ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. BẢNG ĐÁP ÁN NHANH CÂU HỎI ĐÚNG / SAI
Câu | a | b | c | d |
|---|
Câu 1 | Đ | S | S | Đ |
Câu 2 | Đ | S | Đ | S |
Câu 3 | S | S | Đ | Đ |
Câu 4 | Đ | Đ | S | S |
Câu 5 | S | S | Đ | S |
Câu 7 | Đ | Đ | Đ | S |
Câu 8 | Đ | Đ | Đ | Đ |
PHẦN II. BẢNG ĐÁP SỐ PHẦN TRẢ LỜI NGẮN
Câu | Đáp số | Câu | Đáp số | |
|---|
Câu 9 | m | Câu 15 | tiếng chuông | |
Câu 10 | triệu đồng | Câu 16 |
| |
Câu 11 | bước | Câu 17 |
| |
Câu 12 | Tuần thứ | Câu 18 |
| |
Câu 13 | viên | Câu 19c |
| |
Câu 14 |
| Câu 20 | a) | b) |
PHẦN III. LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (1,0 điểm).
Cho dãy số , biết và với .
Dãy số là một cấp số cộng có số hạng đầu và công sai .
Số hạng tổng quát: .
a) Đúng. Năm số hạng đầu là: ; ; ; ; .
b) Sai. Số hạng thứ tám là: .
c) Sai. Công thức số hạng tổng quát là .
d) Đúng. Xét . Vậy là số hạng thứ .
Câu 2 (1,0 điểm).
- Phương án 1: Tiền lương năm thứ lập thành cấp số cộng với , .
Tổng tiền lương sau năm: (triệu đồng).
- Phương án 2: Tiền lương quý thứ lập thành cấp số cộng với , .
a) Đúng. Tiền lương năm thứ hai theo phương án 1 là triệu đồng.
b) Sai. Năm thứ nhất gồm 4 quý: triệu đồng triệu đồng.
c) Đúng. Để tổng lương triệu đồng:
.
Với triệu đồng.
Với triệu đồng tỷ đồng. Do đó cần ít nhất 6 năm.
d) Sai. Sau 4 năm:
- Theo phương án 1: triệu đồng.
- Theo phương án 2 (gồm quý): triệu đồng.
Vì nên người lao động nên kí hợp đồng theo phương án 2.
Câu 3 (1,0 điểm).
a) Sai. Giá xe sau 5 năm sử dụng là: triệu đồng triệu đồng.
b) Sai. Tổng lương sau 20 năm của Mai là tổng của 20 số hạng cấp số cộng với , :
triệu đồng triệu đồng.
c) Đúng. Tổng số tiền Hùng tiết kiệm được sau tuần là:
.
Để mua được guitar giá 400 đô la: .
Vậy đến tuần thứ 46 thì Hùng có đủ tiền.
d) Đúng. Tổng số cây trồng được sau hàng là:
.
Câu 4 (1,0 điểm).
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn có công thức với .
a) Đúng. Dãy có , .
b) Đúng. Dãy có , .
c) Sai. Dãy .
d) Sai. Vế trái là tổng hữu hạn của số hạng:
với mọi , không thể bằng 2.
Câu 5 (1,0 điểm).
Hàm số: với .
a) Sai. .
Vì nên chỉ có (chỉ có duy nhất 1 ngày).
b) Sai. Ngày có số giờ chiếu sáng ít nhất ứng với , tức (rơi vào ngày 19 tháng 12, gần ngày Đông chí), không phải ngày Lập đông (7 tháng 11 là ngày thứ ).
c) Đúng. Ngày 7 tháng 8 là ngày thứ .
giờ.
d) Sai. Ngày cuối cùng của năm là :
giờ (không phải gần 11 giờ).
Câu 6 (1,0 điểm).
Khoảng cách với (km).
a) Tại thời điểm :
km.
Vậy khoảng cách từ điểm đến đường thẳng là xấp xỉ km.
b) Để :
Thời điểm sớm nhất sau khi con tàu vào quỹ đạo () là phút (với ).
c) Để :
.
- Với nhánh dương: phút.
