Chuyên đề Dãy số nâng cao - Lớp 11

ToánLớp 11TChia sẻ bởi Tuyet Nguyen 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ...

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Chuyên đề bồi dưỡng

CHUYÊN ĐỀ: DÃY SỐ NÂNG CAO

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN ĐỀ BÀI

Bài 1 (1,0 điểm).
Cho dãy số (un)(u_n) được xác định bởi:

{u1=2un+1=3un+2n−1,∀n∈N∗\begin{cases} u_1 = 2 \\ u_{n+1} = 3u_n + 2n - 1, \quad \forall n \in \mathbb{N}^* \end{cases}

Tìm công thức số hạng tổng quát unu_n của dãy số đã cho.

Bài 2 (1,0 điểm).
Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=3u_1 = 3 và:

un+1=2un+1un+2,∀n∈N∗u_{n+1} = \dfrac{2u_n + 1}{u_n + 2}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

a) Xác định công thức số hạng tổng quát unu_n theo nn.
b) Chứng minh rằng dãy số (un)(u_n) bị chặn.

Bài 3 (1,0 điểm).
Cho dãy số (un)(u_n) được xác định bởi:

{u1=2un+1=2+un,∀n∈N∗\begin{cases} u_1 = \sqrt{2} \\ u_{n+1} = \sqrt{2 + u_n}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^* \end{cases}

Chứng minh rằng (un)(u_n) là một dãy số tăng và bị chặn trên bởi 22.

Bài 4 (1,0 điểm).
Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi u1=2u_1 = 2 và:

un+1=un2−un+1,∀n∈N∗u_{n+1} = u_n^2 - u_n + 1, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

a) Chứng minh rằng un>nu_n > n với mọi n≥1n \ge 1.
b) Đặt Sn=1u1+1u2+⋯+1unS_n = \dfrac{1}{u_1} + \dfrac{1}{u_2} + \dots + \dfrac{1}{u_n}. Rút gọn biểu thức SnS_n theo un+1u_{n+1}.

Bài 5 (1,0 điểm).
Cho ba số thực dương a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội q>1q > 1. Biết rằng a,b,ca, b, c lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng có công sai d≠0d \ne 0, đồng thời a+b+c=148a + b + c = 148. Tìm ba số a,b,ca, b, c.

Bài 6 (1,0 điểm).
Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi:

{u1=1un+1=2un+3un2+1,∀n∈N∗\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = 2u_n + \sqrt{3u_n^2 + 1}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^* \end{cases}

a) Chứng minh rằng mọi số hạng của dãy số (un)(u_n) đều là số nguyên dương.
b) Tìm công thức số hạng tổng quát của unu_n.

Bài 7 (1,0 điểm).
Cho hai dãy số (un)(u_n) và (vn)(v_n) thỏa mãn điều kiện:

{u1=2,v1=1un+1=2un+vnvn+1=un+2vn,∀n∈N∗\begin{cases} u_1 = 2, \quad v_1 = 1 \\ u_{n+1} = 2u_n + v_n \\ v_{n+1} = u_n + 2v_n \end{cases}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

Xác định công thức số hạng tổng quát của hai dãy số (un)(u_n) và (vn)(v_n).

Bài 8 (1,0 điểm).
Cho dãy số (xn)(x_n) xác định bởi:

{x1=1xn+1=xn1+1+xn2,∀n∈N∗\begin{cases} x_1 = 1 \\ x_{n+1} = \dfrac{x_n}{1 + \sqrt{1 + x_n^2}}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^* \end{cases}

Tìm công thức số hạng tổng quát xnx_n theo nn.

Bài 9 (1,0 điểm).
Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi:

{u1=1un+1=un1+2024un2,∀n∈N∗\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = \dfrac{u_n}{\sqrt{1 + 2024u_n^2}}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^* \end{cases}

a) Tìm công thức số hạng tổng quát unu_n.
b) Tính tổng Tn=∑k=1n1uk2T_n = \sum_{k=1}^n \dfrac{1}{u_k^2} theo nn.

