ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG TẾ BÀO EUKARYOTE

Sinh họcTChia sẻ bởi Trong Duc 0 lượt sử dụng đề

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN SINH HỌC

Đề cương ôn tập

HỌC PHẦN: SINH HỌC VÀ DI TRUYỀN

CHUYÊN ĐỀ: CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG TẾ BÀO EUKARYOTE

Tài liệu tự học và rèn luyện kỹ năng

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (200 CÂU)

Câu 1. Thành phần lipid chiếm tỉ lệ cao nhất trong cấu trúc màng sinh chất của tế bào eukaryote là

A. Cholesterol.

B. Phospholipid.

C. Glycolipid.

D. Sphingomyelin.

Câu 2. Trong màng sinh chất, phân tử phospholipid chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng lipid màng?

A. 25–30%.

B. 50%.

C. 55%.

D. 70%.

Câu 3. Tính lưỡng cực của phân tử phospholipid được tạo nên bởi

A. một đầu kỵ nước và một đuôi kỵ nước.

B. một đầu ưa nước và một đuôi kỵ nước.

C. hai đầu ưa nước liên kết đối xứng.

D. nhân steroid gắn mạch hydrocarbon.

Câu 4. Trong lớp lipid kép của màng sinh chất, sự sắp xếp của các phân tử phospholipid diễn ra theo quy luật nào?

A. Đuôi kỵ nước quay ra ngoài, đầu ưa nước quay vào trong.

B. Cả đầu ưa nước và đuôi kỵ nước đều quay về phía bào tương.

C. Đầu ưa nước quay về hai bề mặt trong và ngoài tế bào, đuôi kỵ nước quay vào nhau.

D. Xếp xen kẽ một phân tử ưa nước và một phân tử kỵ nước.

Câu 5. Cho hình ảnh cấu trúc phân tử phospholipid dưới đây:

Cấu trúc phospholipid

Thành phần cấu tạo nên đầu ưa nước phân cực của phospholipid gồm có

A. hai chuỗi acid béo no.

B. nhóm phosphate liên kết với phân tử phân cực và glycerol.

C. nhân steroid và chuỗi hydrocarbon ngắn.

D. chuỗi oligosaccharide gắn acid béo.

Câu 6. Đặc tính nào sau đây của lớp lipid kép giúp màng tế bào tự động khép kín và tái hợp nhanh khi bị tổn thương?

A. Tương tác kỵ nước giữa các đuôi hydrocarbon và tương tác ưa nước với môi trường nước.

B. Liên kết cộng hóa trị bền vững giữa các đầu phosphate liền kề.

C. Mạng lưới vi sợi actin đan xen chặt chẽ xuyên qua màng.

D. Các cầu nối disulfide giữa các phân tử protein xuyên màng.

Câu 7. Hàm lượng cholesterol chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thành phần lipid màng sinh chất?

A. 5–10%.

B. 25–30%.

C. 50%.

D. 55%.

Câu 8. Cấu trúc của một phân tử cholesterol trên màng tế bào gồm có

A. hai chuỗi acid béo không no và glycerol.

B. một nhóm phân cực (-OH) và nhân steroid kỵ nước.

C. chuỗi oligosaccharide phân nhánh và nhân vòng purine.

D. ba phân tử acid béo gắn vào gốc phosphatidic acid.

Câu 9. Cho công thức cấu tạo của một lipid màng sau:

\u003csmiles\u003eCC(C)CCCC(C)C1CCC2C3CCC4CC(O)CCC4(C)C3CCC12C\u003c/smiles\u003e

Công thức trên biểu diễn cấu trúc hóa học của phân tử nào?

A. Phosphatidylcholine.

B. Sphingomyelin.

C. Cholesterol.

D. Acid oleic.

Câu 10. Vai trò chủ yếu của cholesterol khi xếp xen kẽ vào giữa các phân tử phospholipid trên màng tế bào động vật là

A. xúc tác các phản ứng vận chuyển chủ động.

B. duy trì tính lỏng linh động và độ ổn định của màng.

C. tiếp nhận thông tin từ các hormone peptide.

D. tạo nên điện thế màng lúc nghỉ.

Câu 11. Thành phần glycolipid của màng sinh chất được cấu tạo từ

A. lipid liên kết với chuỗi oligosaccharide.

B. protein liên kết với acid béo.

C. cholesterol liên kết với chuỗi polypeptide.

D. phospholipid gắn nhóm phosphate tích điện âm.

Câu 12. Ở màng sinh chất tế bào động vật, các chuỗi đường của glycolipid có vị trí phân bố như thế nào?

A. Bộc lộ hoàn toàn về phía bào tương.

B. Nằm chìm hoàn toàn trong vùng lõi kỵ nước của lớp lipid kép.

C. Bộc lộ ra bề mặt ngoài của tế bào.

D. Phân bố ngẫu nhiên và đảo ngược liên tục giữa hai bề mặt.

Câu 13. Chức năng quan trọng hàng đầu của glycolipid trên màng tế bào là

A. cung cấp năng lượng ATP cho các bơm ion hoạt động.

B. nhận biết tế bào và loại trừ các tế bào lạ trong hệ thống miễn dịch.

C. hình thành kênh dẫn truyền ion thụ động qua màng.

D. cố định các bào quan vào bộ xương tế bào.

Câu 14. Thành phần phân tử chủ yếu tạo nên tính đặc hiệu chức năng của màng sinh chất là

A. phospholipid.

B. protein màng.

C. cholesterol.

D. glycolipid.

Câu 15. Protein chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng khối lượng của màng sinh chất?

A. 10%.

B. 30%.

C. 50%.

D. 70%.

Câu 16. Protein xuyên màng chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng protein của màng tế bào?

A. 30%.

B. 50%.

C. 70%.

D. 90%.

Câu 17. Đặc điểm cấu trúc điển hình của một protein xuyên màng là

A. chỉ có các amino acid ưa nước cuộn thành hình cầu trên bề mặt ngoài.

B. có phần kỵ nước xuyên qua lớp lipid kép và các đầu ưa nước nhô ra ngoài môi trường nước.

C. liên kết hoàn toàn bằng liên kết cộng hóa trị với chuỗi acid béo của phospholipid.

D. chỉ bám lỏng lẻo ở mặt trong của màng sinh chất.

Câu 18. Protein ngoại vi của màng sinh chất chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm lượng protein màng?

A. 30%.

B. 50%.

C. 70%.

D. 85%.

Câu 19. Protein ngoại vi liên kết với màng sinh chất thông qua

A. vùng kỵ nước cắm sâu vào trung tâm lớp lipid kép.

B. liên kết với các đầu nhô ra ngoài của protein xuyên màng hoặc đầu phân cực lipid.

C. cầu nối đồng hóa trị vĩnh viễn với cholesterol.

D. hệ thống vi ống xuyên qua hai lớp phospholipid.

Câu 20. Quan sát hình ảnh phân loại protein màng sinh chất sau:

Protein màng

Dựa vào sơ đồ, protein xuyên màng có thể tồn tại dưới dạng cấu trúc thứ cấp phổ biến nào khi đi qua lớp lipid kép?

A. Xoắn α\alpha kỵ nước hoặc phiến gấp β\beta kỵ nước cuộn thành ống.

B. Chuỗi xoắn collagen ba nhánh ngẫu nhiên.

C. Cấu trúc bậc bốn chứa tâm kim loại nặng.

D. Chuỗi poly-L-lysine tích điện dương.

Câu 21. Protein màng đóng vai trò nào trong việc truyền thông tin từ môi trường vào tế bào?

A. Bơm proton tạo gradient thẩm thấu.

B. Thụ thể tiếp nhận phối tử đặc hiệu ở bề mặt ngoài tế bào.

C. Khử độc các gốc tự do dạng peroxide.

D. Tiêu hóa các dị vật bằng enzyme thủy phân.

Câu 22. Cho hình ảnh các chức năng sinh học của protein màng:

Chức năng protein màng

Chức năng nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm các chức năng trực tiếp của protein màng tế bào?

A. Vận chuyển chất qua màng.

B. Hoạt tính xúc tác enzyme và thụ thể bề mặt.

C. Phiên mã tạo tiền mRNA bên trong bào tương.

D. Nhận diện tế bào, tạo chỗ nối và neo bám bộ xương tế bào.

Câu 23. Lượng carbohydrate chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng của màng sinh chất?

A. 2–10%.

B. 20–25%.

C. 40–50%.

D. 60–70%.

Câu 24. Chuỗi oligosaccharide trên màng sinh chất có thể gắn đồng hóa trị với các đại phân tử nào để tạo thành glycoprotein và glycolipid?

A. Protein và lipid màng.

B. Cholesterol và acid nucleic.

C. Vi ống và vi sợi.

D. Ribosome và phân tử ATP.

Câu 25. Quan sát hình ảnh phân bố carbohydrate ở màng sinh chất:

Carbohydrate màng

Đặc điểm phân bố của các chuỗi oligosaccharide trên màng sinh chất là

A. chỉ định vị ở mặt trong tiếp xúc với bào tương.

B. chỉ nằm ở mặt ngoài của màng sinh chất, tạo nên lớp áo tế bào và tính bất đối xứng của màng.

C. phân bố đều đặn ở cả hai mặt trong và ngoài theo tỉ lệ 1:1.

D. nằm chìm hoàn toàn trong vùng đuôi kỵ nước của phospholipid.

Câu 26. Mô hình cấu trúc màng tế bào được công nhận rộng rãi hiện nay là "mô hình màng khảm lỏng" do ai đề xướng và vào năm nào?

A. Watson và Crick (1953).

B. Singer và Nicolson (1972).

C. Robert Hooke (1665).

D. Schleiden và Schwann (1839).

Câu 27. Hình ảnh dưới đây minh họa cho mô hình cấu trúc nào của màng tế bào?

Mô hình màng khảm lỏng

A. Mô hình bánh kẹp ba lớp của Davson - Danielli.

B. Mô hình màng khảm lỏng của Singer và Nicolson.

C. Mô hình dòng thác tín hiệu nội bào.

D. Mô hình liên kết ngoại bào ECM.

Câu 28. Từ "khảm" trong mô hình khảm lỏng của màng sinh chất có ý nghĩa là

A. các phân tử lipid xếp khảm cố định không cử động được.

B. các phân tử protein khảm vào lớp kép phospholipid linh động.

C. các chuỗi carbohydrate đính kết thành một lớp vỏ cứng vững chắc.

D. các ion kim loại gắn chặt trên bề mặt màng tế bào.

Câu 29. Quan sát hình ảnh các kiểu cử động của phân tử phospholipid màng:

Cử động phospholipid

Kiểu di chuyển nào của phân tử phospholipid đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng và diễn ra rất hiếm gặp trong điều kiện tự nhiên?

A. Cử động quay xung quanh trục của chính nó.

B. Khuếch tán ngang trong cùng một lớp đơn.

C. Cử động đổi lớp (flip-flop) từ lớp đơn này sang lớp đơn đối diện.

D. Dao động uốn cong của các đuôi hydrocarbon.

Câu 30. Yếu tố nào sau đây quyết định chủ yếu đến tính lỏng linh động của màng sinh chất?

A. Sự cử động của các phân tử phospholipid và protein màng, cùng tỉ lệ acid béo không no và cholesterol.

B. Độ dày của lớp vỏ tế bào glycocalyx.

C. Nồng độ ion \ceNa+\ce{Na+} và \ceK+\ce{K+} tự do trong dịch bào tương.

D. Số lượng ribosome bám trên bề mặt ngoài tế bào.

Câu 31. Tính lỏng của màng tế bào đem lại ý nghĩa sinh học quan trọng nào sau đây?

A. Giúp màng có tính mềm dẻo, đàn hồi, tự khép kín và có thể biến dạng hay thực hiện quá trình hợp màng.

B. Làm màng trở nên thấm tự do đối với tất cả các ion và phân tử tích điện.

C. Ngăn chặn hoàn toàn sự xâm nhập của mọi loại virus và vi khuẩn.

D. Cố định vĩnh viễn vị trí của các thụ thể bề mặt tại một điểm duy nhất.

Câu 32. Tính không cân xứng (tính bất đối xứng) của màng sinh chất được quy định chủ yếu bởi thành phần nào?

A. Sự phân bố không đồng đều của các loại protein màng, các loại lipid ở 2 lớp lá và carbohydrate chỉ có ở mặt ngoài.

B. Áp suất thẩm thấu chênh lệch giữa dịch ngoại bào và dịch bào tương.

C. Sự phân bố đồng đều tuyệt đối của cholesterol ở hai mặt màng.

D. Chỉ do các phân tử nước liên kết trên màng tạo nên.

Câu 33. Tính thấm chọn lọc của lớp kép phospholipid cho phép nhóm chất nào sau đây khuếch tán tự do dễ dàng nhất qua màng?

A. Các ion vô cơ mang điện tích như \ceNa+,K+,Cl−\ce{Na+, K+, Cl-}.

B. Các phân tử kích thước lớn, phân cực như glucose, sucrose.

C. Các phân tử nhỏ, không phân cực hoặc tan trong lipid như \ceO2,CO2\ce{O2, CO2}.

D. Các chuỗi polypeptide và protein dạng sợi.

Câu 34. Khoảng không gian nằm giữa màng sinh chất và vỏ nhân ở tế bào eukaryote được gọi là

A. chất nền ti thể.

B. bào tương (tế bào chất).

C. dịch nhân.

D. xoang chất nền ngoại bào.

Câu 35. Dịch bào tương có đặc điểm hóa lý nào sau đây?

A. Là dung dịch loãng hoàn toàn, không chứa hợp chất hữu cơ.

B. Là chất keo trong suốt, chứa khoảng 85% nước cùng protein, amino acid, nucleotide, ion...

C. Chứa 99% lipid ở dạng nhũ tương cố định không chuyển động.

D. Có nồng độ ion \ceCa2+\ce{Ca^2+} cao gấp ngàn lần dịch ngoại bào.

Câu 36. Thể vùi trong bào tương tế bào động vật thường chứa chất dự trữ nào?

A. Tinh thể muối oxalate và hạt tinh bột.

B. Glycogen và các hạt mỡ.

C. Cellulose và lignin.

D. Acid hyaluronic và dịch nhầy.

Câu 37. Nhóm bào quan nào sau đây thuộc "hệ thống nội màng" của tế bào eukaryote?

A. Lưới nội chất, bộ máy Golgi, lysosome, không bào.

B. Ty thể, lục lạp, peroxisome, ribosome.

C. Trung thể, ribosome, proteasome, vi ống.

D. Hạch nhân, thể vùi, chất nền ngoại bào.

Câu 38. Ribosome là bào quan có cấu tạo đặc trưng nào sau đây?

A. Bao bọc bởi màng kép có lỗ lớn.

B. Bao bọc bởi màng đơn có gắn chuỗi chuyền điện tử.

C. Không có màng bao bọc, cấu tạo từ hai tiểu đơn vị lớn và nhỏ.

D. Cấu trúc túi dẹt xếp song song hình cung.

Câu 39. Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong việc gắn kết hoặc phân tách hai tiểu đơn vị của ribosome?

A. Nồng độ ion \ceMg2+\ce{Mg^2+} (gắn kết khi [\ceMg2+]≥0,001 M[\ce{Mg^2+}] \ge 0{,}001\text{ M}, tách rời khi thấp hơn).

B. Nồng độ glucose trong dịch bào tương.

C. Hoạt tính của enzyme catalase.

D. Sự hiện diện của protein lamin.

Câu 40. Quan sát hình ảnh cấu tạo của ribosome dưới đây:

Cấu tạo ribosome

Hai thành phần hóa học chính cấu tạo nên các tiểu đơn vị ribosome là

A. phospholipid và DNA sợi kép.

B. rRNA và các phân tử protein.

C. mRNA và enzyme thủy phân.

D. tRNA và cholesterol.

Câu 41. Ribosome tự do lơ lửng trong dịch bào tương có chức năng chủ yếu là

A. tổng hợp các protein tiết đưa ra khỏi tế bào.

B. tổng hợp các enzyme thủy phân đóng gói cho lysosome.

C. tổng hợp các protein hòa tan hoạt động bên trong dịch bào tương.

D. tổng hợp các thụ thể glycoprotein xuyên màng.

Câu 42. Ribosome đính trên màng lưới nội chất hạt hoặc màng ngoài của vỏ nhân chuyên trách tổng hợp

A. protein hòa tan dùng cho chu trình Krebs.

B. protein màng, protein tiết và các enzyme thủy phân trong túi vận tải.

C. lipid, steroid và các hormone sinh dục.

D. glycogen dự trữ cho mô gan và cơ.

Câu 43. Cho hình ảnh phân bố ribosome tự do và ribosome liên kết:

Vị trí và chức năng ribosome

Polysome (polyribosome) là cấu trúc gồm

A. nhiều chuỗi polypeptide cuộn lại với nhau thành thể vùi.

B. nhiều ribosome cùng dịch mã trên một phân tử mRNA duy nhất.

C. nhiều phân tử tRNA bám đồng thời vào ribosome để cắt intron.

D. phức hợp ribosome kết hợp với ty thể để sinh năng lượng.

Câu 44. Lưới nội chất (Endoplasmic reticulum - ER) là bào quan có cấu tạo chung là

A. khối cầu đặc chứa đầy acid nucleic.

B. hệ thống màng đơn tạo thành các túi dẹt hoặc ống phân nhánh liên kết với nhau trong bào tương.

C. hai lớp màng độc lập không liên hệ với vỏ nhân.

D. chuỗi protein hình trụ rỗng cấu tạo từ tubulin.

Câu 45. Lưới nội chất có hạt (RER - Rough endoplasmic reticulum) còn được gọi là

A. lưới nội chất trơn.

B. lưới nội chất nhám.

C. hệ thống túi Golgi.

D. mạng lưới nội mô.

Câu 46. Cấu trúc đặc trưng của lưới nội chất có hạt là

A. hệ thống các ống chia nhánh chứa nhiều enzyme khử độc.

B. hệ thống các túi dẹt nối thông với khoảng quanh nhân và có nhiều ribosome bám ở mặt ngoài.

C. các phiến màng kép xếp nếp tạo thành mào cristae.

D. túi hình cầu chứa enzyme thủy phân acid.

Câu 47. Lưới nội chất hạt phát triển đặc biệt mạnh mẽ ở loại tế bào nào sau đây?

A. Tế bào hồng cầu trưởng thành của người.

B. Tế bào biểu mô ruột không có chức năng tiết.

C. Tế bào tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết chuyên tổng hợp protein tiết.

D. Tế bào mô mỡ dự trữ triglyceride.

Câu 48. Quan sát hình ảnh sự vận chuyển protein tiết từ lưới nội chất hạt:

Sự tạo protein tiết

Đoạn màng không có ribosome bám ở phần tận cùng của lưới nội chất hạt, nơi giải phóng các túi vận tải gọi là

A. mặt cis của Golgi.

B. đoạn chuyển tiếp (transitional element).

C. mào vi nhung mao.

D. lá sợi nhân.

Câu 49. Lưới nội chất không hạt (SER - Smooth endoplasmic reticulum) có đặc điểm cấu tạo là

A. hệ thống các ống chia nhánh liên tục với RER và không có ribosome bám trên bề mặt.

B. các túi cầu đơn lẻ chứa đầy enzyme tiêu hóa protease.

C. các phiến túi dẹt song song có đính hạt vùi glycogen.

D. các ống vi thể rỗng xếp thành dạng 9 + 0.

Câu 50. Chức năng nào sau đây là của lưới nội chất không hạt (SER)?

A. Dịch mã chuỗi polypeptide của protein tiết.

B. Tổng hợp phospholipid, cholesterol và các hormone steroid.

C. Phân hủy các bào quan già cỗi nhờ enzyme acid.

D. Hình thành thoi phân bào trong nguyên phân.

Câu 51. Ở các tế bào kẽ tinh hoàn (Leydig), tế bào vỏ thượng thận và buồng trứng, bào quan nào phát triển mạnh để tổng hợp hormone steroid?

A. Ribosome tự do.

B. Lưới nội chất hạt.

C. Lưới nội chất không hạt.

D. Tiêu thể (Lysosome).

Câu 52. Ở tế bào gan, lưới nội chất không hạt đóng vai trò cốt lõi trong hoạt động

A. tổng hợp kháng thể miễn dịch dịch thể.

B. điều hòa lượng đường huyết và khử độc các chất có hại.

C. sản xuất các gốc tự do để tiêu diệt vi khuẩn.

D. bảo vệ telomere của nhiễm sắc thể không bị ngắn lại.

Câu 53. Ở tế bào cơ xương và cơ tim, mạng lưới nội sinh chất trơn biệt hóa thành mạng lưới sarcoplasmic reticulum thực hiện chức năng

A. dự trữ và giải phóng ion \ceCa2+\ce{Ca^2+} phục vụ co cơ.

B. tổng hợp actin và myosin ngoại bào.

C. tích trữ glycogen dưới dạng tinh thể.

D. tiêu hủy các tơ cơ bị đứt gãy.

Câu 54. Ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột non, SER tham gia tích cực vào quá trình

A. hấp thu và vận chuyển lipid.

B. sản xuất enzyme amylase tuyến tụy.

C. tổng hợp cellulose thành tế bào.

D. thực bào vi khuẩn gây bệnh.

Câu 55. Bộ máy Golgi được cấu tạo bởi

A. các túi dẹt hình đĩa uốn cong hình cung xếp gần như song song cùng các túi cầu lớn, nhỏ.

B. hai màng kép đồng tâm có nhiều phức hợp lỗ lớn.

C. ống rỗng hình trụ gồm 13 protofilament ghép lại.

D. chất nền keo chứa DNA vòng và ribosome 70S.

Câu 56. Quan sát hình ảnh cấu tạo bộ máy Golgi dưới đây:

Cấu tạo bộ Golgi

Vị trí của bộ Golgi trong tế bào động vật thường

A. nằm sát ngay màng sinh chất và cách xa nhân.

B. nằm gần nhân và xung quanh trung thể.

C. lơ lửng ngẫu nhiên bên trong không bào trung tâm.

D. gắn cố định trên màng ngoài của ty thể.

Câu 57. Các túi vận chuyển chứa protein từ lưới nội chất đi tới bộ máy Golgi sẽ nhập vào cấu trúc nào trước tiên?

A. Mặt trans (mặt xuất/mặt trưởng thành).

B. Mặt cis (mặt nhập/mặt hình thành).

C. Túi tiết ngoại bào.

D. Lysosome sơ cấp.

Câu 58. Hoạt động biến đổi hóa học nào sau đây diễn ra chủ yếu tại các túi dẹt của bộ máy Golgi?

A. Phosphoryl hóa oxy hóa để tạo năng lượng ATP.

B. Glycosyl hóa bổ sung, biến đổi chuỗi đường trên glycoprotein và glycolipid.

C. Phản ứng đường phân chuyển glucose thành pyruvate.

D. Nhân đôi DNA và sửa sai bắt cặp nucleotide.

Câu 59. Chức năng nào sau đây là của bộ máy Golgi?

A. Lưu thông, phân phối nội và ngoại bào các sản phẩm tiết; hình thành thể đầu (acrosome) tinh trùng.

B. Quang hợp tổng hợp glucose từ carbonic và nước.

C. Khử độc rượu bằng enzyme catalase.

D. Giữ thoi vô sắc ổn định trong phân bào.

Câu 60. Cấu trúc thể đầu (acrosome) của tinh trùng chứa nhiều enzyme tiêu hủy vỏ trứng được hình thành từ bào quan nào?

A. Ty thể.

B. Bộ máy Golgi.

C. Trung thể.

D. Peroxisome.

Câu 61. Lysosome (tiêu thể) là bào quan có cấu trúc màng như thế nào?

A. Không có màng bao bọc.

B. Có màng đơn dạng túi cầu.

C. Có màng kép với màng trong gấp nếp.

D. Có màng ba lớp giàu cholesterol.

Câu 62. Bào quan nào phối hợp trực tiếp với nhau để hình thành nên lysosome chứa đầy enzyme thủy phân?

A. Lưới nội chất có hạt và bộ máy Golgi.

B. Ty thể và peroxisome.

C. Ribosome tự do và trung thể.

D. Màng nhân và không bào.

Câu 63. Các enzyme bên trong lysosome có đặc điểm hoạt động tối ưu ở môi trường pH nào?

A. pH kiềm mạnh (pH≈9–10\text{pH} \approx 9–10).

B. pH trung tính (pH=7,2–7,4\text{pH} = 7{,}2–7{,}4).

C. pH acid (pH≈4,5–5,0\text{pH} \approx 4{,}5–5{,}0).

D. pH không phụ thuộc vào nồng độ proton \ceH+\ce{H+}.

Câu 64. Cho hình ảnh các con đường tiêu hủy thông qua lysosome:

Các con đường tiêu hủy lysosome

Quá trình tế bào tự tiêu hóa các bào quan bị hư hỏng hoặc già cỗi của chính mình qua lysosome được gọi là

A. thực bào (phagocytosis).

B. ẩm bào (pinocytosis).

C. tự thực bào (autophagy).

D. xuất bào (exocytosis).

Câu 65. Khi đại thực bào bắt giữ và nuốt một vi khuẩn, túi thực bào (phagosome) sẽ kết hợp với bào quan nào để tiêu diệt vi khuẩn?

A. Peroxisome.

B. Lysosome.

C. Bộ máy Golgi.

D. Lưới nội sinh chất trơn.

Câu 66. Bệnh di truyền tích lũy thuộc lysosome phát sinh do nguyên nhân căn bản nào?

A. Thiếu hụt hoặc đột biến gen mã hóa một enzyme thủy phân trong lysosome làm ứ đọng cơ chất.

B. Tế bào bị mất hoàn toàn mạng lưới nội chất hạt.

C. Màng ngoài ty thể bị rò rỉ cytochrome c vào bào tương.

D. Phức hợp lỗ nhân bị nghẽn làm RNA không ra ngoài được.

Câu 67. Bệnh Hurler ở người phát sinh do thiếu hụt enzyme iduronidase, dẫn đến hậu quả tích tụ cơ chất nào trong lysosome?

A. Glycogen.

B. Mucopolysaccharide (glycosaminoglycan).

C. Ganglioside GM2.

D. Glucocerebroside.

Câu 68. Bệnh Tay-Sachs là bệnh lý di truyền tiêu thể do thiếu hụt enzyme hexosaminidase gây ứ đọng lipid nào, dẫn đến hủy hoại tế bào thần kinh?

A. Cholesterol ester.

B. Ganglioside GM2.

C. Acid hyaluronic.

D. Phosphatidylcholine.

Câu 69. Triệu chứng gan lách to, xương thoái hóa và tổn thương thần kinh trong bệnh Gaucher là do thiếu hụt enzyme nào của tiêu thể?

A. Glucocerebrosidase (phân hủy glucocerebroside).

B. Acid phosphatase.

C. Deoxyribonuclease.

D. Catalase.

Câu 70. Peroxisome là bào quan có đặc điểm cấu tạo nào sau đây?

A. Màng kép có mào răng lược.

B. Màng đơn, hình cầu hoặc trứng, chứa enzyme catalase và các enzyme oxy hóa.

C. Không có màng, chứa hai phân tử tubulin.

D. Hệ thống màng túi dẹt xếp chồng song song.

Câu 71. Các enzyme oxy hóa trong peroxisome như urat oxidase, D-amino acid oxidase hoạt động tối ưu ở khoảng pH nào?

A. Acid mạnh (pH<3\text{pH} < 3).

B. Kiềm nhẹ.

C. Acid vừa (pH≈4,8\text{pH} \approx 4{,}8).

D. Hoàn toàn không phụ thuộc pH.

Câu 72. Enzyme giữ vai trò phân giải hợp chất độc hại \ceH2O2\ce{H2O2} thành nước và oxy trong peroxisome là

A. Protease.

B. Catalase.

C. Lipase.

D. Hexokinase.

Câu 73. Chuỗi phản ứng hóa học nào sau đây diễn ra đặc trưng tại bào quan peroxisome?

A. \ceRH2+O2−>R+H2O2\ce{RH2 + O2 -> R + H2O2} và \ce2H2O2−>2H2O+O2\ce{2H2O2 -> 2H2O + O2}.

B. \ceGlucose+2NAD++2ADP−>2Pyruvate+2NADH+2ATP\ce{Glucose + 2NAD+ + 2ADP -> 2 Pyruvate + 2NADH + 2ATP}.

C. \ceAcetyl−CoA+Oxaloacetate−>Citrate+CoA\ce{Acetyl-CoA + Oxaloacetate -> Citrate + CoA}.

D. \ceCO2+H2O−>H2CO3−>H++HCO3−\ce{CO2 + H2O -> H2CO3 -> H+ + HCO3-}.

Câu 74. Ở tế bào gan và thận người, peroxisome đảm nhận vai trò quan trọng nào đối với các chất độc như rượu (ethanol)?

A. Khử độc rượu bằng phản ứng oxy hóa ethanol thành acetaldehyde.

B. Biến đổi ethanol thành glycogen dự trữ lâu dài.

C. Phản ứng este hóa ethanol với acid béo để tạo mỡ.

D. Đưa ethanol trực tiếp ra ngoài qua xuất bào.

Câu 75. Ở thực vật, bào quan tương tự peroxisome chuyên thực hiện chuyển hóa lipid thành carbohydrate là

A. Không bào co bóp.

B. Glyoxysome.

C. Thylakoid.

D. Hạt alơron.

Câu 76. Đặc điểm cấu tạo chung của ty thể (Mitochondria) là

A. bào quan hình hạt hay sợi, bao bọc bởi hai lớp màng riêng biệt (màng ngoài và màng trong).

B. túi đơn màng chứa đầy enzyme thủy phân dạng acid.

C. mạng lưới ống không màng đan xen khắp bào tương.

D. khối cầu đặc chứa một lớp lipid kép không protein.

Câu 77. Màng ngoài của ty thể có đặc tính thẩm thấu cao là nhờ sự hiện diện dồi dào của

A. protein kênh porin.

B. phức hợp ATP synthase thể hình chùy.

C. các bơm proton chủ động phụ thuộc ATP.

D. thụ thể bám dính integrin.

Câu 78. Quan sát hình ảnh cấu tạo ty thể dưới đây:

Cấu tạo ty thể

Màng trong của ty thể có cấu trúc đặc trưng nào giúp làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc?

A. Đục các lỗ kép có đường kính 100 nm.

B. Gấp nếp sâu vào trong chất nền tạo thành các mào (cristae).

C. Xoắn quanh trục tạo thành 13 vi ống đơn lẻ.

D. Tạo các túi cầu tách rời lơ lửng trong bào tương.

Câu 79. Màng trong của ty thể chứa thành phần sinh hóa quan trọng nào sau đây?

A. Phức hợp chuỗi chuyền điện tử và enzyme tổng hợp ATP (ATP synthase).

B. Enzyme catalase và urat oxidase.

C. Hệ thống lá sợi lamin nâng đỡ vỏ màng.

D. Các chuỗi đường oligosaccharide tạo tính bất đối xứng.

Câu 80. Chất nền (matrix) của ty thể chứa các thành phần nào sau đây?

A. DNA vòng kép trần (mtDNA), ribosome riêng, enzyme chu trình Krebs và oxy hóa acid béo.

B. Nhiễm sắc thể bọc protein histone và màng nhân riêng biệt.

C. Các vi sợi actin và thể nền trung tử 9 + 0.

D. Lượng lớn enzyme tiêu hóa protease dạng acid.

Câu 81. Chức năng sinh học cốt lõi nhất của ty thể trong tế bào eukaryote là

A. phân hủy protein lỗi qua hệ thống gắn ubiquitin.

B. tổng hợp năng lượng ATP thông qua quá trình hô hấp hiếu khí của tế bào.

C. tổng hợp các chuỗi oligosaccharide màng.

D. phiên mã rRNA để lắp ráp ribosome.

Câu 82. Quá trình hô hấp tế bào hoàn chỉnh gồm 3 giai đoạn nối tiếp nhau theo thứ tự nào?

A. Chu trình Krebs →\rightarrow Đường phân →\rightarrow Chuỗi truyền điện tử.

B. Đường phân →\rightarrow Chuỗi truyền điện tử →\rightarrow Chu trình Krebs.

C. Đường phân →\rightarrow Chu trình Krebs (acid citric) →\rightarrow Chuỗi truyền điện tử (ETC).

D. Chuỗi truyền điện tử →\rightarrow Đường phân →\rightarrow Lên men acid lactic.

Câu 83. Quan sát sơ đồ chuỗi vận chuyển điện tử tại màng trong ty thể:

Chuỗi ETC

Điện tử (\cee−\ce{e-}) từ NADH được vận chuyển tuần tự qua các phức hợp nào trước khi tới oxy?

A. NADH dehydrogenase →\rightarrow Ubiquinone (Q) →\rightarrow Cytochrome bc1 →\rightarrow Cytochrome c →\rightarrow Cytochrome oxidase.

B. Cytochrome c →\rightarrow Cytochrome oxidase →\rightarrow Ubiquinone →\rightarrow NADH dehydrogenase.

C. ATP synthase →\rightarrow Ubiquinone →\rightarrow Cytochrome oxidase →\ceH2O\rightarrow \ce{H2O}.

D. NADH dehydrogenase →\rightarrow Coenzyme A →\rightarrow Fumarase →\ceO2\rightarrow \ce{O2}.

Câu 84. Ty thể trong tế bào mới được tạo ra bằng cơ chế nào?

A. Tổng hợp mới hoàn toàn từ dịch bào tương (de novo).

B. Phân chia (tự nhân đôi và thắt đôi) từ các ty thể có sẵn từ trước.

C. Nảy chồi từ các túi dẹt của bộ máy Golgi.

D. Biệt hóa từ không bào tiêu hóa lysosome.

Câu 85. Đặc điểm di truyền của hệ gene ty thể (mtDNA) ở người là

A. di truyền theo quy luật phân ly của Mendel.

B. di truyền theo dòng mẹ, DNA trần hình vòng không chứa intron.

C. di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính Y.

D. luôn phân chia đồng đều về hai tế bào con nhờ thoi vô sắc.

Câu 86. Bệnh lý thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON) và động kinh co giật giật cơ (MERRF) thuộc nhóm bệnh nào?

A. Bệnh do tích lũy lysosome.

B. Bệnh do đột biến DNA ty thể (bệnh ty thể).

C. Bệnh do đột biến gene cấu trúc lamin ở vỏ nhân.

D. Bệnh rối loạn khung xương actin.

Câu 87. Kháng sinh chloramphenicol khi dùng liều cao kéo dài có thể gây độc tính suy tủy xương do

A. ức chế hoạt tính enzyme catalase của peroxisome.

B. ức chế quá trình tổng hợp protein tại ribosome của ty thể người (do ribosome ty thể giống vi khuẩn).

C. phá vỡ cấu trúc vi ống làm tan rã thoi phân bào.

D. ngăn cản quá trình glycosyl hóa tại bộ máy Golgi.

Câu 88. Khi tế bào rơi vào môi trường nhược trương, hình dạng của ty thể biến đổi như thế nào?

A. Ty thể bị phồng to lên do nước thẩm thấu vào.

B. Ty thể bị co rút và kéo dài ngoằn ngoèo.

C. Ty thể tan biến hoàn toàn thành các hạt vùi.

D. Ty thể ngay lập tức phân chia thành 4 phần nhỏ.

Câu 89. Bào quan proteasome có đặc điểm cấu tạo cơ bản nào sau đây?

A. Bao bọc bởi một lớp màng đơn chứa thụ thể bám dính.

B. Không có màng bao bọc, là phức hợp protein dạng ống tròn gồm phần lõi 20S và hai mũ chụp 19S.

C. Cấu tạo từ 9 bộ ba vi ống xếp vòng tròn quanh trục.

D. Túi màng chứa đầy acid nuclease và lipase.

Câu 90. Quan sát hình ảnh cấu tạo phức hợp proteasome:

Cấu tạo proteasome

Bốn vòng protein tạo nên phần lõi 20S của proteasome có đặc điểm nào sau đây?

A. Hai vòng ngoài (α\alpha) và hai vòng trong (β\beta) chứa vị trí phân giải protein.

B. Bốn vòng đều có hoạt tính gắn trực tiếp với DNA sợi kép.

C. Hai vòng chứa thụ thể nhận diện chuỗi oligosaccharide.

D. Chứa các kênh cho phép toàn bộ chuỗi protein nguyên vẹn đi qua.

Câu 91. Phân tử nào đóng vai trò như một chiếc "thẻ đánh dấu" để định hướng protein bất thường đến phân hủy tại proteasome?

A. Glucose-6-phosphate.

B. Ubiquitin.

C. Cholesterol.

D. Fibronectin.

Câu 92. Sự phân hủy protein bất thường qua proteasome diễn ra theo trình tự các bước nào sau đây?

A. Gắn ubiquitin →\rightarrow Mũ chụp 19S nhận diện →\rightarrow Tháo xoắn protein dùng ATP →\rightarrow Đưa vào lõi 20S phân giải thành peptide.

B. Thủy phân màng lysosome →\rightarrow Gắn ubiquitin →\rightarrow Xuất bào peptide tự do.

C. Lõi 20S nhận diện →\rightarrow Tháo xoắn →\rightarrow Gắn ubiquitin →\rightarrow Giải phóng chuỗi polypeptide nguyên vẹn.

D. Oxy hóa qua catalase →\rightarrow Cắt thành amino acid trong túi Golgi.

Câu 93. Vai trò điều hòa chu trình tế bào của proteasome được thực hiện thông qua việc phân cắt đặc hiệu đại phân tử nào?

A. Các phân tử cyclin và điều hòa enzyme phosphatase.

B. Ribosome bám màng lưới nội chất.

C. Các phân tử phospholipid màng sinh chất.

D. Đoạn mồi RNA trong quá trình nhân đôi.

Câu 94. Trung thể (Centrosome) của tế bào động vật có đặc điểm cấu tạo là

A. nằm gần nhân (đôi khi kề bộ máy Golgi), gồm hai trung tử xếp thẳng góc nhau và chất quanh trung tử.

B. bao bọc bởi một màng đơn có lỗ lớn đường kính 50 nm.

C. khối chất nền chứa DNA vòng kép và nhiều enzyme hô hấp.

D. cấu tạo hoàn toàn bằng các sợi trung gian lamin.

Câu 95. Quan sát hình ảnh vi thể của trung tử dưới đây:

Cấu trúc trung tử

Cấu trúc siêu vi của một trung tử gồm

A. 9 bộ đôi vi ống ở ngoại vi và 2 vi ống đơn ở trung tâm (9+29 + 2).

B. 9 bộ ba vi ống xếp thành hình trụ rỗng, không có vi ống ở tâm (9+09 + 0).

C. 13 sợi nguyên protofilament xếp song song tạo thành ống đơn rỗng.

D. các chuỗi sợi actin xoắn kép quấn quanh lõi protein.

Câu 96. Sự tự nhân đôi của trung thể diễn ra vào thời điểm nào trong chu kỳ tế bào?

A. Kỳ đầu của nguyên phân.

B. Bắt đầu cùng lúc với sự nhân đôi của DNA ở giai đoạn gian kỳ (pha S).

C. Kỳ sau khi các nhiễm sắc thể đơn phân ly về hai cực.

D. Kỳ cuối khi rãnh phân cắt tế bào chất hình thành.

Câu 97. Chức năng chủ yếu của chất quanh trung tử (pericentriolar material) là

A. trung tâm tổ chức ống vi thể (MTOC), làm nơi xuất phát của mạng lưới vi ống và thoi phân bào.

B. tổng hợp các phân tử ATP cung cấp cho toàn bộ tế bào.

C. dịch mã các chuỗi protein vận chuyển oxy.

D. phân giải độc tố rượu và các hợp chất chứa peroxide.

Câu 98. Hệ thống bộ xương tế bào (Cytoskeleton) ở tế bào eukaryote gồm 3 loại sợi protein chính là

A. ống vi thể (vi ống), sợi actin (vi sợi) và sợi trung gian.

B. sợi collagen, sợi elastin và sợi reticulin.

C. sợi chromatin, sợi chromatid và sợi siêu xoắn.

D. chuỗi polypeptide α\alpha, chuỗi β\beta và chuỗi γ\gamma.

Câu 99. Chức năng nào sau đây là của hệ thống bộ xương tế bào?

A. Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào và định vị không gian các bào quan.

B. Vận chuyển các chất, bào quan và là bộ máy phân chia tế bào.

C. Tham gia vào sự di chuyển của tế bào và định vị mRNA.

D. Tất cả các chức năng nêu trên đều đúng.

Câu 100. Ống vi thể (Microtubule) có đường kính ngoài khoảng bao nhiêu?

A. 7 nm.

B. 10 nm.

C. 25 nm.

D. 100 nm.

Câu 101. Đơn vị cấu tạo nên ống vi thể là

A. phân tử protein actin hình cầu.

B. dị dimer protein gồm α\alpha-tubulin và β\beta-tubulin.

C. tiểu phần keratin hình sợi dài.

D. phân tử lamin A, B và C.

Câu 102. Cấu trúc thành của một ống vi thể hoàn chỉnh được ghép lại từ bao nhiêu sợi nguyên (protofilament) bao quanh một lòng rỗng?

A. 9 sợi.

B. 11 sợi.

C. 13 sợi.

D. 20 sợi.

Câu 103. Tính hữu cực của ống vi thể được thể hiện qua đặc điểm nào sau đây?

A. Đầu (+) tự do kết thúc bởi tiểu đơn vị β\beta-tubulin; đầu (-) gắn vào trung thể kết thúc bởi α\alpha-tubulin.

B. Đầu (+) tích điện dương tuyệt đối, đầu (-) tích điện âm tuyệt đối.

C. Đầu (+) chỉ gắn ATP, đầu (-) chỉ gắn phospholipid.

D. Hai đầu ống vi thể hoàn toàn đối xứng và giống hệt nhau về tốc độ trùng hợp.

Câu 104. Quan sát sơ đồ động học của ống vi thể:

Tính linh động vi ống

Trạng thái tăng trưởng (trùng hợp kéo dài) của ống vi thể diễn ra khi tiểu đơn vị β\beta-tubulin liên kết với phân tử nào?

A. GDP.

B. GTP (dạng T).

C. cAMP.

D. ADP.

Câu 105. Sự rút ngắn hay giải thể nhanh chóng của ống vi thể (khử trùng hợp) diễn ra khi

A. GTP ở đầu tận cùng bị thủy phân thành GDP (dạng D).

B. nồng độ ion \ceMg2+\ce{Mg^2+} tăng cao trên 1M.

C. tế bào bước vào trạng thái nghỉ phân bào vĩnh viễn.

D. protein sợi actin quấn quanh thành ống rỗng.

Câu 106. Thuốc điều trị ung thư Taxol có cơ chế tác động lên ống vi thể như thế nào?

A. Liên kết với tubulin tự do, ngăn cản sự trùng hợp vi ống.

B. Liên kết chặt vào ống vi thể, làm bền ống vi thể và ức chế sự khử trùng hợp của thoi vô sắc.

C. Cắt đứt các liên kết peptide trong phân tử α\alpha-tubulin.

D. Kích thích vi ống tăng tốc độ kéo dài vô hạn.

Câu 107. Nhóm thuốc chống ung thư nào sau đây hoạt động bằng cơ chế liên kết với tubulin và ức chế sự trùng hợp của vi ống?

A. Colchicine, vinblastine, vincristine, nocodazole.

B. Taxol và dẫn xuất docetaxel.

C. Penicillin và ampicillin.

D. Tetracyclin và chloramphenicol.

Câu 108. Cấu trúc siêu vi của phần thân lông và roi (cilia và flagella) có dạng sắp xếp ống vi thể nào?

A. 9+09 + 0 (9 bộ ba ngoại vi, không có trung tâm).

B. 9+29 + 2 (9 bộ đôi ngoại vi bao quanh 2 vi ống đơn trung tâm).

C. 13 sợi đơn lẻ bao quanh trục protein rỗng.

D. 8 bộ tứ vi ống xếp đan chéo nhau.

Câu 109. Sợi actin (Microfilament hay vi sợi) có đường kính khoảng

A. 7 nm.

B. 10 nm.

C. 25 nm.

D. 30 nm.

Câu 110. Sợi actin được cấu tạo từ

A. hai chuỗi phân tử G-actin (actin hình cầu) trùng hợp xoắn lấy nhau.

B. một chuỗi polypeptide dạng thừng không phân nhánh.

C. 13 sợi nguyên tubulin xếp song song.

D. phức hợp protein lamin liên kết chéo.

Câu 111. Sợi actin thường tập trung với mật độ cao nhất ở vị trí nào trong tế bào?

A. Sát ngay dưới màng sinh chất (vỏ tế bào chất/cortex), giúp duy trì hình dạng màng.

B. Bên trong lòng của chất nền ty thể.

C. Bao quanh lá sợi của màng nhân.

D. Đính cố định trên màng lưới nội chất có hạt.

Câu 112. Cấu trúc vi nhung mao (microvilli) ở bề mặt các tế bào biểu mô ruột non được nâng đỡ bởi thành phần khung xương nào?

A. Ống vi thể xếp dạng 9+29 + 2.

B. Bó sợi actin xếp song song.

C. Các sợi trung gian neurofilament.

D. Các vòng protein condensin.

Câu 113. Ở kỳ cuối của quá trình phân bào ở tế bào động vật, vòng co thắt phân chia tế bào chất được tạo nên bởi sự phối hợp giữa sợi actin và

A. Tubulin.

B. Myosin.

C. Dynein.

D. Kinesin.

Câu 114. Hiện tượng vận động kiểu amip và thực bào của bạch cầu phụ thuộc trực tiếp vào tính linh động của

A. vi ống bào tương.

B. sợi actin (vi sợi).

C. sợi trung gian keratin.

D. màng kép vỏ nhân.

Câu 115. Sợi trung gian (Intermediate filament) có đường kính vào khoảng

A. 7 nm.

B. 10 nm.

C. 25 nm.

D. 30 nm.

Câu 116. Đặc điểm phân bố nổi bật của sợi trung gian là

A. có mặt ở tất cả các sinh vật đơn bào và đa bào.

B. chỉ được tìm thấy ở giới động vật đa bào.

C. chỉ xuất hiện thoáng qua trong kỳ giữa của phân bào.

D. định vị duy nhất trong chất nền ngoại bào.

Câu 117. Sợi trung gian được cấu tạo từ các protein hình sợi quấn bện với nhau theo kiểu

A. vòng tròn khép kín rỗng ruột.

B. dây thừng nhiều bện, tạo độ bền cơ học rất cao.

C. hình cầu monomer lỏng lẻo dễ tan rã.

D. phiến gấp β\beta xếp chồng đối xứng.

Câu 118. Loại sợi trung gian nào sau đây hiện diện đặc trưng trong các tế bào biểu mô?

A. Keratin.

B. Vimentin.

C. Desmin.

D. Neurofilament.

Câu 119. Ở tế bào cơ, loại sợi trung gian chiếm ưu thế cấu trúc nâng đỡ là

A. Keratin.

B. Desmin.

C. Lamin.

D. Nestin.

Câu 120. Ở tế bào thần kinh, loại sợi trung gian phân bố dọc theo sợi trục nơ-ron là

A. Neurofilament.

B. Vimentin.

C. Desmin.

D. Keratin.

Câu 121. Ở các tế bào có nguồn gốc trung mô như nguyên bào sợi và tế bào bạch cầu, loại sợi trung gian phổ biến là

A. Vimentin.

B. Lamin.

C. Keratin.

D. Collagen.

Câu 122. Các tế bào gốc của hệ thần kinh trung ương chứa loại sợi trung gian nào?

A. Nestin.

B. Keratin.

C. Desmin.

D. Tubulin.

Câu 123. Khi tế bào biểu bì chết đi, bộ khung sợi keratin của nó vẫn tồn tại tạo nên cấu trúc bảo vệ nào của cơ thể?

A. Lớp sừng của da, lông, tóc và móng.

B. Dịch bao hoạt dịch khớp xương.

C. Bao myelin quanh dây thần kinh.

D. Lớp màng đáy mạch máu.

Câu 124. Vỏ nhân (Nuclear envelope) của tế bào eukaryote gồm có

A. một lớp màng đơn giàu carbohydrate.

B. hai lớp màng riêng biệt (màng ngoài và màng trong) phân cách bởi khoảng quanh nhân.

C. ba lớp màng lipid kép xếp chồng.

D. một mạng lưới protein không chứa lipid.

Câu 125. Màng ngoài của vỏ nhân có đặc điểm cấu tạo nổi bật nào liên hệ với bào quan trong tế bào chất?

A. Đính nhiều ribosome và nối liền trực tiếp với màng lưới nội chất có hạt.

B. Đính các phức hợp ATP synthase thể hình chùy.

C. Liên tục với màng trong của ty thể.

D. Không có protein xuyên màng.

Câu 126. Khoảng quanh nhân (perinuclear space) thông trực tiếp với cấu trúc nào?

A. Lòng (xoang) của lưới nội chất có hạt.

B. Khoang gian bào bên ngoài tế bào.

C. Khoảng giữa hai màng ty thể.

D. Lòng túi dẹt trans-Golgi.

Câu 127. Lá sợi của vỏ nhân (Nuclear lamina) nằm ở vị trí nào?

A. Nằm sát mặt trong của màng trong vỏ nhân.

B. Nằm ở bề mặt ngoài của màng ngoài vỏ nhân.

C. Lơ lửng ngay giữa lòng khoảng quanh nhân.

D. Bao bọc xung quanh hạch nhân.

Câu 128. Thành phần protein chủ yếu cấu tạo nên lá sợi của vỏ nhân là

A. Actin.

B. Tubulin.

C. Lamin (thuộc họ sợi trung gian).

D. Histone.

Câu 129. Chức năng của lá sợi nhân (lamina) gồm

A. tạo hình, duy trì độ bền ổn định của vỏ nhân và làm nơi bám neo của các sợi chromatin.

B. tổng hợp chuỗi polypeptide của các enzyme tiêu thể.

C. vận chuyển chủ động các ion canxi ra dịch bào tương.

D. nối thông dịch nhân với không bào dự trữ.

Câu 130. Sự vận chuyển các đại phân tử như protein (DNA polymerase, RNA polymerase) từ bào tương vào nhân và mRNA từ nhân ra bào tương diễn ra qua

A. các phức hợp lỗ nhân (nuclear pore complex).

B. cơ chế ẩm bào xuyên qua lớp kép lipid vỏ nhân.

C. hệ thống vi ống thoi phân bào.

D. các kênh nối plasmodesmata.

Câu 131. Cơ sở phân tử quyết định sự tan rã của vỏ nhân ở kỳ đầu của quá trình phân bào là

A. sự phosphoryl hóa các protein lamin của lá sợi nhân bởi kinase chu kỳ tế bào.

B. sự oxy hóa khử lipid màng bởi catalase.

C. sự phân cắt proteasome 20S đối với toàn bộ màng nhân.

D. sự giải thể của các vi sợi actin ở vỏ bào tương.

Câu 132. Sự tái lập vỏ nhân xung quanh các nhiễm sắc thể con ở kỳ cuối nguyên phân diễn ra nhờ

A. sự dephosphoryl hóa (khử phosphate) của các protein lamin.

B. sự gắn kết bổ sung của ubiquitin vào màng trong.

C. hoạt động dịch mã tăng vọt của polysome tự do.

D. sự phá vỡ hoàn toàn các màng tế bào lân cận.

Câu 133. Hạch nhân (Nucleolus) có đặc điểm cấu trúc nào sau đây?

A. Bao bọc bởi một lớp màng phospholipid đơn.

B. Không có màng bao bọc, kích thước thay đổi tùy loại tế bào và trạng thái sinh lý.

C. Bao bọc bởi màng kép có lỗ lớn.

D. Cố định tuyệt đối về kích thước ở mọi mô tế bào.

Câu 134. Vùng tổ chức hạch nhân (NOR - Nuclear Organizer Region) chứa các đoạn DNA nào?

A. Chứa các gene mã hóa RNA ribosome (rDNA) nằm trên nhánh ngắn của các NST tâm đầu.

B. Chứa các gene mã hóa histone H1 và tubulin.

C. Chứa các trình tự lặp lại telomere TTAGGG.

D. Chứa các gene kiểm soát chu trình tế bào p53.

Câu 135. Ở người, vùng NOR định vị trên nhánh ngắn của các nhiễm sắc thể tâm đầu nào?

A. NST số 1, 2, 3, 4, 5.

B. NST số 13, 14, 15, 21, 22.

C. NST số 6, 7, 8, 9, 10.

D. Cặp nhiễm sắc thể giới tính X và Y.

Câu 136. Hạch nhân được ví như "công xưởng" thực hiện chức năng sinh học nào?

A. Nhân đôi toàn bộ hệ gene tế bào.

B. Phiên mã rRNA và lắp ráp các tiểu đơn vị ribosome (lớn và nhỏ).

C. Tổng hợp và dự trữ ATP cung cấp cho nhân.

D. Gắn thẻ ubiquitin lên các protein hỏng.

Câu 137. Chất nhiễm sắc (chromatin) là phức hợp đại phân tử cấu tạo từ

A. DNA và các phân tử lipid màng.

B. DNA và các protein (gồm protein histone và protein không phải histone).

C. RNA và polysaccharide mucopolysaccharide.

D. Phospholipid và các ion kim loại nặng.

Câu 138. Protein histone có đặc tính hóa học nổi bật là

A. khối lượng phân tử rất lớn, tích điện âm, giàu acid glutamic.

B. khối lượng tương đối nhỏ (11–28 kDa), giàu amino acid kiềm tích điện dương (lysine, arginine).

C. hoàn toàn kỵ nước và nằm chìm trong rãnh sâu của DNA.

D. bản chất là glycoprotein bám lỏng lẻo ở màng trong vỏ nhân.

Câu 139. Năm loại protein histone chính tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể là

A. H1, H2A, H2B, H3, H4.

B. H1, H2, H3, H4, H5.

C. HA, HB, HC, HD, HE.

D. H1A, H1B, H2A, H3A, H4A.

Câu 140. Vai trò của nhóm protein không phải histone (non-histone protein) trong nhân tế bào là

A. đóng vai trò enzyme, protein điều hòa hoạt động gen và tạo khung giá đỡ cấu trúc NST ở kỳ giữa.

B. chỉ đóng vai trò dự trữ amino acid cho tế bào.

C. tạo điện tích âm để đẩy phân tử DNA duỗi thẳng.

D. làm tan màng vỏ nhân ở thời kỳ gian kỳ.

Câu 141. Quan sát hình ảnh cấu trúc nucleosome dưới đây:

Cấu trúc nucleosome

Lõi hạt octamer của một nucleosome gồm có bao nhiêu phân tử histone?

A. 4 phân tử: 1H2A, 1H2B, 1H3, 1H4.

B. 8 phân tử: 2H2A, 2H2B, 2H3, 2H4 (được khóa bởi 1 phân tử histone H1).

C. 8 phân tử H1 liên kết đồng hóa trị.

D. 10 phân tử gồm 5 cặp histone H1 đối xứng.

Câu 142. Sợi nucleosome (chuỗi hạt qua kính hiển vi điện tử) có đường kính danh định là

A. 2 nm.

B. 10–11 nm.

C. 30 nm.

D. 300 nm.

Câu 143. Sợi nucleosome tiếp tục xoắn cuộn tạo thành sợi chromatin (sợi chất nhiễm sắc) có đường kính

A. 10 nm.

B. 30 nm.

C. 100 nm.

D. 300 nm.

Câu 144. Ở giai đoạn gian kỳ, vùng nguyên nhiễm sắc (euchromatin) có đặc điểm sinh học nào?

A. Đóng xoắn rất chặt, gen hoàn toàn bất hoạt không được phiên mã.

B. Ít đóng xoắn (sợi 30 nm và 10–11 nm), chứa các gen được phiên mã chủ động.

C. Tập trung hoàn toàn ở hai đầu mút telomere và tâm centromere.

D. Bị bắt màu sẫm đậm đặc trưng khi nhuộm băng G.

Câu 145. Vùng dị nhiễm sắc (heterochromatin) ở giai đoạn gian kỳ có đặc điểm nào?

A. Đóng xoắn ở mức độ cao, chứa nhiều trình tự DNA lặp lại cao và các gen bị ức chế phiên mã.

B. Dạng sợi 2 nm duỗi hoàn toàn phục vụ phiên mã liên tục.

C. Chiếm toàn bộ nhánh ngắn của tất cả các nhiễm sắc thể.

D. Chỉ xuất hiện sau khi tế bào đã hoàn tất kỳ cuối nguyên phân.

Câu 146. Ở thời kỳ phân chia tế bào, sợi chromatin 30 nm xoắn vặn tạo thành các cấu trúc vòng chromatin (chromatin loops) có đường kính khoảng

A. 100 nm.

B. 300 nm.

C. 700 nm.

D. 1400 nm.

Câu 147. Loại protein non-histone nào định vị tại cổ mỗi vòng chromatin giúp cố định các vòng dọc theo trục giá đỡ protein?

A. Cohesin.

B. Condensin.

C. Tubulin.

D. Lamin.

Câu 148. Sợi chromatid (sợi siêu xoắn) ở giai đoạn kỳ giữa có đường kính khoảng

A. 30 nm.

B. 300 nm.

C. 700 nm.

D. 1400 nm.

Câu 149. Nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa gồm có hai chromatid chị em dính nhau ở vị trí

A. đầu tận cùng telomere.

B. tâm (centromere).

C. vùng tổ chức hạch nhân NOR.

D. vị trí bất kỳ dọc nhánh dài q.

Câu 150. Tâm (centromere) chia nhiễm sắc thể thành hai cánh (nhánh) được quy ước ký hiệu là

A. nhánh ngắn là p, nhánh dài là q.

B. nhánh ngắn là q, nhánh dài là p.

C. nhánh trên là a, nhánh dưới là b.

D. nhánh trái là L, nhánh phải là R.

Câu 151. Nhiễm sắc thể tâm giữa (metacentric) có đặc điểm chiều dài hai cánh là

A. p=qp = q (nhánh ngắn bằng nhánh dài).

B. p<qp < q (nhánh ngắn ngắn hơn nhánh dài).

C. p>qp > q (nhánh ngắn dài hơn nhánh dài).

D. p≈0p \approx 0 (nhánh ngắn tiêu biến không thấy).

Câu 152. Nhiễm sắc thể tâm gần giữa (submetacentric) có đặc điểm chiều dài hai cánh là

A. p=qp = q.

B. p<qp < q.

C. p>qp > q.

D. hoàn toàn không có cánh q.

Câu 153. Nhiễm sắc thể tâm đầu (acrocentric) có đặc điểm hình thái là

A. nhánh ngắn rất ngắn, khó quan sát (p≪qp \ll q).

B. tâm nằm chính xác ở vị trí chính giữa nhiễm sắc thể.

C. nhánh dài ngắn hơn nhánh ngắn.

D. có hai tâm độc lập nằm ở hai đầu mút.

Câu 154. Cho hình ảnh hình thái các loại nhiễm sắc thể dưới đây:

NST tâm đầu

Hình thái nhiễm sắc thể trên thuộc dạng nào?

A. Tâm giữa (Metacentric).

B. Tâm gần giữa (Submetacentric).

C. Tâm đầu (Acrocentric).

D. Tâm mút (Telocentric).

Câu 155. Cho hình ảnh hình thái nhiễm sắc thể sau:

NST tâm gần giữa

Hình thái trên biểu diễn loại nhiễm sắc thể nào?

A. Tâm giữa (Metacentric).

B. Tâm gần giữa (Submetacentric).

C. Tâm đầu (Acrocentric).

D. Nhiễm sắc thể vòng.

Câu 156. Cho hình ảnh nhiễm sắc thể có hai cánh bằng nhau:

NST tâm giữa

Dạng nhiễm sắc thể này có danh pháp cấu trúc là

A. Submetacentric.

B. Acrocentric.

C. Metacentric.

D. Dicentric.

Câu 157. Độ phân giải của bộ nhiễm sắc thể nhuộm băng G được định nghĩa là

A. tổng số nhiễm sắc thể đếm được trong một nhân tế bào.

B. tổng số băng quan sát được trên bộ nhiễm sắc thể.

C. tỉ lệ phần trăm DNA dị nhiễm sắc trong nhân.

D. đường kính tính bằng nanomet của sợi chromatid.

Câu 158. Độ phân giải băng G của nhiễm sắc thể phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Độ nén (co xoắn) của nhiễm sắc thể và giai đoạn của tế bào trong phân bào nguyên phân.

B. Nồng độ ion canxi trong dịch bào tương.

C. Số lượng ribosome đính trên vỏ nhân.

D. Tốc độ khử độc của peroxisome.

Câu 159. Ở giai đoạn muộn của kỳ giữa, mức độ phân giải của bộ nhiễm sắc thể nhuộm băng G ở người thường đạt khoảng bao nhiêu băng?

A. 350 băng.

B. 550 băng.

C. 850 băng.

D. 2000 băng.

Câu 160. Ở giai đoạn giữa của kỳ đầu (prophase), khi nhiễm sắc thể còn duỗi dài, độ phân giải băng G có thể đạt tới

A. 100–200 băng.

B. 350 băng.

C. 550 băng.

D. 1250–2000 băng.

Câu 161. Ý nghĩa y học của việc phân tích nhiễm sắc thể ở độ phân giải băng cao là

A. giúp quan sát chi tiết các băng để phát hiện các đột biến mất đoạn, thêm đoạn kích thước rất nhỏ.

B. giúp đếm số lượng ti thể chính xác hơn.

C. xác định trực tiếp nồng độ enzyme lysosome.

D. kiểm tra xem tế bào có bị thiếu oxy hay không.

Câu 162. Tâm động (Kinetochore) có bản chất cấu trúc và vị trí là

A. phức hợp protein cấu trúc nằm bao bọc ở mặt ngoài vùng tâm của nhiễm sắc thể.

B. đoạn RNA vòng nằm ở hai đầu mút NST.

C. enzyme bám ở màng trong vỏ nhân.

D. chuỗi lipid liên kết với lá sợi lamin.

Câu 163. Một nhiễm sắc thể kép ở kỳ giữa nguyên phân gồm có bao nhiêu tâm động (kinetochore)?

A. 1 tâm động.

B. 2 tâm động (mỗi chromatid có một tâm động quay về một cực).

C. 4 tâm động.

D. Hoàn toàn không có tâm động.

Câu 164. Vai trò then chốt của tâm động trong quá trình phân bào là

A. nơi bám của các vi ống thoi phân bào để kéo các chromatid phân ly về hai cực tế bào.

B. tổng hợp các phân tử ATP cung cấp cho sự co cơ.

C. nơi khởi đầu nhân đôi DNA ở pha S.

D. thực hiện quá trình cắt bỏ các đoạn intron của tiền mRNA.

Câu 165. Đầu mút nhiễm sắc thể (Telomere) chứa trình tự lặp lại đặc trưng nào ở tế bào người?

A. TATAAT.

B. TTAGGG.

C. GCGGCG.

D. ATATAT.

Câu 166. Chức năng nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của đầu mút telomere?

A. Bảo vệ các gen bên trong khỏi bị thoái hóa và cản enzyme nuclease phân giải đầu tận cùng DNA.

B. Ngăn ngừa các đầu nhiễm sắc thể dính kết vào nhau.

C. Điều chỉnh tần số phân bào của tế bào (đồng hồ sinh học của tế bào).

D. Xúc tác gắn ubiquitin vào các chuỗi polypeptide lỗi.

Câu 167. Trong phân bào giảm phân, đầu mút telomere đóng vai trò quan trọng nào ở kỳ đầu I?

A. Tạo điều kiện cho các nhiễm sắc thể tương đồng nhận biết và tiếp hợp bắt cặp với nhau.

B. Giải thể hoàn toàn bộ xương tế bào.

C. Tách đôi hai trung tử về hai cực đối diện.

D. Cắt đứt cầu liên bào giữa các tế bào sinh dục.

Câu 168. Cặp nhiễm sắc thể tương đồng (homologous chromosomes) gồm

A. hai nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng, kích thước và trật tự gen, một có nguồn gốc từ bố và một từ mẹ.

B. hai chromatid chị em gắn dính nhau ở tâm động của một nhiễm sắc thể đơn.

C. hai nhiễm sắc thể không cùng nhóm hình thái bắt cặp ngẫu nhiên.

D. hai phân tử DNA vòng kép của ty thể.

Câu 169. Ở mô động vật, các tế bào liên kết với nhau theo 2 cách cơ bản là

A. liên kết trực tiếp qua bộ xương tế bào hoặc qua lớp chất nền ngoại bào (ECM).

B. liên kết qua các túi tiết Golgi hoặc qua màng nhân.

C. liên kết nhờ cầu disunfua của ribosome hoặc qua ty thể.

D. liên kết thông qua thể đầu acrosome hoặc peroxisome.

Câu 170. Bốn loại chỗ nối cơ bản giữa các tế bào trong mô động vật gồm có

A. chỗ neo bám, chỗ nối kín, chỗ nối qua các kênh và chỗ nối truyền tín hiệu.

B. cầu liên bào, vách cellulose, phiến giữa và lỗ màng.

C. chỗ bám màng, rãnh phân cắt, phiến lá sợi và hạch nhân.

D. thụ thể màng, kênh ion, bơm proton và thể vùi.

Câu 171. Chỗ neo bám (anchoring junction) là vị trí tiếp xúc trực tiếp giữa

A. tế bào với tế bào hoặc giữa tế bào với chất nền ngoại bào (ECM).

B. màng nhân với lưới nội chất hạt.

C. hai tiểu đơn vị lớn và nhỏ của ribosome.

D. hai chromatid chị em tại tâm động.

Câu 172. Chỗ neo bám thực hiện liên kết cơ học vững chắc thông qua hệ thống khung xương tế bào nào?

A. Ống vi thể dạng 9+09 + 0.

B. Sợi actin hoặc sợi trung gian.

C. Chuỗi poly-A của mRNA.

D. Phức hợp lỗ vỏ nhân.

Câu 173. Loại liên kết neo bám nào liên kết giữa tế bào biểu mô với tế bào biểu mô bên cạnh thông qua sợi trung gian keratin?

A. Desmosome (thể liên kết).

B. Hemidesmosome (bán thể liên kết).

C. Tight junction (chỗ nối kín).

D. Gap junction (chỗ nối khe).

Câu 174. Loại liên kết neo bám nào gắn tế bào biểu mô vào màng đáy (ECM) thông qua sợi trung gian?

A. Hemidesmosome (bán thể liên kết).

B. Desmosome.

C. Chỗ nối khe.

D. Synapse thần kinh.

Câu 175. Chỗ nối kín (Tight junction / Zonula occludens) có chức năng sinh học chủ yếu là

A. tạo các kênh hở cho phép dịch nội bào trao đổi tự do giữa hai tế bào.

B. dán dính chặt hai màng tế bào cạnh nhau, tạo hàng rào ngăn cản sự rò rỉ các phân tử qua khoang gian bào.

C. dẫn truyền xung điện thế hoạt động với tốc độ cực nhanh.

D. bẫy bắt các vi khuẩn xâm nhập vào biểu mô.

Câu 176. Quan sát hình ảnh chỗ nối kín ở tế bào biểu mô ruột non:

Chỗ nối kín

Nhờ có chỗ nối kín ở biểu mô thành ruột non mà

A. dịch tiêu hóa chứa acid và enzyme không bị thấm rò rỉ ngược vào các lớp mô bên dưới.

B. các phân tử protein thức ăn kích thước lớn thấm tự do trực tiếp vào máu.

C. các tế bào biểu mô có thể tự do phân chia không giới hạn.

D. các vi sợi actin bị tách rời khỏi màng tế bào.

Câu 177. Chỗ nối qua các kênh (Gap junction / Chỗ nối khe) ở mô động vật có đặc điểm cấu tạo là

A. tạo các kênh thông thương ưa nước giữa hai tế bào cạnh nhau nhờ các phức hợp protein connexon.

B. hàn kín hoàn toàn hai màng tế bào không để hở khe.

C. tạo cầu nối dày bằng sợi collagen không thấm nước.

D. giải phóng chất truyền đạt thần kinh vào khe gian bào.

Câu 178. Chức năng của chỗ nối khe (Gap junction) là

A. cho phép các ion vô cơ và phân tử nhỏ hòa tan trong nước truyền trực tiếp từ tế bào này sang tế bào khác.

B. ngăn cản hoàn toàn sự lan truyền điện thế giữa các tế bào cơ tim.

C. cố định DNA vào lá sợi vỏ nhân.

D. vận chuyển bào quan kích thước lớn giữa các mô.

Câu 179. Ví dụ điển hình cho loại chỗ nối truyền tín hiệu (signal-relaying junction) ở mô động vật là

A. Synapse hóa học giữa hai tế bào thần kinh hoặc giữa nơ-ron và tế bào cơ.

B. Thể liên kết desmosome ở da.

C. Màng sừng hóa của tế bào biểu bì.

D. Cầu liên bào ở mô thực vật.

Câu 180. Chất nền ngoại bào (Extracellular Matrix - ECM) ở mô liên kết động vật được tiết ra chủ yếu bởi loại tế bào nào?

A. Tế bào hồng cầu không nhân.

B. Nguyên bào sợi (Fibroblast).

C. Tế bào thần kinh đệm ít nhánh.

D. Tế bào mỡ trắng.

Câu 181. Thành phần polysaccharide phức tạp trong lớp chất nền ngoại bào (ECM) gồm

A. Glycosaminoglycan (GAG như hyaluronic acid / hyaluronan) và Proteoglycan.

B. Tinh bột và glycogen.

C. Cellulose và hemicellulose.

D. Agarose và dextran.

Câu 182. Protein chiếm tỉ lệ lớn nhất và là thành phần sợi chính trong chất nền ngoại bào (ECM) của động vật là

A. Keratin.

B. Collagen.

C. Lamin.

D. Actin.

Câu 183. Fibronectin trong chất nền ngoại bào là một loại phân tử có bản chất là

A. Glycoprotein giúp gắn kết tế bào với mạng lưới collagen và proteoglycan của ECM qua thụ thể integrin.

B. Acid béo mạch thẳng dự trữ năng lượng.

C. Polysaccharide tinh khiết không chứa protein.

D. Hormone steroid tan trong mỡ.

Câu 184. Quan sát hình ảnh phức hợp Proteoglycan trong ECM dưới đây:

Proteoglycan ECM

Cấu trúc một phức hợp proteoglycan khổng lồ thường gồm một trục phân tử nào liên kết với nhiều protein lõi mang chuỗi GAG?

A. Trục phân tử Hyaluronan (acid hyaluronic).

B. Sợi vi ống rỗng tubulin.

C. Chuỗi kép xoắn sợi actin.

D. Phân tử DNA xoắn kép mạch thẳng.

Câu 185. Vai trò sinh học nào sau đây là của lớp chất nền ngoại bào (ECM)?

A. Như lớp xi măng trát dính các tế bào nằm cạnh nhau và bảo vệ cơ học cho mô.

B. Truyền đạt thông tin tương tác giữa môi trường bên ngoài và bên trong tế bào.

C. Hỗ trợ sự di chuyển, định cư và biệt hóa của các tế bào trong quá trình phát triển phôi.

D. Tất cả các vai trò nêu trên đều đúng.

Câu 186. Ở mô thực vật, chỗ nối thông giữa các tế bào cạnh nhau xuyên qua thành tế bào được gọi là

A. Cầu liên bào (Plasmodesmata).

B. Desmosome.

C. Khớp synapse.

D. Chỗ nối kín.

Câu 187. Cấu tạo của cầu liên bào (plasmodesmata) ở tế bào thực vật gồm

A. kênh xuyên qua vách tế bào được lót bởi màng sinh chất và chứa một ống nội chất (desmotubule) nối liền lưới nội chất hai tế bào.

B. phức hợp protein connexon hình ống trụ tròn rỗng.

C. các sợi keratin đâm xuyên qua phiến giữa cellulose.

D. các thể liên kết bán phần gắn vào màng đáy.

Câu 188. Quan sát hình ảnh cấu tạo cầu liên bào ở tế bào thực vật:

Cầu liên bào

Cầu liên bào cho phép những chất nào sau đây di chuyển trực tiếp giữa hai tế bào thực vật kế cận?

A. Nước, các ion vô cơ và các phân tử nhỏ hòa tan.

B. Toàn bộ nhân tế bào và các nhiễm sắc thể nguyên vẹn.

C. Các bào quan lớn như lục lạp và không bào trung tâm.

D. Tinh thể muối khoáng kích thước lớn không tan.

Câu 189. Bào quan nào sau đây ở tế bào eukaryote có khả năng tổng hợp một phần protein cho chính mình nhờ có hệ thống phiên mã và dịch mã riêng?

A. Ty thể.

B. Peroxisome.

C. Lysosome.

D. Bộ máy Golgi.

Câu 190. Thành phần nào sau đây có mặt ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?

A. Ty thể, lưới nội chất, bộ máy Golgi và ribosome.

B. Lục lạp và trung thể có hai trung tử.

C. Thành tế bào bằng cellulose và chất nền ngoại bào giàu collagen.

D. Cầu liên bào và thể liên kết desmosome.

Câu 191. Cấu trúc nào dưới đây đóng vai trò bảo vệ màng sinh chất chống lại các tác nhân cọ xát cơ học và hóa học ở bề mặt ngoài tế bào động vật?

A. Lớp áo glycocalyx (tạo bởi các chuỗi carbohydrate của glycoprotein và glycolipid).

B. Hệ thống lá sợi lamin màng trong.

C. Mạng lưới vi ống tế bào chất.

D. Phức hợp mũ chụp 19S của proteasome.

Câu 192. Sự tổng hợp phospholipid của màng sinh chất mới diễn ra chủ yếu tại mặt tiếp xúc bào tương của bào quan nào?

A. Màng lưới nội sinh chất không hạt (SER).

B. Màng trong của ty thể.

C. Màng bao quanh hạt peroxisome.

D. Túi chất nền của lysosome sơ cấp.

Câu 193. Tế bào nào sau đây của cơ thể người khi trưởng thành hoàn toàn KHÔNG có nhân, ty thể và lưới nội chất?

A. Hồng cầu trưởng thành.

B. Bạch cầu lympho T.

C. Tế bào cơ trơn mạch máu.

D. Nguyên bào xương.

Câu 194. Ở tế bào thực vật, cấu trúc nào thực hiện chức năng tiêu hóa nội bào tương đương với lysosome ở tế bào động vật?

A. Không bào trung tâm lớn chứa enzyme thủy phân.

B. Thylakoid quang hợp.

C. Vách tế bào sơ cấp.

D. Hạt tinh bột lơ lửng trong dịch bào tương.

Câu 195. Sự kiện phân giải glycogen dự trữ thành glucose-6-phosphate tại tế bào gan được hoàn tất nhờ enzyme phân bố tại bào quan nào?

A. Lưới nội chất không hạt (SER).

B. Hạch nhân.

C. Bào quan proteasome.

D. Trung thể.

Câu 196. Đột biến gene mã hóa enzyme vận chuyển ion qua màng trong của ty thể có thể dẫn đến hậu quả trực tiếp nào?

A. Giảm sút nghiêm trọng khả năng tổng hợp ATP qua chuỗi phosphoryl hóa oxy hóa.

B. Tăng tốc độ phân chia tế bào không kiểm soát.

C. Làm dày lớp lá sợi lamin của vỏ màng nhân.

D. Tăng cường sự di chuyển của bạch cầu dạng amip.

Câu 197. Khi quan sát dưới kính hiển vi quang học thông thường, cấu trúc nào sau đây của tế bào chỉ thấy rõ nhất ở thời kỳ phân chia (nguyên phân)?

A. Nhiễm sắc thể ở dạng xoắn cực đại (sợi chromatid 700 nm hoặc NST kép 1400 nm).

B. Hạch nhân kích thước lớn.

C. Màng trong của vỏ nhân.

D. Sợi chromatin 30 nm.

Câu 198. Kháng sinh tetracyclin khi sử dụng kéo dài với liều cao có thể gây tác dụng không mong muốn nào trên biểu mô đường ruột?

A. Tổn thương biểu mô ruột do ức chế tổng hợp protein ty thể của tế bào niêm mạc.

B. Phá hủy các thể liên kết desmosome thành ruột tức thì.

C. Kích thích vi khuẩn kháng thuốc xâm nhập qua màng đáy.

D. Gây đột biến xóa đoạn toàn bộ telomere của tế bào ruột.

Câu 199. Phân tử nào sau đây liên kết trực tiếp với vi sợi actin ở mặt trong màng sinh chất tế bào hồng cầu để tạo độ bền đàn hồi khi di chuyển qua mao mạch hẹp?

A. Spectrin.

B. Collagen type IV.

C. Histone H1.

D. Dynein cánh tay ngoài.

Câu 200. Cấu trúc nào của tế bào eukaryote là đích tác động trực tiếp của các thuốc ức chế proteasome (như Bortezomib) dùng trong điều trị ung thư đa u tủy xương?

A. Phức hợp phân giải protein đa enzyme 26S (proteasome).

B. Ty thể và chuỗi hô hấp chuyển điện tử.

C. Thoi phân bào do trung thể hình thành.

D. Các kênh nối gap junction ở mô liên kết.

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (15 CÂU)

Thí sinh trả lời Đúng hoặc Sai cho mỗi mệnh đề a), b), c), d) trong từng câu hỏi.

Câu 1. Quan sát hình ảnh mô hình màng khảm lỏng của Singer và Nicolson (1972) dưới đây:

Mô hình màng khảm lỏng

Khi nghiên cứu về thành phần và tính chất của màng sinh chất:
a) Phospholipid chiếm khoảng 55% thành phần lipid màng và tạo nên cấu trúc lớp kép nhờ đặc tính lưỡng cực.
b) Cholesterol chiếm khoảng 25–30% lipid màng, có vai trò duy trì tính lỏng linh động và độ ổn định của màng sinh chất.
c) Các chuỗi oligosaccharide có thể bộc lộ tự do ở cả bề mặt ngoài và bề mặt bào tương của màng sinh chất.
d) Protein xuyên màng chiếm khoảng 70% tổng lượng protein của màng sinh chất và chủ yếu tạo nên tính đặc hiệu chức năng của màng.

Câu 2. Cho hình ảnh các cử động của phân tử phospholipid màng tế bào:

Cử động phospholipid màng

Xét tính chất vật lý và động học của màng tế bào:
a) Cử động khuếch tán ngang và tự quay xung quanh trục của phân tử phospholipid diễn ra rất nhanh và thường xuyên.
b) Cử động đổi lớp (flip-flop) của phospholipid diễn ra tự phát liên tục mà không cần tiêu tốn năng lượng hay enzyme xúc tác.
c) Màng sinh chất có tính mềm dẻo, đàn hồi, có khả năng tự khép kín và tái hợp nhanh khi bị mở rộng hoặc tổn thương nhỏ.
d) Khi nhiệt độ môi trường giảm mạnh, sự hiện diện của cholesterol giúp ngăn cản các đuôi acid béo liên kết quá chặt, chống lại hiện tượng đông đặc màng.

Câu 3. Cho sơ đồ tổng hợp và lưu thông các protein tiết trong tế bào eukaryote:

Tổng hợp protein tiết

Dựa vào con đường xuất bào của protein:
a) Ribosome bám trên lưới nội chất hạt tổng hợp các chuỗi polypeptide và đẩy trực tiếp vào trong lòng của RER.
b) Đoạn màng không hạt ở tận cùng của RER được gọi là đoạn chuyển tiếp, nơi hình thành các túi vận tải nảy chồi tới bộ Golgi.
c) Các túi vận tải từ RER sẽ nhập vào mặt trans của bộ máy Golgi trước tiên để tiếp tục hoàn thiện chuỗi đường.
d) Protein hòa tan trong dịch bào tương của tế bào được tổng hợp bởi các ribosome tự do chứ không qua con đường RER - Golgi.

Câu 4. Khi phân tích cấu tạo và chức năng của lưới nội chất hạt (RER) và lưới nội chất không hạt (SER):
a) RER có các túi dẹt thông với khoảng quanh nhân và phát triển rất mạnh ở các tế bào tuyến nội tiết và ngoại tiết.
b) SER gồm hệ thống các ống phân nhánh, liên tục với RER và không có ribosome đính trên bề mặt màng.
c) SER ở tế bào cơ xương chuyên trách dự trữ và phóng thích ion \ceCa2+\ce{Ca^2+} để điều hòa sự co giãn cơ.
d) SER ở tế bào gan chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình giải độc thuốc và điều hòa đường huyết của cơ thể.

Câu 5. Cho hình ảnh cấu tạo của bộ máy Golgi:

Cấu tạo bộ Golgi

Khi xem xét chức năng sinh học của bộ máy Golgi trong tế bào:
a) Bộ Golgi có vị trí điển hình nằm gần nhân và xung quanh trung thể ở tế bào động vật.
b) Bộ máy Golgi tham gia tổng hợp các phân tử proteoglycan - thành phần cốt lõi của chất nền ngoại bào (ECM).
c) Thể đầu (acrosome) chứa enzyme tiêu hóa vỏ trứng của tinh trùng có nguồn gốc biệt hóa từ bộ máy Golgi.
d) Bộ máy Golgi trực tiếp thực hiện quá trình tổng hợp các phân tử ATP cung cấp năng lượng cho tế bào vận động.

Câu 6. Quan sát sơ đồ các con đường vận chuyển và phân hủy cơ chất qua bào quan lysosome (tiêu thể):

Con đường lysosome

Đánh giá các đặc điểm của tiêu thể và bệnh lý liên quan:
a) Lysosome là bào quan có hai lớp màng phospholipid bao bọc, bên trong chứa các enzyme thủy phân acid.
b) Các enzyme trong tiêu thể (protease, nuclease, lipase) hoạt động tối ưu ở môi trường acid có pH khoảng 4,5–5,0.
c) Cơ chế tự thực bào (autophagy) giúp tế bào dọn dẹp và tái chế các bào quan bị tổn thương hoặc già cỗi.
d) Bệnh Tay-Sachs là bệnh di truyền do thiếu hụt enzyme hexosaminidase trong lysosome, dẫn đến tích tụ lipid ganglioside GM2 gây phá hủy tế bào thần kinh.

Câu 7. Về cấu tạo và chức năng sinh học của bào quan peroxisome trong tế bào:
a) Peroxisome là bào quan màng đơn, thường nằm gần lưới nội chất không hạt trong bào tương.
b) Chứa enzyme catalase có khả năng phân giải \ceH2O2\ce{H2O2} độc hại thành \ceH2O\ce{H2O} và \ceO2\ce{O2}.
c) Các enzyme oxy hóa trong peroxisome như urat oxidase hoạt động tối ưu ở môi trường pH acid mạnh giống như lysosome.
d) Ở tế bào gan và thận, peroxisome tham gia quá trình khử độc rượu (ethanol) thành acetaldehyde.

Câu 8. Cho hình ảnh cấu trúc giải phẫu vi thể của ty thể:

Cấu tạo ty thể

Khi khảo sát cấu tạo và hoạt động hô hấp của ty thể:
a) Màng ngoài ty thể chứa nhiều protein kênh porin, có tính thấm chọn lọc cao hơn màng trong.
b) Màng trong ty thể gấp nếp tạo thành các mào (cristae) chứa phức hợp chuỗi truyền điện tử và enzyme tổng hợp ATP.
c) Chất nền (matrix) của ty thể chứa DNA trần dạng vòng (mtDNA), ribosome riêng và các enzyme của chu trình Krebs.
d) Toàn bộ protein hoạt động bên trong ty thể đều được mã hóa hoàn toàn bởi hệ gen mtDNA của chính nó.

Câu 9. Về đặc điểm di truyền ty thể và bệnh lý liên quan ở người:
a) Hệ gene ty thể ở người (mtDNA) di truyền theo dòng mẹ vì hợp tử chỉ nhận tế bào chất từ noãn bào của mẹ.
b) Đột biến gene trên mtDNA là nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý thần kinh và cơ như bệnh thị giác Leber (LHON) hay MERRF.
c) Mức độ nghiêm trọng của bệnh ty thể phụ thuộc trực tiếp vào tỉ lệ phân tử mtDNA đột biến so với mtDNA bình thường trong tế bào.
d) Thuốc kháng sinh chloramphenicol khi dùng liều cao kéo dài không gây ảnh hưởng đến ty thể vì ribosome ty thể hoàn toàn miễn nhiễm với kháng sinh.

Câu 10. Quan sát sơ đồ chu trình phân hủy protein bất thường qua bào quan proteasome:

Phân hủy protein ở proteasome

Khi nghiên cứu cơ chế hoạt động của phức hợp proteasome:
a) Proteasome là bào quan không có màng bao bọc, cấu tạo gồm phần lõi 20S và hai tiểu phần mũ chụp 19S.
b) Protein lỗi được gắn thẻ nhận diện là một chuỗi phân tử ubiquitin trước khi đưa tới proteasome.
c) Quá trình mở xoắn chuỗi polypeptide tại phần mũ chụp 19S diễn ra hoàn toàn thụ động không cần tiêu tốn ATP.
d) Bào quan proteasome tham gia điều hòa chu trình tế bào thông qua việc phân cắt đặc hiệu các phân tử cyclin.

Câu 11. Về cấu tạo và tính chất động thái của hệ thống ống vi thể (microtubule):
a) Ống vi thể là ống rỗng thẳng đường kính khoảng 25 nm, cấu tạo từ 13 protofilament gồm các dị dimer α\alpha- và β\beta-tubulin.
b) Đầu (+) tự do kết thúc ở tiểu đơn vị β\beta-tubulin có tốc độ trùng hợp và khử trùng hợp diễn ra nhanh chóng.
c) Quá trình trùng hợp kéo dài vi ống gắn liền với trạng thái β\beta-tubulin liên kết với GDP.
d) Thuốc Taxol liên kết bền vững với ống vi thể làm ức chế sự khử trùng hợp, từ đó làm ngừng trệ quá trình phân bào của tế bào ung thư.

Câu 12. Quan sát hình ảnh vi sợi actin và hệ thống sợi trung gian trong tế bào:

Sợi actin

Khi so sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng của sợi actin và sợi trung gian:
a) Sợi actin có đường kính khoảng 7 nm, cấu tạo từ hai chuỗi xoắn actin cầu (G-actin), có tính phân cực đầu (+) và đầu (-).
b) Bó sợi actin phối hợp cùng protein động cơ myosin tạo nên vòng co thắt phân chia tế bào chất ở kỳ cuối nguyên phân.
c) Sợi trung gian có đường kính khoảng 10 nm, có mặt ở cả sinh vật đơn bào, thực vật và động vật đa bào.
d) Sợi keratin ở tế bào biểu mô và sợi lamin ở màng trong vỏ nhân đều thuộc họ protein sợi trung gian.

Câu 13. Cho hình ảnh các mức độ co xoắn của nhiễm sắc thể trong nhân tế bào eukaryote:

Mức độ co xoắn NST

Dựa vào các bậc cấu trúc cuộn xoắn của chất nhiễm sắc:
a) Sợi nucleosome có đường kính 10–11 nm, gồm lõi 8 phân tử histone được quấn quanh bởi phân tử DNA sợi kép.
b) Sợi chất nhiễm sắc (chromatin) có đường kính khoảng 30 nm do sợi nucleosome xoắn cuộn tạo thành.
c) Ở giai đoạn kỳ giữa phân bào, sợi chromatid siêu xoắn đạt đường kính tối đa khoảng 700 nm nhờ sự nâng đỡ của phức hợp protein condensin.
d) Vùng nguyên nhiễm sắc (euchromatin) là vùng đóng xoắn rất chặt, nơi tập trung các gen hoàn toàn không được phiên mã.

Câu 14. Về cấu tạo hình thái nhiễm sắc thể và các cấu trúc đặc hiệu:
a) Tâm (centromere) chia nhiễm sắc thể thành hai cánh gồm cánh ngắn ký hiệu là p và cánh dài ký hiệu là q.
b) Ở nhiễm sắc thể tâm giữa (metacentric), tỉ lệ chiều dài hai cánh thỏa mãn hệ thức p=qp = q.
c) Vùng tổ chức hạch nhân (NOR) nằm trên nhánh ngắn của các nhiễm sắc thể tâm đầu số 13, 14, 15, 21 và 22 ở người.
d) Đoạn đầu mút telomere ở người chứa trình tự lặp lại TTAGGG, có xu hướng dài thêm sau mỗi lần tế bào bình thường nguyên phân.

Câu 15. Cho hình ảnh các loại chỗ nối tế bào trong mô động vật:

Các loại chỗ nối

Khi phân tích sự liên kết và tương tác giữa các tế bào trong mô:
a) Chỗ nối kín (tight junction) có chức năng hàn gắn hai màng tế bào kề cận nhằm ngăn chặn sự rò rỉ các chất qua khoang gian bào.
b) Desmosome là loại chỗ neo bám liên kết giữa các tế bào biểu mô kề nhau thông qua hệ thống sợi trung gian keratin.
c) Chỗ nối qua các kênh (gap junction) cho phép các đại phân tử như DNA và protein kích thước lớn đi qua dễ dàng giữa hai tế bào.
d) Cầu liên bào (plasmodesmata) là cấu trúc chỗ nối xuyên qua thành tế bào đặc trưng của các tế bào thực vật.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (15 CÂU)

Câu 1. Trong lớp lipid kép của màng sinh chất tế bào eukaryote, các phân tử phospholipid chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng lượng lipid màng?

Câu 2. Protein xuyên màng chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng khối lượng protein cấu trúc của màng sinh chất?

Câu 3. Cho biết nồng độ ion \ceMg2+\ce{Mg^2+} tới hạn (tính bằng M) trong dung dịch bào tương mà dưới ngưỡng đó thì hai tiểu đơn vị lớn và nhỏ của ribosome sẽ tự động tách rời nhau là bao nhiêu?

Câu 4. Trong cấu trúc siêu vi của một ống vi thể (microtubule), có bao nhiêu sợi nguyên (protofilament) xếp song song cuộn lại quanh một lòng rỗng trung tâm?

Câu 5. Đường kính ngoài danh định của ống vi thể (microtubule) trong hệ thống bộ xương tế bào là bao nhiêu nanomet (nm)?

Câu 6. Sợi vi sợi actin (microfilament) có đường kính danh định khoảng bao nhiêu nanomet (nm)?

Câu 7. Sợi trung gian (intermediate filament) của bộ xương tế bào động vật có đường kính danh định khoảng bao nhiêu nanomet (nm)?

Câu 8. Lõi octamer protein histone trong một đơn vị cấu trúc nucleosome được cấu tạo bởi tổng số bao nhiêu phân tử histone?

Câu 9. Sợi chất nhiễm sắc (chromatin fiber) được tạo thành do sợi nucleosome xoắn cuộn lại có đường kính danh định là bao nhiêu nanomet (nm)?

Câu 10. Quan sát hình ảnh phân giải băng G của nhiễm sắc thể số 11 ở người:

Độ phân giải băng G

Ở giai đoạn muộn của kỳ giữa nguyên phân, kỹ thuật nhuộm băng G tiêu chuẩn thường đạt được độ phân giải là bao nhiêu băng trên toàn bộ bộ nhiễm sắc thể?

Câu 11. Một nhiễm sắc thể kép điển hình ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân có bao nhiêu tâm động (kinetochore) gắn ở mặt ngoài vùng tâm?

Câu 12. Đoạn trình tự lặp lại của đầu mút nhiễm sắc thể (telomere) ở người gồm có bao nhiêu nucleotide trong một đơn vị lặp (TTAGGG)?

Câu 13. Ở bộ nhiễm sắc thể đơn bội của người, vùng tổ chức hạch nhân (NOR) định vị trên nhánh ngắn của bao nhiêu nhiễm sắc thể tâm đầu khác nhau?

Câu 14. Phức hợp phân giải protein proteasome hoàn chỉnh được cấu thành từ một phần lõi 20S và bao nhiêu tiểu phần mũ chụp 19S ở hai đầu?

Câu 15. Một trung tử (centriole) trong trung thể của tế bào động vật được cấu tạo bởi bao nhiêu bộ ba ống vi thể ngoại vi xếp theo cấu trúc 9+09 + 0?

PHẦN IV. CÂU HỎI TỰ LUẬN (10 CÂU)

Câu 1 (1,0 điểm).
Trình bày các thành phần hóa học chính của màng sinh chất theo mô hình màng khảm lỏng của Singer và Nicolson (1972). Phân tích vai trò của lipid và protein trong việc quyết định tính lỏng linh động và tính đặc hiệu chức năng của màng tế bào.

Câu 2 (1,0 điểm).
Phân biệt vị trí và chức năng sinh học của ribosome tự do trong dịch bào tương với ribosome gắn trên màng lưới nội chất hạt. Giải thích cơ chế phối hợp hoạt động giữa lưới nội chất hạt, lưới nội chất không hạt và bộ máy Golgi trong chu trình hoàn thiện, đóng gói và vận chuyển protein tiết.

Câu 3 (1,0 điểm).
Nêu cơ chế hình thành lysosome (tiêu thể) và giải thích tại sao các enzyme thủy phân acid bên trong lysosome không phá hủy chính màng lysosome và bào tương của tế bào trong điều kiện sinh lý bình thường. Trình bày cơ chế phân tử của bệnh Tay-Sachs hoặc bệnh Hurler liên quan đến khiếm khuyết enzyme lysosome.

Câu 4 (1,0 điểm).
Mô tả cấu trúc siêu vi của ty thể. Trình bày tóm tắt 3 giai đoạn của quá trình hô hấp hiếu khí tế bào (đường phân, chu trình Krebs, chuỗi truyền điện tử) và chỉ rõ vị trí diễn ra từng giai đoạn trong tế bào eukaryote.

Câu 5 (1,0 điểm).
So sánh sự khác nhau căn bản giữa hệ gene ty thể (mtDNA) và hệ gene trong nhân tế bào về đặc điểm cấu trúc, tính chất di truyền và sự hiện diện của intron. Tại sao việc sử dụng kháng sinh chloramphenicol liều cao kéo dài lại có thể gây độc tính suy tủy xương ở người?

Câu 6 (1,0 điểm).
So sánh cơ chế và mục đích phân hủy protein của bào quan proteasome với bào quan lysosome. Trình bày vai trò của quá trình gắn thẻ ubiquitin và ý nghĩa của proteasome trong việc điều hòa chu trình tế bào thông qua việc phân cắt các cyclin.

Câu 7 (1,0 điểm).
Lập bảng so sánh 3 loại thành phần của hệ thống bộ xương tế bào (ống vi thể, sợi actin, sợi trung gian) về: đường kính, đơn vị cấu tạo protein, tính phân cực và vai trò sinh học chính trong tế bào. Nêu cơ chế tác động của thuốc chống ung thư Taxol và Colchicine lên hệ thống ống vi thể.

Câu 8 (1,0 điểm).
Mô tả cấu tạo của vỏ nhân và phức hợp lỗ nhân. Trình bày cơ sở phân tử của hiện tượng tan rã vỏ nhân ở kỳ đầu và sự tái lập vỏ nhân ở kỳ cuối của quá trình phân bào nguyên phân. Vai trò của hệ thống lá sợi lamin là gì?

Câu 9 (1,0 điểm).
Trình bày các mức độ cuộn xoắn của chất nhiễm sắc từ chuỗi xoắn kép DNA đến nhiễm sắc thể ở kỳ giữa (nêu rõ đường kính sợi nucleosome, sợi chromatin 30 nm, quai vòng chromatin 300 nm và sợi chromatid 700 nm). Phân biệt vùng nguyên nhiễm sắc (euchromatin) và vùng dị nhiễm sắc (heterochromatin) về mặt cấu trúc và hoạt tính phiên mã.

Câu 10 (1,0 điểm).
Phân tích các dạng liên kết giữa các tế bào trong mô động vật (chỗ neo bám, chỗ nối kín, chỗ nối khe, synapse). So sánh cấu trúc và chức năng của chỗ nối khe (gap junction) ở tế bào động vật với cầu liên bào (plasmodesmata) ở tế bào thực vật.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả