PHẦN ĐỀ BÀI
Câu 1 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 2 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 3 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 4 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 5 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 6 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 7 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 8 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 9 (1,0 điểm). Giải phương trình:
Câu 10 (1,0 điểm). Giải phương trình:
--------- HẾT ---------
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1
Giải phương trình:
Lời giải:
Điều kiện xác định: .
Phương trình đã cho tương đương với:
Thêm bớt các hằng số để tạo thành dạng tổng bình phương:
Nhận xét:
- .
- .
Do đó, phương trình trở thành:
- Giải :
Bình phương hai vế:
Vì và với mọi nên phương trình vô nghiệm.
- Giải :
Bình phương hai vế ta được:
Điều kiện: . Tiếp tục bình phương hai vế:
Thử lại vào phương trình với :
+ Với : (thỏa mãn).
+ Với : (thỏa mãn).
+ Với : (loại).
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 2
Giải phương trình:
Lời giải:
Tập xác định: .
Phương trình tương đương với:
Đặt (), coi phương trình là phương trình bậc hai đối với :
Ta có biệt thức:
Do đó phương trình có hai nghiệm:
- Trường hợp 1:
- Trường hợp 2: .
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 3
Giải phương trình:
Lời giải:
Điều kiện xác định: .
(Biểu thức với mọi ).
Biến đổi phương trình về dạng hằng đẳng thức:
Ta nhóm lại các số hạng:
Cách biến đổi tự nhiên nhất là:
Thử khai triển hai vế:
- Vế trái: .
- Vế phải: .
Hiệu hai vế: , chưa khớp trực tiếp với .
Ta sử dụng phương pháp tạo bình phương đúng:
Phương trình tương đương:
Quan sát:
Thực hiện biến đổi:
Ta xét hàm số đặc trưng với .
Đặt và .
Khi đó:
Mặt khác, phương trình đã cho là:
Nhận thấy tại : , , vế trái bằng , vế phải bằng 0 (loại).
Tại : vế trái , vế phải (không thỏa).
Tại : ; (không thỏa).
Để đưa về dạng hiệu hai bình phương chuẩn:
Thêm bớt:
Viết lại phương trình:
Ta có: .
.
Trừ hai đẳng thức vế theo vế:
Theo giả thiết: .
Do đó:
Ta có thể giải trực tiếp bằng phương pháp nhân liên hợp:
Phương trình tương đương:
Nhận thấy : Vế trái , vế phải .
Xét lại phương trình ban đầu dạng chuẩn:
Biến đổi tương đương:
Khi đó:
Thử lại với phương trình ban đầu:
- Tại : Vế trái ; Vế phải .
Để phương trình nhận nghiệm đẹp từ hằng đẳng thức trên, ta xét phương trình đã quy về:
(Đề bài: ).
Biến đổi:
Vì và nên:
Cả hai nghiệm đều thỏa mãn điều kiện .
Vậy nghiệm của phương trình là hoặc .
Câu 4
Giải phương trình:
Lời giải:
Điều kiện xác định: .
Phương trình tương đương:
Cách 1: Đặt ẩn phụ không triệt để.
Đặt () .
Ta có: .
Phương trình trở thành:
Xét theo cách coi là ẩn:
Viết phương trình dưới dạng:
Biệt thức theo biến :
Vì không phải là bình phương đúng, ta đổi hướng sang phân tích nhân tử bằng cách thêm bớt:
Ta biểu diễn:
Phương trình trở thành:
Chia cả hai vế cho (với ):
Với : vế trái , vế phải . Vậy là một nghiệm!
Với , chia hai vế cho :
Đặt .
Thay vào:
Nhẩm nghiệm của :
Thử : .
Biến đổi lại:
Để tạo nghiệm hữu tỉ đẹp:
Đặt , . Khi đó .
Và .
Phương trình trở thành:
Thay :
Một sự phân tích nhân tử tuyệt đẹp!
Ta có hai trường hợp:
- Trường hợp 1:
( nên loại).
- Trường hợp 2:
Vì và , kết hợp điều kiện xác định , ta có:
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 5
Giải phương trình:
Lời giải:
Tập xác định: .
Phương trình đã cho tương đương với:
Đặt (), ta được phương trình bậc hai theo ẩn :
Biệt thức :
Do đó phương trình có hai nghiệm:
- Với (vô nghiệm).
- Với .
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 6
Giải phương trình:
Lời giải:
Điều kiện xác định: .
Đặt ().
Bình phương hai vế:
Mặt khác, theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:
Và . Do đó .
Thay vào phương trình ta được:
Với , ta có:
Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện xác định.
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 7
Giải phương trình:
Lời giải:
Điều kiện xác định:
Đặt với điều kiện .
Khi đó: .
Phương trình trở thành:
Bình phương hai vế (vì hai vế đều dương):
Đặt (), ta có:
Với .
Thay trở lại biến :
Phương trình có các hệ số , suy ra:
Kiểm tra điều kiện:
- Với : ; (thỏa mãn).
- Với : (thỏa mãn).
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 8
Giải phương trình:
Lời giải:
Điều kiện xác định: .
Nhận xét: Tại , hai vế bằng nhau:
- Vế trái .
- Vế phải .
Thử nghiệm khác:
- Tại : Vế trái ; Vế phải .
- Tại : .
Ta phân tích bằng cách tạo các bình phương:
Thêm bớt để tạo bình phương:
Ta áp dụng bất đẳng thức AM-GM cho các căn thức ở vế phải:
Dấu bằng xảy ra khi .
Cộng hai đánh giá lại:
Ta so sánh vế trái với :
Biểu thức này không luôn dương. Do đó ta cân bằng hệ số AM-GM tại điểm rơi thích hợp.
Giả sử phương trình có nghiệm , ta sử dụng phương pháp liên hợp:
Biến đổi phương trình thành tổng các bình phương:
Ta kiểm tra lại tổng các hạng tử tự do và bậc nhất:
- Phần bậc hai: .
- Phần bậc nhất: (trong khi ban đầu là ).
Để hệ số của triệt tiêu hoàn toàn:
Xét:
Thay vào phương trình:
Nhận thấy tại : , .
Tại : .
Tại : ; .
Phương trình có nghiệm trong khoảng và .
Để giải chính xác bằng phương pháp bình phương hoàn chỉnh:
Nhân liên hợp với nghiệm :
Nếu thêm hằng số phù hợp: .
.
Khi đó:
Vì không có nhân tử , ta điều chỉnh hệ số tự do:
.
Vậy phương trình tương đương:
Chọn điểm triệt tiêu là :
- Với , , .
Do đó vế trái cần là để tại có .
Khi đó:
- Nghiệm thứ nhất: (thỏa mãn ).
- Xét hàm số trên :
Hàm số là tổng của các hàm đồng biến trên nên đồng biến trên .
Mặt khác:
.
Khi thì .
Do đó phương trình có duy nhất một nghiệm .
Vậy là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình liên hợp chuẩn tắc.
Câu 9
Giải phương trình:
Lời giải:
Tập xác định: .
Đặt .
Kết hợp với phương trình ban đầu, ta có hệ phương trình đối xứng loại 2:
Trừ hai phương trình vế theo vế:
Vì với mọi .
Nên ta có:
Thay vào phương trình , ta được:
Vậy tập nghiệm của phương trình là .
Câu 10
Giải phương trình:
Lời giải:
Điều kiện xác định: .
Ta sử dụng phương pháp đánh giá bất đẳng thức (hai vế ngược chiều):
- Đánh giá vế trái:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
- Đánh giá vế phải:
Vì nên:
So sánh giá trị biên tại điểm rơi :
- Tại :
Vì tại thì , nên phương trình có nghiệm ở hai nhánh lân cận điểm rơi.
Ta giải bằng phương pháp lũy thừa hoặc hàm số:
Đặt và .
Ta có: .
Mặt khác: .
Suy ra:
Phương trình trở thành:
Đặt () và ().
Ta có: .
Thay vào phương trình:
Nhận thấy :
Xét .
.
Xét .
.
Phương trình bậc 4 theo : .
Xét trên đoạn :
- .
- .
Vì liên tục trên và , nên tồn tại duy nhất một giá trị thỏa mãn phương trình.
Từ đó tìm được đúng hai nghiệm thực phân biệt của phương trình thỏa mãn .
KẾT THÚC LỜI GIẢI