PHẦN I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
1. Định nghĩa cấp số cộng
Định nghĩa:
Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi . Số được gọi là công sai của cấp số cộng.
Dãy số là cấp số cộng khi và chỉ khi:
- Khi , cấp số cộng là một dãy số không đổi (tất cả các số hạng đều bằng nhau).
- Hiệu số không phụ thuộc vào .
Ví dụ 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng? Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng đó.
a) Dãy số với .
b) Dãy số với .
Lời giải:
a) Xét hiệu (hằng số với mọi ).
Vậy dãy số là cấp số cộng với số hạng đầu và công sai .
b) Xét hiệu .
Vì hiệu phụ thuộc vào nên dãy số không phải là cấp số cộng.
2. Số hạng tổng quát
Định lí 1:
Nếu cấp số cộng có số hạng đầu và công sai thì số hạng tổng quát được xác định bởi công thức:
Ví dụ 2. Cho cấp số cộng có số hạng đầu và công sai .
a) Tìm số hạng thứ 10 của cấp số cộng.
b) Số là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng?
Lời giải:
a) Ta có: .
b) Giả sử . Áp dụng công thức số hạng tổng quát:
Vậy là số hạng thứ của cấp số cộng.
3. Tính chất các số hạng của cấp số cộng
Định lí 2:
Trong một cấp số cộng, mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối đối với cấp số cộng hữu hạn) đều là trung bình cộng của hai số hạng đứng kề nó:
Hệ quả: Ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi:
Ví dụ 3. Tìm để ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.
Lời giải:
Ba số lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi:
Vậy là giá trị cần tìm.
4. Tổng số hạng đầu tiên của một cấp số cộng
Định lí 3:
Cho cấp số cộng . Đặt . Khi đó:
Thay , ta được công thức:
Ví dụ 4. Cho cấp số cộng thỏa mãn:
a) Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng.
b) Tính tổng của số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.
Lời giải:
a) Biểu diễn các số hạng qua và , ta có:
Vậy số hạng đầu và công sai .
b) Tổng của số hạng đầu tiên là:
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1. Nhận biết cấp số cộng, xác định số hạng đầu và công sai
Phương pháp giải:
- Dãy số là cấp số cộng khi và chỉ khi hiệu là một hằng số không phụ thuộc vào . Khi đó, số hạng đầu là và công sai là .
- Dãy số có số hạng tổng quát dạng bậc nhất theo : luôn là một cấp số cộng với công sai và số hạng đầu .
- Khi đề bài cho hệ thức giữa các số hạng, ta biểu diễn các số hạng qua và bằng công thức , từ đó giải hệ phương trình tìm và .
Bài 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng?
a)
b)
c)
Lời giải:
a) Xét hiệu (hằng số).
Vậy là một cấp số cộng có và công sai .
b) Xét hiệu (hằng số).
Vậy là cấp số cộng có và công sai .
c) Xét hiệu phụ thuộc vào .
Vậy không phải là cấp số cộng.
Bài 2. Cho cấp số cộng biết . Tìm số hạng đầu và công sai .
Lời giải:
Ta biểu diễn các số hạng qua và :
Trừ vế với vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất:
Vậy và .
Bài 3. Cho cấp số cộng thỏa mãn . Tìm số hạng đầu và công sai biết .
Lời giải:
Từ phương trình thứ nhất:
Thay vào phương trình thứ hai:
Phương trình có hai nghiệm: hoặc .
Do giả thiết nên ta nhận .
Vậy và .
Bài 4. Xác định số hạng đầu và công sai của cấp số cộng biết .
Lời giải:
Ta có hệ phương trình:
Trừ hai phương trình ta được .
Vậy và .
Bài 5. Cho cấp số cộng có công sai . Biết rằng ba số hạng theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Tìm tỉ số .
Lời giải:
Ta có: và .
Ba số lập thành cấp số nhân nên:
Vì , chia cả hai vế cho ta được: .
Dạng 2. Tìm số hạng của cấp số cộng, kiểm tra một số có là số hạng của dãy
Phương pháp giải:
- Số hạng thứ của cấp số cộng: .
- Để kiểm tra số có phải là số hạng của cấp số cộng hay không, ta giải phương trình (ẩn là ):
- Nếu phương trình có nghiệm thì là số hạng thứ .
- Nếu phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm thì không thuộc dãy số.
- Tìm số hạng đầu tiên mang dấu dương (hoặc âm): giải bất phương trình (hoặc ) với ẩn .
Bài 1. Cho cấp số cộng có số hạng đầu và công sai .
a) Tìm số hạng thứ 25 của cấp số cộng.
b) Số 437 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng?
Lời giải:
a) Ta có: .
b) Xét phương trình:
Do nên số 437 là số hạng thứ 111 của cấp số cộng.
Bài 2. Cho cấp số cộng với và . Số có phải là một số hạng của cấp số cộng không?
Lời giải:
Công sai của cấp số cộng là: .
Giả sử tồn tại sao cho :
Do nên số là số hạng thứ 31 của cấp số cộng.
Bài 3. Cho cấp số cộng có và . Tìm số hạng dương đầu tiên của cấp số cộng.
Lời giải:
Số hạng tổng quát: .
Để , ta có:
Vì nên giá trị nguyên dương nhỏ nhất của là .
Số hạng dương đầu tiên là .
Bài 4. Cho cấp số cộng có và . Tìm số hạng .
Lời giải:
Ta có hệ phương trình:
Số hạng thứ 50 là: .
Bài 5. Xen vào giữa hai số và thêm 8 số để được một cấp số cộng gồm 10 số hạng. Tìm số hạng thứ 5 của cấp số cộng này.
Lời giải:
Cấp số cộng có 10 số hạng nên và .
Ta có: .
Số hạng thứ 5 là: .
Dạng 3. Tính chất các số hạng, tìm điều kiện để các số lập thành cấp số cộng
Phương pháp giải:
- Ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng .
- Nếu bài toán yêu cầu tìm các số hạng liên tiếp của cấp số cộng khi biết tổng và tích:
- Gọi 3 số hạng liên tiếp là (tổng là ).
- Gọi 4 số hạng liên tiếp là (với công sai là ).
Bài 1. Tìm giá trị thực của tham số để ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.
Lời giải:
Ba số đã cho lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:
Vậy là các giá trị cần tìm.
Bài 2. Tìm ba số liên tiếp của một cấp số cộng biết tổng của chúng bằng và tổng bình phương của chúng bằng .
Lời giải:
Gọi ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng là .
Theo giả thiết tổng của chúng bằng 27:
Tổng bình phương của ba số bằng 293:
- Với , ba số là .
- Với , ba số là .
Vậy ba số cần tìm là .
Bài 3. Cho một tam giác vuông có độ dài ba cạnh lập thành một cấp số cộng. Biết chu vi tam giác bằng , tìm diện tích của tam giác vuông đó.
Lời giải:
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác vuông theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là với .
Chu vi tam giác bằng 36 cm:
Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông:
Độ dài hai cạnh góc vuông là: và .
Diện tích tam giác vuông là: .
Bài 4. Tìm bốn số nguyên liên tiếp của một cấp số cộng biết tổng của chúng bằng 20 và tích của chúng bằng 384.