- Với nhánh âm: phút.
Thời điểm sớm nhất là phút (hoặc phút nếu không làm tròn trung gian).
Câu 7 (1,0 điểm).
Cấp số nhân có , .
.
Vì và nên dãy số tăng ngặt.
Có đúng 10 số hạng nhỏ hơn 1 khi và chỉ khi: .
a) Đúng. Dãy có công bội và nên là dãy số tăng.
b) Đúng. Vì với mọi nên dãy số bị chặn dưới bởi 0 (hoặc bởi ).
c) Đúng. Nếu thì không phải là số nguyên; từ trở đi đều là số nguyên. Vậy có đúng 4 số hạng không phải số nguyên.
d) Sai. Vì , số hạng không thể là số chính phương có hai chữ số.
Câu 8 (1,0 điểm).
Gửi triệu VNĐ, /tháng theo hình thức lãi kép.
a) Đúng. Sau 1 tháng, số tiền là triệu VNĐ.
b) Đúng. Công thức lãi kép sau tháng là triệu VNĐ.
c) Đúng. Sau 3 năm ( tháng): triệu VNĐ.
d) Đúng. Sau 40 tháng: triệu VNĐ.
Số tiền lãi thu được là triệu VNĐ.
Câu 9 (0,5 điểm).
Độ cao của các thửa ruộng bậc thang lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu m và công sai m.
Độ cao của thửa ruộng ở bậc thứ 12 là:
Câu 10 (0,5 điểm).
Tiền lương mỗi năm của bác Tư lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu triệu đồng và công sai triệu đồng.
Tiền lương của bác Tư vào năm thứ 11 là:
Câu 11 (0,5 điểm).
Gọi diện tích hình vuông ban đầu là .
Ở mỗi bước, hình vuông được chia thành ô vuông bằng nhau, tô màu ô (chiếm diện tích), ô vuông ở chính giữa có diện tích bằng tiếp tục được chia và tô màu ở bước tiếp theo.
Tổng diện tích phần được tô màu sau bước là:
Tỉ lệ diện tích được tô màu sau bước là: .
Để diện tích chiếm ít nhất :
Vì và , nên ta cần ít nhất bước.
Câu 12 (0,5 điểm).
Số tiền Nam tiết kiệm mỗi tuần lập thành một cấp số cộng với , .
Tổng số tiền tiết kiệm được sau tuần là:
Để đủ tiền mua cây guitar có giá ít nhất đô la:
Tam thức bậc hai có nghiệm dương .
Vì nên . Vậy tối thiểu vào tuần thứ 17 thì Nam có đủ tiền.
Câu 13 (0,5 điểm).
Chiều cao của ngôi nhà là m, chiều cao mỗi viên gạch là m.
Số hàng gạch từ đỉnh xuống đáy là:
Hàng trên cùng có 1 viên, mỗi hàng tiếp theo nhiều hơn hàng liền trên 1 viên.
Số viên gạch trên mỗi mặt của ngôi nhà là tổng của cấp số cộng:
Ngôi nhà có 4 mặt xung quanh, vậy tổng số viên gạch ốp tường cả bốn mặt là:
Câu 14 (0,5 điểm).
Cấp số cộng có , .
Ta có: .
Do đó .
Biến đổi số hạng tổng quát của biểu thức :
Áp dụng cho tổng :
Ta có và .
Suy ra:
Đồng nhất với biểu thức , ta được và .
Giá trị của biểu thức: .
Câu 15 (0,5 điểm).
Trong 12 giờ (1 vòng quay của kim giờ), số tiếng chuông đồng hồ đánh là:
Mỗi ngày có 24 giờ tương ứng với 2 vòng quay.
Sau 2 ngày (4 vòng quay), tổng số tiếng chuông đồng hồ đánh là:
Câu 16 (0,5 điểm).
Phương trình: .
Phân tích thành nhân tử:
Phương trình có ba nghiệm: , , .
Để ba nghiệm phân biệt thì , và .
Để ba nghiệm lập thành một cấp số nhân:
- Trường hợp 1: hoặc (đều bị loại).
- Trường hợp 2: hoặc (đều bị loại).
- Trường hợp 3: , phương trình này có nên vô nghiệm thực.
Vậy không có giá trị thực nào của thỏa mãn yêu cầu bài toán (có 0 giá trị).
Câu 17 (0,5 điểm).
Áp dụng công thức lãi kép: .
Với triệu VNĐ, , tháng:
Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được .
Câu 18 (0,5 điểm).
Gọi ba nghiệm của phương trình là .
Theo định lý Viète: .
Vì lập thành một cấp số nhân nên .
Thay nghiệm vào phương trình ban đầu:
Kiểm tra lại:
- Với : Phương trình trở thành , có 3 nghiệm thực phân biệt ; ; lập thành một cấp số nhân với công bội (thỏa mãn).
- Với : Phương trình trở thành , phương trình bậc hai có nên chỉ có 1 nghiệm thực duy nhất (loại).
Vậy có đúng 1 giá trị thực của tham số thỏa mãn là .
Câu 19 (1,0 điểm).
Cho và với .
Đặt .
a) Ta có:
Mặt khác .
Vậy là một cấp số cộng có công sai và số hạng đầu .
b) Công thức số hạng tổng quát của là:
Từ đó: .
c) Biểu thức là tổng của 20 số hạng của cấp số cộng có số hạng đầu và công sai :
Câu 20 (1,0 điểm).
a) Chèn ba trung bình cộng vào giữa 4 và 12 nghĩa là tạo thành cấp số cộng gồm 5 số hạng: và .
Ta có: .
Ba trung bình cộng cần tìm là:
b) Chèn bốn trung bình cộng vào giữa 16 và 91 nghĩa là cấp số cộng gồm 6 số hạng: và .
Ta có: .
Bốn trung bình cộng cần tìm là:
Câu 21 (1,0 điểm).
Dễ thấy với mọi . Nghịch đảo hai vế của hệ thức truy hồi:
Đặt , ta có và .
Cộng vào cả hai vế:
Dãy số là cấp số nhân có công bội và số hạng đầu .
Do đó:
Vậy số hạng tổng quát của dãy số là:
Câu 22 (1,0 điểm).
Phương trình: .
Biến đổi vế trái:
Biến đổi vế phải:
Vì nên:
Suy ra .
Phương trình trở thành:
- Trường hợp 1: ().
- Trường hợp 2: .
Phương trình này vô nghiệm vì:
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là ().
Câu 23 (1,0 điểm).
Từ hệ thức truy hồi: .
Suy ra:
Do đó:
Vì và nên dãy tăng ngặt. Dãy không bị chặn trên nên .
Vậy giới hạn cần tìm là:
Câu 24 (1,0 điểm).
Với và .
Dễ thấy với mọi . Nghịch đảo hai vế:
Đặt , ta có và .
Cộng vào hai vế: .
Dãy số là cấp số nhân có công bội và số hạng đầu .
Do đó:
Vậy số hạng tổng quát của dãy số là:
Câu 25 (1,0 điểm). Bông tuyết Von Koch.
a) Tam giác đều ban đầu có 3 cạnh, mỗi cạnh dài .
Ở mỗi bước, mỗi đoạn thẳng được thay bằng một đường gấp khúc gồm 4 đoạn con bằng nhau, mỗi đoạn con có độ dài bằng độ dài đoạn cũ.
Do đó, đường gấp khúc có:
- Số cạnh: .
- Độ dài mỗi cạnh: .
Chu vi của là:
Vì tỉ số không đổi nên là một cấp số nhân có số hạng đầu và công bội .
Vì nên .
b) Gọi là diện tích tam giác đều cạnh : .
Để chuyển từ sang , trên mỗi cạnh của ta dựng thêm một tam giác đều cạnh .
Số tam giác đều dựng thêm ở bước thứ là .
Diện tích của mỗi tam giác đều nhỏ cạnh là:
Diện tích tăng thêm ở bước thứ là:
Diện tích miền giới hạn bởi đường gấp khúc là:
Áp dụng công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn:
Suy ra:
Vì nên .
Vậy:
--------- HẾT ---------