PHẦN ĐỀ BÀI
Bài 1 (1,0 điểm).
Cho dãy số được xác định bởi:
Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số đã cho.
Bài 2 (1,0 điểm).
Cho dãy số xác định bởi và:
a) Xác định công thức số hạng tổng quát theo .
b) Chứng minh rằng dãy số bị chặn.
Bài 3 (1,0 điểm).
Cho dãy số được xác định bởi:
Chứng minh rằng là một dãy số tăng và bị chặn trên bởi .
Bài 4 (1,0 điểm).
Cho dãy số xác định bởi và:
a) Chứng minh rằng với mọi .
b) Đặt . Rút gọn biểu thức theo .
Bài 5 (1,0 điểm).
Cho ba số thực dương theo thứ tự lập thành một cấp số nhân có công bội . Biết rằng lần lượt là số hạng thứ nhất, thứ tư và thứ tám của một cấp số cộng có công sai , đồng thời . Tìm ba số .
Bài 6 (1,0 điểm).
Cho dãy số xác định bởi:
a) Chứng minh rằng mọi số hạng của dãy số đều là số nguyên dương.
b) Tìm công thức số hạng tổng quát của .
Bài 7 (1,0 điểm).
Cho hai dãy số và thỏa mãn điều kiện:
Xác định công thức số hạng tổng quát của hai dãy số và .
Bài 8 (1,0 điểm).
Cho dãy số xác định bởi:
Tìm công thức số hạng tổng quát theo .
Bài 9 (1,0 điểm).
Cho dãy số xác định bởi:
a) Tìm công thức số hạng tổng quát .
b) Tính tổng theo .
Bài 10 (1,0 điểm).
Ông An vay ngân hàng số tiền triệu đồng để xây nhà theo phương thức trả góp định kỳ với lãi suất / tháng. Cứ vào cuối mỗi tháng, ông An trả cho ngân hàng một số tiền cố định là đồng (bao gồm cả gốc lẫn lãi).
a) Thiết lập hệ thức biểu diễn số tiền mà ông An còn nợ ngân hàng sau tháng theo (tiền vay ban đầu), (lãi suất hàng tháng) và .
b) Biết rằng sau đúng 4 năm (48 tháng) kể từ ngày vay, ông An trả hết nợ. Tính số tiền ông An phải trả đều đặn mỗi tháng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
--------- HẾT ---------
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Bài 1 (1,0 điểm)
Ta có .
Tìm dãy số phụ dạng .
Khi đó:
Thay vào hệ thức truy hồi của dãy:
Để là cấp số nhân công bội , ta cần chọn sao cho:
Do đó, ta đặt . Khi đó:
Số hạng đầu:
Dãy là một cấp số nhân với và công bội , nên:
Suy ra:
Vậy số hạng tổng quát của dãy số là .
Bài 2 (1,0 điểm)
a) Xác định công thức số hạng tổng quát
Xét phương trình điểm bất động:
Ta biến đổi:
Vì , bằng quy nạp dễ thấy với mọi , nên .
Lập tỉ số:
Đặt , suy ra là cấp số nhân có:
Số hạng tổng quát của :
Từ .
Thay vào:
b) Chứng minh dãy số bị chặn
Với mọi , ta có:
- Vì nên .
- Mặt khác:
Vì , nên .
Suy ra .
Do đó:
Vậy dãy số bị chặn.
Bài 3 (1,0 điểm)
Bước 1: Chứng minh với mọi bằng phương pháp quy nạp toán học.
- Với : , hiển nhiên (đúng).
- Giả sử khẳng định đúng với , tức là .
- Với , ta có .
Do .
Suy ra .
Theo nguyên lý quy nạp, ta có với mọi .
Vậy dãy số bị chặn trên bởi .
Bước 2: Chứng minh dãy số tăng.
Xét hiệu :
Vì nên:
- ,
- ,
- .
Do đó .
Vậy là một dãy số tăng và bị chặn trên bởi .
Bài 4 (1,0 điểm)
a) Chứng minh với mọi
Từ công thức truy hồi:
Mặt khác, . Bằng quy nạp ta có với mọi .
Do , ta có:
Ta chứng minh bằng quy nạp:
- Với : (đúng).
- Giả sử với . Khi đó:
Vậy theo nguyên lý quy nạp, với mọi .
b) Rút gọn
Ta có biến đổi đại số:
Lấy nghịch đảo hai vế:
Suy ra:
Áp dụng hệ thức sai phân này cho :
Vì .
Do đó:
Bài 5 (1,0 điểm)
Gọi là cấp số cộng có số hạng đầu và công sai .
Theo bài ra:
Vì theo thứ tự lập thành một cấp số nhân nên:
Do , ta suy ra:
Thay vào biểu thức của và :
Công bội của cấp số nhân là (thỏa mãn giả thiết).
Mặt khác, theo đề bài:
Từ đó ta tìm được:
Vậy ba số cần tìm là .
Bài 6 (1,0 điểm)
a) Chứng minh mọi số hạng đều là số nguyên dương
Từ giả thiết , ta có:
Bình phương hai vế:
Đẳng thức đúng với mọi . Thay bởi (với ), ta được:
Trừ vế theo vế giữa và :
Vì và , nên dãy tăng ngặt.
Do đó .
Suy ra:
Ta có: , .
Vì là các số nguyên dương và nên theo quy nạp, là số nguyên dương với mọi .
b) Tìm công thức số hạng tổng quát của
Xét phương trình đặc trưng của hệ thức truy hồi tuyến tính :
Số hạng tổng quát có dạng:
Dựa vào và :
Giải hệ phương trình tìm được:
Cách biểu diễn gọn hơn bằng luỹ thừa :
Đặt .
Với .
Với .
Từ đó:
Thay vào ta được:
Bài 7 (1,0 điểm)
Hệ phương trình truy hồi:
Cộng vế theo vế và :
Đặt , ta có:
Do đó là cấp số nhân có và công bội .
Suy ra:
Lấy trừ đi theo vế:
Đặt , ta có:
Suy ra:
Từ và , ta giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn :
Vậy và .
Bài 8 (1,0 điểm)
Nhận xét: Công thức gợi nhớ đến công thức lượng giác của .
Thật vậy, với mọi , ta có:
Vì .
Áp dụng công thức trên:
Bằng quy nạp toán học, ta chứng minh:
- Với : (đúng).
- Giả sử mệnh đề đúng với , tức là .
- Khi đó với :
Mệnh đề đúng với .
Vậy công thức số hạng tổng quát của dãy số là:
Bài 9 (1,0 điểm)
a) Tìm công thức số hạng tổng quát
Vì , quy nạp dễ thấy với mọi .
Từ hệ thức truy hồi:
Bình phương và lấy nghịch đảo hai vế:
Đặt , ta có:
Suy ra là một cấp số cộng với số hạng đầu và công sai:
Số hạng tổng quát của dãy số là:
Vì nên:
b) Tính tổng
Ta có:
Vì là cấp số cộng có số hạng đầu và , nên:
Vậy .
Bài 10 (1,0 điểm)
a) Thiết lập hệ thức tính
Gọi đồng là số tiền vay ban đầu, là lãi suất hàng tháng, là số tiền trả đều đặn mỗi tháng.
- Cuối tháng thứ 1: Số tiền nợ là .
- Cuối tháng thứ 2: Số tiền nợ là:
- Bằng phương pháp quy nạp toán học, số tiền nợ sau tháng là:
Biểu thức trong ngoặc vuông là tổng của số hạng đầu của cấp số nhân có số hạng đầu bằng , công bội :
Do đó:
b) Tính số tiền
Theo đề bài, sau 48 tháng ông An trả hết nợ, tức là :
Thay số với đồng, :
Ta có .
Tính toán:
Vậy mỗi tháng ông An phải trả số tiền xấp xỉ đồng.