểu diễn nghiệm tổng quát của hệ theo ẩn tự do z=tz = t (t∈Rt \in \mathbb{R}) là (x;y;z)=(−7+7t;5−3t;t)(x; y; z) = (-7 + 7t; 5 - 3t; t).
c) Có đúng hai bộ nghiệm nguyên dương (x;y;z)(x; y; z) thoả mãn hệ phương trình.
d) Trong tất cả các nghiệm thực của hệ, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+y2+z2P = x^2 + y^2 + z^2 đạt được khi t=3259t = \dfrac{32}{59}.

Câu 4. Một xí nghiệp cơ khí sản xuất ba chi tiết máy A,B,CA, B, C phục vụ ngành lắp ráp. Quá trình gia công cần qua ba phân xưởng: Đúc, Tiện và Lắp ráp. Thời gian định mức (tính bằng giờ) cho mỗi chi tiết và tổng thời gian khả dụng của từng xưởng trong một tuần được cho trong bảng sau:

Phân xưởng

Chi tiết AA

Chi tiết BB

Chi tiết CC

Quỹ thời gian (giờ)

Đúc

1

2

2

260

Tiện

2

1

3

310

Lắp ráp

3

2

1

270

a) Gọi x,y,zx, y, z lần lượt là số lượng chi tiết A,B,CA, B, C cần sản xuất. Nếu xí nghiệp sử dụng tối đa quỹ thời gian của ba phân xưởng, ta có hệ phương trình bậc nhất ba ẩn với định thức hệ số khác 00.
b) Nghiệm của hệ phương trình cho biết xí nghiệp sản xuất được 4040 chi tiết AA, 5050 chi tiết BB và 6060 chi tiết CC.
c) Nếu chi phí sản xuất mỗi chi tiết A,B,CA, B, C lần lượt là 120120 nghìn đồng, 150150 nghìn đồng và 200200 nghìn đồng thì tổng chi phí gia công trong tuần vượt quá 2525 triệu đồng.
d) Do nhu cầu thị trường thay đổi, nếu giảm số lượng chi tiết CC đi 1010 đơn vị mà vẫn muốn tận dụng hết công suất xưởng Đúc và Lắp ráp thì số lượng chi tiết AA cần sản xuất phải tăng thêm 1515 đơn vị.

Câu 5. Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử phức tạp trong môi trường axit:

x\ceCu2S+y\ceHNO3→z\ceCu(NO3)2+t\ceH2SO4+u\ceNO+v\ceH2Ox\ce{Cu2S} + y\ce{HNO3} \rightarrow z\ce{Cu(NO3)2} + t\ce{H2SO4} + u\ce{NO} + v\ce{H2O}

trong đó x,y,z,t,u,vx, y, z, t, u, v là các số nguyên dương tối giản.
a) Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với đồng (\ceCu\ce{Cu}) và lưu huỳnh (\ceS\ce{S}), ta có 2x=z2x = z và x=tx = t.
b) Phương trình bảo toàn nguyên tố nitơ (\ceN\ce{N}) và hydro (\ceH\ce{H}) là y=2z+uy = 2z + u và y=2t+2vy = 2t + 2v.
c) Phương trình bảo toàn nguyên tố oxy (\ceO\ce{O}) là 3y=6z+4t+u+v3y = 6z + 4t + u + v.
d) Sau khi tìm các hệ số nguyên dương tối giản, ta có tổng các hệ số cân bằng x+y+z+t+u+v=48x + y + z + t + u + v = 48 và tỉ lệ ux=103\dfrac{u}{x} = \dfrac{10}{3}.

Câu 6. Cho mạng điện hai mắt lưới chứa ba điện trở R1=2 ΩR_1 = 2\,\Omega, R2=4 ΩR_2 = 4\,\Omega, R3=6 ΩR_3 = 6\,\Omega và hai nguồn điện có suất điện động U1=24U_1=24 V, U2=12U_2=12 V. Các dòng điện qua ba nhánh là I1,I2,I3I_1, I_2, I_3 (tính bằng Ampe). Theo định luật Kirchhoff, ta có hệ phương trình:

{I1−I2−I3=0R1I1+R2I2=E1R3I3−R2I2=E2\begin{cases} I_1 - I_2 - I_3 = 0 \\ R_1 I_1 + R_2 I_2 = E_1 \\ R_3 I_3 - R_2 I_2 = E_2 \end{cases}

a) Phương trình thứ nhất biểu diễn định luật nút mạng: tổng dòng điện đi vào nút bằng tổng dòng điện đi ra khỏi nút.
b) Khi thay các thông số đã cho, ta được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn dạng tam giác:

{I1−I2−I3=02I1+4I2=24−4I2+6I3=12\begin{cases} I_1 - I_2 - I_3 = 0 \\ 2I_1 + 4I_2 = 24 \\ -4I_2 + 6I_3 = 12 \end{cases}

c) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2R_2 là I2=1,5I_2 = 1{,}5 A.
d) Dòng điện I1I_1 có cường độ lớn nhất và công suất toả nhiệt trên toàn mạch P=I12R1+I22R2+I32R3P = I_1^2 R_1 + I_2^2 R_2 + I_3^2 R_3 lớn hơn 130130 W.

Câu 7. Một quỹ đầu tư tài chính phân bổ tổng số vốn 11 tỉ đồng vào ba kênh: trái phiếu chính phủ (lãi suất 6%6\%/năm), trái phiếu doanh nghiệp (lãi suất 9%9\%/năm) và quỹ mở cổ phiếu (lợi nhuận kỳ vọng 14%14\%/năm). Tổng lợi nhuận kỳ vọng sau một năm là 9191 triệu đồng. Để quản trị rủi ro, quy định đầu tư yêu cầu số tiền mua Trái phiếu chính phủ phải gấp đôi số tiền mua quỹ mở cổ phiếu. Gọi x,y,zx, y, z (triệu đồng) lần lượt là số tiền đầu tư vào ba kênh trên.
a) Hệ phương trình mô tả các điều kiện đầu tư là:

{x+y+z=10000,06x+0,09y+0,14z=91x−2z=0\begin{cases} x + y + z = 1000 \\ 0{,}06x + 0{,}09y + 0{,}14z = 91 \\ x - 2z = 0 \end{cases}

b) Quỹ đầu tư đã chi 500500 triệu đồng để mua Trái phiếu doanh nghiệp.
c) Số tiền đầu tư vào Trái phiếu chính phủ là 400400 triệu đồng và vào Quỹ mở cổ phiếu là 200200 triệu đồng.
d) Nếu lãi suất Trái phiếu doanh nghiệp thực tế tăng thêm 1%1\% và lợi nhuận Quỹ mở cổ phiếu giảm đi 2%2\% thì tổng lợi nhuận thực tế đạt được là 9292 triệu đồng.

Câu 8. Cho hệ phương trình bậc nhất ba ẩn với tham số mm:

{x+y+z=22x+3y+4z=73x+4y+mz=m2−1\begin{cases} x + y + z = 2 \\ 2x + 3y + 4z = 7 \\ 3x + 4y + mz = m^2 - 1 \end{cases}

a) Khử ẩn xx từ hai phương trình cuối bằng phương pháp Gauss, ta đưa hệ về:

{x+y+z=2y+2z=3(m−5)z=m2−10\begin{cases} x + y + z = 2 \\ y + 2z = 3 \\ (m - 5)z = m^2 - 10 \end{cases}

b) Với m=5m = 5, hệ phương trình có vô số nghiệm.
c) Có đúng hai giá trị của mm để hệ phương trình vô nghiệm.
d) Khi m=6m = 6, nghiệm duy nhất (x;y;z)(x; y; z) của hệ thoả mãn x+2y+3z=52x + 2y + 3z = 52.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12.

Câu 1. Cho hệ phương trình ba ẩn sau:

{2x−1+3y+2−1z−3=44x−1−1y+2+2z−3=51x−1+2y+2+3z−3=7\begin{cases} \dfrac{2}{x - 1} + \dfrac{3}{y + 2} - \dfrac{1}{z - 3} = 4 \\ \dfrac{4}{x - 1} - \dfrac{1}{y + 2} + \dfrac{2}{z - 3} = 5 \\ \dfrac{1}{x - 1} + \dfrac{2}{y + 2} + \dfrac{3}{z - 3} = 7 \end{cases}

Tính giá trị của biểu thức T=x+2y+3zT = x + 2y + 3z.

Câu 2. Một xưởng sản xuất chế biến ba loại quặng thô Q1,Q2,Q3Q_1, Q_2, Q_3 để chiết xuất hai kim loại hiếm là niken và titan.
- Một tấn quặng Q1Q_1 cho 44 kg niken và 22 kg titan;
- Một tấn quặng Q2Q_2 cho 33 kg niken và 55 kg titan;
- Một tấn quặng Q3Q_3 cho 55 kg niken và 44 kg titan.
Để thực hiện một đơn hàng cần chính xác 5454 kg niken và 5252 kg titan từ tổng cộng 1212 tấn quặng của cả ba loại trên, xưởng cần sử dụng bao nhiêu tấn quặng Q3Q_3?

Câu 3. Cho parabol (P):y=ax2+bx+c(P): y = ax^2 + bx + c (a≠0a \ne 0) có đỉnh I(1;−4)I(1; -4) và đi qua điểm A(3;8)A(3; 8). Gọi giao điểm của (P)(P) với trục hoành có hoành độ dương là x0x_0. Tính giá trị của biểu thức H=a2+b2+c2+x0H = a^2 + b^2 + c^2 + x_0.

Câu 4. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hệ phương trình sau có vô số nghiệm:

{x+2y−3z=12x+5y+z=53x+7y+(m2−11)z=m+4\begin{cases} x + 2y - 3z = 1 \\ 2x + 5y + z = 5 \\ 3x + 7y + (m^2 - 11)z = m + 4 \end{cases}

Câu 5. Một người đi từ thành phố AA đến thành phố BB trên chặng đường dài 140140 km chia làm ba đoạn: đường đèo dốc, đường gồ ghề và đường cao tốc. Vận tốc trên đường đèo dốc là 2020 km/h, đường gồ ghề là 3030 km/h và đường cao tốc là 8080 km/h. Tổng thời gian di chuyển hết 33 giờ. Biết thời gian đi trên đường cao tốc bằng tổng thời gian đi trên hai đoạn đường còn lại, và chiều dài đoạn đường gồ ghề gấp đôi chiều dài đoạn đường đèo dốc. Tính độ dài đoạn đường cao tốc theo đơn vị kilômét (km).

Câu 6. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, đường tròn (C):x2+y2+ax+by+c=0(C): x^2 + y^2 + ax + by + c = 0 đi qua ba điểm M(1;7)M(1; 7), N(−2;4)N(-2; 4) và P(2;0)P(2; 0). Tính khoảng cách từ tâm II của đường tròn (C)(C) đến gốc toạ độ OO.

Câu 7. Một phòng thí nghiệm cần pha chế 500500 ml dung dịch axit clohiđric (\ceHCl\ce{HCl}) nồng độ 20%20\% bằng cách trộn ba dung dịch axit cùng loại có nồng độ lần lượt là 10%10\%, 18%18\% và 30%30\%. Biết thể tích dung dịch 10%10\% cần dùng gấp đôi thể tích dung dịch 18%18\%. Tính thể tích (ml) dung dịch axit nồng độ 30%30\% đã sử dụng.

Câu 8. Cân bằng phản ứng hoá học sau bằng phương pháp thiết lập hệ phương trình bảo toàn nguyên tố:

x\ceFe3O4+y\ceHNO3→z\ceFe(NO3)3+t\ceNO+u\ceH2Ox\ce{Fe3O4} + y\ce{HNO3} \rightarrow z\ce{Fe(NO3)3} + t\ce{NO} + u\ce{H2O}

Sau khi tìm được các hệ số nguyên dương tối giản (x;y;z;t;u)(x; y; z; t; u), tính giá trị của biểu thức S=x+y+z+t+uS = x + y + z + t + u.

Câu 9. Cho hệ phương trình ba ẩn:

{x+2y+3z=82x+5y+4z=15\begin{cases} x + 2y + 3z = 8 \\ 2x + 5y + 4z = 15 \end{cases}

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F=2x2+y2+z2F = 2x^2 + y^2 + z^2 với (x;y;z)(x; y; z) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Câu 10. Cho hệ phương trình {x+y+z=12x+3y+5z=53x+4y+6z=m\begin{cases} x + y + z = 1 \\ 2x + 3y + 5z = 5 \\ 3x + 4y + 6z = m \end{cases}. Tìm giá trị của tham số mm để hệ phương trình có nghiệm.

Câu 11. Cho hệ phương trình {x+y−z=12x+3y+z=43x+4y+mz=5\begin{cases} x + y - z = 1 \\ 2x + 3y + z = 4 \\ 3x + 4y + mz = 5 \end{cases}. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm thuộc đoạn [−10;10][-10; 10] để hệ có nghiệm duy nhất (x;y;z)(x; y; z) thoả mãn điều kiện x>0,y>0,z>0x > 0, y > 0, z > 0?

Câu 12. Cho hệ phương trình ba ẩn:

{x+y+2z=52x+3y+5z=123x+4y+7z=17\begin{cases} x + y + 2z = 5 \\ 2x + 3y + 5z = 12 \\ 3x + 4y + 7z = 17 \end{cases}

Xét các nghiệm (x;y;z)(x; y; z) thoả mãn x≥0,y≥0,z≥0x \ge 0, y \ge 0, z \ge 0. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P=4x+5y+2zP = 4x + 5y + 2z.

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,0 điểm). Dùng phương pháp khử Gauss, giải và biện luận theo tham số mm số nghiệm của hệ phương trình sau:

{x+2y−z=32x+5y+z=83x+(m+6)y+(m2−1)z=m+11\begin{cases} x + 2y - z = 3 \\ 2x + 5y + z = 8 \\ 3x + (m + 6)y + (m^2 - 1)z = m + 11 \end{cases}

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hệ phương trình bậc nhất ba ẩn chứa tham số thực kk:

{x+2y+z=42x+5y+3z=93x+7y+4z=k\begin{cases} x + 2y + z = 4 \\ 2x + 5y + 3z = 9 \\ 3x + 7y + 4z = k \end{cases}

a) Tìm giá trị của kk để hệ phương trình có nghiệm.
b) Với giá trị kk vừa tìm được, tìm nghiệm (x;y;z)(x; y; z) của hệ sao cho biểu thức Q=x2+2y2+z2Q = x^2 + 2y^2 + z^2 đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu 3 (1,0 điểm). Một doanh nghiệp sản xuất gốm sứ chế tạo một loại chậu hoa có tiết diện mặt cắt đứng là một đường cong bậc ba có dạng y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d trong hệ trục toạ độ OxyOxy (xx và yy tính bằng đềximét). Biết đường cong đi qua gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0), đạt cực đại tại điểm M(1;2)M(1; 2) (tức tiếp tuyến tại MM nằm ngang: 3a⋅12+2b⋅1+c=03a \cdot 1^2 + 2b \cdot 1 + c = 0), và đi qua điểm N(2;0)N(2; 0). Xác định công thức hàm số bậc ba đó.

