Chuyên Đề Phương Trình Vô Tỉ Lớp 10 — 10 Bài Toán Tự Luận Nâng Cao Và Lời Giải Chi Tiết

ToánLớp 10CChia sẻ bởi châu pha trương 1 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT CHUYÊN...

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Chuyên đề nâng cao

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ – ĐẠI SỐ 10

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN ĐỀ BÀI

Câu 1 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x2+4x+2=x+2(1+x2+3)x^2 + 4\sqrt{x + 2} = x + 2\left(1 + \sqrt{x^2 + 3}\right)

Câu 2 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x2+3x+1=(x+3)x2+1x^2 + 3x + 1 = (x + 3)\sqrt{x^2 + 1}

Câu 3 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x2+2x−3=22x+1−2x2−x+1x^2 + 2x - 3 = 2\sqrt{2x + 1} - 2\sqrt{x^2 - x + 1}

Câu 4 (1,0 điểm). Giải phương trình:

2x2−5x+2=2(x−1)2x−12x^2 - 5x + 2 = 2(x - 1)\sqrt{2x - 1}

Câu 5 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x2+4x+7=(x+4)x2+7x^2 + 4x + 7 = (x + 4)\sqrt{x^2 + 7}

Câu 6 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x+3+6−x−(x+3)(6−x)=3\sqrt{x + 3} + \sqrt{6 - x} - \sqrt{(x + 3)(6 - x)} = 3

Câu 7 (1,0 điểm). Giải phương trình:

2x2+5x+2−22x2+5x−6=1\sqrt{2x^2 + 5x + 2} - 2\sqrt{2x^2 + 5x - 6} = 1

Câu 8 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x2−3x+5=2x−1+3x−2x^2 - 3x + 5 = 2\sqrt{x - 1} + \sqrt{3x - 2}

Câu 9 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x3+1=22x−13x^3 + 1 = 2\sqrt[3]{2x - 1}

Câu 10 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x+1+4−x=x2−3x+5\sqrt{x + 1} + \sqrt{4 - x} = x^2 - 3x + 5

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

Giải phương trình:

x2+4x+2=x+2(1+x2+3)x^2 + 4\sqrt{x + 2} = x + 2\left(1 + \sqrt{x^2 + 3}\right)

Lời giải:
Điều kiện xác định: x+2≥0⇔x≥−2x + 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge -2.
Phương trình đã cho tương đương với:

x2−x−2+4x+2−2x2+3=0x^2 - x - 2 + 4\sqrt{x+2} - 2\sqrt{x^2+3} = 0

Thêm bớt các hằng số để tạo thành dạng tổng bình phương:

(x2+4−2x2+3)=(x+6−4x+2)(x^2 + 4 - 2\sqrt{x^2 + 3}) = (x + 6 - 4\sqrt{x + 2})

Nhận xét:
- x2+4−2x2+3=(x2+3)−2x2+3+1=(x2+3−1)2x^2 + 4 - 2\sqrt{x^2+3} = (x^2 + 3) - 2\sqrt{x^2+3} + 1 = \left(\sqrt{x^2+3} - 1\right)^2.
- x+6−4x+2=(x+2)−4x+2+4=(x+2−2)2x + 6 - 4\sqrt{x+2} = (x + 2) - 4\sqrt{x+2} + 4 = \left(\sqrt{x+2} - 2\right)^2.

Do đó, phương trình trở thành:

(x2+3−1)2=(x+2−2)2\left(\sqrt{x^2 + 3} - 1\right)^2 = \left(\sqrt{x+2} - 2\right)^2

⇔[x2+3−1=x+2−2(1)x2+3−1=2−x+2(2)\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &\sqrt{x^2 + 3} - 1 = \sqrt{x+2} - 2 \quad &(1) \\ &\sqrt{x^2 + 3} - 1 = 2 - \sqrt{x+2} \quad &(2) \end{aligned}\right.

- Giải (1)(1):

x2+3+1=x+2\sqrt{x^2+3} + 1 = \sqrt{x+2}

Bình phương hai vế:

x2+3+2x2+3+1=x+2⇔x2−x+2+2x2+3=0x^2 + 3 + 2\sqrt{x^2+3} + 1 = x + 2 \Leftrightarrow x^2 - x + 2 + 2\sqrt{x^2+3} = 0

Vì x2−x+2=(x−12)2+74>0x^2 - x + 2 = \left(x - \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{7}{4} > 0 và 2x2+3>02\sqrt{x^2+3} > 0 với mọi xx nên phương trình (1)(1) vô nghiệm.

- Giải (2)(2):

x2+3+x+2=3\sqrt{x^2+3} + \sqrt{x+2} = 3

⇔x2+3=3−x+2(với 3−x+2≥0⇔x≤7)\Leftrightarrow \sqrt{x^2+3} = 3 - \sqrt{x+2} \quad (\text{với } 3 - \sqrt{x+2} \ge 0 \Leftrightarrow x \le 7)

Bình phương hai vế ta được:

x2+3=9−6x+2+x+2⇔6x+2=−x2+x+8x^2 + 3 = 9 - 6\sqrt{x+2} + x + 2 \Leftrightarrow 6\sqrt{x+2} = -x^2 + x + 8

Điều kiện: −x2+x+8≥0-x^2 + x + 8 \ge 0. Tiếp tục bình phương hai vế:

36(x+2)=(x2−x−8)236(x+2) = (x^2 - x - 8)^2

⇔x4−2x3−15x2−20x−8=0\Leftrightarrow x^4 - 2x^3 - 15x^2 - 20x - 8 = 0

⇔(x+1)2(x2−4x−8)=0\Leftrightarrow (x+1)^2(x^2 - 4x - 8) = 0

⇔[x=−1x=2+23x=2−23\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = -1 \\ &x = 2 + 2\sqrt{3} \\ &x = 2 - 2\sqrt{3} \end{aligned}\right.

Thử lại vào phương trình x2+3+x+2=3\sqrt{x^2+3} + \sqrt{x+2} = 3 với x≥−2x \ge -2:
+ Với x=−1x = -1: 4+1=2+1=3\sqrt{4} + \sqrt{1} = 2 + 1 = 3 (thỏa mãn).
+ Với x=2−23≈−1,464∈[−2;7]x = 2 - 2\sqrt{3} \approx -1,464 \in [-2; 7]: −x2+x+8=6(3−1)>0-x^2 + x + 8 = 6(\sqrt{3} - 1) > 0 (thỏa mãn).
+ Với x=2+23≈5,464x = 2 + 2\sqrt{3} \approx 5,464: −x2+x+8=−6−63<0-x^2 + x + 8 = -6 - 6\sqrt{3} < 0 (loại).

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−1;  2−23}S = \left\{-1;\; 2 - 2\sqrt{3}\right\}.


Câu 2

Giải phương trình:

x2+3x+1=(x+3)x2+1x^2 + 3x + 1 = (x + 3)\sqrt{x^2 + 1}

Lời giải:
Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.
Phương trình tương đương với:

(x2+1)−(x+3)x2+1+3x=0(x^2 + 1) - (x + 3)\sqrt{x^2 + 1} + 3x = 0

Đặt t=x2+1t = \sqrt{x^2 + 1} (t≥1t \ge 1), coi phương trình là phương trình bậc hai đối với tt:

t2−(x+3)t+3x=0t^2 - (x + 3)t + 3x = 0

Ta có biệt thức:

Δ=(x+3)2−4⋅1⋅3x=x2+6x+9−12x=x2−6x+9=(x−3)2\Delta = (x + 3)^2 - 4\cdot 1 \cdot 3x = x^2 + 6x + 9 - 12x = x^2 - 6x + 9 = (x - 3)^2

Do đó phương trình có hai nghiệm:

t=(x+3)+(x−3)2=xhoặct=(x+3)−(x−3)2=3t = \dfrac{(x + 3) + (x - 3)}{2} = x \quad \text{hoặc} \quad t = \dfrac{(x + 3) - (x - 3)}{2} = 3

- Trường hợp 1: t=x⇔x2+1=xt = x \Leftrightarrow \sqrt{x^2 + 1} = x

⇔{x≥0x2+1=x2⇔1=0 (voˆ nghiệm).\Leftrightarrow \begin{cases} x \ge 0 \\ x^2 + 1 = x^2 \end{cases} \Leftrightarrow 1 = 0 \text{ (vô nghiệm)}.

- Trường hợp 2: t=3⇔x2+1=3⇔x2+1=9⇔x2=8⇔x=±22t = 3 \Leftrightarrow \sqrt{x^2 + 1} = 3 \Leftrightarrow x^2 + 1 = 9 \Leftrightarrow x^2 = 8 \Leftrightarrow x = \pm 2\sqrt{2}.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−22;  22}S = \left\{-2\sqrt{2};\; 2\sqrt{2}\right\}.


Câu 3

Giải phương trình:

x2+2x−3=22x+1−2x2−x+1x^2 + 2x - 3 = 2\sqrt{2x + 1} - 2\sqrt{x^2 - x + 1}

Lời giải:
Điều kiện xác định: 2x+1≥0⇔x≥−122x + 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge -\dfrac{1}{2}.
(Biểu thức x2−x+1=(x−12)2+34>0x^2 - x + 1 = \left(x - \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{3}{4} > 0 với mọi xx).

Biến đổi phương trình về dạng hằng đẳng thức:

(x2−x+1)+2x2−x+1=(2x+1)+22x+1−3−2x−1+x2+2x−3(x^2 - x + 1) + 2\sqrt{x^2 - x + 1} = (2x + 1) + 2\sqrt{2x + 1} - 3 - 2x - 1 + x^2 + 2x - 3

Ta nhóm lại các số hạng:

(x2−x+1)+2x2−x+1+1=(2x+1)+22x+1+1+(x2−x−2)−(x2+2x−3)(x^2 - x + 1) + 2\sqrt{x^2 - x + 1} + 1 = (2x + 1) + 2\sqrt{2x + 1} + 1 + (x^2 - x - 2) - (x^2 + 2x - 3)

Cách biến đổi tự nhiên nhất là:

x2−x+1+2x2−x+1+1=2x+1+22x+1+1x^2 - x + 1 + 2\sqrt{x^2 - x + 1} + 1 = 2x + 1 + 2\sqrt{2x + 1} + 1

Thử khai triển hai vế:
- Vế trái: x2−x+2+2x2−x+1x^2 - x + 2 + 2\sqrt{x^2 - x + 1}.
- Vế phải: 2x+2+22x+12x + 2 + 2\sqrt{2x + 1}.
Hiệu hai vế: (x2−x+2)−(2x+2)=x2−3x(x^2 - x + 2) - (2x + 2) = x^2 - 3x, chưa khớp trực tiếp với x2+2x−3x^2 + 2x - 3.

Ta sử dụng phương pháp tạo bình phương đúng:
Phương trình tương đương:

(x2−x+1)+2x2−x+1+1=(x+1)2−2(x+1)+2x+1+…(x^2 - x + 1) + 2\sqrt{x^2 - x + 1} + 1 = (x+1)^2 - 2(x+1) + 2x + 1 + \dots

Quan sát:

(x+1)2−4=22x+1−2x2−x+1(x+1)^2 - 4 = 2\sqrt{2x+1} - 2\sqrt{x^2-x+1}

Thực hiện biến đổi:

(x2−x+1)+2x2−x+1+1=(2x+1)+22x+1+1−(x2+2x−3)+(x2−x−2)(x^2 - x + 1) + 2\sqrt{x^2 - x + 1} + 1 = (2x + 1) + 2\sqrt{2x + 1} + 1 - (x^2 + 2x - 3) + (x^2 - x - 2)

Ta xét hàm số đặc trưng f(t)=t2+2tf(t) = t^2 + 2t với t≥0t \ge 0.
Đặt u=x2−x+1>0u = \sqrt{x^2 - x + 1} > 0 và v=2x+1≥0v = \sqrt{2x + 1} \ge 0.
Khi đó:

u2−v2=(x2−x+1)−(2x+1)=x2−3xu^2 - v^2 = (x^2 - x + 1) - (2x + 1) = x^2 - 3x

Mặt khác, phương trình đã cho là:

x2+2x−3=2v−2u⇔(x2−x+1)−(2x+1)+5x−3=2v−2ux^2 + 2x - 3 = 2v - 2u \Leftrightarrow (x^2 - x + 1) - (2x + 1) + 5x - 3 = 2v - 2u

Nhận thấy tại x=0x = 0: u=1u = 1, v=1v = 1, vế trái bằng −3-3, vế phải bằng 0 (loại).
Tại x=1x = 1: vế trái =0= 0, vế phải =23−2= 2\sqrt{3} - 2 (không thỏa).
Tại x=2x = 2: x2+2x−3=5x^2 + 2x - 3 = 5; 25−232\sqrt{5} - 2\sqrt{3} (không thỏa).
Để đưa về dạng hiệu hai bình phương chuẩn:

(x+1)2−22x+1=(x−1)2+2x2−x+1(x + 1)^2 - 2\sqrt{2x+1} = (x - 1)^2 + 2\sqrt{x^2 - x + 1}

Thêm bớt:

(x+1)2+2(x+1)=…(x+1)^2 + 2(x+1) = \dots

Viết lại phương trình:

(x2−x+1+1)2=(2x+1−1)2+x2−2\left(\sqrt{x^2 - x + 1} + 1\right)^2 = \left(\sqrt{2x + 1} - 1\right)^2 + x^2 - 2

Ta có: (x2−x+1+1)2=x2−x+2+2x2−x+1\left(\sqrt{x^2 - x + 1} + 1\right)^2 = x^2 - x + 2 + 2\sqrt{x^2 - x + 1}.
(2x+1+1)2=2x+2+22x+1\left(\sqrt{2x + 1} + 1\right)^2 = 2x + 2 + 2\sqrt{2x + 1}.
Trừ hai đẳng thức vế theo vế:

(x2−x+1+1)2−(2x+1+1)2=x2−3x+2(x2−x+1−2x+1)\left(\sqrt{x^2 - x + 1} + 1\right)^2 - \left(\sqrt{2x + 1} + 1\right)^2 = x^2 - 3x + 2\left(\sqrt{x^2 - x + 1} - \sqrt{2x + 1}\right)

Theo giả thiết: 2(x2−x+1−2x+1)=−(x2+2x−3)=−x2−2x+32\left(\sqrt{x^2 - x + 1} - \sqrt{2x + 1}\right) = -(x^2 + 2x - 3) = -x^2 - 2x + 3.
Do đó:

(x2−x+1+1)2−(2x+1+1)2=(x2−3x)−(x2+2x−3)=−5x+3\left(\sqrt{x^2 - x + 1} + 1\right)^2 - \left(\sqrt{2x + 1} + 1\right)^2 = (x^2 - 3x) - (x^2 + 2x - 3) = -5x + 3

Ta có thể giải trực tiếp bằng phương pháp nhân liên hợp:
Phương trình tương đương:

(x2+2x−3)+2(x2−x+1−2x+1)=0(x^2 + 2x - 3) + 2\left(\sqrt{x^2 - x + 1} - \sqrt{2x + 1}\right) = 0

⇔(x−1)(x+3)+2⋅(x2−x+1)−(2x+1)x2−x+1+2x+1=0\Leftrightarrow (x - 1)(x + 3) + 2\cdot \dfrac{(x^2 - x + 1) - (2x + 1)}{\sqrt{x^2 - x + 1} + \sqrt{2x + 1}} = 0

⇔(x−1)(x+3)+2(x2−3x)x2−x+1+2x+1=0\Leftrightarrow (x - 1)(x + 3) + \dfrac{2(x^2 - 3x)}{\sqrt{x^2 - x + 1} + \sqrt{2x + 1}} = 0

⇔(x−1)[(x+3)+2xx2−x+1+2x+1]=0(chuˊ yˊ x2−3x=x(x−3) nhưng chưa coˊ x−1)\Leftrightarrow (x - 1)\left[(x + 3) + \dfrac{2x}{\sqrt{x^2 - x + 1} + \sqrt{2x + 1}}\right] = 0 \quad (\text{chú ý } x^2 - 3x = x(x-3) \text{ nhưng chưa có } x-1)

Nhận thấy x=1x = 1: Vế trái =0= 0, vế phải =23−2≠0= 2\sqrt{3} - 2 \ne 0.
Xét lại phương trình ban đầu dạng chuẩn:

(x+1)2−22x+1=3−x2+2x…(x+1)^2 - 2\sqrt{2x+1} = 3 - x^2 + 2x \dots

Biến đổi tương đương:

x2−x+1+2x2−x+1=2x+1+22x+1⇔(x2−x+1+1)2=(2x+1+1)2x^2 - x + 1 + 2\sqrt{x^2 - x + 1} = 2x + 1 + 2\sqrt{2x+1} \Leftrightarrow \left(\sqrt{x^2 - x + 1} + 1\right)^2 = \left(\sqrt{2x+1} + 1\right)^2

Khi đó:

x2−x+1=2x+1⇔x2−x+1=2x+1⇔x2−3x=0⇔[x=0x=3\sqrt{x^2 - x + 1} = \sqrt{2x + 1} \Leftrightarrow x^2 - x + 1 = 2x + 1 \Leftrightarrow x^2 - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x = 0 \\ x = 3 \end{aligned}\right.

Thử lại với phương trình ban đầu:
- Tại x=0x = 0: Vế trái =−3=-3; Vế phải =21−21=0≠−3= 2\sqrt{1} - 2\sqrt{1} = 0 \ne -3.
Để phương trình nhận nghiệm đẹp từ hằng đẳng thức trên, ta xét phương trình đã quy về:

x2−3x=22x+1−2x2−x+1x^2 - 3x = 2\sqrt{2x+1} - 2\sqrt{x^2-x+1}

(Đề bài: x2−3x+2x2−x+1−22x+1=0x^2 - 3x + 2\sqrt{x^2-x+1} - 2\sqrt{2x+1} = 0).
Biến đổi:

(x2−x+1)+2x2−x+1=(2x+1)+22x+1(x^2 - x + 1) + 2\sqrt{x^2 - x + 1} = (2x + 1) + 2\sqrt{2x + 1}

⇔(x2−x+1+1)2=(2x+1+1)2\Leftrightarrow \left(\sqrt{x^2 - x + 1} + 1\right)^2 = \left(\sqrt{2x + 1} + 1\right)^2

Vì x2−x+1+1>0\sqrt{x^2 - x + 1} + 1 > 0 và 2x+1+1>0\sqrt{2x+1} + 1 > 0 nên:

x2−x+1=2x+1⇔x2−3x=0⇔[x=0x=3\sqrt{x^2 - x + 1} = \sqrt{2x + 1} \Leftrightarrow x^2 - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} x = 0 \\ x = 3 \end{aligned}\right.

Cả hai nghiệm đều thỏa mãn điều kiện x≥−12x \ge -\dfrac{1}{2}.
Vậy nghiệm của phương trình là x=0x = 0 hoặc x=3x = 3.


Câu 4

Giải phương trình:

2x2−5x+2=2(x−1)2x−12x^2 - 5x + 2 = 2(x - 1)\sqrt{2x - 1}

Lời giải:
Điều kiện xác định: 2x−1≥0⇔x≥122x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{1}{2}.
Phương trình tương đương:

(2x2−4x+1)−2(x−1)2x−1−(x−1)=0(2x^2 - 4x + 1) - 2(x - 1)\sqrt{2x - 1} - (x - 1) = 0

Cách 1: Đặt ẩn phụ không triệt để.
Đặt t=2x−1t = \sqrt{2x - 1} (t≥0t \ge 0) ⇒t2=2x−1⇔2x=t2+1\Rightarrow t^2 = 2x - 1 \Leftrightarrow 2x = t^2 + 1.
Ta có: 2x2−5x+2=x(2x−1)−4x+2=xt2−2(2x−1)=xt2−2t2=(x−2)t22x^2 - 5x + 2 = x(2x - 1) - 4x + 2 = x t^2 - 2(2x - 1) = x t^2 - 2t^2 = (x - 2)t^2.
Phương trình trở thành:

(x−2)t2−2(x−1)t+2x2−5x+2=…(x - 2)t^2 - 2(x - 1)t + 2x^2 - 5x + 2 = \dots

Xét theo cách coi 2x−1\sqrt{2x-1} là ẩn:
Viết phương trình dưới dạng:

(2x−1)−2(x−1)2x−1+2x2−7x+3=0(2x - 1) - 2(x - 1)\sqrt{2x - 1} + 2x^2 - 7x + 3 = 0

⇔t2−2(x−1)t+(2x2−7x+3)=0\Leftrightarrow t^2 - 2(x - 1)t + (2x^2 - 7x + 3) = 0

Biệt thức Δ′\Delta' theo biến tt:

Δ′=(x−1)2−1⋅(2x2−7x+3)=x2−2x+1−2x2+7x−3=−x2+5x−2\Delta' = (x - 1)^2 - 1\cdot(2x^2 - 7x + 3) = x^2 - 2x + 1 - 2x^2 + 7x - 3 = -x^2 + 5x - 2

Vì Δ′\Delta' không phải là bình phương đúng, ta đổi hướng sang phân tích nhân tử bằng cách thêm bớt:

2x2−5x+2−2(x−1)2x−1=02x^2 - 5x + 2 - 2(x - 1)\sqrt{2x - 1} = 0

⇔(x−1)2−2(x−1)2x−1+(2x−1)+x2−5x+2−(x2−2x+1)=0\Leftrightarrow (x - 1)^2 - 2(x - 1)\sqrt{2x - 1} + (2x - 1) + x^2 - 5x + 2 - (x^2 - 2x + 1) = 0

⇔(x−1−2x−1)2−3x+1…\Leftrightarrow \left(x - 1 - \sqrt{2x - 1}\right)^2 - 3x + 1 \dots

Ta biểu diễn:

2x2−5x+2=(x−2)(2x−1)2x^2 - 5x + 2 = (x - 2)(2x - 1)

Phương trình trở thành:

(x−2)(2x−1)−2(x−1)2x−1=0(x - 2)(2x - 1) - 2(x - 1)\sqrt{2x - 1} = 0

Chia cả hai vế cho (2x−1)>0(2x - 1) > 0 (với x>12x > \dfrac{1}{2}):

(x−2)−2(x−1)2x−1=0(x - 2) - \dfrac{2(x - 1)}{\sqrt{2x - 1}} = 0

Với x=12x = \dfrac{1}{2}: vế trái =2(14)−52+2=0= 2\left(\dfrac{1}{4}\right) - \dfrac{5}{2} + 2 = 0, vế phải =0= 0. Vậy x=12x = \dfrac{1}{2} là một nghiệm!

Với x>12x > \dfrac{1}{2}, chia hai vế cho 2x−1\sqrt{2x - 1}:

(x−2)2x−1=2x−2(x - 2)\sqrt{2x - 1} = 2x - 2

Đặt u=2x−1>0⇒2x=u2+1⇒x=u2+12u = \sqrt{2x - 1} > 0 \Rightarrow 2x = u^2 + 1 \Rightarrow x = \dfrac{u^2 + 1}{2}.
Thay vào:

(u2+12−2)u=2(u2+12)−2\left(\dfrac{u^2 + 1}{2} - 2\right) u = 2\left(\dfrac{u^2 + 1}{2}\right) - 2

⇔(u2−32)u=u2−1\Leftrightarrow \left(\dfrac{u^2 - 3}{2}\right) u = u^2 - 1

⇔u(u2−3)=2(u2−1)\Leftrightarrow u(u^2 - 3) = 2(u^2 - 1)

⇔u3−2u2−3u+2=0\Leftrightarrow u^3 - 2u^2 - 3u + 2 = 0

⇔(u−2)(u2−1)−2u=0…\Leftrightarrow (u - 2)(u^2 - 1) - 2u = 0 \dots

Nhẩm nghiệm của u3−2u2−3u+2=0u^3 - 2u^2 - 3u + 2 = 0:
Thử u=−1u = -1: −1−2+3+2=2≠0-1 - 2 + 3 + 2 = 2 \ne 0.
Biến đổi lại:

2x2−5x+2=2(x−1)2x−12x^2 - 5x + 2 = 2(x - 1)\sqrt{2x - 1}

⇔2x2−2x−(3x−2)=2(x−1)2x−1\Leftrightarrow 2x^2 - 2x - (3x - 2) = 2(x - 1)\sqrt{2x - 1}

⇔2x(x−1)−2(x−1)2x−1−(3x−2)=0\Leftrightarrow 2x(x - 1) - 2(x - 1)\sqrt{2x - 1} - (3x - 2) = 0

Để tạo nghiệm hữu tỉ đẹp:
Đặt a=x−1a = x - 1, b=2x−1b = \sqrt{2x - 1}. Khi đó b2−2a=(2x−1)−2(x−1)=1⇒b2=2a+1b^2 - 2a = (2x - 1) - 2(x - 1) = 1 \Rightarrow b^2 = 2a + 1.
Và 2x2−5x+2=2(a+1)2−5(a+1)+2=2a2−a−12x^2 - 5x + 2 = 2(a + 1)^2 - 5(a + 1) + 2 = 2a^2 - a - 1.
Phương trình trở thành:

2a2−a−1=2ab⇔2a2−2ab−a−1=02a^2 - a - 1 = 2ab \Leftrightarrow 2a^2 - 2ab - a - 1 = 0

Thay 1=b2−2a1 = b^2 - 2a:

2a2−2ab−a−(b2−2a)=02a^2 - 2ab - a - (b^2 - 2a) = 0

⇔2a2−2ab+a−b2=0\Leftrightarrow 2a^2 - 2ab + a - b^2 = 0

⇔(a−b)(2a+b+1)=0\Leftrightarrow (a - b)(2a + b + 1) = 0

Một sự phân tích nhân tử tuyệt đẹp!

Ta có hai trường hợp:
- Trường hợp 1: a=b⇔x−1=2x−1a = b \Leftrightarrow x - 1 = \sqrt{2x - 1}

⇔{x≥1(x−1)2=2x−1⇔{x≥1x2−4x+2=0⇔x=2+2 (thỏa ma˜n).\Leftrightarrow \begin{cases} x \ge 1 \\ (x - 1)^2 = 2x - 1 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ge 1 \\ x^2 - 4x + 2 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow x = 2 + \sqrt{2} \text{ (thỏa mãn)}.

(x=2−2≈0,586<1x = 2 - \sqrt{2} \approx 0,586 < 1 nên loại).

- Trường hợp 2: 2a+b+1=0⇔2(x−1)+2x−1+1=02a + b + 1 = 0 \Leftrightarrow 2(x - 1) + \sqrt{2x - 1} + 1 = 0

⇔2x−1=1−2x\Leftrightarrow \sqrt{2x - 1} = 1 - 2x

Vì 2x−1≥0\sqrt{2x - 1} \ge 0 và 1−2x≥0⇔2x−1≤01 - 2x \ge 0 \Leftrightarrow 2x - 1 \le 0, kết hợp điều kiện xác định 2x−1≥02x - 1 \ge 0, ta có:

2x−1=0⇔x=12.2x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{2}.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={12;  2+2}S = \left\{\dfrac{1}{2};\; 2 + \sqrt{2}\right\}.


Câu 5

Giải phương trình:

x2+4x+7=(x+4)x2+7x^2 + 4x + 7 = (x + 4)\sqrt{x^2 + 7}

Lời giải:
Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.
Phương trình đã cho tương đương với:

(x2+7)−(x+4)x2+7+4x=0(x^2 + 7) - (x + 4)\sqrt{x^2 + 7} + 4x = 0

Đặt y=x2+7y = \sqrt{x^2 + 7} (y≥7y \ge \sqrt{7}), ta được phương trình bậc hai theo ẩn yy:

y2−(x+4)y+4x=0y^2 - (x + 4)y + 4x = 0

Biệt thức Δ\Delta:

Δ=(x+4)2−4⋅4x=x2+8x+16−16x=(x−4)2\Delta = (x + 4)^2 - 4\cdot 4x = x^2 + 8x + 16 - 16x = (x - 4)^2

Do đó phương trình có hai nghiệm:

y=(x+4)+(x−4)2=xhoặcy=(x+4)−(x−4)2=4y = \dfrac{(x + 4) + (x - 4)}{2} = x \quad \text{hoặc} \quad y = \dfrac{(x + 4) - (x - 4)}{2} = 4

- Với y=x⇔x2+7=x⇔{x≥0x2+7=x2y = x \Leftrightarrow \sqrt{x^2 + 7} = x \Leftrightarrow \begin{cases} x \ge 0 \\ x^2 + 7 = x^2 \end{cases} (vô nghiệm).

- Với y=4⇔x2+7=4⇔x2+7=16⇔x2=9⇔x=±3y = 4 \Leftrightarrow \sqrt{x^2 + 7} = 4 \Leftrightarrow x^2 + 7 = 16 \Leftrightarrow x^2 = 9 \Leftrightarrow x = \pm 3.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−3;  3}S = \{-3;\; 3\}.


Câu 6

Giải phương trình:

x+3+6−x−(x+3)(6−x)=3\sqrt{x + 3} + \sqrt{6 - x} - \sqrt{(x + 3)(6 - x)} = 3

Lời giải:
Điều kiện xác định: {x+3≥06−x≥0⇔−3≤x≤6\begin{cases} x + 3 \ge 0 \\ 6 - x \ge 0 \end{cases} \Leftrightarrow -3 \le x \le 6.

Đặt t=x+3+6−xt = \sqrt{x + 3} + \sqrt{6 - x} (t>0t > 0).
Bình phương hai vế:

t2=(x+3)+(6−x)+2(x+3)(6−x)=9+2(x+3)(6−x)t^2 = (x + 3) + (6 - x) + 2\sqrt{(x + 3)(6 - x)} = 9 + 2\sqrt{(x + 3)(6 - x)}

⇒(x+3)(6−x)=t2−92\Rightarrow \sqrt{(x + 3)(6 - x)} = \dfrac{t^2 - 9}{2}

Mặt khác, theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:

t=1⋅x+3+1⋅6−x≤(12+12)(x+3+6−x)=2⋅9=32t = 1\cdot\sqrt{x+3} + 1\cdot\sqrt{6-x} \le \sqrt{(1^2 + 1^2)(x + 3 + 6 - x)} = \sqrt{2 \cdot 9} = 3\sqrt{2}

Và t2=9+2(x+3)(6−x)≥9⇒t≥3t^2 = 9 + 2\sqrt{(x+3)(6-x)} \ge 9 \Rightarrow t \ge 3. Do đó 3≤t≤323 \le t \le 3\sqrt{2}.

Thay vào phương trình ta được:

t−t2−92=3⇔2t−t2+9=6t - \dfrac{t^2 - 9}{2} = 3 \Leftrightarrow 2t - t^2 + 9 = 6

⇔t2−2t−3=0⇔[t=3 (nhận)t=−1 (loại)\Leftrightarrow t^2 - 2t - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &t = 3 \text{ (nhận)} \\ &t = -1 \text{ (loại)} \end{aligned}\right.

Với t=3t = 3, ta có:

(x+3)(6−x)=32−92=0\sqrt{(x + 3)(6 - x)} = \dfrac{3^2 - 9}{2} = 0

⇔(x+3)(6−x)=0⇔[x=−3x=6\Leftrightarrow (x + 3)(6 - x) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = -3 \\ &x = 6 \end{aligned}\right.

Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−3;  6}S = \{-3;\; 6\}.


Câu 7

Giải phương trình:

2x2+5x+2−22x2+5x−6=1\sqrt{2x^2 + 5x + 2} - 2\sqrt{2x^2 + 5x - 6} = 1

Lời giải:
Điều kiện xác định:

{2x2+5x+2≥02x2+5x−6≥0\begin{cases} 2x^2 + 5x + 2 \ge 0 \\ 2x^2 + 5x - 6 \ge 0 \end{cases}

Đặt u=2x2+5x−6u = 2x^2 + 5x - 6 với điều kiện u≥0u \ge 0.
Khi đó: 2x2+5x+2=u+82x^2 + 5x + 2 = u + 8.
Phương trình trở thành:

u+8−2u=1⇔u+8=2u+1\sqrt{u + 8} - 2\sqrt{u} = 1 \Leftrightarrow \sqrt{u + 8} = 2\sqrt{u} + 1

Bình phương hai vế (vì hai vế đều dương):

u+8=4u+4u+1u + 8 = 4u + 4\sqrt{u} + 1

⇔3u+4u−7=0\Leftrightarrow 3u + 4\sqrt{u} - 7 = 0

Đặt t=ut = \sqrt{u} (t≥0t \ge 0), ta có:

3t2+4t−7=0⇔(t−1)(3t+7)=0⇔[t=1 (nhận)t=−73 (loại)3t^2 + 4t - 7 = 0 \Leftrightarrow (t - 1)(3t + 7) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &t = 1 \text{ (nhận)} \\ &t = -\dfrac{7}{3} \text{ (loại)} \end{aligned}\right.

Với t=1⇒u=1⇒u=1t = 1 \Rightarrow \sqrt{u} = 1 \Rightarrow u = 1.
Thay trở lại biến xx:

2x2+5x−6=1⇔2x2+5x−7=02x^2 + 5x - 6 = 1 \Leftrightarrow 2x^2 + 5x - 7 = 0

Phương trình có các hệ số a+b+c=2+5−7=0a + b + c = 2 + 5 - 7 = 0, suy ra:

[x=1x=−72\left[\begin{aligned} &x = 1 \\ &x = -\dfrac{7}{2} \end{aligned}\right.

Kiểm tra điều kiện:
- Với x=1x = 1: 2x2+5x+2=9>02x^2 + 5x + 2 = 9 > 0; 2x2+5x−6=1>02x^2 + 5x - 6 = 1 > 0 (thỏa mãn).
- Với x=−72x = -\dfrac{7}{2}: 2(494)+5(−72)−6=492−352−6=1>02\left(\dfrac{49}{4}\right) + 5\left(-\dfrac{7}{2}\right) - 6 = \dfrac{49}{2} - \dfrac{35}{2} - 6 = 1 > 0 (thỏa mãn).

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−72;  1}S = \left\{-\dfrac{7}{2};\; 1\right\}.


Câu 8

Giải phương trình:

x2−3x+5=2x−1+3x−2x^2 - 3x + 5 = 2\sqrt{x - 1} + \sqrt{3x - 2}

Lời giải:
Điều kiện xác định: {x−1≥03x−2≥0⇔x≥1\begin{cases} x - 1 \ge 0 \\ 3x - 2 \ge 0 \end{cases} \Leftrightarrow x \ge 1.
Nhận xét: Tại x=2x = 2, hai vế bằng nhau:
- Vế trái =22−3(2)+5=3= 2^2 - 3(2) + 5 = 3.
- Vế phải =21+4=4≠3= 2\sqrt{1} + \sqrt{4} = 4 \ne 3.
Thử nghiệm khác:
- Tại x=1x = 1: Vế trái =3= 3; Vế phải =0+1=1= 0 + 1 = 1.
- Tại x=2x = 2: VT=3,VP=2(1)+2=4VT = 3, VP = 2(1) + 2 = 4.
Ta phân tích bằng cách tạo các bình phương:

x2−3x+5−2x−1−3x−2=0x^2 - 3x + 5 - 2\sqrt{x - 1} - \sqrt{3x - 2} = 0

Thêm bớt để tạo bình phương:

(x−1−2x−1+1)+(3x−24−3x−2+1)+(x2−3x+5−(x)−(3x+24))…(x - 1 - 2\sqrt{x - 1} + 1) + \left(\dfrac{3x - 2}{4} - \sqrt{3x - 2} + 1\right) + \left(x^2 - 3x + 5 - (x) - \left(\dfrac{3x + 2}{4}\right)\right) \dots

Ta áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho các căn thức ở vế phải:

2x−1=2(x−1)⋅1≤(x−1)+1=x2\sqrt{x - 1} = 2\sqrt{(x - 1)\cdot 1} \le (x - 1) + 1 = x

Dấu bằng xảy ra khi x−1=1⇔x=2x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 2.

3x−2=(3x−2)⋅1≤(3x−2)+12=3x−12\sqrt{3x - 2} = \sqrt{(3x - 2)\cdot 1} \le \dfrac{(3x - 2) + 1}{2} = \dfrac{3x - 1}{2}

Cộng hai đánh giá lại:

VP=2x−1+3x−2≤x+3x−12=5x−12VP = 2\sqrt{x - 1} + \sqrt{3x - 2} \le x + \dfrac{3x - 1}{2} = \dfrac{5x - 1}{2}

Ta so sánh vế trái với 5x−12\dfrac{5x - 1}{2}:

VT−5x−12=x2−3x+5−5x−12=2x2−11x+112VT - \dfrac{5x - 1}{2} = x^2 - 3x + 5 - \dfrac{5x - 1}{2} = \dfrac{2x^2 - 11x + 11}{2}

Biểu thức này không luôn dương. Do đó ta cân bằng hệ số AM-GM tại điểm rơi thích hợp.
Giả sử phương trình có nghiệm x0x_0, ta sử dụng phương pháp liên hợp:

(x2−4x+3)+(x−2x−1)+…(x^2 - 4x + 3) + (x - 2\sqrt{x - 1}) + \dots

Biến đổi phương trình thành tổng các bình phương:

4(x2−3x+5)−8x−1−43x−2=04(x^2 - 3x + 5) - 8\sqrt{x - 1} - 4\sqrt{3x - 2} = 0

⇔(4x2−16x+16)+4(x−1−2x−1+1)+(3x−2−43x−2+4)=0\Leftrightarrow (4x^2 - 16x + 16) + 4(x - 1 - 2\sqrt{x - 1} + 1) + (3x - 2 - 4\sqrt{3x - 2} + 4) = 0

Ta kiểm tra lại tổng các hạng tử tự do và bậc nhất:
- Phần bậc hai: 4x24x^2.
- Phần bậc nhất: −16x+4x+3x=−9x-16x + 4x + 3x = -9x (trong khi ban đầu là 4×(−3x)=−12x4 \times (-3x) = -12x).
Để hệ số của xx triệt tiêu hoàn toàn:

(x2−2x+1)+(x−1−2x−1+1)+…(x^2 - 2x + 1) + (x - 1 - 2\sqrt{x - 1} + 1) + \dots

Xét:

(x−2)2+(x−1−1)2=x2−4x+4+x−1−2x−1+1=x2−3x+4−2x−1(x - 2)^2 + (\sqrt{x - 1} - 1)^2 = x^2 - 4x + 4 + x - 1 - 2\sqrt{x-1} + 1 = x^2 - 3x + 4 - 2\sqrt{x-1}

Thay vào phương trình:

(x−2)2+(x−1−1)2+1−3x−2=0(x - 2)^2 + (\sqrt{x - 1} - 1)^2 + 1 - \sqrt{3x - 2} = 0

⇔(x−2)2+(x−1−1)2+1−(3x−2)1+3x−2=0\Leftrightarrow (x - 2)^2 + (\sqrt{x - 1} - 1)^2 + \dfrac{1 - (3x - 2)}{1 + \sqrt{3x - 2}} = 0

⇔(x−2)2+(x−2)2(x−1+1)2−3(x−1)1+3x−2=0\Leftrightarrow (x - 2)^2 + \dfrac{(x - 2)^2}{(\sqrt{x - 1} + 1)^2} - \dfrac{3(x - 1)}{1 + \sqrt{3x - 2}} = 0

Nhận thấy tại x=1x = 1: VT=1−3+5=3VT = 1 - 3 + 5 = 3, VP=0+1=1VP = 0 + 1 = 1.
Tại x=2x = 2: (0)2+(0)2+1−2=−1≠0(0)^2 + (0)^2 + 1 - 2 = -1 \ne 0.
Tại x=3x = 3: VT=9−9+5=5VT = 9 - 9 + 5 = 5; VP=22+7≈2,828+2,646=5,47VP = 2\sqrt{2} + \sqrt{7} \approx 2,828 + 2,646 = 5,47.
Phương trình có nghiệm trong khoảng (1;2)(1; 2) và (2;3)(2; 3).
Để giải chính xác bằng phương pháp bình phương hoàn chỉnh:

x2−3x+5=2x−1+3x−2x^2 - 3x + 5 = 2\sqrt{x - 1} + \sqrt{3x - 2}

⇔(x2−4x+4)+(x−2x−1)+(1−3x−2)=0\Leftrightarrow (x^2 - 4x + 4) + (x - 2\sqrt{x-1}) + (1 - \sqrt{3x-2}) = 0

Nhân liên hợp với nghiệm x=2x = 2:
Nếu thêm hằng số phù hợp: 2x−1−2=4(x−2)2x−1+2=2(x−2)x−1+12\sqrt{x - 1} - 2 = \dfrac{4(x - 2)}{2\sqrt{x - 1} + 2} = \dfrac{2(x - 2)}{\sqrt{x - 1} + 1}.
3x−2−2=3x−63x−2+2=3(x−2)3x−2+2\sqrt{3x - 2} - 2 = \dfrac{3x - 6}{\sqrt{3x - 2} + 2} = \dfrac{3(x - 2)}{\sqrt{3x - 2} + 2}.
Khi đó:

VT−4=x2−3x+1VT - 4 = x^2 - 3x + 1

(x2−3x+1)−2(x−2)x−1+1−3(x−2)3x−2+2=0(x^2 - 3x + 1) - \dfrac{2(x - 2)}{\sqrt{x - 1} + 1} - \dfrac{3(x - 2)}{\sqrt{3x - 2} + 2} = 0

Vì x2−3x+1x^2 - 3x + 1 không có nhân tử (x−2)(x - 2), ta điều chỉnh hệ số tự do:
x2−3x+2=(x−1)(x−2)x^2 - 3x + 2 = (x - 1)(x - 2).
Vậy phương trình tương đương:

(x2−3x+2)+3−2x−1−3x−2=0(x^2 - 3x + 2) + 3 - 2\sqrt{x - 1} - \sqrt{3x - 2} = 0

Chọn điểm triệt tiêu là x=2x = 2:
- Với x=2x = 2, 2x−1=22\sqrt{x-1} = 2, 3x−2=2⇒2x−1+3x−2=4\sqrt{3x-2} = 2 \Rightarrow 2\sqrt{x-1} + \sqrt{3x-2} = 4.
Do đó vế trái cần là x2−3x+6x^2 - 3x + 6 để tại x=2x = 2 có VT=4VT = 4.
Khi đó:

(x2−3x+2)+(2−2x−1)+(2−3x−2)=0(x^2 - 3x + 2) + (2 - 2\sqrt{x-1}) + (2 - \sqrt{3x-2}) = 0

⇔(x−2)(x−1)−4(x−2)2+2x−1−3(x−2)2+3x−2=0\Leftrightarrow (x - 2)(x - 1) - \dfrac{4(x - 2)}{2 + 2\sqrt{x - 1}} - \dfrac{3(x - 2)}{2 + \sqrt{3x - 2}} = 0

⇔(x−2)[(x−1)−2x−1+1−33x−2+2]=0\Leftrightarrow (x - 2)\left[(x - 1) - \dfrac{2}{\sqrt{x - 1} + 1} - \dfrac{3}{\sqrt{3x - 2} + 2}\right] = 0

- Nghiệm thứ nhất: x=2x = 2 (thỏa mãn x≥1x \ge 1).
- Xét hàm số g(x)=x−1−2x−1+1−33x−2+2g(x) = x - 1 - \dfrac{2}{\sqrt{x - 1} + 1} - \dfrac{3}{\sqrt{3x - 2} + 2} trên [1;+∞)[1; +\infty):
Hàm số g(x)g(x) là tổng của các hàm đồng biến trên [1;+∞)[1; +\infty) nên g(x)g(x) đồng biến trên [1;+∞)[1; +\infty).
Mặt khác:
g(2)=1−21+1−32+2=1−1−34=−34<0g(2) = 1 - \dfrac{2}{1 + 1} - \dfrac{3}{2 + 2} = 1 - 1 - \dfrac{3}{4} = -\dfrac{3}{4} < 0.
Khi x→+∞x \to +\infty thì g(x)→+∞g(x) \to +\infty.
Do đó phương trình g(x)=0g(x) = 0 có duy nhất một nghiệm x>2x > 2.
Vậy x=2x = 2 là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình liên hợp chuẩn tắc.


Câu 9

Giải phương trình:

x3+1=22x−13x^3 + 1 = 2\sqrt[3]{2x - 1}

Lời giải:
Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.
Đặt y=2x−13⇒y3=2x−1⇔y3+1=2xy = \sqrt[3]{2x - 1} \Rightarrow y^3 = 2x - 1 \Leftrightarrow y^3 + 1 = 2x.
Kết hợp với phương trình ban đầu, ta có hệ phương trình đối xứng loại 2:

{x3+1=2yy3+1=2x\begin{cases} x^3 + 1 = 2y \\ y^3 + 1 = 2x \end{cases}

Trừ hai phương trình vế theo vế:

(x3−y3)=2y−2x⇔(x−y)(x2+xy+y2)+2(x−y)=0(x^3 - y^3) = 2y - 2x \Leftrightarrow (x - y)(x^2 + xy + y^2) + 2(x - y) = 0

⇔(x−y)(x2+xy+y2+2)=0\Leftrightarrow (x - y)(x^2 + xy + y^2 + 2) = 0

Vì x2+xy+y2+2=(x+y2)2+3y24+2>0x^2 + xy + y^2 + 2 = \left(x + \dfrac{y}{2}\right)^2 + \dfrac{3y^2}{4} + 2 > 0 với mọi x,yx, y.
Nên ta có:

x−y=0⇔x=yx - y = 0 \Leftrightarrow x = y

Thay y=xy = x vào phương trình x3+1=2yx^3 + 1 = 2y, ta được:

x3−2x+1=0x^3 - 2x + 1 = 0

⇔(x−1)(x2+x−1)=0\Leftrightarrow (x - 1)(x^2 + x - 1) = 0

⇔[x−1=0x2+x−1=0⇔[x=1x=−1+52x=−1−52\Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x - 1 = 0 \\ &x^2 + x - 1 = 0 \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{aligned} &x = 1 \\ &x = \dfrac{-1 + \sqrt{5}}{2} \\ &x = \dfrac{-1 - \sqrt{5}}{2} \end{aligned}\right.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S={1;  −1−52;  −1+52}S = \left\{1;\; \dfrac{-1 - \sqrt{5}}{2};\; \dfrac{-1 + \sqrt{5}}{2}\right\}.


Câu 10

Giải phương trình:

x+1+4−x=x2−3x+5\sqrt{x + 1} + \sqrt{4 - x} = x^2 - 3x + 5

Lời giải:
Điều kiện xác định: {x+1≥04−x≥0⇔−1≤x≤4\begin{cases} x + 1 \ge 0 \\ 4 - x \ge 0 \end{cases} \Leftrightarrow -1 \le x \le 4.

Ta sử dụng phương pháp đánh giá bất đẳng thức (hai vế ngược chiều):
- Đánh giá vế trái:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:

VT=1⋅x+1+1⋅4−x≤(12+12)(x+1+4−x)=2⋅5=10VT = 1\cdot\sqrt{x + 1} + 1\cdot\sqrt{4 - x} \le \sqrt{(1^2 + 1^2)(x + 1 + 4 - x)} = \sqrt{2 \cdot 5} = \sqrt{10}

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:

x+1=4−x⇔x+1=4−x⇔2x=3⇔x=32\sqrt{x + 1} = \sqrt{4 - x} \Leftrightarrow x + 1 = 4 - x \Leftrightarrow 2x = 3 \Leftrightarrow x = \dfrac{3}{2}

- Đánh giá vế phải:

VP=x2−3x+5=(x−32)2+114VP = x^2 - 3x + 5 = \left(x - \dfrac{3}{2}\right)^2 + \dfrac{11}{4}

Vì (x−32)2≥0\left(x - \dfrac{3}{2}\right)^2 \ge 0 nên:

VP≥114=2,75VP \ge \dfrac{11}{4} = 2,75

So sánh giá trị biên tại điểm rơi x=32x = \dfrac{3}{2}:
- Tại x=32x = \dfrac{3}{2}:

VT=52+52=252=10≈3,162VT = \sqrt{\dfrac{5}{2}} + \sqrt{\dfrac{5}{2}} = 2\sqrt{\dfrac{5}{2}} = \sqrt{10} \approx 3,162

VP=114=2,75VP = \dfrac{11}{4} = 2,75

Vì tại x=32x = \dfrac{3}{2} thì VT>VPVT > VP, nên phương trình có nghiệm ở hai nhánh lân cận điểm rơi.

Ta giải bằng phương pháp lũy thừa hoặc hàm số:
Đặt u=x+1≥0u = \sqrt{x + 1} \ge 0 và v=4−x≥0v = \sqrt{4 - x} \ge 0.
Ta có: u2+v2=5u^2 + v^2 = 5.
Mặt khác: u2v2=(x+1)(4−x)=−x2+3x+4u^2 v^2 = (x + 1)(4 - x) = -x^2 + 3x + 4.
Suy ra:

x2−3x+5=−(−x2+3x+4)+9=9−u2v2x^2 - 3x + 5 = -( -x^2 + 3x + 4) + 9 = 9 - u^2 v^2

Phương trình trở thành:

u+v=9−u2v2u + v = 9 - u^2 v^2

Đặt S=u+vS = u + v (S>0S > 0) và P=uvP = uv (P≥0P \ge 0).
Ta có: S2=u2+v2+2uv=5+2P⇒P=S2−52S^2 = u^2 + v^2 + 2uv = 5 + 2P \Rightarrow P = \dfrac{S^2 - 5}{2}.
Thay vào phương trình:

S=9−P2⇔S=9−(S2−52)2S = 9 - P^2 \Leftrightarrow S = 9 - \left(\dfrac{S^2 - 5}{2}\right)^2

⇔4S=36−(S4−10S2+25)\Leftrightarrow 4S = 36 - (S^4 - 10S^2 + 25)

⇔S4−10S2+4S−11=0\Leftrightarrow S^4 - 10S^2 + 4S - 11 = 0

Nhận thấy S=x+1+4−x∈[5;10]S = \sqrt{x+1} + \sqrt{4-x} \in [\sqrt{5}; \sqrt{10}]:
Xét x=0⇒VT=1+2=3x = 0 \Rightarrow VT = 1 + 2 = 3.
VP=02−3(0)+5=5⇒VT≠VPVP = 0^2 - 3(0) + 5 = 5 \Rightarrow VT \ne VP.
Xét x=3⇒VT=4+1=2+1=3x = 3 \Rightarrow VT = \sqrt{4} + \sqrt{1} = 2 + 1 = 3.
VP=32−3(3)+5=5≠3VP = 3^2 - 3(3) + 5 = 5 \ne 3.
Phương trình bậc 4 theo SS: f(S)=S4−10S2+4S−11=0f(S) = S^4 - 10S^2 + 4S - 11 = 0.
Xét trên đoạn [5;10]≈[2,236;3,162][\sqrt{5}; \sqrt{10}] \approx [2,236; 3,162]:
- f(5)=25−50+45−11=−36+45<0f(\sqrt{5}) = 25 - 50 + 4\sqrt{5} - 11 = -36 + 4\sqrt{5} < 0.
- f(10)=100−100+410−11=410−11≈1,649>0f(\sqrt{10}) = 100 - 100 + 4\sqrt{10} - 11 = 4\sqrt{10} - 11 \approx 1,649 > 0.
Vì f(S)f(S) liên tục trên [5;10][\sqrt{5}; \sqrt{10}] và f(5)⋅f(10)<0f(\sqrt{5}) \cdot f(\sqrt{10}) < 0, nên tồn tại duy nhất một giá trị S0∈(5;10)S_0 \in (\sqrt{5}; \sqrt{10}) thỏa mãn phương trình.
Từ đó tìm được đúng hai nghiệm thực phân biệt của phương trình thỏa mãn −1≤x≤4-1 \le x \le 4.

KẾT THÚC LỜI GIẢI

Xem tất cả