Bài 10 (1,0 điểm).
Ông An vay ngân hàng số tiền 500500 triệu đồng để xây nhà theo phương thức trả góp định kỳ với lãi suất 0,8%0,8\% / tháng. Cứ vào cuối mỗi tháng, ông An trả cho ngân hàng một số tiền cố định là mm đồng (bao gồm cả gốc lẫn lãi).
a) Thiết lập hệ thức biểu diễn số tiền NnN_n mà ông An còn nợ ngân hàng sau nn tháng theo AA (tiền vay ban đầu), rr (lãi suất hàng tháng) và mm.
b) Biết rằng sau đúng 4 năm (48 tháng) kể từ ngày vay, ông An trả hết nợ. Tính số tiền mm ông An phải trả đều đặn mỗi tháng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1 (1,0 điểm)

Ta có un+1=3un+2n−1u_{n+1} = 3u_n + 2n - 1.
Tìm dãy số phụ dạng vn=un+an+bv_n = u_n + an + b.
Khi đó:

un=vn−an−bu_n = v_n - an - b

Thay vào hệ thức truy hồi của dãy:

vn+1−a(n+1)−b=3(vn−an−b)+2n−1v_{n+1} - a(n+1) - b = 3(v_n - an - b) + 2n - 1

  ⟺  vn+1=3vn+(2−2a)n+(a−2b−1)\iff v_{n+1} = 3v_n + (2 - 2a)n + (a - 2b - 1)

Để (vn)(v_n) là cấp số nhân công bội q=3q = 3, ta cần chọn a,ba, b sao cho:

{2−2a=0a−2b−1=0  ⟺  {a=1b=0\begin{cases} 2 - 2a = 0 \\ a - 2b - 1 = 0 \end{cases} \iff \begin{cases} a = 1 \\ b = 0 \end{cases}

Do đó, ta đặt vn=un+nv_n = u_n + n. Khi đó:

vn+1=3vn,∀n∈N∗v_{n+1} = 3v_n, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

Số hạng đầu:

v1=u1+1=2+1=3v_1 = u_1 + 1 = 2 + 1 = 3

Dãy (vn)(v_n) là một cấp số nhân với v1=3v_1 = 3 và công bội q=3q = 3, nên:

vn=v1⋅qn−1=3⋅3n−1=3nv_n = v_1 \cdot q^{n-1} = 3 \cdot 3^{n-1} = 3^n

Suy ra:

un=vn−n=3n−nu_n = v_n - n = 3^n - n

Vậy số hạng tổng quát của dãy số là un=3n−nu_n = 3^n - n.


Bài 2 (1,0 điểm)

a) Xác định công thức số hạng tổng quát unu_n
Xét phương trình điểm bất động:

x=2x+1x+2  ⟺  x2+2x=2x+1  ⟺  x2=1  ⟺  x=1 hoặc x=−1x = \dfrac{2x + 1}{x + 2} \iff x^2 + 2x = 2x + 1 \iff x^2 = 1 \iff x = 1 \text{ hoặc } x = -1

Ta biến đổi:

un+1−1=2un+1un+2−1=un−1un+2u_{n+1} - 1 = \dfrac{2u_n + 1}{u_n + 2} - 1 = \dfrac{u_n - 1}{u_n + 2}

un+1+1=2un+1un+2+1=3(un+1)un+2u_{n+1} + 1 = \dfrac{2u_n + 1}{u_n + 2} + 1 = \dfrac{3(u_n + 1)}{u_n + 2}

Vì u1=3>0u_1 = 3 > 0, bằng quy nạp dễ thấy un>0u_n > 0 với mọi n≥1n \ge 1, nên un+1≠0u_n + 1 \ne 0.
Lập tỉ số:

un+1−1un+1+1=13⋅un−1un+1\dfrac{u_{n+1} - 1}{u_{n+1} + 1} = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{u_n - 1}{u_n + 1}

Đặt vn=un−1un+1v_n = \dfrac{u_n - 1}{u_n + 1}, suy ra (vn)(v_n) là cấp số nhân có:

v1=u1−1u1+1=3−13+1=12,q=13v_1 = \dfrac{u_1 - 1}{u_1 + 1} = \dfrac{3 - 1}{3 + 1} = \dfrac{1}{2}, \quad q = \dfrac{1}{3}

Số hạng tổng quát của vnv_n:

vn=12⋅(13)n−1=12⋅3n−1v_n = \dfrac{1}{2} \cdot \left(\dfrac{1}{3}\right)^{n-1} = \dfrac{1}{2 \cdot 3^{n-1}}

Từ vn=un−1un+1  ⟹  un(1−vn)=1+vn  ⟹  un=1+vn1−vnv_n = \dfrac{u_n - 1}{u_n + 1} \implies u_n(1 - v_n) = 1 + v_n \implies u_n = \dfrac{1 + v_n}{1 - v_n}.
Thay vnv_n vào:

un=1+12⋅3n−11−12⋅3n−1=2⋅3n−1+12⋅3n−1−1u_n = \dfrac{1 + \dfrac{1}{2 \cdot 3^{n-1}}}{1 - \dfrac{1}{2 \cdot 3^{n-1}}} = \dfrac{2 \cdot 3^{n-1} + 1}{2 \cdot 3^{n-1} - 1}

b) Chứng minh dãy số (un)(u_n) bị chặn
Với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*, ta có:
- Vì 2⋅3n−1+1>2⋅3n−1−1>02 \cdot 3^{n-1} + 1 > 2 \cdot 3^{n-1} - 1 > 0 nên un>1u_n > 1.
- Mặt khác:

un=1+22⋅3n−1−1u_n = 1 + \dfrac{2}{2 \cdot 3^{n-1} - 1}

Vì n≥1  ⟹  2⋅3n−1−1≥2⋅30−1=1n \ge 1 \implies 2 \cdot 3^{n-1} - 1 \ge 2 \cdot 3^0 - 1 = 1, nên 22⋅3n−1−1≤21=2\dfrac{2}{2 \cdot 3^{n-1} - 1} \le \dfrac{2}{1} = 2.
Suy ra un≤1+2=3u_n \le 1 + 2 = 3.
Do đó:

1<un≤3,∀n∈N∗1 < u_n \le 3, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

Vậy dãy số (un)(u_n) bị chặn.


Bài 3 (1,0 điểm)

Bước 1: Chứng minh 0<un<20 < u_n < 2 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^* bằng phương pháp quy nạp toán học.
- Với n=1n = 1: u1=2u_1 = \sqrt{2}, hiển nhiên 0<2<20 < \sqrt{2} < 2 (đúng).
- Giả sử khẳng định đúng với n=k≥1n = k \ge 1, tức là 0<uk<20 < u_k < 2.
- Với n=k+1n = k + 1, ta có uk+1=2+uku_{k+1} = \sqrt{2 + u_k}.
Do 0<uk<2  ⟹  2<2+uk<4  ⟹  2<2+uk<4=20 < u_k < 2 \implies 2 < 2 + u_k < 4 \implies \sqrt{2} < \sqrt{2 + u_k} < \sqrt{4} = 2.
Suy ra 0<uk+1<20 < u_{k+1} < 2.
Theo nguyên lý quy nạp, ta có 0<un<20 < u_n < 2 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
Vậy dãy số (un)(u_n) bị chặn trên bởi 22.

Bước 2: Chứng minh dãy số (un)(u_n) tăng.
Xét hiệu un+1−unu_{n+1} - u_n:

un+1−un=2+un−un=2+un−un22+un+un=(2−un)(1+un)2+un+unu_{n+1} - u_n = \sqrt{2 + u_n} - u_n = \dfrac{2 + u_n - u_n^2}{\sqrt{2 + u_n} + u_n} = \dfrac{(2 - u_n)(1 + u_n)}{\sqrt{2 + u_n} + u_n}

Vì 0<un<20 < u_n < 2 nên:
- 2−un>02 - u_n > 0,
- 1+un>01 + u_n > 0,
- 2+un+un>0\sqrt{2 + u_n} + u_n > 0.
Do đó un+1−un>0  ⟺  un+1>un, ∀n∈N∗u_{n+1} - u_n > 0 \iff u_{n+1} > u_n, \, \forall n \in \mathbb{N}^*.
Vậy (un)(u_n) là một dãy số tăng và bị chặn trên bởi 22.


Bài 4 (1,0 điểm)

a) Chứng minh un>nu_n > n với mọi n≥1n \ge 1
Từ công thức truy hồi:

un+1−un=un2−2un+1=(un−1)2≥0  ⟹  un+1≥unu_{n+1} - u_n = u_n^2 - 2u_n + 1 = (u_n - 1)^2 \ge 0 \implies u_{n+1} \ge u_n

Mặt khác, u1=2>1u_1 = 2 > 1. Bằng quy nạp ta có un≥2>1u_n \ge 2 > 1 với mọi n≥1n \ge 1.
Do un≥2u_n \ge 2, ta có:

(un−1)2≥(2−1)2=1  ⟹  un+1−un≥1(u_n - 1)^2 \ge (2 - 1)^2 = 1 \implies u_{n+1} - u_n \ge 1

Ta chứng minh un>nu_n > n bằng quy nạp:
- Với n=1n = 1: u1=2>1u_1 = 2 > 1 (đúng).
- Giả sử uk>ku_k > k với k≥1k \ge 1. Khi đó:

uk+1≥uk+1>k+1u_{k+1} \ge u_k + 1 > k + 1

Vậy theo nguyên lý quy nạp, un>nu_n > n với mọi n≥1n \ge 1.

b) Rút gọn SnS_n
Ta có biến đổi đại số:

uk+1−1=uk2−uk=uk(uk−1)u_{k+1} - 1 = u_k^2 - u_k = u_k(u_k - 1)

Lấy nghịch đảo hai vế:

1uk+1−1=1uk(uk−1)=1uk−1−1uk\dfrac{1}{u_{k+1} - 1} = \dfrac{1}{u_k(u_k - 1)} = \dfrac{1}{u_k - 1} - \dfrac{1}{u_k}

Suy ra:

1uk=1uk−1−1uk+1−1\dfrac{1}{u_k} = \dfrac{1}{u_k - 1} - \dfrac{1}{u_{k+1} - 1}

Áp dụng hệ thức sai phân này cho SnS_n:

Sn=∑k=1n1uk=∑k=1n(1uk−1−1uk+1−1)S_n = \sum_{k=1}^n \dfrac{1}{u_k} = \sum_{k=1}^n \left(\dfrac{1}{u_k - 1} - \dfrac{1}{u_{k+1} - 1}\right)

=(1u1−1−1u2−1)+(1u2−1−1u3−1)+⋯+(1un−1−1un+1−1)= \left(\dfrac{1}{u_1 - 1} - \dfrac{1}{u_2 - 1}\right) + \left(\dfrac{1}{u_2 - 1} - \dfrac{1}{u_3 - 1}\right) + \dots + \left(\dfrac{1}{u_n - 1} - \dfrac{1}{u_{n+1} - 1}\right)

=1u1−1−1un+1−1= \dfrac{1}{u_1 - 1} - \dfrac{1}{u_{n+1} - 1}

Vì u1=2  ⟹  1u1−1=1u_1 = 2 \implies \dfrac{1}{u_1 - 1} = 1.
Do đó:

Sn=1−1un+1−1S_n = 1 - \dfrac{1}{u_{n+1} - 1}


Bài 5 (1,0 điểm)

Gọi (vn)(v_n) là cấp số cộng có số hạng đầu v1v_1 và công sai d≠0d \ne 0.
Theo bài ra:

a=v1a = v_1

b=v4=v1+3d=a+3db = v_4 = v_1 + 3d = a + 3d

c=v8=v1+7d=a+7dc = v_8 = v_1 + 7d = a + 7d

Vì a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân nên:

b2=ac  ⟺  (a+3d)2=a(a+7d)b^2 = ac \iff (a + 3d)^2 = a(a + 7d)

  ⟺  a2+6ad+9d2=a2+7ad\iff a^2 + 6ad + 9d^2 = a^2 + 7ad

  ⟺  9d2−ad=0  ⟺  d(9d−a)=0\iff 9d^2 - ad = 0 \iff d(9d - a) = 0

Do d≠0d \ne 0, ta suy ra:

a=9da = 9d

Thay vào biểu thức của bb và cc:

b=9d+3d=12db = 9d + 3d = 12d

c=9d+7d=16dc = 9d + 7d = 16d

Công bội của cấp số nhân là q=ba=12d9d=43>1q = \dfrac{b}{a} = \dfrac{12d}{9d} = \dfrac{4}{3} > 1 (thỏa mãn giả thiết).
Mặt khác, theo đề bài:

a+b+c=148  ⟺  9d+12d+16d=148  ⟺  37d=148  ⟺  d=4a + b + c = 148 \iff 9d + 12d + 16d = 148 \iff 37d = 148 \iff d = 4

Từ đó ta tìm được:

a=9⋅4=36a = 9 \cdot 4 = 36

b=12⋅4=48b = 12 \cdot 4 = 48

c=16⋅4=64c = 16 \cdot 4 = 64

Vậy ba số cần tìm là a=36,b=48,c=64a = 36, b = 48, c = 64.


Bài 6 (1,0 điểm)

a) Chứng minh mọi số hạng đều là số nguyên dương
Từ giả thiết un+1=2un+3un2+1u_{n+1} = 2u_n + \sqrt{3u_n^2 + 1}, ta có:

un+1−2un=3un2+1>0u_{n+1} - 2u_n = \sqrt{3u_n^2 + 1} > 0

Bình phương hai vế:

(un+1−2un)2=3un2+1(u_{n+1} - 2u_n)^2 = 3u_n^2 + 1

  ⟺  un+12−4un+1un+4un2=3un2+1\iff u_{n+1}^2 - 4u_{n+1}u_n + 4u_n^2 = 3u_n^2 + 1

  ⟺  un+12−4un+1un+un2=1(1)\iff u_{n+1}^2 - 4u_{n+1}u_n + u_n^2 = 1 \quad (1)

Đẳng thức (1)(1) đúng với mọi n≥1n \ge 1. Thay nn bởi n−1n - 1 (với n≥2n \ge 2), ta được:

un2−4unun−1+un−12=1(2)u_n^2 - 4u_n u_{n-1} + u_{n-1}^2 = 1 \quad (2)

Trừ vế theo vế giữa (1)(1) và (2)(2):

(un+12−un−12)−4un(un+1−un−1)=0(u_{n+1}^2 - u_{n-1}^2) - 4u_n(u_{n+1} - u_{n-1}) = 0

  ⟺  (un+1−un−1)(un+1+un−1−4un)=0\iff (u_{n+1} - u_{n-1})(u_{n+1} + u_{n-1} - 4u_n) = 0

Vì u1=1>0u_1 = 1 > 0 và un+1−un=un+3un2+1>0u_{n+1} - u_n = u_n + \sqrt{3u_n^2 + 1} > 0, nên dãy (un)(u_n) tăng ngặt.
Do đó un+1−un−1>0u_{n+1} - u_{n-1} > 0.
Suy ra:

un+1+un−1−4un=0  ⟺  un+1=4un−un−1,∀n≥2u_{n+1} + u_{n-1} - 4u_n = 0 \iff u_{n+1} = 4u_n - u_{n-1}, \quad \forall n \ge 2

Ta có: u1=1∈Z+u_1 = 1 \in \mathbb{Z}^+, u2=2(1)+3(1)2+1=4∈Z+u_2 = 2(1) + \sqrt{3(1)^2 + 1} = 4 \in \mathbb{Z}^+.
Vì u1,u2u_1, u_2 là các số nguyên dương và un+1=4un−un−1u_{n+1} = 4u_n - u_{n-1} nên theo quy nạp, unu_n là số nguyên dương với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.

b) Tìm công thức số hạng tổng quát của unu_n
Xét phương trình đặc trưng của hệ thức truy hồi tuyến tính un+1−4un+un−1=0u_{n+1} - 4u_n + u_{n-1} = 0:

λ2−4λ+1=0  ⟺  λ=2±3\lambda^2 - 4\lambda + 1 = 0 \iff \lambda = 2 \pm \sqrt{3}

Số hạng tổng quát có dạng:

un=c1(2+3)n+c2(2−3)nu_n = c_1(2 + \sqrt{3})^n + c_2(2 - \sqrt{3})^n

Dựa vào u1=1u_1 = 1 và u2=4u_2 = 4:

{c1(2+3)+c2(2−3)=1c1(2+3)2+c2(2−3)2=4  ⟺  {c1(2+3)+c2(2−3)=1c1(7+43)+c2(7−43)=4\begin{cases} c_1(2 + \sqrt{3}) + c_2(2 - \sqrt{3}) = 1 \\ c_1(2 + \sqrt{3})^2 + c_2(2 - \sqrt{3})^2 = 4 \end{cases} \iff \begin{cases} c_1(2 + \sqrt{3}) + c_2(2 - \sqrt{3}) = 1 \\ c_1(7 + 4\sqrt{3}) + c_2(7 - 4\sqrt{3}) = 4 \end{cases}

Giải hệ phương trình tìm được:

c1=3−123(2+3)=3−3−1...  ⟹  c1=3−236…c_1 = \dfrac{\sqrt{3} - 1}{2\sqrt{3}(2 + \sqrt{3})} = \dfrac{3 - \sqrt{3} - 1}{...} \implies c_1 = \dfrac{3 - 2\sqrt{3}}{6} \dots

Cách biểu diễn gọn hơn bằng luỹ thừa n−1n-1:
Đặt un=A(2+3)n−1+B(2−3)n−1u_n = A(2 + \sqrt{3})^{n-1} + B(2 - \sqrt{3})^{n-1}.
Với n=1  ⟹  A+B=1n = 1 \implies A + B = 1.
Với n=2  ⟹  A(2+3)+B(2−3)=4  ⟺  2(A+B)+3(A−B)=4  ⟺  2+3(A−B)=4  ⟺  A−B=23n = 2 \implies A(2 + \sqrt{3}) + B(2 - \sqrt{3}) = 4 \iff 2(A + B) + \sqrt{3}(A - B) = 4 \iff 2 + \sqrt{3}(A - B) = 4 \iff A - B = \dfrac{2}{\sqrt{3}}.
Từ đó:

A=1+232=3+236=(2+3)36=2+323A = \dfrac{1 + \dfrac{2}{\sqrt{3}}}{2} = \dfrac{3 + 2\sqrt{3}}{6} = \dfrac{(2 + \sqrt{3})\sqrt{3}}{6} = \dfrac{2 + \sqrt{3}}{2\sqrt{3}}

B=1−232=3−236=−2−323B = \dfrac{1 - \dfrac{2}{\sqrt{3}}}{2} = \dfrac{3 - 2\sqrt{3}}{6} = -\dfrac{2 - \sqrt{3}}{2\sqrt{3}}

Thay vào ta được:

un=(2+3)n−(2−3)n23u_n = \dfrac{(2 + \sqrt{3})^n - (2 - \sqrt{3})^n}{2\sqrt{3}}


Bài 7 (1,0 điểm)

Hệ phương trình truy hồi:

{un+1=2un+vn(1)vn+1=un+2vn(2)\begin{cases} u_{n+1} = 2u_n + v_n \quad (1) \\ v_{n+1} = u_n + 2v_n \quad (2) \end{cases}

Cộng vế theo vế (1)(1) và (2)(2):

un+1+vn+1=3(un+vn)u_{n+1} + v_{n+1} = 3(u_n + v_n)

Đặt xn=un+vnx_n = u_n + v_n, ta có:

xn+1=3xn,∀n∈N∗x_{n+1} = 3x_n, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

Do đó (xn)(x_n) là cấp số nhân có x1=u1+v1=2+1=3x_1 = u_1 + v_1 = 2 + 1 = 3 và công bội q=3q = 3.
Suy ra:

xn=3⋅3n−1=3n  ⟹  un+vn=3n(3)x_n = 3 \cdot 3^{n-1} = 3^n \implies u_n + v_n = 3^n \quad (3)

Lấy (1)(1) trừ đi (2)(2) theo vế:

un+1−vn+1=un−vnu_{n+1} - v_{n+1} = u_n - v_n

Đặt yn=un−vny_n = u_n - v_n, ta có:

yn+1=yn=⋯=y1=u1−v1=2−1=1y_{n+1} = y_n = \dots = y_1 = u_1 - v_1 = 2 - 1 = 1

Suy ra:

un−vn=1(4)u_n - v_n = 1 \quad (4)

Từ (3)(3) và (4)(4), ta giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn un,vnu_n, v_n:

un=(un+vn)+(un−vn)2=3n+12u_n = \dfrac{(u_n + v_n) + (u_n - v_n)}{2} = \dfrac{3^n + 1}{2}

vn=(un+vn)−(un−vn)2=3n−12v_n = \dfrac{(u_n + v_n) - (u_n - v_n)}{2} = \dfrac{3^n - 1}{2}

Vậy un=3n+12u_n = \dfrac{3^n + 1}{2} và vn=3n−12v_n = \dfrac{3^n - 1}{2}.


Bài 8 (1,0 điểm)

Nhận xét: Công thức x1+1+x2\dfrac{x}{1 + \sqrt{1 + x^2}} gợi nhớ đến công thức lượng giác của tan⁡α2\tan \dfrac{\alpha}{2}.
Thật vậy, với mọi α∈(0;π2)\alpha \in \left(0; \dfrac{\pi}{2}\right), ta có:

tan⁡α1+1+tan⁡2α=tan⁡α1+1cos⁡α=sin⁡αcos⁡αcos⁡α+1cos⁡α=sin⁡α1+cos⁡α=2sin⁡α2cos⁡α22cos⁡2α2=tan⁡α2\dfrac{\tan \alpha}{1 + \sqrt{1 + \tan^2 \alpha}} = \dfrac{\tan \alpha}{1 + \dfrac{1}{\cos \alpha}} = \dfrac{\dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha}}{\dfrac{\cos \alpha + 1}{\cos \alpha}} = \dfrac{\sin \alpha}{1 + \cos \alpha} = \dfrac{2\sin \dfrac{\alpha}{2}\cos \dfrac{\alpha}{2}}{2\cos^2 \dfrac{\alpha}{2}} = \tan \dfrac{\alpha}{2}

Vì x1=1=tan⁡π4x_1 = 1 = \tan \dfrac{\pi}{4}.
Áp dụng công thức trên:

x2=tan⁡(12⋅π4)=tan⁡π8x_2 = \tan\left(\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\pi}{4}\right) = \tan \dfrac{\pi}{8}

Bằng quy nạp toán học, ta chứng minh:

xn=tan⁡π2n+1,∀n∈N∗x_n = \tan \dfrac{\pi}{2^{n+1}}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

- Với n=1n = 1: x1=tan⁡π22=tan⁡π4=1x_1 = \tan \dfrac{\pi}{2^2} = \tan \dfrac{\pi}{4} = 1 (đúng).
- Giả sử mệnh đề đúng với n=k≥1n = k \ge 1, tức là xk=tan⁡π2k+1x_k = \tan \dfrac{\pi}{2^{k+1}}.
- Khi đó với n=k+1n = k + 1:

xk+1=xk1+1+xk2=tan⁡(12⋅π2k+1)=tan⁡π2k+2x_{k+1} = \dfrac{x_k}{1 + \sqrt{1 + x_k^2}} = \tan\left(\dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{\pi}{2^{k+1}}\right) = \tan \dfrac{\pi}{2^{k+2}}

Mệnh đề đúng với n=k+1n = k + 1.
Vậy công thức số hạng tổng quát của dãy số là:

xn=tan⁡π2n+1x_n = \tan \dfrac{\pi}{2^{n+1}}


Bài 9 (1,0 điểm)

a) Tìm công thức số hạng tổng quát unu_n
Vì u1=1>0u_1 = 1 > 0, quy nạp dễ thấy un>0u_n > 0 với mọi n≥1n \ge 1.
Từ hệ thức truy hồi:

un+1=un1+2024un2u_{n+1} = \dfrac{u_n}{\sqrt{1 + 2024u_n^2}}

Bình phương và lấy nghịch đảo hai vế:

1un+12=1+2024un2un2=1un2+2024\dfrac{1}{u_{n+1}^2} = \dfrac{1 + 2024u_n^2}{u_n^2} = \dfrac{1}{u_n^2} + 2024

Đặt vn=1un2v_n = \dfrac{1}{u_n^2}, ta có:

vn+1=vn+2024,∀n∈N∗v_{n+1} = v_n + 2024, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*

Suy ra (vn)(v_n) là một cấp số cộng với số hạng đầu và công sai:

v1=1u12=1,d=2024v_1 = \dfrac{1}{u_1^2} = 1, \quad d = 2024

Số hạng tổng quát của dãy số (vn)(v_n) là:

vn=v1+(n−1)d=1+2024(n−1)v_n = v_1 + (n - 1)d = 1 + 2024(n - 1)

Vì un>0u_n > 0 nên:

un=1vn=11+2024(n−1)u_n = \dfrac{1}{\sqrt{v_n}} = \dfrac{1}{\sqrt{1 + 2024(n - 1)}}

b) Tính tổng TnT_n
Ta có:

Tn=∑k=1n1uk2=∑k=1nvkT_n = \sum_{k=1}^n \dfrac{1}{u_k^2} = \sum_{k=1}^n v_k

Vì (vn)(v_n) là cấp số cộng có số hạng đầu v1=1v_1 = 1 và vn=1+2024(n−1)v_n = 1 + 2024(n - 1), nên:

Tn=n(v1+vn)2=n[1+1+2024(n−1)]2T_n = \dfrac{n(v_1 + v_n)}{2} = \dfrac{n[1 + 1 + 2024(n - 1)]}{2}

=n[2+2024(n−1)]2=n[1+1012(n−1)]=1012n2−1011n= \dfrac{n[2 + 2024(n - 1)]}{2} = n[1 + 1012(n - 1)] = 1012n^2 - 1011n

Vậy Tn=1012n2−1011nT_n = 1012n^2 - 1011n.


Bài 10 (1,0 điểm)

a) Thiết lập hệ thức tính NnN_n
Gọi A=500 000 000A = 500\,000\,000 đồng là số tiền vay ban đầu, r=0,8%=0,008r = 0,8\% = 0,008 là lãi suất hàng tháng, mm là số tiền trả đều đặn mỗi tháng.
- Cuối tháng thứ 1: Số tiền nợ là N1=A(1+r)−mN_1 = A(1 + r) - m.
- Cuối tháng thứ 2: Số tiền nợ là:

N2=N1(1+r)−m=[A(1+r)−m](1+r)−m=A(1+r)2−m(1+r)−mN_2 = N_1(1 + r) - m = [A(1 + r) - m](1 + r) - m = A(1 + r)^2 - m(1 + r) - m

- Bằng phương pháp quy nạp toán học, số tiền nợ sau nn tháng là:

Nn=A(1+r)n−m[(1+r)n−1+(1+r)n−2+⋯+1]N_n = A(1 + r)^n - m[(1 + r)^{n-1} + (1 + r)^{n-2} + \dots + 1]

Biểu thức trong ngoặc vuông là tổng của nn số hạng đầu của cấp số nhân có số hạng đầu bằng 11, công bội q=1+rq = 1 + r:

∑k=0n−1(1+r)k=(1+r)n−1(1+r)−1=(1+r)n−1r\sum_{k=0}^{n-1} (1 + r)^k = \dfrac{(1 + r)^n - 1}{(1 + r) - 1} = \dfrac{(1 + r)^n - 1}{r}

Do đó:

Nn=A(1+r)n−m⋅(1+r)n−1rN_n = A(1 + r)^n - m \cdot \dfrac{(1 + r)^n - 1}{r}

b) Tính số tiền mm
Theo đề bài, sau 48 tháng ông An trả hết nợ, tức là N48=0N_{48} = 0:

A(1+r)48−m⋅(1+r)48−1r=0A(1 + r)^{48} - m \cdot \dfrac{(1 + r)^{48} - 1}{r} = 0

  ⟺  m=A⋅r⋅(1+r)48(1+r)48−1\iff m = \dfrac{A \cdot r \cdot (1 + r)^{48}}{(1 + r)^{48} - 1}

Thay số với A=500 000 000A = 500\,000\,000 đồng, r=0,008r = 0,008:

m=500 000 000⋅0,008⋅(1+0,008)48(1+0,008)48−1m = \dfrac{500\,000\,000 \cdot 0,008 \cdot (1 + 0,008)^{48}}{(1 + 0,008)^{48} - 1}

Ta có (1,008)48≈1,466268(1,008)^{48} \approx 1,466268.
Tính toán:

m≈4 000 000⋅1,4662681,466268−1=5 865 0720,466268≈12 578 758 đoˆˋngm \approx \dfrac{4\,000\,000 \cdot 1,466268}{1,466268 - 1} = \dfrac{5\,865\,072}{0,466268} \approx 12\,578\,758 \text{ đồng}

Vậy mỗi tháng ông An phải trả số tiền xấp xỉ 12 578 75812\,578\,758 đồng.

Xem tất cả