Câu 4 (1,0 điểm). Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá – khử sau bằng phương pháp thiết lập hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bảo toàn nguyên tố:

\ceFeS2+\ceHNO3→\ceFe(NO3)3+\ceH2SO4+\ceNO+\ceH2O\ce{FeS2} + \ce{HNO3} \rightarrow \ce{Fe(NO3)3} + \ce{H2SO4} + \ce{NO} + \ce{H2O}

với các hệ số cân bằng là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau. Nêu rõ các bước chọn ẩn phụ tự do để đưa về hệ phương trình chuẩn tắc.

Câu 5 (1,0 điểm). Xét mạng điện phức hợp gồm ba nhánh nối giữa hai nút AA và BB như hình vẽ dưới đây:
- Nhánh 1 gồm nguồn điện E1=18E_1 = 18 V và điện trở trong r1=1 Ωr_1 = 1\,\Omega nối tiếp với điện trở ngoài R1=2 ΩR_1 = 2\,\Omega;
- Nhánh 2 gồm nguồn điện E2=12E_2 = 12 V mắc xung đối và điện trở trong r2=1 Ωr_2 = 1\,\Omega nối tiếp với điện trở ngoài R2=3 ΩR_2 = 3\,\Omega;
- Nhánh 3 chỉ gồm điện trở tải R3=6 ΩR_3 = 6\,\Omega nối giữa hai nút.
Dựa vào các định luật Kirchhoff đối với nút mạng và hai mạch vòng độc lập:
a) Thiết lập hệ phương trình bậc nhất ba ẩn đối với cường độ dòng điện I1,I2,I3I_1, I_2, I_3 trên ba nhánh.
b) Giải hệ phương trình và xác định chiều cùng độ lớn của dòng điện chạy qua điện trở tải R3R_3.

Câu 6 (1,0 điểm). Một nhà máy cơ khí nhận hợp đồng sản xuất ba loại phụ tùng M1,M2,M3M_1, M_2, M_3. Để hoàn thành một đơn vị mỗi loại phụ tùng cần sử dụng thép tấm (m2^2), thời gian dập (giờ) và thời gian sơn tĩnh điện (giờ) với các định mức kỹ thuật như sau:
- Một phụ tùng M1M_1 cần 22 m2^2 thép, 11 giờ dập và 22 giờ sơn; lợi nhuận 400400 nghìn đồng.
- Một phụ tùng M2M_2 cần 33 m2^2 thép, 22 giờ dập và 11 giờ sơn; lợi nhuận 500500 nghìn đồng.
- Một phụ tùng M3M_3 cần 11 m2^2 thép, 33 giờ dập và 22 giờ sơn; lợi nhuận 450450 nghìn đồng.
Nhà máy đã sử dụng hết kho nguyên liệu gồm 250250 m2^2 thép, 190190 giờ dập và 170170 giờ sơn tĩnh điện.
a) Thiết lập hệ phương trình và tính số lượng mỗi loại phụ tùng nhà máy đã gia công.
b) Tính tổng lợi nhuận thu được từ đợt sản xuất trên.

Câu 7 (1,0 điểm). Một công ty kinh doanh nông sản muốn phối trộn ba loại cà phê nhân Robusta, Arabica và Culi để tạo thành 11 tấn (1 0001\,000 kg) cà phê hỗn hợp cao cấp có giá bán tiêu chuẩn 145145 nghìn đồng/kg.
- Giá thu mua cà phê Robusta là 110110 nghìn đồng/kg;
- Giá thu mua cà phê Arabica là 180180 nghìn đồng/kg;
- Giá thu mua cà phê Culi là 150150 nghìn đồng/kg.
Theo yêu cầu kỹ thuật về hương vị và hàm lượng caffeine:
- Khối lượng Arabica dùng phải nhiều hơn hai lần khối lượng Robusta là 5050 kg.
- Tổng chi phí mua nguyên liệu để làm ra 11 tấn cà phê hỗn hợp là 145145 triệu đồng.
Tính khối lượng mỗi loại cà phê nhân cần dùng để phối trộn.