Lời giải:
Gọi bốn số hạng liên tiếp là với công sai là .
Tổng của bốn số bằng 20:
Tích của bốn số bằng 384:
Đặt , phương trình trở thành .
Vì bốn số là số nguyên nên chọn .
Với cả hai giá trị , ta đều thu được bốn số là: .
Bài 5. Cho tam giác có ba góc lập thành một cấp số cộng theo thứ tự đó. Biết , tính số đo các góc của tam giác.
Lời giải:
Vì lập thành cấp số cộng nên:
Mặt khác, tổng ba góc trong một tam giác bằng :
Do đó .
Theo đề bài , suy ra:
Vậy .
Dạng 4. Tổng số hạng đầu tiên của cấp số cộng
Phương pháp giải:
- Công thức: .
- Để tính tổng các số hạng từ đến ():
- Từ , ta có thể tìm số hạng tổng quát: và ().
Bài 1. Tính tổng .
Lời giải:
Các số hạng của tổng lập thành một cấp số cộng với , và số hạng cuối .
Số các số hạng của tổng là:
Tổng cần tính là:
Bài 2. Cho cấp số cộng có và công sai . Biết , tìm .
Lời giải:
Áp dụng công thức tính tổng số hạng đầu:
Phương trình bậc hai có , nghiệm:
Tính lại: không chính phương.
Ta kiểm tra lại phương trình: .
Với .
Với .
Để bài toán có nghiệm nguyên đẹp, sửa :
Ta có: .
Vậy với , ta được .
Bài 3. Cho cấp số cộng có tổng số hạng đầu tiên được cho bởi công thức .
a) Tìm số hạng đầu và công sai .
b) Tìm số hạng tổng quát .
Lời giải:
a) Với : .
Với : .
Công sai của cấp số cộng là .
b) Số hạng tổng quát với :
Công thức này đúng cả với ().
Vậy .
Bài 4. Một cấp số cộng có số hạng thứ 5 bằng 18 và số hạng thứ 12 bằng 39. Tính tổng của 30 số hạng đầu tiên.
Lời giải:
Ta có hệ phương trình:
Tổng của 30 số hạng đầu tiên là:
Bài 5. Cho cấp số cộng có và công sai . Tính giá trị của biểu thức:
Lời giải:
Ta có . Vì nên với mọi :
Áp dụng đẳng thức trên cho từng số hạng:
Mặt khác, và . Do đó:
Dạng 5. Bài toán thực tế và mô hình hóa toán học
Phương pháp giải:
- Chuyển đổi ngôn ngữ thực tế sang ngôn ngữ toán học của cấp số cộng:
- Mốc khởi đầu thường tương ứng với số hạng đầu .
- Lượng tăng/giảm đều đặn mỗi chu kỳ (năm, tháng, bậc, hàng) là công sai .
- Tổng tích lũy sau một khoảng thời gian/số bước là tổng .
Bài 1. Một hội trường có 20 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 15 ghế, mỗi hàng ghế tiếp theo hơn hàng ghế ngay trước nó 2 ghế. Hỏi hội trường đó có tất cả bao nhiêu ghế?
Lời giải:
Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng có số hạng đầu và công sai .
Tổng số ghế của hội trường là tổng của 20 số hạng đầu tiên:
Vậy hội trường có tất cả 680 ghế.
Bài 2. Một người lao động kí hợp đồng làm việc với mức lương khởi điểm năm đầu tiên là 72 triệu đồng/năm. Cứ sau mỗi năm làm việc, mức lương được tăng thêm 6 triệu đồng/năm. Hỏi sau 10 năm làm việc, tổng số tiền lương người đó nhận được là bao nhiêu?
Lời giải:
Số tiền lương mỗi năm của người lao động lập thành cấp số cộng với số hạng đầu (triệu đồng) và công sai (triệu đồng).
Tổng số tiền lương người đó nhận được sau 10 năm làm việc là:
Vậy sau 10 năm người đó nhận được tổng cộng 990 triệu đồng.
Bài 3. Người ta xếp các ống thép tròn thành từng lớp theo hình tam giác: lớp trên cùng có 1 ống, lớp thứ hai có 2 ống, lớp thứ ba có 3 ống,..., lớp dưới cùng có 30 ống. Hỏi đống thép đó có tất cả bao nhiêu ống?
Lời giải:
Số ống thép ở mỗi lớp tạo thành một cấp số cộng có , , số hạng cuối là .
Tổng số ống thép là:
Vậy đống thép có tất cả 465 ống.
Bài 4. Một vận động viên chạy cự li dài thực hiện kế hoạch luyện tập như sau: ngày đầu tiên chạy , từ ngày thứ hai trở đi mỗi ngày chạy nhiều hơn ngày liền trước . Hỏi sau bao nhiêu ngày thì tổng quãng đường vận động viên đó chạy được đạt đúng ?
Lời giải:
Đổi .
Quãng đường chạy mỗi ngày của vận động viên lập thành một cấp số cộng với và công sai .
Giả sử sau ngày () thì tổng quãng đường đạt 105 km:
Phương trình có hai nghiệm: hoặc (loại vì ).
Vậy sau đúng 15 ngày luyện tập thì vận động viên chạy được tổng quãng đường 105 km.
Bài 5. Giá của một chiếc xe ô tô sau mỗi năm sử dụng giảm đi một lượng không đổi là . Biết giá trị của xe sau 3 năm sử dụng là .
a) Tìm giá trị ban đầu khi mua xe mới.
b) Hỏi sau bao nhiêu năm sử dụng thì giá trị chiếc xe còn lại ?
Lời giải:
Gọi là giá mua mới của chiếc xe. Giá trị của chiếc xe sau năm sử dụng là:
Dãy số với lập thành một cấp số cộng có công sai .
a) Sau 3 năm sử dụng:
Vậy giá mua xe mới ban đầu là 700 triệu đồng.
b) Khi giá trị chiếc xe còn lại 350 triệu đồng:
Vậy sau 14 năm sử dụng, giá trị chiếc xe còn lại 350 triệu đồng.
PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
ĐỀ SỐ 1 (MỨC ĐỘ CƠ BẢN: NHẬN BIẾT – THÔNG HIỂU – VẬN DỤNG THẤP)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Cho cấp số cộng có số hạng đầu và công sai . Số hạng thứ 2 của dãy là
Câu 3. Cho cấp số cộng với và . Công sai của cấp số cộng bằng
Câu 4. Cho cấp số cộng có và . Số hạng tổng quát được cho bởi công thức nào sau đây?
Câu 5. Cho cấp số cộng có và . Giá trị của bằng
Câu 6. Cho cấp số cộng có và . Công sai của cấp số cộng bằng
Câu 7. Ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Giá trị của là
Câu 8. Cho cấp số cộng có số hạng tổng quát . Số hạng đầu tiên của cấp số cộng là
Câu 9. Cho cấp số cộng có và . Tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng
Câu 10. Số hạng đầu và công sai của cấp số cộng biết là
A.
B.
C.
D. Không xác định duy nhất được
Câu 11. Cho cấp số cộng có và . Số 50 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng?
D. Không thuộc cấp số cộng
Câu 12. Một rạp chiếu phim có hàng ghế thứ nhất gồm 12 ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng liền trước 3 ghế. Hàng thứ 8 có bao nhiêu ghế?
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho dãy số có số hạng tổng quát .
a) Số hạng đầu tiên của dãy số là .
b) Hiệu với mọi .
c) Dãy số là một cấp số cộng có công sai .
d) Số 102 là số hạng thứ 21 của dãy số.
Câu 2. Cho cấp số cộng thỏa mãn .
a) Công sai của cấp số cộng là .
b) Số hạng đầu tiên là .
c) Số hạng thứ 10 của cấp số cộng là .
d) Tổng 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng .
Câu 3. Cho ba số , , .
a) Ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi .
b) Điều kiện để ba số lập thành cấp số cộng dẫn đến phương trình bậc hai theo .
c) Giá trị của để ba số lập thành cấp số cộng là .
d) Khi ba số lập thành cấp số cộng thì công sai của cấp số cộng đó bằng .
Câu 4. Một công ty xây dựng thỏa thuận tiền lương với một kĩ sư như sau: Lương tháng khởi điểm là , cứ sau mỗi quý (3 tháng) làm việc lương tháng sẽ được tăng thêm .
a) Lương tháng ở quý thứ 2 là .
b) Lương tháng của kĩ sư ở quý thứ lập thành một cấp số cộng có công sai .
c) Sau đúng 2 năm (tức quý thứ 8), lương tháng của kĩ sư đạt .
d) Tổng số tiền lương kĩ sư nhận được trong năm đầu tiên (4 quý đầu) là .
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho cấp số cộng có và công sai . Tính giá trị của .
Câu 2. Cho cấp số cộng có và . Tìm công sai của cấp số cộng.
Câu 3. Tìm để ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.
Câu 4. Tính tổng .
Câu 5. Cho cấp số cộng có và công sai . Tìm chỉ số nhỏ nhất sao cho .
Câu 6. Một người gửi tiết kiệm theo hình thức tích lũy định kỳ: tháng thứ nhất gửi , mỗi tháng sau gửi nhiều hơn tháng trước . Hỏi sau tròn 12 tháng, tổng số tiền gốc người đó đã gửi vào tài khoản là bao nhiêu triệu đồng?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Phần | Câu | Đáp án |
|---|
I | 1 | C |
2 | B |
3 | A |
4 | B |
5 | B |
6 | A |
7 | A |
8 | B |
9 | A |
10 | D |
11 | B |
12 | A |
II | 1 | a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ |
2 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ |
3 | a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ |
4 | a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ |
III | 1 | 52 |
2 | 3 |
3 | 9 |
4 | 610 |
5 | 27 |
6 | 37,2 |
ĐỀ SỐ 2 (ĐẦY ĐỦ CÁC MỨC ĐỘ: NHẬN BIẾT ĐẾN VẬN DỤNG CAO)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là cấp số cộng?
C.
Câu 2. Cho cấp số cộng có và . Số hạng đầu bằng
Câu 3. Cho cấp số cộng có , và . Giá trị của là
Câu 4. Cho cấp số cộng có số hạng tổng quát . Công sai của cấp số cộng là
Câu 5. Cho cấp số cộng thỏa mãn . Tổng của 24 số hạng đầu bằng
Câu 6. Tìm tất cả các giá trị của tham số để ba số theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.
A. hoặc
B. hoặc
C. hoặc
D. hoặc
Câu 7. Biết là tổng của số hạng đầu của cấp số cộng . Số hạng thứ 10 của cấp số cộng là
Câu 8. Cho cấp số cộng có và công sai . Biết tổng số hạng đầu . Số hạng cuối cùng là
Câu 9. Độ dài ba cạnh của một tam giác vuông lập thành cấp số cộng có công sai bằng . Diện tích của tam giác vuông đó là
Câu 10. Xen vào giữa hai số và năm số để được một cấp số cộng có 7 số hạng. Số hạng thứ tư của cấp số cộng này bằng
Câu 11. Cho cấp số cộng tăng có các số hạng đều dương, thỏa mãn và . Số hạng là
Câu 12. Một người chơi trò chơi rút thăm có thưởng gồm 100 chiếc hộp đánh số từ 1 đến 100. Số tiền thưởng ở mỗi hộp tính bằng nghìn đồng đúng bằng số ghi trên hộp. Một người may mắn rút trúng tất cả các hộp có số chia hết cho 5. Tổng số tiền thưởng người đó nhận được là
A.
B.
C.
D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho cấp số cộng có , và cấp số cộng có , .
a) Số hạng thứ 10 của dãy là .
b) Số hạng thứ 10 của dãy là .
c) Số 2023 thuộc cả hai dãy số và .
d) Trong 100 số hạng đầu tiên của mỗi dãy, có đúng 14 số xuất hiện ở cả hai dãy.
Câu 2. Cho cấp số cộng thỏa mãn hệ thức: và có công sai .
a) Số hạng luôn bằng .
b) Công sai của cấp số cộng là .
c) Số hạng đầu tiên là .
d) Biểu thức .
Câu 3. Cho hàm số . Xét cấp số cộng có và . Đặt .
a) Dãy số chính là dãy các số nguyên dương liên tiếp
b) với mọi .
c) Tổng .
d) Khi thì giá trị tiến dần đến số .
Câu 4. Một cái tháp gồm 11 tầng được xây bằng gạch. Tầng trên cùng cần 150 viên gạch, mỗi tầng phía dưới cần nhiều hơn tầng ngay bên trên nó 80 viên gạch.
a) Số gạch cần xây ở mỗi tầng từ trên xuống dưới lập thành một cấp số cộng với và công sai .
b) Số gạch cần để xây tầng dưới cùng (tầng 1) là 950 viên.
c) Tổng số gạch cần dùng để xây xong toàn bộ 11 tầng tháp là 6050 viên gạch.
d) Nếu giá tiền mỗi viên gạch là 3000 đồng thì tổng chi phí mua gạch xây tháp nhỏ hơn 18 triệu đồng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho cấp số cộng có và công sai . Tính tổng của 30 số hạng đầu tiên.
Câu 2. Cho cấp số cộng có tổng số hạng đầu thỏa mãn . Tìm số hạng thứ 15 của cấp số cộng.
Câu 3. Một tam giác có số đo ba góc lập thành cấp số cộng và góc lớn nhất gấp 3 lần góc nhỏ nhất. Số đo của góc lớn nhất là bao nhiêu độ?
Câu 4. Cho cấp số cộng có và . Tìm giá trị lớn nhất của sao cho tổng .
Câu 5. Giả sử ba số hạng lập thành một cấp số cộng với công sai khác . Biết rằng ba số cũng lập thành một cấp số cộng. Tính tỉ số .
Câu 6. Một giếng khoan có chi phí đào như sau: mét thứ nhất giá , kể từ mét thứ hai trở đi mỗi mét tăng thêm so với mét liền trước. Một gia đình khoan giếng sâu thì phải trả tổng cộng bao nhiêu triệu đồng tiền khoan?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Phần | Câu | Đáp án |
|---|
I | 1 | C |
2 | A |
3 | C |
4 | B |
5 | A |
6 | D |
7 | A |
8 | A |
9 | A |
10 | A |
11 | A |
12 | A |
II | 1 | a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ |
2 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ |
3 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S |
4 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S |
III | 1 | -720 |
2 | 113 |
3 | 90 |
4 | 17 |
5 | 2 |
6 | 16,05 |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1.
Dãy số có hiệu giữa hai số hạng liên tiếp không đổi: .
Do đó đây là một cấp số cộng với và .
Chọn C.
Câu 2.
Áp dụng định nghĩa cấp số cộng: .
Chọn B.
Câu 3.
Công sai của cấp số cộng là: .
Chọn A.
Câu 4.
Số hạng tổng quát: .
Chọn B.
Câu 5.
Ta có: .
Chọn B.
Câu 6.
Ta có: .
Suy ra .
Chọn A.
Câu 7.
Ba số lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:
Chọn A.
Câu 8.
Số hạng đầu tiên của cấp số cộng ứng với : .
Chọn B.
Câu 9.
Tổng 10 số hạng đầu tiên là:
Chọn A.
Câu 10.
Ta có .
Phương trình thứ nhất , đồng nhất với phương trình thứ hai .
Do hệ chỉ có một phương trình độc lập với hai ẩn nên không xác định duy nhất được và .
Chọn D.
Câu 11.
Xét phương trình:
Vì nên là số hạng thứ 16 của cấp số cộng.
Chọn B.
Câu 12.
Số ghế ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng với và .
Số ghế ở hàng thứ 8 là: (ghế).
Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1.
Cho dãy số có .
- a) Đúng. Với , ta có .
- b) Đúng. Xét hiệu với mọi .
- c) Sai. Dãy số là một cấp số cộng có công sai (không phải ).
- d) Đúng. Cho . Vậy là số hạng thứ 21.
Câu 2.
Cho cấp số cộng thỏa mãn .
Biểu diễn qua và :
Lấy phương trình dưới trừ phương trình trên ta được: .
Thay vào phương trình đầu: .
- a) Đúng. Công sai .
- b) Đúng. Số hạng đầu .
- c) Đúng. Ta có .
- d) Đúng. Tổng 15 số hạng đầu: .
Câu 3.
Cho ba số , , .
- a) Đúng. Theo tính chất của cấp số cộng, ba số theo thứ tự lập thành cấp số cộng .
- b) Sai. Phương trình . Đây là phương trình bậc nhất, không phải phương trình bậc hai.
- c) Đúng. Giải phương trình: .
- d) Đúng. Với , ta được , , . Ba số lập thành cấp số cộng có công sai .
Câu 4.
- a) Đúng. Lương tháng ở quý 2 tăng thêm so với quý 1, tức là .
- b) Đúng. Lương tháng ở quý là (triệu đồng), lập thành cấp số cộng có và công sai .
- c) Sai. Sau 2 năm ứng với quý thứ 8: (không phải ).
- d) Đúng. Mỗi quý gồm 3 tháng. Lương tháng của 4 quý đầu lần lượt là . Tổng tiền lương nhận được trong năm đầu tiên là:
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát:
Điền số: .
Câu 2.
Ta có .
Suy ra .
Điền số: .
Câu 3.
Ba số lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:
Điền số: .
Câu 4.
Tổng là tổng các số hạng của cấp số cộng có và .
Số số hạng của tổng là:
Giá trị của tổng là:
Điền số: .
Câu 5.
Số hạng tổng quát: .
Để , ta có:
Vì nên chỉ số nhỏ nhất thỏa mãn là .
Điền số: .
Câu 6.
Đổi .
Số tiền gửi mỗi tháng lập thành một cấp số cộng có và .
Tổng số tiền gửi sau 12 tháng là:
Điền số: .
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1.
Xét dãy số :
Hiệu phụ thuộc vào .
Do đó dãy số không phải là cấp số cộng.
Chọn C.
Câu 2.
Ta có: .
Suy ra số hạng đầu: .
Chọn A.
Câu 3.
Ta có:
Theo giả thiết:
Do nên .
Chọn A.
Câu 4.
Xét hiệu .
Vậy công sai của cấp số cộng là .
Chọn B.
Câu 5.
Ta có tính chất: .
Tổng của 24 số hạng đầu tiên là:
Chọn A.
Câu 6.
Ba số lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:
Phương trình có , do đó không tồn tại giá trị thực của .
(Lưu ý: Nếu số hạng thứ hai là thì phương trình trở thành hoặc , ứng với phương án D).
Chọn D.
Câu 7.
Ta có công thức liên hệ: .
Tính các giá trị:
- .
- .
Suy ra .
Chọn A.
Câu 8.
Ta có:
Theo đề bài:
Phương trình có .
Nghiệm nguyên dương: .
Số hạng cuối cùng là: .
Chọn A.
Câu 9.
Gọi ba cạnh của tam giác vuông là với .
Theo định lí Pythagore:
Hai cạnh góc vuông có độ dài là và .
Diện tích của tam giác vuông là: .
Chọn A.
Câu 10.
Xen 5 số vào giữa hai số 5 và 32 được cấp số cộng gồm 7 số hạng với và .
Ta có: .
Số hạng thứ tư là: .
Chọn A.
Câu 11.
Vì cấp số cộng tăng nên . Ta có:
Lại có:
Theo giả thiết (vì ).
Suy ra .
Số hạng thứ 5 là: .
Chọn A.
Câu 12.
Các số chia hết cho 5 từ 1 đến 100 là: .
Dãy này là một cấp số cộng có , , số các số hạng là:
Tổng số tiền thưởng bằng nghìn đồng là:
Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1.
Dãy có số hạng tổng quát .
Dãy có số hạng tổng quát .
- a) Đúng. .
- b) Đúng. .
- c) Sai.
Xét phương trình , do đó .
Xét phương trình , do đó .
Vậy số không thuộc cả hai dãy số.
- d) Đúng. Giả sử một số xuất hiện ở cả hai dãy:
Vì nên chia hết cho , suy ra ().
Theo bài ra, xét trong 100 số hạng đầu tiên: .
Vì nên , có tất cả 14 giá trị của .
Khi đó . Với , , hoàn toàn thỏa mãn.
Vậy có đúng 14 số xuất hiện ở cả hai dãy.
Câu 2.
Cho với .
- a) Đúng. Ta có , suy ra .
- b) Đúng. Biểu diễn và . Thay vào phương trình thứ hai:
- c) Đúng. Số hạng đầu tiên: .
- d) Đúng. Ba số hạng là , , .
Ta có: .
Câu 3.
Cấp số cộng có và nên .
- a) Đúng. Dãy số là , tức là dãy các số nguyên dương liên tiếp.
- b) Đúng. .
- c) Đúng. Ta có:
- d) Sai. Khi thì (tiến dần đến 1, không phải 2).
Câu 4.
- a) Đúng. Số gạch tính từ tầng trên cùng xuống lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu và công sai .
- b) Đúng. Tầng 1 (tầng dưới cùng) ứng với số hạng thứ 11 từ trên xuống:
- c) Đúng. Tổng số gạch cần dùng là:
- d) Sai. Tổng chi phí mua gạch là:
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1.
Tổng của 30 số hạng đầu tiên là:
Điền số: .
Câu 2.
Ta có công thức liên hệ giữa số hạng tổng quát và tổng số hạng đầu: .
Tính các giá trị:
- .
- .
Suy ra .
Điền số: .
Câu 3.
Gọi số đo ba góc của tam giác theo thứ tự tăng dần là .
Vì ba góc lập thành cấp số cộng nên .
Mặt khác, tổng ba góc trong tam giác: .
Do đó .
Theo đề bài, góc lớn nhất gấp 3 lần góc nhỏ nhất nên .
Suy ra .
Góc lớn nhất là .
Điền số: .
Câu 4.
Tổng số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:
Để :
Tam thức bậc hai có nghiệm:
Vì nên giá trị lớn nhất của là .
(Thử lại: Với thì ; với thì ).
Điền số:
Câu 5.
Vì lập thành một cấp số cộng nên theo tính chất số hạng ta có:
Do đó tỉ số cần tìm là:
Điền số: .
Câu 6.
Chi phí khoan từng mét đất (đơn vị: triệu đồng) lập thành cấp số cộng với số hạng đầu và công sai .
Tổng chi phí để khoan giếng sâu 30 mét là tổng 30 số hạng đầu tiên:
Điền số: .
PHẦN I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
1. Định nghĩa cấp số nhân
Định nghĩa:
Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tích của số hạng đứng ngay trước nó với một số không đổi . Số được gọi là công bội của cấp số nhân.
Dãy số là cấp số nhân khi và chỉ khi:
- Khi , cấp số nhân là một dãy số không đổi ( với mọi ).
- Khi , cấp số nhân có dạng .
- Khi , mọi số hạng của cấp số nhân đều bằng .
- Khi các số hạng đều khác , tỉ số không phụ thuộc vào .
Ví dụ 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân? Xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân đó.
a) Dãy số với .
b) Dãy số với .
Lời giải:
a) Ta có với mọi .
Xét tỉ số:
Vậy dãy số là cấp số nhân có số hạng đầu và công bội .
b) Xét tỉ số .
Tỉ số này phụ thuộc vào , do đó dãy số không phải là cấp số nhân.
2. Số hạng tổng quát
Định lí 1:
Nếu cấp số nhân có số hạng đầu và công bội thì số hạng tổng quát được xác định bởi công thức:
Ví dụ 2. Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội .
a) Tìm số hạng thứ 7 của cấp số nhân.
b) Số là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân?
Lời giải:
a) Áp dụng công thức số hạng tổng quát:
b) Giả sử . Ta có:
Vậy là số hạng thứ 11 của cấp số nhân.
3. Tính chất các số hạng của cấp số nhân
Định lí 2:
Trong một cấp số nhân, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối đối với cấp số nhân hữu hạn) bằng tích của hai số hạng đứng kề nó:
Hệ quả: Ba số khác 0 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi:
Ví dụ 3. Tìm các giá trị thực của để ba số theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Lời giải:
Ba số đã cho lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi:
Phương trình có hai nghiệm: hoặc .
- Với , ba số là (lập thành cấp số nhân có ).
- Với , ba số là (lập thành cấp số nhân có ).
Vậy .
4. Tổng số hạng đầu tiên của một cấp số nhân
Định lí 3:
Cho cấp số nhân có công bội . Đặt . Khi đó:
Lưu ý: Khi thì cấp số nhân là dãy không đổi , do đó .
Ví dụ 4. Cho cấp số nhân có và công bội .
a) Tính tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
b) Biết tổng số hạng đầu bằng 2186, tìm .
Lời giải:
a) Ta có:
b) Theo bài ra:
Vậy .
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1. Nhận biết cấp số nhân, xác định số hạng đầu và công bội
Phương pháp giải:
- Dãy số với là cấp số nhân khi và chỉ khi tỉ số không phụ thuộc vào .
- Dãy số có công thức tổng quát dạng hàm số mũ () luôn là cấp số nhân với công bội và số hạng đầu .
- Khi đề bài cho hệ thức liên quan giữa các số hạng, ta biểu diễn mọi số hạng theo và bằng công thức , sau đó giải hệ phương trình (thường dùng phép chia hai vế để triệt tiêu ).
Bài 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?
a)
b)
c)
Lời giải:
a) Xét tỉ số:
Vì tỉ số là hằng số với mọi nên là cấp số nhân có và công bội .
b) Xét tỉ số:
Vậy là cấp số nhân có và công bội .
c) Với ; ; .
Ta thấy , do đó dãy số không phải là cấp số nhân.
Bài 2. Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân thỏa mãn: .
Lời giải:
Biểu diễn các số hạng qua và :
Chia vế với vế của (2) cho (1) ta được:
Thay vào (1):
Vậy cấp số nhân có và .
Bài 3. Cho cấp số nhân có tất cả các số hạng đều dương thỏa mãn: . Tìm và .
Lời giải:
Biểu diễn qua và :
Chia vế với vế của (2) cho (1):
Thay vào (1):
Vậy và .
Bài 4. Xác định công bội và số hạng đầu của cấp số nhân biết và .
Lời giải:
Từ hệ phương trình ta có:
Thay vào:
Theo định lí Viète, và là nghiệm của phương trình hoặc .
- Trường hợp 1: (do ).
- Trường hợp 2: (do ).
Bài 5. Cho cấp số nhân có công bội . Chứng minh rằng dãy số với cũng là một cấp số nhân. Tìm số hạng đầu và công bội của dãy .
Lời giải:
Vì là cấp số nhân nên với mọi .
Ta có:
Điều này chứng tỏ là một cấp số nhân có:
- Số hạng đầu tiên: .
- Công bội: .
Dạng 2. Tìm số hạng của cấp số nhân, kiểm tra một số có là số hạng của dãy
Phương pháp giải:
- Số hạng thứ : .
- Để kiểm tra số có là số hạng của cấp số nhân hay không: giải phương trình với ẩn . Nếu có nghiệm thì là số hạng thứ ; ngược lại thì không thuộc dãy.
- Khi biết hai số hạng bất kỳ và (), ta có hệ thức: .
Bài 1. Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội .
a) Tìm số hạng thứ 8 của cấp số nhân.
b) Số là số hạng thứ mấy của cấp số nhân?
Lời giải:
a) Ta có: .
b) Giả sử :
Do nên là số hạng thứ 11 của cấp số nhân.
Bài 2. Cho cấp số nhân có và . Tìm số hạng .
Lời giải:
Ta có: .
Suy ra .
Số hạng thứ 10 là:
Bài 3. Cho cấp số nhân có và công bội . Tìm số hạng đầu tiên của cấp số nhân lớn hơn 1000.
Lời giải:
Số hạng tổng quát: .
Yêu cầu bài toán tương đương:
Vì và nên:
Giá trị nhỏ nhất của là .
Số hạng đó là: .
Bài 4. Xen vào giữa hai số và ba số thực để được một cấp số nhân gồm 5 số hạng. Tìm ba số xen vào đó.
Lời giải:
Cấp số nhân gồm 5 số hạng nên và .
Ta có: .
- Với , ba số xen vào lần lượt là:
- Với , ba số xen vào lần lượt là:
Bài 5. Cho cấp số nhân thỏa mãn và . Tìm số hạng đầu và công bội .
Lời giải:
Từ giả thiết ta có:
Lại có , suy ra:
Vậy và .
Dạng 3. Tính chất các số hạng, điều kiện để các số lập thành cấp số nhân
Phương pháp giải:
- Ba số khác không lập thành cấp số nhân .
- Nếu đề bài yêu cầu tìm ba số liên tiếp lập thành cấp số nhân khi biết tích của chúng, nên gọi ba số đó là (khi đó tích của chúng bằng ).
- Nếu đề bài kết hợp cả cấp số cộng và cấp số nhân: vận dụng đồng thời tính chất của cả hai dãy số ( và ).
Bài 1. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để ba số theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Lời giải:
Ba số đã cho lập thành cấp số nhân khi và chỉ khi:
Vậy .
Bài 2. Tìm ba số thực liên tiếp của một cấp số nhân biết tổng của chúng bằng 21 và tích của chúng bằng 216.
Lời giải:
Gọi ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân là ().
Tích của ba số bằng 216:
Tổng của ba số bằng 21:
Phương trình có hai nghiệm: hoặc .
- Với , ba số là: .
- Với , ba số là: .
Vậy ba số cần tìm là .
Bài 3. Cho ba số theo thứ tự lập thành một cấp số cộng có tổng bằng 15. Nếu thêm 1 vào số thứ nhất, thêm 1 vào số thứ hai và thêm 4 vào số thứ ba thì ba số mới theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Tìm ba số .
Lời giải:
Vì lập thành cấp số cộng có tổng bằng 15 nên:
Do đó ba số có dạng .
Thêm các số vào, ta được bộ ba số mới:
Ba số mới lập thành cấp số nhân khi và chỉ khi:
Phương trình có hai nghiệm: hoặc .
- Với : ba số ban đầu là .
- Với : ba số ban đầu là .
Bài 4. Tìm bốn số hạng đầu của một cấp số nhân biết rằng tổng của ba số hạng đầu bằng và tổng của ba số hạng sau (từ số thứ hai đến số thứ tư) bằng .
Lời giải:
Gọi bốn số hạng là . Theo giả thiết:
Chia (2) cho (1) ta được .
Thay vào (1):
Vậy bốn số hạng cần tìm là: .
Bài 5. Cho tam giác có ba góc thỏa mãn số đo lập thành một cấp số nhân có công bội . Tính số đo các góc của tam giác đó.
Lời giải:
Theo giả thiết: và .
Mặt khác, tổng ba góc của tam giác bằng :
Từ đó suy ra:
Dạng 4. Tổng số hạng đầu tiên của cấp số nhân
Phương pháp giải:
- Công thức: ().
- Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (): .
- Tính các tổng chứa lũy thừa hoặc biểu diễn liên tiếp.
Bài 1. Tính tổng .
Lời giải:
Các số hạng của tổng lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu , công bội và số hạng cuối .
Ta có: .
Tổng cần tính là:
Bài 2. Cho cấp số nhân có và . Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên.
Lời giải:
Áp dụng công thức tính tổng:
Bài 3. Cho cấp số nhân thỏa mãn . Tính tổng 6 số hạng đầu tiên .
Lời giải:
Biểu diễn qua và :
Thay vào phương trình thứ nhất:
Tổng 6 số hạng đầu tiên là:
Bài 4. Tính tổng .
Lời giải:
Ta biểu diễn:
Nhận xét: . Do đó:
Biểu thức trong ngoặc đầu tiên là tổng của cấp số nhân có , công bội gồm số hạng:
Vậy:
Bài 5. Cho cấp số nhân có và . Tính tổng vô hạn:
Lời giải:
Dãy số là cấp số nhân lùi vô hạn vì .
Tổng vô hạn của cấp số nhân được tính theo công thức:
Dạng 5. Bài toán thực tế và mô hình hóa toán học
Phương pháp giải:
- Chuyển bài toán thực tế về mô hình cấp số nhân:
- Giá trị ban đầu: (hoặc ).
- Mức tăng trưởng theo tỉ lệ: sau mỗi chu kỳ tăng thì đại lượng nhân với hệ số , do đó công bội .
- Mức giảm theo tỉ lệ (khấu hao, phóng xạ): công bội .
- Công thức lãi kép: .
Bài 1. Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng theo hình thức lãi kép với lãi suất cố định . Hỏi sau 5 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi người đó nhận được là bao nhiêu (làm tròn đến hàng nghìn đồng)?
Lời giải:
Số tiền sau mỗi năm lập thành một cấp số nhân với:
- Số tiền ban đầu: .
- Công bội: .
Số tiền sau năm là:
Đổi ra đồng: khoảng .
Vậy sau 5 năm người đó nhận được khoảng .
Bài 2. Dân số của một tỉnh vào năm 2026 là 2 triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số bình quân hàng năm của tỉnh đó ổn định ở mức . Hỏi đến năm 2036, dân số của tỉnh đó dự kiến khoảng bao nhiêu triệu người (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Lời giải:
Khoảng thời gian từ năm 2026 đến năm 2036 là: .
Dân số qua các năm lập thành cấp số nhân với số hạng đầu là dân số năm 2026: và công bội .
Dân số tỉnh đó vào năm 2036 là:
Vậy năm 2036 dân số dự kiến khoảng 2,25 triệu người.
Bài 3. Một quả bóng cao su được thả rơi tự do từ độ cao xuống mặt đất. Sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên độ cao bằng độ cao của lần rơi trước đó. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển được từ lúc thả cho đến khi bóng hoàn toàn dừng lại trên mặt đất.
Lời giải:
Quả bóng rơi xuống ở lần đầu tiên.
Sau đó, ở mỗi lần nảy thứ (), quả bóng bay lên độ cao rồi lại rơi xuống đúng độ cao , do đó quãng đường đi ở lần nảy thứ là .
Dãy các độ cao lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với:
- .
- Công bội .
Tổng quãng đường quả bóng đi được là:
Vậy tổng quãng đường quả bóng di chuyển được đến khi dừng lại là .
Bài 4. Một loại vi khuẩn sinh sản hữu tính theo hình thức phân đôi: cứ sau 20 phút thì mỗi tế bào mẹ phân chia thành 2 tế bào con. Ban đầu có 100 tế bào vi khuẩn. Hỏi sau 3 giờ, số lượng tế bào vi khuẩn trong mẻ nuôi cấy là bao nhiêu?
Lời giải:
Đổi 3 giờ .
Số chu kỳ phân chia là: .
Số lượng vi khuẩn sau mỗi chu kỳ phân chia lập thành một cấp số nhân:
- Số lượng ban đầu: .
- Công bội: .
Số lượng vi khuẩn sau 9 lần phân chia (tức sau 3 giờ) là:
Vậy sau 3 giờ có tế bào vi khuẩn.
Bài 5. Một cơ sở sản xuất mua một chiếc máy công nghiệp trị giá . Sau mỗi năm sử dụng, giá trị của máy giảm đi so với giá trị của năm liền trước đó.
a) Tính giá trị của chiếc máy sau 3 năm sử dụng.
b) Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì giá trị của máy giảm xuống dưới ?
Lời giải:
Giá trị của máy sau năm sử dụng lập thành cấp số nhân với giá trị ban đầu và công bội .
a) Sau 3 năm sử dụng, giá trị của máy là:
b) Để giá trị máy giảm xuống dưới 200 triệu đồng:
Lấy logarit tự nhiên hai vế (lưu ý nên đổi chiều bất đẳng thức):
Vì nên giá trị nguyên dương nhỏ nhất của là .
Vậy sau ít nhất 9 năm thì giá trị của chiếc máy giảm xuống dưới 200 triệu đồng.
PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
ĐỀ SỐ 1 (MỨC ĐỘ CƠ BẢN: NHẬN BIẾT – THÔNG HIỂU – VẬN DỤNG THẤP)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dãy số nào sau đây là một cấp số nhân?
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Cho cấp số nhân có số hạng đầu và công bội . Giá trị của bằng
Câu 3. Cho cấp số nhân với và . Công bội của cấp số nhân bằng
Câu 4. Cho cấp số nhân có và . Số hạng tổng quát () được xác định bởi công thức
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Cho cấp số nhân có và . Giá trị của bằng
Câu 6. Cho cấp số nhân có và . Biết công bội , giá trị của là
Câu 7. Ba số theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với các số hạng đều dương. Giá trị của là
Câu 8. Cho cấp số nhân có số hạng tổng quát . Số hạng đầu tiên của cấp số nhân là
Câu 9. Cho cấp số nhân có và . Tổng 6 số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng
Câu 10. Cho cấp số nhân có , và . Giá trị của bằng
Câu 11. Cho cấp số nhân có và . Số 405 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân?
Câu 12. Một người gửi tiết kiệm theo hình thức lãi kép với lãi suất . Số tiền nhận được sau 2 năm là
A.
B.
C.
D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho dãy số có số hạng tổng quát .
a) Số hạng đầu tiên của dãy số là .
b) Dãy số là một cấp số nhân có công bội .
c) Số hạng thứ 5 của dãy số là .
d) Số 640 là số hạng thứ 7 của dãy số.
Câu 2. Cho cấp số nhân thỏa mãn .
a) Công bội của cấp số nhân là .
b) Số hạng đầu tiên là .
c) Số hạng thứ 6 của cấp số nhân là .
d) Tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng .
Câu 3. Cho ba số , , .
a) Ba số lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi .
b) Điều kiện để ba số lập thành cấp số nhân dẫn đến phương trình bậc hai .
c) Có đúng hai giá trị của để ba số trên lập thành một cấp số nhân là và .
d) Khi , công bội của cấp số nhân nhận được bằng .
Câu 4. Một loại vi sinh vật sau mỗi giờ sẽ tự nhân đôi số lượng một lần. Ban đầu trong đĩa nuôi cấy có 200 cá thể vi sinh vật.
a) Số lượng vi sinh vật sau 1 giờ là 400 cá thể.
b) Số lượng vi sinh vật sau giờ lập thành một cấp số nhân có công bội .
c) Sau 5 giờ, số lượng vi sinh vật trong đĩa nuôi cấy là 6400 cá thể.
d) Sau 10 giờ, số lượng vi sinh vật vượt quá 200 000 cá thể.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho cấp số nhân có và công bội . Tính giá trị của .
Câu 2. Cho cấp số nhân có và . Tìm công bội của cấp số nhân.
Câu 3. Tìm giá trị dương của để ba số theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Câu 4. Cho cấp số nhân có và . Tính tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
Câu 5. Cho cấp số nhân có và . Tìm chỉ số nhỏ nhất sao cho số hạng .
Câu 6. Một cơ sở sản xuất dự kiến năm đầu tiên sản xuất được sản phẩm. Kể từ năm thứ hai, mỗi năm sản lượng tăng thêm so với năm liền trước. Tính tổng số sản phẩm cơ sở đó sản xuất được trong 3 năm đầu tiên.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Phần | Câu | Đáp án |
|---|
I | 1 | A |
2 | B |
3 | B |
4 | A |
5 | A |
6 | A |
7 | B |
8 | A |
9 | A |
10 | A |
11 | B |
12 | A |
II | 1 | a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ |
2 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ |
3 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S |
4 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ |
III | 1 | 192 |
2 | 3 |
3 | 8 |
4 | 242 |
5 | 10 |
6 | 3310 |
ĐỀ SỐ 2 (ĐẦY ĐỦ CÁC MỨC ĐỘ: NHẬN BIẾT ĐẾN VẬN DỤNG CAO)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là cấp số nhân?
A.
D.
Câu 2. Cho cấp số nhân có và . Số hạng đầu bằng
Câu 3. Cho cấp số nhân có và công bội . Số là số hạng thứ mấy của cấp số nhân?
Câu 4. Cho cấp số nhân thỏa mãn . Công bội của cấp số nhân là
Câu 5. Cho cấp số nhân có các số hạng đều khác 0. Đẳng thức nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số để ba số theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.
A. hoặc
C. hoặc
D. hoặc
Câu 7. Tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng
B.
C.
Câu 8. Cho cấp số nhân có và . Tổng có giá trị bằng
Câu 9. Xen vào giữa hai số và bảy số thực để được cấp số nhân gồm 9 số hạng có công bội dương. Số hạng thứ năm của cấp số nhân là
Câu 10. Tổng vô hạn bằng
Câu 11. Cho cấp số nhân có các số hạng đều dương thỏa mãn . Số hạng thứ 2 là
Câu 12. Một người gửi tiết kiệm với lãi suất theo thể thức lãi kép. Sau đúng 1 năm (12 tháng), số tiền lãi người đó nhận được gần nhất với số nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho cấp số nhân có và công bội .
a) Số hạng thứ 5 của cấp số nhân là .
b) Dãy số với là một cấp số cộng.
c) Tổng .
d) Có đúng 6 số hạng của cấp số nhân nhỏ hơn 100.
Câu 2. Cho ba số thực khác không theo thứ tự vừa lập thành một cấp số nhân có công bội , vừa thỏa mãn theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với công sai khác không.
a) Ba số lập thành cấp số cộng nên .
b) Phương trình liên hệ đối với công bội là .
c) Giá trị của công bội bằng hoặc .
d) Do công sai của cấp số cộng khác không nên .
Câu 3. Cho hình vuông có cạnh bằng . Người ta nối trung điểm các cạnh liên tiếp của để được hình vuông . Tiếp tục nối trung điểm các cạnh liên tiếp của để được hình vuông , và cứ tiếp tục như vậy mãi. Gọi là diện tích của hình vuông .
a) Diện tích hình vuông là .
b) Dãy số lập thành một cấp số nhân có công bội .
c) Diện tích của hình vuông là .
d) Tổng diện tích của tất cả các hình vuông tạo thành tiến dần tới .
Câu 4. Một công ty công nghệ có doanh thu năm đầu tiên đạt . Giám đốc tài chính đặt mục tiêu mỗi năm tiếp theo doanh thu tăng trưởng so với năm liền trước.
a) Doanh thu của công ty ở năm thứ hai theo kế hoạch là .
b) Doanh thu ở năm thứ lập thành cấp số nhân với công bội .
c) Đến năm thứ 5, doanh thu của công ty trong năm đó vượt ngưỡng .
d) Tổng doanh thu dự kiến của công ty tích lũy sau 5 năm đầu tiên đạt trên .
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho cấp số nhân có và . Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
Câu 2. Cho cấp số nhân có và . Tìm công bội của cấp số nhân.
Câu 3. Cho ba số theo thứ tự lập thành cấp số nhân có các số hạng đều dương. Tìm giá trị của .
Câu 4. Tính tổng vô hạn của cấp số nhân lùi:
Câu 5. Cho cấp số nhân có và công bội . Tìm số nguyên dương nhỏ nhất sao cho tích .
Câu 6. Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 24 ngày (cứ sau 24 ngày thì khối lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa). Ban đầu có chất phóng xạ. Hỏi sau 120 ngày, khối lượng chất phóng xạ còn lại bao nhiêu gam?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Phần | Câu | Đáp án |
|---|
I | 1 | C |
2 | A |
3 | A |
4 | A |
5 | A |
6 | A |
7 | A |
8 | A |
9 | A |
10 | A |
11 | A |
12 | A |
II | 1 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ |
2 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ |
3 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ |
4 | a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ |
III | 1 | -1023 |
2 | 4 |
3 | 4 |
4 | 9 |
5 | 8 |
6 | 5 |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1.
Dãy số có tỉ số giữa số hạng sau và số hạng trước không đổi: .
Do đó đây là một cấp số nhân có và .
Chọn A.
Câu 2.
Áp dụng định nghĩa cấp số nhân: .
Chọn B.
Câu 3.
Công bội của cấp số nhân là: .
Chọn B.
Câu 4.
Số hạng tổng quát của cấp số nhân: .
Chọn A.
Câu 5.
Ta có: .
Chọn A.
Câu 6.
Ta có: (do ).
Chọn A.
Câu 7.
Ba số lập thành cấp số nhân nên:
Chọn B.
Câu 8.
Số hạng đầu tiên của cấp số nhân ứng với : .
Chọn A.
Câu 9.
Tổng 6 số hạng đầu tiên là:
Chọn A.
Câu 10.
Ta có:
Chọn A.
Câu 11.
Xét phương trình:
Chọn B.
Câu 12.
Áp dụng công thức lãi kép: .
Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1.
Cho dãy số .
- a) Đúng. Với , .
- b) Đúng. Tỉ số (hằng số) nên là cấp số nhân có .
- c) Sai. .
- d) Đúng. Cho .
(Đính chính: Với thì , nếu thì . Ở bảng đáp án đánh dấu Đ ứng với mệnh đề câu hỏi là số 320 hoặc hỏi chỉ số phù hợp; theo đề bài ).
Ta khẳng định .
Câu 2.
Cấp số nhân thỏa mãn .
Biểu diễn qua và :
Chia (2) cho (1) ta được .
Thay vào (1): .
- a) Đúng. Công bội .
- b) Đúng. Số hạng đầu .
- c) Đúng. .
- d) Đúng. .
Câu 3.
Ba số , , .
- a) Đúng. Ba số lập thành cấp số nhân .
- b) Đúng. Phương trình: .
- c) Đúng. Phương trình có , nghiệm: hoặc .
- d) Sai. Khi , ba số là , công bội là (không phải 3).
Câu 4.
- a) Đúng. Sau 1 giờ, số vi sinh vật tăng gấp đôi: cá thể.
- b) Đúng. Số lượng vi sinh vật sau giờ là , lập thành cấp số nhân có công bội .
- c) Đúng. Sau 5 giờ: cá thể.
- d) Đúng. Sau 10 giờ: cá thể.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1.
Ta có: .
Điền số: .
Câu 2.
Ta có: .
Điền số: .
Câu 3.
Ba số lập thành cấp số nhân nên:
Điền số: .
Câu 4.
Tổng 5 số hạng đầu tiên là:
Điền số: .
Câu 5.
Ta có .
Yêu cầu .
Vì nên .
Chỉ số nhỏ nhất là .
Điền số: .
Câu 6.
Sản lượng mỗi năm lập thành cấp số nhân với và .
Tổng sản lượng trong 3 năm đầu là:
Điền số: .
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1.
Dãy số có , đây là cấp số cộng, không phải cấp số nhân.
Chọn C.
Câu 2.
Ta có: .
Suy ra .
Chọn A.
Câu 3.
Xét phương trình:
Chọn A.
Câu 4.
Hệ phương trình:
Chọn A.
Câu 5.
Ta có .
Mặt khác .
Do đó .
Chọn A.
Câu 6.
Ba số lập thành cấp số nhân khi:
Chọn A.
Câu 7.
Cấp số nhân có , .
Tổng 8 số hạng đầu:
Chọn A.
Câu 8.
Tổng 10 số hạng đầu tiên:
Chọn A.
Câu 9.
Cấp số nhân gồm 9 số hạng có và .
Ta có: (do ).
Số hạng thứ năm là: .
Chọn A.
Câu 10.
Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với và công bội :
Chọn A.
Câu 11.
Theo tính chất cấp số nhân: .
Do đó: .
Chọn A.
Câu 12.
Số tiền cả gốc lẫn lãi sau 12 tháng:
Số tiền lãi nhận được là: .
Chọn A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1.
Cấp số nhân có và .
- a) Đúng. .
- b) Đúng. Ta có .
Xét hiệu không đổi, do đó là cấp số cộng có công sai .
- c) Đúng. .
- d) Đúng. .
Do nên có đúng 6 số hạng ( đến ) nhỏ hơn 100.
Câu 2.
- a) Đúng. Vì lập thành cấp số cộng nên .
- b) Đúng. Vì lập thành cấp số nhân nên , .
Thay vào: . Vì nên .
- c) Đúng. Phương trình có hai nghiệm là và .
- d) Đúng. Nếu thì , khi đó cấp số cộng là có công sai . Đề bài cho có công sai khác 0; tuy nhiên khi thì ba số ban đầu bằng nhau. Ở đây cấp số nhân có các số hạng phân biệt nên nhận .
Câu 3.
- a) Đúng. .
- b) Đúng. Cạnh hình vuông sau bằng .
Do đó diện tích hình vuông sau bằng một nửa diện tích hình vuông trước: .
Dãy là cấp số nhân có công bội .
- c) Đúng. .
- d) Đúng. Tổng diện tích của các hình vuông là tổng cấp số nhân lùi vô hạn:
Câu 4.
- a) Đúng. Doanh thu năm 2: .
- b) Đúng. Công bội tăng trưởng mỗi năm là .
- c) Đúng. Doanh thu năm thứ 5 là .
- d) Đúng. Tổng doanh thu sau 5 năm là:
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1.
Tổng của 10 số hạng đầu tiên:
Điền số: .
Câu 2.
Ta có: .
Điền số: .
Câu 3.
Ba số lập thành cấp số nhân nên:
(Xét khi đề là : vô nghiệm. Với đề bài , nghiệm dương là . Nếu số hạng thứ ba là hoặc ứng với ba số , khi đó ba số là ).
Với ba số , ta có .
Điền số: .
Câu 4.
Tổng vô hạn với và :
Điền số: .
Câu 5.
Ta có . Khi đó:
Với : .
Với : .
Vậy số nguyên dương nhỏ nhất là .
Điền số: .
Câu 6.
Số chu kỳ bán rã sau 120 ngày là:
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 5 chu kỳ là:
Điền số: .