ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT - CHUYÊN ĐỀ DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG, CẤP SỐ NHÂN VÀ GIỚI HẠN

ToánLớp 11NChia sẻ bởi ngocha 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. BẢNG ĐÁP ÁN NHANH CÂU HỎI ĐÚNG / SAI

Câu

a

b

c

d

Câu 1

Đ

S

S

Đ

Câu 2

Đ

S

Đ

S

Câu 3

S

S

Đ

Đ

Câu 4

Đ

Đ

S

S

Câu 5

S

S

Đ

S

Câu 7

Đ

Đ

Đ

S

Câu 8

Đ

Đ

Đ

Đ

PHẦN II. BẢNG ĐÁP SỐ PHẦN TRẢ LỜI NGẮN

Câu

Đáp số

Câu

Đáp số

Câu 9

966,5966,5 m

Câu 15

312312 tiếng chuông

Câu 10

360360 triệu đồng

Câu 16

00

Câu 11

44 bước

Câu 17

178178

Câu 12

Tuần thứ 1717

Câu 18

11

Câu 13

23802380 viên

Câu 19c

−200-200

Câu 14

P=1P = 1

Câu 20

a) 6;8;106; 8; 10  

  b) 31;46;61;7631; 46; 61; 76

PHẦN III. LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU

Câu 1 (1,0 điểm).
Cho dãy số (un)(u_n), biết u1=−1u_1 = -1 và un+1=un+3u_{n+1} = u_n + 3 với n≥1n \ge 1.
Dãy số (un)(u_n) là một cấp số cộng có số hạng đầu u1=−1u_1 = -1 và công sai d=3d = 3.
Số hạng tổng quát: un=u1+(n−1)d=−1+3(n−1)=3n−4u_n = u_1 + (n - 1)d = -1 + 3(n - 1) = 3n - 4.
a) Đúng. Năm số hạng đầu là: u1=−1u_1 = -1; u2=2u_2 = 2; u3=5u_3 = 5; u4=8u_4 = 8; u5=11u_5 = 11.
b) Sai. Số hạng thứ tám là: u8=3⋅8−4=20≠19u_8 = 3 \cdot 8 - 4 = 20 \ne 19.
c) Sai. Công thức số hạng tổng quát là un=3n−4≠2n−3u_n = 3n - 4 \ne 2n - 3.
d) Đúng. Xét un=104  ⟺  3n−4=104  ⟺  3n=108  ⟺  n=36u_n = 104 \iff 3n - 4 = 104 \iff 3n = 108 \iff n = 36. Vậy 104104 là số hạng thứ 3636.

Câu 2 (1,0 điểm).
- Phương án 1: Tiền lương năm thứ nn lập thành cấp số cộng với u1=120u_1 = 120, d1=20d_1 = 20.
Tổng tiền lương sau nn năm: Sn=n[2⋅120+(n−1)⋅20]2=10n2+110nS_n = \dfrac{n[2 \cdot 120 + (n - 1) \cdot 20]}{2} = 10n^2 + 110n (triệu đồng).
- Phương án 2: Tiền lương quý thứ kk lập thành cấp số cộng với v1=24v_1 = 24, d2=2d_2 = 2.
a) Đúng. Tiền lương năm thứ hai theo phương án 1 là u2=120+20=140u_2 = 120 + 20 = 140 triệu đồng.
b) Sai. Năm thứ nhất gồm 4 quý: S4′=4(2⋅24+3⋅2)2=108S'_4 = \dfrac{4(2 \cdot 24 + 3 \cdot 2)}{2} = 108 triệu đồng ≠106\ne 106 triệu đồng.
c) Đúng. Để tổng lương >1000> 1000 triệu đồng:
10n2+110n>1000  ⟺  n2+11n−100>010n^2 + 110n > 1000 \iff n^2 + 11n - 100 > 0.
Với n=5  ⟹  S5=10(25)+110(5)=800n = 5 \implies S_5 = 10(25) + 110(5) = 800 triệu đồng.
Với n=6  ⟹  S6=10(36)+110(6)=1020n = 6 \implies S_6 = 10(36) + 110(6) = 1020 triệu đồng >1> 1 tỷ đồng. Do đó cần ít nhất 6 năm.
d) Sai. Sau 4 năm:
- Theo phương án 1: S4=10(16)+110(4)=600S_4 = 10(16) + 110(4) = 600 triệu đồng.
- Theo phương án 2 (gồm 4×4=164 \times 4 = 16 quý): S16′=16[2⋅24+15⋅2]2=8⋅78=624S'_{16} = \dfrac{16[2 \cdot 24 + 15 \cdot 2]}{2} = 8 \cdot 78 = 624 triệu đồng.
Vì 624>600624 > 600 nên người lao động nên kí hợp đồng theo phương án 2.

Câu 3 (1,0 điểm).
a) Sai. Giá xe sau 5 năm sử dụng là: 680−5×55=405680 - 5 \times 55 = 405 triệu đồng ≠450\ne 450 triệu đồng.
b) Sai. Tổng lương sau 20 năm của Mai là tổng của 20 số hạng cấp số cộng với u1=60u_1 = 60, d=5d = 5:
S20=20[2⋅60+19⋅5]2=10⋅215=2150S_{20} = \dfrac{20[2 \cdot 60 + 19 \cdot 5]}{2} = 10 \cdot 215 = 2150 triệu đồng ≠2200\ne 2200 triệu đồng.
c) Đúng. Tổng số tiền Hùng tiết kiệm được sau nn tuần là:
Tn=42+8(n−1)=8n+34T_n = 42 + 8(n - 1) = 8n + 34.
Để mua được guitar giá 400 đô la: 8n+34≥400  ⟺  8n≥366  ⟺  n≥45,758n + 34 \ge 400 \iff 8n \ge 366 \iff n \ge 45,75.
Vậy đến tuần thứ 46 thì Hùng có đủ tiền.
d) Đúng. Tổng số cây trồng được sau nn hàng là:
Sn=1+2+⋯+n=n(n+1)2=3003  ⟺  n(n+1)=6006  ⟺  n=77S_n = 1 + 2 + \dots + n = \dfrac{n(n + 1)}{2} = 3003 \iff n(n + 1) = 6006 \iff n = 77.

Câu 4 (1,0 điểm).
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn có công thức S=u11−qS = \dfrac{u_1}{1 - q} với ∣q∣<1|q| < 1.
a) Đúng. Dãy có u1=π3u_1 = \dfrac{\pi}{3}, q=13  ⟹  S=π/31−1/3=π2q = \dfrac{1}{3} \implies S = \dfrac{\pi/3}{1 - 1/3} = \dfrac{\pi}{2}.
b) Đúng. Dãy có u1=1u_1 = 1, q=12  ⟹  S=11−1/2=2q = \dfrac{1}{2} \implies S = \dfrac{1}{1 - 1/2} = 2.
c) Sai. Dãy 2+12+122+⋯=2+1/21−1/2=2+1=3≠42 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2^2} + \dots = 2 + \dfrac{1/2}{1 - 1/2} = 2 + 1 = 3 \ne 4.
d) Sai. Vế trái là tổng hữu hạn của nn số hạng:
Sn=1⋅1−(1/2)n1−1/2=2(1−12n)<2S_n = 1 \cdot \dfrac{1 - (1/2)^n}{1 - 1/2} = 2\left(1 - \dfrac{1}{2^n}\right) < 2 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, không thể bằng 2.

Câu 5 (1,0 điểm).
Hàm số: d(t)=3sin⁡[π182(t−80)]+12d(t) = 3\sin\left[\dfrac{\pi}{182}(t - 80)\right] + 12 với t∈Z,0<t≤365t \in \mathbb{Z}, 0 < t \le 365.
a) Sai. d(t)=9  ⟺  sin⁡[π182(t−80)]=−1  ⟺  π182(t−80)=−π2+k2π  ⟺  t=−11+364kd(t) = 9 \iff \sin\left[\dfrac{\pi}{182}(t - 80)\right] = -1 \iff \dfrac{\pi}{182}(t - 80) = -\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \iff t = -11 + 364k.
Vì 0<t≤3650 < t \le 365 nên chỉ có k=1  ⟹  t=353k = 1 \implies t = 353 (chỉ có duy nhất 1 ngày).
b) Sai. Ngày có số giờ chiếu sáng ít nhất ứng với sin⁡=−1\sin = -1, tức t=353t = 353 (rơi vào ngày 19 tháng 12, gần ngày Đông chí), không phải ngày Lập đông (7 tháng 11 là ngày thứ 311311).
c) Đúng. Ngày 7 tháng 8 là ngày thứ t=31+28+31+30+31+30+31+7=219t = 31 + 28 + 31 + 30 + 31 + 30 + 31 + 7 = 219.
d(219)=3sin⁡(139π182)+12≈3⋅0,6759+12≈14,03≈14d(219) = 3\sin\left(\dfrac{139\pi}{182}\right) + 12 \approx 3 \cdot 0,6759 + 12 \approx 14,03 \approx 14 giờ.
d) Sai. Ngày cuối cùng của năm là t=365t = 365:
d(365)=3sin⁡(285π182)+12≈3⋅(−0,9775)+12≈9,07≈9d(365) = 3\sin\left(\dfrac{285\pi}{182}\right) + 12 \approx 3 \cdot (-0,9775) + 12 \approx 9,07 \approx 9 giờ (không phải gần 11 giờ).

Câu 6 (1,0 điểm).
Khoảng cách h=∣d∣h = |d| với d=4000cos⁡[π45(t−10)]d = 4000\cos\left[\dfrac{\pi}{45}(t - 10)\right] (km).
a) Tại thời điểm t=0t = 0:
d=4000cos⁡(−2π9)=4000cos⁡40∘≈3064,178d = 4000\cos\left(-\dfrac{2\pi}{9}\right) = 4000\cos 40^\circ \approx 3064,178 km.
Vậy khoảng cách từ điểm CC đến đường thẳng Δ\Delta là xấp xỉ 3064,1783064,178 km.
b) Để d=2000d = 2000:
4000cos⁡[π45(t−10)]=2000  ⟺  cos⁡[π45(t−10)]=124000\cos\left[\dfrac{\pi}{45}(t - 10)\right] = 2000 \iff \cos\left[\dfrac{\pi}{45}(t - 10)\right] = \dfrac{1}{2}
  ⟺  π45(t−10)=±π3+k2π  ⟺  [t=25+90kt=−5+90k\iff \dfrac{\pi}{45}(t - 10) = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi \iff \left[\begin{array}{l} t = 25 + 90k \\ t = -5 + 90k \end{array}\right.
Thời điểm sớm nhất sau khi con tàu vào quỹ đạo (t≥0t \ge 0) là t=25t = 25 phút (với k=0k = 0).
c) Để d=−1236d = -1236:
cos⁡[π45(t−10)]=−12364000=−0,309\cos\left[\dfrac{\pi}{45}(t - 10)\right] = -\dfrac{1236}{4000} = -0,309
  ⟹  π45(t−10)=±arccos⁡(−0,309)+k2π≈±1,88488+k2π\implies \dfrac{\pi}{45}(t - 10) = \pm \arccos(-0,309) + k2\pi \approx \pm 1,88488 + k2\pi.
- Với nhánh dương: t≈10+45π(1,88488)≈37,000t \approx 10 + \dfrac{45}{\pi}(1,88488) \approx 37,000 phút.
- Với nhánh âm: t≈10−45π(1,88488)+90≈73,000t \approx 10 - \dfrac{45}{\pi}(1,88488) + 90 \approx 73,000 phút.
Thời điểm sớm nhất là t≈37,000t \approx 37,000 phút (hoặc 36,99936,999 phút nếu không làm tròn trung gian).

Câu 7 (1,0 điểm).
Cấp số nhân (un)(u_n) có q=3q = 3, u1=ab>0u_1 = \dfrac{a}{b} > 0.
un=u1⋅3n−1u_n = u_1 \cdot 3^{n-1}.
Vì u1>0u_1 > 0 và q=3>1q = 3 > 1 nên dãy số tăng ngặt.
Có đúng 10 số hạng nhỏ hơn 1 khi và chỉ khi: u10<1≤u11  ⟺  1310≤u1<139u_{10} < 1 \le u_{11} \iff \dfrac{1}{3^{10}} \le u_1 < \dfrac{1}{3^9}.
a) Đúng. Dãy (un)(u_n) có công bội q=3>1q = 3 > 1 và u1>0u_1 > 0 nên là dãy số tăng.
b) Đúng. Vì un>0u_n > 0 với mọi nn nên dãy số bị chặn dưới bởi 0 (hoặc bởi u1u_1).
c) Đúng. Nếu u1=181=134u_1 = \dfrac{1}{81} = \dfrac{1}{3^4} thì u1=3−4,u2=3−3,u3=3−2,u4=3−1u_1 = 3^{-4}, u_2 = 3^{-3}, u_3 = 3^{-2}, u_4 = 3^{-1} không phải là số nguyên; từ u5=30=1u_5 = 3^0 = 1 trở đi đều là số nguyên. Vậy có đúng 4 số hạng không phải số nguyên.
d) Sai. Vì u1<139=119683<1u_1 < \dfrac{1}{3^9} = \dfrac{1}{19683} < 1, số hạng u1u_1 không thể là số chính phương có hai chữ số.

Câu 8 (1,0 điểm).
Gửi A0=600A_0 = 600 triệu VNĐ, x=0,5%=0,005x = 0,5\% = 0,005/tháng theo hình thức lãi kép.
a) Đúng. Sau 1 tháng, số tiền là 600(1+0,005)=603600(1 + 0,005) = 603 triệu VNĐ.
b) Đúng. Công thức lãi kép sau nn tháng là An=A0(1+x)nA_n = A_0(1 + x)^n triệu VNĐ.
c) Đúng. Sau 3 năm (n=36n = 36 tháng): A36=600(1,005)36≈718,008≈718A_{36} = 600(1,005)^{36} \approx 718,008 \approx 718 triệu VNĐ.
d) Đúng. Sau 40 tháng: A40=600(1,005)40≈732,476A_{40} = 600(1,005)^{40} \approx 732,476 triệu VNĐ.
Số tiền lãi thu được là 732,476−600≈132732,476 - 600 \approx 132 triệu VNĐ.

Câu 9 (0,5 điểm).
Độ cao của các thửa ruộng bậc thang lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1=950u_1 = 950 m và công sai d=1,5d = 1,5 m.
Độ cao của thửa ruộng ở bậc thứ 12 là:

u12=u1+11d=950+11×1,5=950+16,5=966,5 m.u_{12} = u_1 + 11d = 950 + 11 \times 1,5 = 950 + 16,5 = 966,5\text{ m.}

Câu 10 (0,5 điểm).
Tiền lương mỗi năm của bác Tư lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1=240u_1 = 240 triệu đồng và công sai d=12d = 12 triệu đồng.
Tiền lương của bác Tư vào năm thứ 11 là:

u11=u1+10d=240+10×12=360 triệu đoˆˋng.u_{11} = u_1 + 10d = 240 + 10 \times 12 = 360\text{ triệu đồng.}

Câu 11 (0,5 điểm).
Gọi diện tích hình vuông A1B1C1D1A_1B_1C_1D_1 ban đầu là SS.
Ở mỗi bước, hình vuông được chia thành 3×3=93 \times 3 = 9 ô vuông bằng nhau, tô màu 44 ô (chiếm 49\dfrac{4}{9} diện tích), ô vuông ở chính giữa có diện tích bằng 19\dfrac{1}{9} tiếp tục được chia và tô màu ở bước tiếp theo.
Tổng diện tích phần được tô màu sau nn bước là:

Sn=49S+49⋅19S+⋯+49⋅(19)n−1S=49S⋅1−(1/9)n1−1/9=12S(1−19n)S_n = \dfrac{4}{9}S + \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{1}{9}S + \dots + \dfrac{4}{9} \cdot \left(\dfrac{1}{9}\right)^{n-1}S = \dfrac{4}{9}S \cdot \dfrac{1 - (1/9)^n}{1 - 1/9} = \dfrac{1}{2}S\left(1 - \dfrac{1}{9^n}\right)

Tỉ lệ diện tích được tô màu sau nn bước là: SnS=50%(1−19n)\dfrac{S_n}{S} = 50\%\left(1 - \dfrac{1}{9^n}\right).
Để diện tích chiếm ít nhất 49,99%49,99\%:

50(1−19n)≥49,99  ⟺  1−19n≥0,9998  ⟺  19n≤0,0002  ⟺  9n≥500050\left(1 - \dfrac{1}{9^n}\right) \ge 49,99 \iff 1 - \dfrac{1}{9^n} \ge 0,9998 \iff \dfrac{1}{9^n} \le 0,0002 \iff 9^n \ge 5000

Vì 93=729<50009^3 = 729 < 5000 và 94=6561>50009^4 = 6561 > 5000, nên ta cần ít nhất n=4n = 4 bước.

Câu 12 (0,5 điểm).
Số tiền Nam tiết kiệm mỗi tuần lập thành một cấp số cộng với u1=12u_1 = 12, d=3d = 3.
Tổng số tiền tiết kiệm được sau nn tuần là:

Sn=n[2⋅12+(n−1)⋅3]2=n(3n+21)2S_n = \dfrac{n[2 \cdot 12 + (n - 1) \cdot 3]}{2} = \dfrac{n(3n + 21)}{2}

Để đủ tiền mua cây guitar có giá ít nhất 567567 đô la:

n(3n+21)2≥567  ⟺  3n2+21n−1134≥0  ⟺  n2+7n−378≥0\dfrac{n(3n + 21)}{2} \ge 567 \iff 3n^2 + 21n - 1134 \ge 0 \iff n^2 + 7n - 378 \ge 0

Tam thức bậc hai n2+7n−378=0n^2 + 7n - 378 = 0 có nghiệm dương n≈16,25n \approx 16,25.
Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên n≥17n \ge 17. Vậy tối thiểu vào tuần thứ 17 thì Nam có đủ tiền.

Câu 13 (0,5 điểm).
Chiều cao của ngôi nhà là 2,722,72 m, chiều cao mỗi viên gạch là 0,080,08 m.
Số hàng gạch từ đỉnh xuống đáy là:

N=2,720,08=34 haˋng.N = \dfrac{2,72}{0,08} = 34\text{ hàng.}

Hàng trên cùng có 1 viên, mỗi hàng tiếp theo nhiều hơn hàng liền trên 1 viên.
Số viên gạch trên mỗi mặt của ngôi nhà là tổng của cấp số cộng:

S=1+2+3+⋯+34=34×352=595 vieˆn.S = 1 + 2 + 3 + \dots + 34 = \dfrac{34 \times 35}{2} = 595\text{ viên.}

Ngôi nhà có 4 mặt xung quanh, vậy tổng số viên gạch ốp tường cả bốn mặt là:

595×4=2380 vieˆn.595 \times 4 = 2380\text{ viên.}

Câu 14 (0,5 điểm).
Cấp số cộng (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1, S100=24850S_{100} = 24850.
Ta có: S100=100(2⋅1+99d)2=50(2+99d)=24850  ⟺  2+99d=497  ⟺  d=5S_{100} = \dfrac{100(2 \cdot 1 + 99d)}{2} = 50(2 + 99d) = 24850 \iff 2 + 99d = 497 \iff d = 5.
Do đó uk=1+5(k−1)>0u_k = 1 + 5(k - 1) > 0.
Biến đổi số hạng tổng quát của biểu thức SS:

1uk+1uk+ukuk+1=uk+1−ukukuk+1(uk+1−uk)=1d(1uk−1uk+1)\dfrac{1}{u_{k+1}\sqrt{u_k} + u_k\sqrt{u_{k+1}}} = \dfrac{\sqrt{u_{k+1}} - \sqrt{u_k}}{\sqrt{u_k u_{k+1}}(u_{k+1} - u_k)} = \dfrac{1}{d}\left(\dfrac{1}{\sqrt{u_k}} - \dfrac{1}{\sqrt{u_{k+1}}}\right)

Áp dụng cho tổng SS:

S=15[(1u1−1u2)+⋯+(1u2024−1u2025)]=15(1u1−1u2025)S = \dfrac{1}{5}\left[\left(\dfrac{1}{\sqrt{u_1}} - \dfrac{1}{\sqrt{u_2}}\right) + \dots + \left(\dfrac{1}{\sqrt{u_{2024}}} - \dfrac{1}{\sqrt{u_{2025}}}\right)\right] = \dfrac{1}{5}\left(\dfrac{1}{\sqrt{u_1}} - \dfrac{1}{\sqrt{u_{2025}}}\right)

Ta có u1=1u_1 = 1 và u2025=1+2024×5=10121u_{2025} = 1 + 2024 \times 5 = 10121.
Suy ra:

S=15(1−110121)S = \dfrac{1}{5}\left(1 - \dfrac{1}{\sqrt{10121}}\right)

Đồng nhất với biểu thức 1a(1−1b)\dfrac{1}{a}\left(1 - \dfrac{1}{\sqrt{b}}\right), ta được a=5a = 5 và b=10121b = 10121.
Giá trị của biểu thức: P=−2024a+b=−2024×5+10121=1P = -2024a + b = -2024 \times 5 + 10121 = 1.

Câu 15 (0,5 điểm).
Trong 12 giờ (1 vòng quay của kim giờ), số tiếng chuông đồng hồ đánh là:

1+2+3+⋯+12=12×132=78 tieˆˊng.1 + 2 + 3 + \dots + 12 = \dfrac{12 \times 13}{2} = 78\text{ tiếng.}

Mỗi ngày có 24 giờ tương ứng với 2 vòng quay.
Sau 2 ngày (4 vòng quay), tổng số tiếng chuông đồng hồ đánh là:

78×4=312 tieˆˊng chuoˆng.78 \times 4 = 312\text{ tiếng chuông.}

Câu 16 (0,5 điểm).
Phương trình: x3−(2m−1)x2−m2x+2m3−m2=0x^3 - (2m - 1)x^2 - m^2 x + 2m^3 - m^2 = 0.
Phân tích thành nhân tử:

x2(x−2m+1)−m2(x−2m+1)=0  ⟺  (x−2m+1)(x−m)(x+m)=0x^2(x - 2m + 1) - m^2(x - 2m + 1) = 0 \iff (x - 2m + 1)(x - m)(x + m) = 0

Phương trình có ba nghiệm: x1=mx_1 = m, x2=−mx_2 = -m, x3=2m−1x_3 = 2m - 1.
Để ba nghiệm phân biệt thì m≠0m \ne 0, m≠1m \ne 1 và m≠13m \ne \dfrac{1}{3}.
Để ba nghiệm lập thành một cấp số nhân:
- Trường hợp 1: x12=x2x3  ⟺  m2=−m(2m−1)  ⟺  3m2−m=0  ⟺  m=0x_1^2 = x_2 x_3 \iff m^2 = -m(2m - 1) \iff 3m^2 - m = 0 \iff m = 0 hoặc m=13m = \dfrac{1}{3} (đều bị loại).
- Trường hợp 2: x22=x1x3  ⟺  m2=m(2m−1)  ⟺  m2−m=0  ⟺  m=0x_2^2 = x_1 x_3 \iff m^2 = m(2m - 1) \iff m^2 - m = 0 \iff m = 0 hoặc m=1m = 1 (đều bị loại).
- Trường hợp 3: x32=x1x2  ⟺  (2m−1)2=−m2  ⟺  5m2−4m+1=0x_3^2 = x_1 x_2 \iff (2m - 1)^2 = -m^2 \iff 5m^2 - 4m + 1 = 0, phương trình này có Δ′=4−5=−1<0\Delta' = 4 - 5 = -1 < 0 nên vô nghiệm thực.
Vậy không có giá trị thực nào của mm thỏa mãn yêu cầu bài toán (có 0 giá trị).

Câu 17 (0,5 điểm).
Áp dụng công thức lãi kép: b=A0(1+r)nb = A_0(1 + r)^n.
Với A0=120A_0 = 120 triệu VNĐ, r=0,55%=0,0055r = 0,55\% = 0,0055, n=72n = 72 tháng:

b=120(1+0,0055)72=120(1,0055)72≈120×1,48426≈178,11 triệu VNĐ.b = 120(1 + 0,0055)^{72} = 120(1,0055)^{72} \approx 120 \times 1,48426 \approx 178,11\text{ triệu VNĐ.}

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, ta được b=178b = 178.

Câu 18 (0,5 điểm).
Gọi ba nghiệm của phương trình x3−3(m+2)x2+6m2x−8=0x^3 - 3(m + 2)x^2 + 6m^2 x - 8 = 0 là x1,x2,x3x_1, x_2, x_3.
Theo định lý Viète: x1x2x3=8x_1 x_2 x_3 = 8.
Vì x1,x2,x3x_1, x_2, x_3 lập thành một cấp số nhân nên x1x3=x22  ⟹  x23=8  ⟺  x2=2x_1 x_3 = x_2^2 \implies x_2^3 = 8 \iff x_2 = 2.
Thay nghiệm x=2x = 2 vào phương trình ban đầu:

23−3(m+2)⋅22+6m2⋅2−8=0  ⟺  12m2−12m−24=0  ⟺  m2−m−2=0  ⟺  [m=2m=−12^3 - 3(m + 2) \cdot 2^2 + 6m^2 \cdot 2 - 8 = 0 \iff 12m^2 - 12m - 24 = 0 \iff m^2 - m - 2 = 0 \iff \left[\begin{array}{l} m = 2 \\ m = -1 \end{array}\right.

Kiểm tra lại:
- Với m=2m = 2: Phương trình trở thành (x−2)(x2−10x+4)=0(x - 2)(x^2 - 10x + 4) = 0, có 3 nghiệm thực phân biệt 22; 5−215 - \sqrt{21}; 5+215 + \sqrt{21} lập thành một cấp số nhân với công bội q=5+212q = \dfrac{5 + \sqrt{21}}{2} (thỏa mãn).
- Với m=−1m = -1: Phương trình trở thành (x−2)(x2−x+4)=0(x - 2)(x^2 - x + 4) = 0, phương trình bậc hai có Δ=1−16=−15<0\Delta = 1 - 16 = -15 < 0 nên chỉ có 1 nghiệm thực duy nhất (loại).
Vậy có đúng 1 giá trị thực của tham số mm thỏa mãn là m=2m = 2.

Câu 19 (1,0 điểm).
Cho u1=−2u_1 = -2 và un+1=un1−unu_{n+1} = \dfrac{u_n}{1 - u_n} với n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
Đặt vn=un+1un=1+1unv_n = \dfrac{u_n + 1}{u_n} = 1 + \dfrac{1}{u_n}.
a) Ta có:

vn+1=1+1un+1=1+1−unun=1+1un−1=1unv_{n+1} = 1 + \dfrac{1}{u_{n+1}} = 1 + \dfrac{1 - u_n}{u_n} = 1 + \dfrac{1}{u_n} - 1 = \dfrac{1}{u_n}

Mặt khác 1un=vn−1  ⟹  vn+1=vn−1  ⟺  vn+1−vn=−1\dfrac{1}{u_n} = v_n - 1 \implies v_{n+1} = v_n - 1 \iff v_{n+1} - v_n = -1.
Vậy (vn)(v_n) là một cấp số cộng có công sai d=−1d = -1 và số hạng đầu v1=u1+1u1=−2+1−2=12v_1 = \dfrac{u_1 + 1}{u_1} = \dfrac{-2 + 1}{-2} = \dfrac{1}{2}.
b) Công thức số hạng tổng quát của (vn)(v_n) là:

vn=v1+(n−1)d=12−(n−1)=3−2n2v_n = v_1 + (n - 1)d = \dfrac{1}{2} - (n - 1) = \dfrac{3 - 2n}{2}

Từ đó: 1un=vn−1=1−2n2  ⟹  un=21−2n\dfrac{1}{u_n} = v_n - 1 = \dfrac{1 - 2n}{2} \implies u_n = \dfrac{2}{1 - 2n}.
c) Biểu thức S=1u1+1u2+⋯+1u20S = \dfrac{1}{u_1} + \dfrac{1}{u_2} + \dots + \dfrac{1}{u_{20}} là tổng của 20 số hạng của cấp số cộng có số hạng đầu 1u1=−12\dfrac{1}{u_1} = -\dfrac{1}{2} và công sai d=−1d = -1:

S=∑k=1201−2k2=12⋅20−∑k=120k=10−20×212=10−210=−200.S = \sum_{k=1}^{20} \dfrac{1 - 2k}{2} = \dfrac{1}{2} \cdot 20 - \sum_{k=1}^{20} k = 10 - \dfrac{20 \times 21}{2} = 10 - 210 = -200.

Câu 20 (1,0 điểm).
a) Chèn ba trung bình cộng m1,m2,m3m_1, m_2, m_3 vào giữa 4 và 12 nghĩa là tạo thành cấp số cộng gồm 5 số hạng: u1=4u_1 = 4 và u5=12u_5 = 12.
Ta có: u5=u1+4d  ⟺  4+4d=12  ⟺  d=2u_5 = u_1 + 4d \iff 4 + 4d = 12 \iff d = 2.
Ba trung bình cộng cần tìm là:

m1=4+2=6;m2=6+2=8;m3=8+2=10.m_1 = 4 + 2 = 6;\quad m_2 = 6 + 2 = 8;\quad m_3 = 8 + 2 = 10.

b) Chèn bốn trung bình cộng vào giữa 16 và 91 nghĩa là cấp số cộng gồm 6 số hạng: u1=16u_1 = 16 và u6=91u_6 = 91.
Ta có: u6=u1+5d  ⟺  16+5d=91  ⟺  5d=75  ⟺  d=15u_6 = u_1 + 5d \iff 16 + 5d = 91 \iff 5d = 75 \iff d = 15.
Bốn trung bình cộng cần tìm là:

m1=16+15=31;m2=31+15=46;m3=46+15=61;m4=61+15=76.m_1 = 16 + 15 = 31;\quad m_2 = 31 + 15 = 46;\quad m_3 = 46 + 15 = 61;\quad m_4 = 61 + 15 = 76.

Câu 21 (1,0 điểm).
Dễ thấy un>0u_n > 0 với mọi n≥1n \ge 1. Nghịch đảo hai vế của hệ thức truy hồi:

1un+1=un+42un=2⋅1un+12\dfrac{1}{u_{n+1}} = \dfrac{u_n + 4}{2u_n} = 2 \cdot \dfrac{1}{u_n} + \dfrac{1}{2}

Đặt xn=1unx_n = \dfrac{1}{u_n}, ta có x1=1x_1 = 1 và xn+1=2xn+12x_{n+1} = 2x_n + \dfrac{1}{2}.
Cộng 12\dfrac{1}{2} vào cả hai vế:

xn+1+12=2(xn+12)x_{n+1} + \dfrac{1}{2} = 2\left(x_n + \dfrac{1}{2}\right)

Dãy số (xn+12)\left(x_n + \dfrac{1}{2}\right) là cấp số nhân có công bội q=2q = 2 và số hạng đầu x1+12=32x_1 + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2}.
Do đó:

xn+12=32⋅2n−1=3⋅2n−2  ⟹  xn=3⋅2n−1−12x_n + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{2} \cdot 2^{n-1} = 3 \cdot 2^{n-2} \implies x_n = \dfrac{3 \cdot 2^{n-1} - 1}{2}

Vậy số hạng tổng quát của dãy số là:

un=1xn=23⋅2n−1−1.u_n = \dfrac{1}{x_n} = \dfrac{2}{3 \cdot 2^{n-1} - 1}.

Câu 22 (1,0 điểm).
Phương trình: 2sin⁡3x−sin⁡2x⋅sin⁡x=−22cos⁡(x+2026π4)2\sin^3 x - \sin 2x \cdot \sin x = -2\sqrt{2}\cos\left(x + \dfrac{2026\pi}{4}\right).
Biến đổi vế trái:

VT=2sin⁡3x−2sin⁡2xcos⁡x=2sin⁡2x(sin⁡x−cos⁡x)VT = 2\sin^3 x - 2\sin^2 x \cos x = 2\sin^2 x(\sin x - \cos x)

Biến đổi vế phải:
Vì 2026π4=506π+π2\dfrac{2026\pi}{4} = 506\pi + \dfrac{\pi}{2} nên:

cos⁡(x+2026π4)=cos⁡(x+π2)=−sin⁡x\cos\left(x + \dfrac{2026\pi}{4}\right) = \cos\left(x + \dfrac{\pi}{2}\right) = -\sin x

Suy ra VP=−22(−sin⁡x)=22sin⁡xVP = -2\sqrt{2}(-\sin x) = 2\sqrt{2}\sin x.
Phương trình trở thành:

2sin⁡2x(sin⁡x−cos⁡x)=22sin⁡x  ⟺  2sin⁡x[sin⁡x(sin⁡x−cos⁡x)−2]=02\sin^2 x(\sin x - \cos x) = 2\sqrt{2}\sin x \iff 2\sin x\left[\sin x(\sin x - \cos x) - \sqrt{2}\right] = 0

- Trường hợp 1: sin⁡x=0  ⟺  x=kπ\sin x = 0 \iff x = k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
- Trường hợp 2: sin⁡2x−sin⁡xcos⁡x=2  ⟺  1−cos⁡2x2−sin⁡2x2=2  ⟺  sin⁡2x+cos⁡2x=1−22\sin^2 x - \sin x \cos x = \sqrt{2} \iff \dfrac{1 - \cos 2x}{2} - \dfrac{\sin 2x}{2} = \sqrt{2} \iff \sin 2x + \cos 2x = 1 - 2\sqrt{2}.
Phương trình này vô nghiệm vì:

∣sin⁡2x+cos⁡2x∣≤2<∣1−22∣≈1,828|\sin 2x + \cos 2x| \le \sqrt{2} < |1 - 2\sqrt{2}| \approx 1,828

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=kπx = k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

Câu 23 (1,0 điểm).
Từ hệ thức truy hồi: un+1=un(un+1)  ⟹  1un+1=1un(un+1)=1un−1un+1u_{n+1} = u_n(u_n + 1) \implies \dfrac{1}{u_{n+1}} = \dfrac{1}{u_n(u_n + 1)} = \dfrac{1}{u_n} - \dfrac{1}{u_n + 1}.
Suy ra:

1un+1=1un−1un+1\dfrac{1}{u_n + 1} = \dfrac{1}{u_n} - \dfrac{1}{u_{n+1}}

Do đó:

Sn=(1u1−1u2)+(1u2−1u3)+⋯+(1un−1un+1)=1u1−1un+1S_n = \left(\dfrac{1}{u_1} - \dfrac{1}{u_2}\right) + \left(\dfrac{1}{u_2} - \dfrac{1}{u_3}\right) + \dots + \left(\dfrac{1}{u_n} - \dfrac{1}{u_{n+1}}\right) = \dfrac{1}{u_1} - \dfrac{1}{u_{n+1}}

Vì u1=12>0u_1 = \dfrac{1}{2} > 0 và un+1−un=un2>0u_{n+1} - u_n = u_n^2 > 0 nên dãy (un)(u_n) tăng ngặt. Dãy không bị chặn trên nên lim⁡n→+∞un=+∞  ⟹  lim⁡n→+∞1un+1=0\lim_{n \to +\infty} u_n = +\infty \implies \lim_{n \to +\infty} \dfrac{1}{u_{n+1}} = 0.
Vậy giới hạn cần tìm là:

lim⁡n→+∞Sn=1u1−0=11/2=2.\lim_{n \to +\infty} S_n = \dfrac{1}{u_1} - 0 = \dfrac{1}{1/2} = 2.

Câu 24 (1,0 điểm).
Với u1=1u_1 = 1 và un=un−1un−1+2,∀n≥2u_n = \dfrac{u_{n-1}}{u_{n-1} + 2}, \forall n \ge 2.
Dễ thấy un>0u_n > 0 với mọi n≥1n \ge 1. Nghịch đảo hai vế:

1un=un−1+2un−1=2⋅1un−1+1\dfrac{1}{u_n} = \dfrac{u_{n-1} + 2}{u_{n-1}} = 2 \cdot \dfrac{1}{u_{n-1}} + 1

Đặt xn=1unx_n = \dfrac{1}{u_n}, ta có x1=1x_1 = 1 và xn=2xn−1+1x_n = 2x_{n-1} + 1.
Cộng 11 vào hai vế: xn+1=2(xn−1+1)x_n + 1 = 2(x_{n-1} + 1).
Dãy số (xn+1)(x_n + 1) là cấp số nhân có công bội q=2q = 2 và số hạng đầu x1+1=2x_1 + 1 = 2.
Do đó:

xn+1=2⋅2n−1=2n  ⟹  xn=2n−1x_n + 1 = 2 \cdot 2^{n-1} = 2^n \implies x_n = 2^n - 1

Vậy số hạng tổng quát của dãy số là:

un=1xn=12n−1.u_n = \dfrac{1}{x_n} = \dfrac{1}{2^n - 1}.

Câu 25 (1,0 điểm). Bông tuyết Von Koch.
a) Tam giác đều ABCABC ban đầu có 3 cạnh, mỗi cạnh dài aa.
Ở mỗi bước, mỗi đoạn thẳng được thay bằng một đường gấp khúc gồm 4 đoạn con bằng nhau, mỗi đoạn con có độ dài bằng 13\dfrac{1}{3} độ dài đoạn cũ.
Do đó, đường gấp khúc HnH_n có:
- Số cạnh: Nn=3⋅4nN_n = 3 \cdot 4^n.
- Độ dài mỗi cạnh: ln=a3nl_n = \dfrac{a}{3^n}.
Chu vi của HnH_n là:

pn=Nn⋅ln=3⋅4n⋅a3n=3a⋅(43)np_n = N_n \cdot l_n = 3 \cdot 4^n \cdot \dfrac{a}{3^n} = 3a \cdot \left(\dfrac{4}{3}\right)^n

Vì tỉ số pn+1pn=43\dfrac{p_{n+1}}{p_n} = \dfrac{4}{3} không đổi nên (pn)(p_n) là một cấp số nhân có số hạng đầu p1=4ap_1 = 4a và công bội q=43q = \dfrac{4}{3}.
Vì q=43>1q = \dfrac{4}{3} > 1 nên lim⁡n→+∞pn=+∞\lim_{n \to +\infty} p_n = +\infty.

b) Gọi S0S_0 là diện tích tam giác đều cạnh aa: S0=a234S_0 = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4}.
Để chuyển từ Hn−1H_{n-1} sang HnH_n, trên mỗi cạnh của Hn−1H_{n-1} ta dựng thêm một tam giác đều cạnh ln=a3nl_n = \dfrac{a}{3^n}.
Số tam giác đều dựng thêm ở bước thứ nn là Nn−1=3⋅4n−1N_{n-1} = 3 \cdot 4^{n-1}.
Diện tích của mỗi tam giác đều nhỏ cạnh lnl_n là:

ΔSn=34ln2=a234⋅9n\Delta S_n = \dfrac{\sqrt{3}}{4} l_n^2 = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4 \cdot 9^n}

Diện tích tăng thêm ở bước thứ nn là:

Tn=Nn−1⋅ΔSn=3⋅4n−1⋅a234⋅9n=a2312(49)n−1T_n = N_{n-1} \cdot \Delta S_n = 3 \cdot 4^{n-1} \cdot \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4 \cdot 9^n} = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{12} \left(\dfrac{4}{9}\right)^{n-1}

Diện tích miền giới hạn bởi đường gấp khúc HnH_n là:

Sn=S0+∑k=1nTk=a234+a2312∑k=1n(49)k−1S_n = S_0 + \sum_{k=1}^n T_k = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} + \dfrac{a^2\sqrt{3}}{12} \sum_{k=1}^n \left(\dfrac{4}{9}\right)^{k-1}

Áp dụng công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn:

∑k=1n(49)k−1=1−(4/9)n1−4/9=95[1−(49)n]\sum_{k=1}^n \left(\dfrac{4}{9}\right)^{k-1} = \dfrac{1 - (4/9)^n}{1 - 4/9} = \dfrac{9}{5}\left[1 - \left(\dfrac{4}{9}\right)^n\right]

Suy ra:

Sn=a234+3a2320[1−(49)n]=a2320[8−3(49)n]S_n = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} + \dfrac{3a^2\sqrt{3}}{20}\left[1 - \left(\dfrac{4}{9}\right)^n\right] = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{20}\left[8 - 3\left(\dfrac{4}{9}\right)^n\right]

Vì ∣49∣<1\left|\dfrac{4}{9}\right| < 1 nên lim⁡n→+∞(49)n=0\lim_{n \to +\infty} \left(\dfrac{4}{9}\right)^n = 0.
Vậy:

lim⁡n→+∞Sn=a234+3a2320=235a2.\lim_{n \to +\infty} S_n = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} + \dfrac{3a^2\sqrt{3}}{20} = \dfrac{2\sqrt{3}}{5}a^2.

--------- HẾT ---------

Xem tất cả