Câu 8 (1,0 điểm). Một đường hầm giao thông xuyên núi có mặt cắt vòm là hình parabol với phương trình y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c. Chiều rộng mặt đường của đường hầm (khoảng cách giữa hai chân vòm) là AB=12AB = 12 m, và chiều cao lớn nhất tại đỉnh vòm hầm là 7,27{,}2 m.
a) Chọn hệ trục toạ độ OxyOxy với gốc OO tại tâm mặt đường, trục OyOy thẳng đứng hướng lên đỉnh hầm. Hãy xác định toạ độ các điểm đặc biệt và viết phương trình parabol mô tả vòm hầm.
b) Do quy chuẩn an toàn giao thông, người ta chia đường hầm thành hai làn xe cơ giới đối xứng qua tâm OO. Một xe chuyên dụng chở hàng siêu trường có dạng khối hộp chữ nhật chiều rộng 44 m. Hỏi chiều cao tối đa của kiện hàng chở trên xe là bao nhiêu mét để khi xe đi đúng tim làn đường (khoảng cách từ mép ngoài xe đến chân hầm lớn hơn 11 m và khoảng cách từ mép trên cùng của xe đến vòm hầm luôn giữ khoảng cách an toàn tối thiểu 0,50{,}5 m)?

Câu 9 (1,0 điểm). Một công ty hoá chất điều chế dung dịch dinh dưỡng cho cây trồng bằng cách phối trộn ba dung dịch đậm đặc S1,S2,S3S_1, S_2, S_3. Thành phần dinh dưỡng theo tỉ lệ phần trăm thể tích của các chất chính (N,P,K)\left(N,P,K\right) trong từng loại dung dịch đậm đặc được cho như sau:
- Dung dịch S1S_1 chứa 10%N,10%P,30%K10\% N, 10\% P, 30\% K; giá 2020 nghìn đồng/lít.
- Dung dịch S2S_2 chứa 20%N,30%P,10%K20\% N, 30\% P, 10\% K; giá 2525 nghìn đồng/lít.
- Dung dịch S3S_3 chứa 30%N,20%P,20%K30\% N, 20\% P, 20\% K; giá 3030 nghìn đồng/lít.
Dung dịch thu được sau khi phối trộn chứa đúng 2121 lít chất NN, 2020 lít chất PP và 1919 lít chất KK.
a) Thiết lập hệ phương trình bậc nhất ba ẩn và tính thể tích mỗi dung dịch đậm đặc S1,S2,S3S_1, S_2, S_3 cần dùng.
b) Tính tổng chi phí nguyên liệu để phối trộn 100100 lít dung dịch dinh dưỡng đó.

Câu 10 (1,0 điểm). Một hệ thống thuỷ lợi tuần hoàn gồm ba hồ chứa nước điều hoà A,B,CA, B, C có tổng dung tích là 600600 nghìn m3^3. Trong một chu kỳ điều tiết kéo dài 2424 giờ:
- Hồ AA xả 20%20\% dung tích của mình sang hồ BB, và xả 10%10\% sang hồ CC;
- Hồ BB xả 15%15\% dung tích của mình về hồ AA, và xả 15%15\% sang hồ CC;
- Hồ CC xả 10%10\% dung tích của mình về hồ AA, xả 10%10\% sang hồ BB; đồng thời bị bốc hơi và hao hụt mất 5%5\% dung tích của CC.
Sau chu kỳ điều tiết 2424 giờ, lượng nước ghi nhận được tại hồ AA là 194194 nghìn m3^3, tại hồ BB là 199199 nghìn m3^3, và tại hồ CC là 192192 nghìn m3^3.
a) Thiết lập hệ phương trình bậc nhất ba ẩn xác định lượng nước ban đầu x,y,zx, y, z (nghìn m3^3) tại ba hồ chứa A,B,CA, B, C.
b) Sử dụng phương pháp khử Gauss, tìm lượng nước ban đầu của mỗi hồ chứa.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả