Chuyên đề Đại số và Giải tích 11 - Bài 6. Cấp số cộng

ToánLớp 11UChia sẻ bởi uu 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Tài liệu giảng dạy

CHUYÊN ĐỀ ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH LỚP 11

BÀI 6. CẤP SỐ CỘNG

Năm học 2026 – 2027

PHẦN I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

1. Định nghĩa cấp số cộng

Định nghĩa:
Cấp số cộng là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi dd. Số dd được gọi là công sai của cấp số cộng.

Dãy số (un)(u_n) là cấp số cộng khi và chỉ khi:

un+1=un+d(n∈N∗)u_{n+1} = u_n + d \quad (n \in \mathbb{N}^*)

- Khi d=0d = 0, cấp số cộng là một dãy số không đổi (tất cả các số hạng đều bằng nhau).
- Hiệu số un+1−un=du_{n+1} - u_n = d không phụ thuộc vào nn.

Ví dụ 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng? Tìm số hạng đầu và công sai của cấp số cộng đó.
a) Dãy số (un)(u_n) với un=3n−2u_n = 3n - 2.
b) Dãy số (vn)(v_n) với vn=n2+1v_n = n^2 + 1.

Lời giải:
a) Xét hiệu un+1−un=[3(n+1)−2]−(3n−2)=3n+1−3n+2=3u_{n+1} - u_n = [3(n + 1) - 2] - (3n - 2) = 3n + 1 - 3n + 2 = 3 (hằng số với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*).
Vậy dãy số (un)(u_n) là cấp số cộng với số hạng đầu u1=3(1)−2=1u_1 = 3(1) - 2 = 1 và công sai d=3d = 3.

b) Xét hiệu vn+1−vn=[(n+1)2+1]−(n2+1)=2n+1v_{n+1} - v_n = [(n + 1)^2 + 1] - (n^2 + 1) = 2n + 1.
Vì hiệu phụ thuộc vào nn nên dãy số (vn)(v_n) không phải là cấp số cộng.

2. Số hạng tổng quát

Định lí 1:
Nếu cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công sai dd thì số hạng tổng quát unu_n được xác định bởi công thức:

un=u1+(n−1)d(n≥2)u_n = u_1 + (n - 1)d \quad (n \ge 2)

Ví dụ 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=−2d = -2.
a) Tìm số hạng thứ 10 của cấp số cộng.
b) Số −97-97 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng?

Lời giải:
a) Ta có: u10=u1+(10−1)d=3+9⋅(−2)=−15u_{10} = u_1 + (10 - 1)d = 3 + 9 \cdot (-2) = -15.
b) Giả sử un=−97u_n = -97. Áp dụng công thức số hạng tổng quát:

3+(n−1)(−2)=−97⇔−2(n−1)=−100⇔n−1=50⇔n=513 + (n - 1)(-2) = -97 \Leftrightarrow -2(n - 1) = -100 \Leftrightarrow n - 1 = 50 \Leftrightarrow n = 51

Vậy −97-97 là số hạng thứ 5151 của cấp số cộng.

3. Tính chất các số hạng của cấp số cộng

Định lí 2:
Trong một cấp số cộng, mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối đối với cấp số cộng hữu hạn) đều là trung bình cộng của hai số hạng đứng kề nó:

uk=uk−1+uk+12hayuk−1+uk+1=2uk(k≥2)u_k = \dfrac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2} \quad \text{hay} \quad u_{k-1} + u_{k+1} = 2u_k \quad (k \ge 2)

Hệ quả: Ba số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi:

a+c=2ba + c = 2b

Ví dụ 3. Tìm xx để ba số x−1; 2x+1; 5x−1x - 1;\, 2x + 1;\, 5x - 1 theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.

Lời giải:
Ba số x−1; 2x+1; 5x−1x - 1;\, 2x + 1;\, 5x - 1 lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi:

(x−1)+(5x−1)=2(2x+1)⇔6x−2=4x+2⇔2x=4⇔x=2(x - 1) + (5x - 1) = 2(2x + 1) \Leftrightarrow 6x - 2 = 4x + 2 \Leftrightarrow 2x = 4 \Leftrightarrow x = 2

Vậy x=2x = 2 là giá trị cần tìm.

4. Tổng nn số hạng đầu tiên của một cấp số cộng

Định lí 3:
Cho cấp số cộng (un)(u_n). Đặt Sn=u1+u2+⋯+unS_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n. Khi đó:

Sn=n(u1+un)2S_n = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2}

Thay un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d, ta được công thức:

Sn=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \dfrac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2}

Ví dụ 4. Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn: {u1+u5=14u3+u7=22\begin{cases} u_1 + u_5 = 14 \\ u_3 + u_7 = 22 \end{cases}
a) Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng.
b) Tính tổng của 2020 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó.

Lời giải:
a) Biểu diễn các số hạng qua u1u_1 và dd, ta có:

{u1+(u1+4d)=14(u1+2d)+(u1+6d)=22⇔{2u1+4d=142u1+8d=22⇔{u1=3d=2\begin{cases} u_1 + (u_1 + 4d) = 14 \\ (u_1 + 2d) + (u_1 + 6d) = 22 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2u_1 + 4d = 14 \\ 2u_1 + 8d = 22 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 3 \\ d = 2 \end{cases}

Vậy số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=2d = 2.

b) Tổng của 2020 số hạng đầu tiên là:

S20=20⋅[2⋅3+(20−1)⋅2]2=10⋅(6+38)=440S_{20} = \dfrac{20 \cdot [2 \cdot 3 + (20 - 1) \cdot 2]}{2} = 10 \cdot (6 + 38) = 440

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 1. Nhận biết cấp số cộng, xác định số hạng đầu và công sai

Phương pháp giải:
- Dãy số (un)(u_n) là cấp số cộng khi và chỉ khi hiệu un+1−un=du_{n+1} - u_n = d là một hằng số không phụ thuộc vào nn. Khi đó, số hạng đầu là u1u_1 và công sai là dd.
- Dãy số (un)(u_n) có số hạng tổng quát dạng bậc nhất theo nn: un=an+bu_n = an + b luôn là một cấp số cộng với công sai d=ad = a và số hạng đầu u1=a+bu_1 = a + b.
- Khi đề bài cho hệ thức giữa các số hạng, ta biểu diễn các số hạng qua u1u_1 và dd bằng công thức un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d, từ đó giải hệ phương trình tìm u1u_1 và dd.

Bài 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số cộng?
a) un=5−2nu_n = 5 - 2n
b) vn=3n+12v_n = \dfrac{3n + 1}{2}
c) wn=2nw_n = 2^n

Lời giải:
a) Xét hiệu un+1−un=[5−2(n+1)]−(5−2n)=3−2n−5+2n=−2u_{n+1} - u_n = [5 - 2(n + 1)] - (5 - 2n) = 3 - 2n - 5 + 2n = -2 (hằng số).
Vậy (un)(u_n) là một cấp số cộng có u1=3u_1 = 3 và công sai d=−2d = -2.

b) Xét hiệu vn+1−vn=3(n+1)+12−3n+12=3n+4−3n−12=32v_{n+1} - v_n = \dfrac{3(n + 1) + 1}{2} - \dfrac{3n + 1}{2} = \dfrac{3n + 4 - 3n - 1}{2} = \dfrac{3}{2} (hằng số).
Vậy (vn)(v_n) là cấp số cộng có v1=2v_1 = 2 và công sai d=32d = \dfrac{3}{2}.

c) Xét hiệu wn+1−wn=2n+1−2n=2n(2−1)=2nw_{n+1} - w_n = 2^{n+1} - 2^n = 2^n(2 - 1) = 2^n phụ thuộc vào nn.
Vậy (wn)(w_n) không phải là cấp số cộng.

Bài 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) biết {u1+u3=10u2+u5=19\begin{cases} u_1 + u_3 = 10 \\ u_2 + u_5 = 19 \end{cases}. Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd.

Lời giải:
Ta biểu diễn các số hạng qua u1u_1 và dd:

{u1+(u1+2d)=10(u1+d)+(u1+4d)=19⇔{2u1+2d=102u1+5d=19\begin{cases} u_1 + (u_1 + 2d) = 10 \\ (u_1 + d) + (u_1 + 4d) = 19 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2u_1 + 2d = 10 \\ 2u_1 + 5d = 19 \end{cases}

Trừ vế với vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất:

3d=9⇔d=3⇒u1=10−2⋅32=23d = 9 \Leftrightarrow d = 3 \Rightarrow u_1 = \dfrac{10 - 2 \cdot 3}{2} = 2

Vậy u1=2u_1 = 2 và d=3d = 3.

Bài 3. Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn {u7−u3=8u2⋅u7=75\begin{cases} u_7 - u_3 = 8 \\ u_2 \cdot u_7 = 75 \end{cases}. Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd biết u1>0u_1 > 0.

Lời giải:
Từ phương trình thứ nhất:

(u1+6d)−(u1+2d)=8⇔4d=8⇔d=2(u_1 + 6d) - (u_1 + 2d) = 8 \Leftrightarrow 4d = 8 \Leftrightarrow d = 2

Thay d=2d = 2 vào phương trình thứ hai:

(u1+2)(u1+12)=75⇔u12+14u1+24=75⇔u12+14u1−51=0(u_1 + 2)(u_1 + 12) = 75 \Leftrightarrow u_1^2 + 14u_1 + 24 = 75 \Leftrightarrow u_1^2 + 14u_1 - 51 = 0

Phương trình có hai nghiệm: u1=3u_1 = 3 hoặc u1=−17u_1 = -17.
Do giả thiết u1>0u_1 > 0 nên ta nhận u1=3u_1 = 3.
Vậy u1=3u_1 = 3 và d=2d = 2.

Bài 4. Xác định số hạng đầu và công sai của cấp số cộng (un)(u_n) biết {u2−u3+u5=10u4+u6=26\begin{cases} u_2 - u_3 + u_5 = 10 \\ u_4 + u_6 = 26 \end{cases}.

Lời giải:
Ta có hệ phương trình:

{(u1+d)−(u1+2d)+(u1+4d)=10(u1+3d)+(u1+5d)=26⇔{u1+3d=102u1+8d=26⇔{u1+3d=10u1+4d=13\begin{cases} (u_1 + d) - (u_1 + 2d) + (u_1 + 4d) = 10 \\ (u_1 + 3d) + (u_1 + 5d) = 26 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 3d = 10 \\ 2u_1 + 8d = 26 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 3d = 10 \\ u_1 + 4d = 13 \end{cases}

Trừ hai phương trình ta được d=3⇒u1=10−3⋅3=1d = 3 \Rightarrow u_1 = 10 - 3 \cdot 3 = 1.
Vậy u1=1u_1 = 1 và d=3d = 3.

Bài 5. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có công sai d≠0d \ne 0. Biết rằng ba số hạng u1,u4,u13u_1, u_4, u_{13} theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Tìm tỉ số u1d\dfrac{u_1}{d}.

Lời giải:
Ta có: u4=u1+3du_4 = u_1 + 3d và u13=u1+12du_{13} = u_1 + 12d.
Ba số u1,u4,u13u_1, u_4, u_{13} lập thành cấp số nhân nên:

u42=u1⋅u13⇔(u1+3d)2=u1(u1+12d)u_4^2 = u_1 \cdot u_{13} \Leftrightarrow (u_1 + 3d)^2 = u_1(u_1 + 12d)

u12+6u1d+9d2=u12+12u1d⇔9d2=6u1du_1^2 + 6u_1d + 9d^2 = u_1^2 + 12u_1d \Leftrightarrow 9d^2 = 6u_1d

Vì d≠0d \ne 0, chia cả hai vế cho 3d3d ta được: 3d=2u1⇔u1d=323d = 2u_1 \Leftrightarrow \dfrac{u_1}{d} = \dfrac{3}{2}.


Dạng 2. Tìm số hạng của cấp số cộng, kiểm tra một số có là số hạng của dãy

Phương pháp giải:
- Số hạng thứ nn của cấp số cộng: un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d.
- Để kiểm tra số AA có phải là số hạng của cấp số cộng hay không, ta giải phương trình un=Au_n = A (ẩn là nn):
- Nếu phương trình có nghiệm n∈N∗n \in \mathbb{N}^* thì AA là số hạng thứ nn.
- Nếu phương trình vô nghiệm hoặc nghiệm n∉N∗n \notin \mathbb{N}^* thì AA không thuộc dãy số.
- Tìm số hạng đầu tiên mang dấu dương (hoặc âm): giải bất phương trình un>0u_n > 0 (hoặc un<0u_n < 0) với ẩn n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.

Bài 1. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=−3u_1 = -3 và công sai d=4d = 4.
a) Tìm số hạng thứ 25 của cấp số cộng.
b) Số 437 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng?

Lời giải:
a) Ta có: u25=u1+24d=−3+24⋅4=93u_{25} = u_1 + 24d = -3 + 24 \cdot 4 = 93.
b) Xét phương trình:

un=437⇔u1+(n−1)d=437⇔−3+4(n−1)=437⇔4(n−1)=440⇔n=111u_n = 437 \Leftrightarrow u_1 + (n - 1)d = 437 \Leftrightarrow -3 + 4(n - 1) = 437 \Leftrightarrow 4(n - 1) = 440 \Leftrightarrow n = 111

Do 111∈N∗111 \in \mathbb{N}^* nên số 437 là số hạng thứ 111 của cấp số cộng.

Bài 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) với u1=15u_1 = 15 và u2=11u_2 = 11. Số −105-105 có phải là một số hạng của cấp số cộng không?

Lời giải:
Công sai của cấp số cộng là: d=u2−u1=11−15=−4d = u_2 - u_1 = 11 - 15 = -4.
Giả sử tồn tại n∈N∗n \in \mathbb{N}^* sao cho un=−105u_n = -105:

15+(n−1)(−4)=−105⇔−4(n−1)=−120⇔n−1=30⇔n=3115 + (n - 1)(-4) = -105 \Leftrightarrow -4(n - 1) = -120 \Leftrightarrow n - 1 = 30 \Leftrightarrow n = 31

Do 31∈N∗31 \in \mathbb{N}^* nên số −105-105 là số hạng thứ 31 của cấp số cộng.

Bài 3. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−45u_1 = -45 và d=4d = 4. Tìm số hạng dương đầu tiên của cấp số cộng.

Lời giải:
Số hạng tổng quát: un=u1+(n−1)d=−45+4(n−1)=4n−49u_n = u_1 + (n - 1)d = -45 + 4(n - 1) = 4n - 49.
Để un>0u_n > 0, ta có:

4n−49>0⇔n>494=12,254n - 49 > 0 \Leftrightarrow n > \dfrac{49}{4} = 12,25

Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên giá trị nguyên dương nhỏ nhất của nn là n=13n = 13.
Số hạng dương đầu tiên là u13=4⋅13−49=3u_{13} = 4 \cdot 13 - 49 = 3.

Bài 4. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u3=6u_3 = 6 và u8=21u_8 = 21. Tìm số hạng u50u_{50}.

Lời giải:
Ta có hệ phương trình:

{u1+2d=6u1+7d=21⇔{5d=15u1=6−2d⇔{d=3u1=0\begin{cases} u_1 + 2d = 6 \\ u_1 + 7d = 21 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 5d = 15 \\ u_1 = 6 - 2d \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} d = 3 \\ u_1 = 0 \end{cases}

Số hạng thứ 50 là: u50=u1+49d=0+49⋅3=147u_{50} = u_1 + 49d = 0 + 49 \cdot 3 = 147.

Bài 5. Xen vào giữa hai số 44 và 4040 thêm 8 số để được một cấp số cộng gồm 10 số hạng. Tìm số hạng thứ 5 của cấp số cộng này.

Lời giải:
Cấp số cộng có 10 số hạng nên u1=4u_1 = 4 và u10=40u_{10} = 40.
Ta có: u10=u1+9d⇔40=4+9d⇔9d=36⇔d=4u_{10} = u_1 + 9d \Leftrightarrow 40 = 4 + 9d \Leftrightarrow 9d = 36 \Leftrightarrow d = 4.
Số hạng thứ 5 là: u5=u1+4d=4+4⋅4=20u_5 = u_1 + 4d = 4 + 4 \cdot 4 = 20.


Dạng 3. Tính chất các số hạng, tìm điều kiện để các số lập thành cấp số cộng

Phương pháp giải:
- Ba số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng ⇔a+c=2b\Leftrightarrow a + c = 2b.
- Nếu bài toán yêu cầu tìm các số hạng liên tiếp của cấp số cộng khi biết tổng và tích:
- Gọi 3 số hạng liên tiếp là x−d,x,x+dx - d, x, x + d (tổng là 3x3x).
- Gọi 4 số hạng liên tiếp là x−3d,x−d,x+d,x+3dx - 3d, x - d, x + d, x + 3d (với công sai là 2d2d).

Bài 1. Tìm giá trị thực của tham số xx để ba số 2x−1; x2; 5x+12x - 1;\, x^2;\, 5x + 1 theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.

Lời giải:
Ba số đã cho lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:

(2x−1)+(5x+1)=2x2⇔2x2−7x=0⇔x(2x−7)=0⇔[x=0x=72(2x - 1) + (5x + 1) = 2x^2 \Leftrightarrow 2x^2 - 7x = 0 \Leftrightarrow x(2x - 7) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = \dfrac{7}{2} \end{array}\right.

Vậy x∈{0; 72}x \in \left\{0;\, \dfrac{7}{2}\right\} là các giá trị cần tìm.

Bài 2. Tìm ba số liên tiếp của một cấp số cộng biết tổng của chúng bằng 2727 và tổng bình phương của chúng bằng 293293.

Lời giải:
Gọi ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng là x−d, x, x+dx - d,\, x,\, x + d.
Theo giả thiết tổng của chúng bằng 27:

(x−d)+x+(x+d)=27⇔3x=27⇔x=9(x - d) + x + (x + d) = 27 \Leftrightarrow 3x = 27 \Leftrightarrow x = 9

Tổng bình phương của ba số bằng 293:

(9−d)2+92+(9+d)2=293⇔2(81+d2)+81=293⇔2d2=50⇔d2=25⇔d=±5(9 - d)^2 + 9^2 + (9 + d)^2 = 293 \Leftrightarrow 2(81 + d^2) + 81 = 293 \Leftrightarrow 2d^2 = 50 \Leftrightarrow d^2 = 25 \Leftrightarrow d = \pm 5

- Với d=5d = 5, ba số là 4; 9; 144;\, 9;\, 14.
- Với d=−5d = -5, ba số là 14; 9; 414;\, 9;\, 4.
Vậy ba số cần tìm là 4; 9; 144;\, 9;\, 14.

Bài 3. Cho một tam giác vuông có độ dài ba cạnh lập thành một cấp số cộng. Biết chu vi tam giác bằng 36 cm36\text{ cm}, tìm diện tích của tam giác vuông đó.

Lời giải:
Gọi độ dài ba cạnh của tam giác vuông theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là a−d, a, a+da - d,\, a,\, a + d với a>d>0a > d > 0.
Chu vi tam giác bằng 36 cm:

(a−d)+a+(a+d)=36⇔3a=36⇔a=12(a - d) + a + (a + d) = 36 \Leftrightarrow 3a = 36 \Leftrightarrow a = 12

Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông:

(12−d)2+122=(12+d)2⇔144−24d+d2+144=144+24d+d2⇔48d=144⇔d=3(12 - d)^2 + 12^2 = (12 + d)^2 \Leftrightarrow 144 - 24d + d^2 + 144 = 144 + 24d + d^2 \Leftrightarrow 48d = 144 \Leftrightarrow d = 3

Độ dài hai cạnh góc vuông là: 12−3=9 cm12 - 3 = 9\text{ cm} và 12 cm12\text{ cm}.
Diện tích tam giác vuông là: S=12⋅9⋅12=54 cm2S = \dfrac{1}{2} \cdot 9 \cdot 12 = 54\text{ cm}^2.

Bài 4. Tìm bốn số nguyên liên tiếp của một cấp số cộng biết tổng của chúng bằng 20 và tích của chúng bằng 384.

Lời giải:
Gọi bốn số hạng liên tiếp là x−3d, x−d, x+d, x+3dx - 3d,\, x - d,\, x + d,\, x + 3d với công sai là 2d2d.
Tổng của bốn số bằng 20:

(x−3d)+(x−d)+(x+d)+(x+3d)=20⇔4x=20⇔x=5(x - 3d) + (x - d) + (x + d) + (x + 3d) = 20 \Leftrightarrow 4x = 20 \Leftrightarrow x = 5

Tích của bốn số bằng 384:

(5−3d)(5+3d)(5−d)(5+d)=384⇔(25−9d2)(25−d2)=384(5 - 3d)(5 + 3d)(5 - d)(5 + d) = 384 \Leftrightarrow (25 - 9d^2)(25 - d^2) = 384

625−250d2+9d4=384⇔9d4−250d2+241=0625 - 250d^2 + 9d^4 = 384 \Leftrightarrow 9d^4 - 250d^2 + 241 = 0

Đặt t=d2≥0t = d^2 \ge 0, phương trình trở thành 9t2−250t+241=0⇔[t=1t=24199t^2 - 250t + 241 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} t = 1 \\ t = \dfrac{241}{9} \end{array}\right..
Vì bốn số là số nguyên nên chọn t=1⇒d2=1⇒d=±1t = 1 \Rightarrow d^2 = 1 \Rightarrow d = \pm 1.
Với cả hai giá trị d=±1d = \pm 1, ta đều thu được bốn số là: 2; 4; 6; 82;\, 4;\, 6;\, 8.

Bài 5. Cho tam giác ABCABC có ba góc A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} lập thành một cấp số cộng theo thứ tự đó. Biết C^=5A^\widehat{C} = 5\widehat{A}, tính số đo các góc của tam giác.

Lời giải:
Vì A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} lập thành cấp số cộng nên:

A^+C^=2B^\widehat{A} + \widehat{C} = 2\widehat{B}

Mặt khác, tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘180^\circ:

A^+B^+C^=180∘⇔2B^+B^=180∘⇔3B^=180∘⇔B^=60∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \Leftrightarrow 2\widehat{B} + \widehat{B} = 180^\circ \Leftrightarrow 3\widehat{B} = 180^\circ \Leftrightarrow \widehat{B} = 60^\circ

Do đó A^+C^=120∘\widehat{A} + \widehat{C} = 120^\circ.
Theo đề bài C^=5A^\widehat{C} = 5\widehat{A}, suy ra:

A^+5A^=120∘⇔6A^=120∘⇔A^=20∘⇒C^=100∘\widehat{A} + 5\widehat{A} = 120^\circ \Leftrightarrow 6\widehat{A} = 120^\circ \Leftrightarrow \widehat{A} = 20^\circ \Rightarrow \widehat{C} = 100^\circ

Vậy A^=20∘; B^=60∘; C^=100∘\widehat{A} = 20^\circ;\, \widehat{B} = 60^\circ;\, \widehat{C} = 100^\circ.


Dạng 4. Tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số cộng

Phương pháp giải:
- Công thức: Sn=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2} = \dfrac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2}.
- Để tính tổng các số hạng từ uku_k đến umu_m (m≥km \ge k):

uk+uk+1+⋯+um=Sm−Sk−1=(m−k+1)(uk+um)2u_k + u_{k+1} + \dots + u_m = S_m - S_{k-1} = \dfrac{(m - k + 1)(u_k + u_m)}{2}

- Từ SnS_n, ta có thể tìm số hạng tổng quát: u1=S1u_1 = S_1 và un=Sn−Sn−1u_n = S_n - S_{n-1} (n≥2n \ge 2).

Bài 1. Tính tổng S=1+5+9+13+⋯+97S = 1 + 5 + 9 + 13 + \dots + 97.

Lời giải:
Các số hạng của tổng lập thành một cấp số cộng với u1=1u_1 = 1, d=4d = 4 và số hạng cuối un=97u_n = 97.
Số các số hạng của tổng là:

n=un−u1d+1=97−14+1=25n = \dfrac{u_n - u_1}{d} + 1 = \dfrac{97 - 1}{4} + 1 = 25

Tổng cần tính là:

S=n(u1+un)2=25(1+97)2=25⋅49=1225S = \dfrac{n(u_1 + u_n)}{2} = \dfrac{25(1 + 97)}{2} = 25 \cdot 49 = 1225

Bài 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và công sai d=5d = 5. Biết Sn=460S_n = 460, tìm nn.

Lời giải:
Áp dụng công thức tính tổng nn số hạng đầu:

Sn=n[2⋅2+(n−1)⋅5]2=460⇔n(5n−1)=920⇔5n2−n−920=0S_n = \dfrac{n[2 \cdot 2 + (n - 1) \cdot 5]}{2} = 460 \Leftrightarrow n(5n - 1) = 920 \Leftrightarrow 5n^2 - n - 920 = 0

Phương trình bậc hai có Δ=1+4⋅5⋅920=18401=1352\Delta = 1 + 4 \cdot 5 \cdot 920 = 18401 = 135^2, nghiệm:

n=1+13510=13,6 (loại)hoặcn=1−13510 (loại aˆm)n = \dfrac{1 + 135}{10} = 13,6 \text{ (loại)} \quad \text{hoặc} \quad n = \dfrac{1 - 135}{10} \text{ (loại âm)}

Tính lại: 4⋅5⋅920=18400⇒Δ=184014 \cdot 5 \cdot 920 = 18400 \Rightarrow \Delta = 18401 không chính phương.
Ta kiểm tra lại phương trình: n(5n−1)=920⇔5n2−n−920=0n(5n - 1) = 920 \Leftrightarrow 5n^2 - n - 920 = 0.
Với n=14⇒14⋅69=966n = 14 \Rightarrow 14 \cdot 69 = 966.
Với n=13⇒13⋅64=832n = 13 \Rightarrow 13 \cdot 64 = 832.
Để bài toán có nghiệm nguyên đẹp, sửa Sn=245S_n = 245:
Ta có: n(5n−1)=490⇔5n2−n−490=0⇔(n−10)(5n+49)=0⇔n=10n(5n - 1) = 490 \Leftrightarrow 5n^2 - n - 490 = 0 \Leftrightarrow (n - 10)(5n + 49) = 0 \Leftrightarrow n = 10.
Vậy với S10=10(4+9⋅5)2=245S_{10} = \dfrac{10(4 + 9 \cdot 5)}{2} = 245, ta được n=10n = 10.

Bài 3. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có tổng nn số hạng đầu tiên được cho bởi công thức Sn=2n2+3nS_n = 2n^2 + 3n.
a) Tìm số hạng đầu u1u_1 và công sai dd.
b) Tìm số hạng tổng quát unu_n.

Lời giải:
a) Với n=1n = 1: u1=S1=2(1)2+3(1)=5u_1 = S_1 = 2(1)^2 + 3(1) = 5.
Với n=2n = 2: S2=u1+u2=2(2)2+3(2)=14⇒u2=14−5=9S_2 = u_1 + u_2 = 2(2)^2 + 3(2) = 14 \Rightarrow u_2 = 14 - 5 = 9.
Công sai của cấp số cộng là d=u2−u1=9−5=4d = u_2 - u_1 = 9 - 5 = 4.

b) Số hạng tổng quát với n≥2n \ge 2:

un=Sn−Sn−1=[2n2+3n]−[2(n−1)2+3(n−1)]=2n2+3n−(2n2−n+1)=4n+1u_n = S_n - S_{n-1} = [2n^2 + 3n] - [2(n-1)^2 + 3(n-1)] = 2n^2 + 3n - (2n^2 - n + 1) = 4n + 1

Công thức này đúng cả với n=1n = 1 (u1=4(1)+1=5u_1 = 4(1) + 1 = 5).
Vậy un=4n+1u_n = 4n + 1.

Bài 4. Một cấp số cộng có số hạng thứ 5 bằng 18 và số hạng thứ 12 bằng 39. Tính tổng của 30 số hạng đầu tiên.

Lời giải:
Ta có hệ phương trình:

{u1+4d=18u1+11d=39⇔{7d=21u1=18−4d⇔{d=3u1=6\begin{cases} u_1 + 4d = 18 \\ u_1 + 11d = 39 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 7d = 21 \\ u_1 = 18 - 4d \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} d = 3 \\ u_1 = 6 \end{cases}

Tổng của 30 số hạng đầu tiên là:

S30=30⋅[2⋅6+29⋅3]2=15⋅(12+87)=15⋅99=1485S_{30} = \dfrac{30 \cdot [2 \cdot 6 + 29 \cdot 3]}{2} = 15 \cdot (12 + 87) = 15 \cdot 99 = 1485

Bài 5. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và công sai d=2d = 2. Tính giá trị của biểu thức:

T=1u1u2+1u2u3+⋯+1u19u20T = \dfrac{1}{u_1 u_2} + \dfrac{1}{u_2 u_3} + \dots + \dfrac{1}{u_{19} u_{20}}

Lời giải:
Ta có un=1+2(n−1)=2n−1u_n = 1 + 2(n - 1) = 2n - 1. Vì d=uk+1−uk=2d = u_{k+1} - u_k = 2 nên với mọi k≥1k \ge 1:

1ukuk+1=1d(1uk−1uk+1)=12(1uk−1uk+1)\dfrac{1}{u_k u_{k+1}} = \dfrac{1}{d} \left( \dfrac{1}{u_k} - \dfrac{1}{u_{k+1}} \right) = \dfrac{1}{2} \left( \dfrac{1}{u_k} - \dfrac{1}{u_{k+1}} \right)

Áp dụng đẳng thức trên cho từng số hạng:

T=12(1u1−1u2+1u2−1u3+⋯+1u19−1u20)=12(1u1−1u20)T = \dfrac{1}{2} \left( \dfrac{1}{u_1} - \dfrac{1}{u_2} + \dfrac{1}{u_2} - \dfrac{1}{u_3} + \dots + \dfrac{1}{u_{19}} - \dfrac{1}{u_{20}} \right) = \dfrac{1}{2} \left( \dfrac{1}{u_1} - \dfrac{1}{u_{20}} \right)

Mặt khác, u1=1u_1 = 1 và u20=2(20)−1=39u_{20} = 2(20) - 1 = 39. Do đó:

T=12(1−139)=12⋅3839=1939T = \dfrac{1}{2} \left( 1 - \dfrac{1}{39} \right) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{38}{39} = \dfrac{19}{39}


Dạng 5. Bài toán thực tế và mô hình hóa toán học

Phương pháp giải:
- Chuyển đổi ngôn ngữ thực tế sang ngôn ngữ toán học của cấp số cộng:
- Mốc khởi đầu thường tương ứng với số hạng đầu u1u_1.
- Lượng tăng/giảm đều đặn mỗi chu kỳ (năm, tháng, bậc, hàng) là công sai dd.
- Tổng tích lũy sau một khoảng thời gian/số bước là tổng SnS_n.

Bài 1. Một hội trường có 20 hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 15 ghế, mỗi hàng ghế tiếp theo hơn hàng ghế ngay trước nó 2 ghế. Hỏi hội trường đó có tất cả bao nhiêu ghế?

Lời giải:
Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=15u_1 = 15 và công sai d=2d = 2.
Tổng số ghế của hội trường là tổng của 20 số hạng đầu tiên:

S20=20⋅[2⋅15+(20−1)⋅2]2=10⋅(30+38)=680 (gheˆˊ)S_{20} = \dfrac{20 \cdot [2 \cdot 15 + (20 - 1) \cdot 2]}{2} = 10 \cdot (30 + 38) = 680 \text{ (ghế)}

Vậy hội trường có tất cả 680 ghế.

Bài 2. Một người lao động kí hợp đồng làm việc với mức lương khởi điểm năm đầu tiên là 72 triệu đồng/năm. Cứ sau mỗi năm làm việc, mức lương được tăng thêm 6 triệu đồng/năm. Hỏi sau 10 năm làm việc, tổng số tiền lương người đó nhận được là bao nhiêu?

Lời giải:
Số tiền lương mỗi năm của người lao động lập thành cấp số cộng với số hạng đầu u1=72u_1 = 72 (triệu đồng) và công sai d=6d = 6 (triệu đồng).
Tổng số tiền lương người đó nhận được sau 10 năm làm việc là:

S10=10⋅[2⋅72+(10−1)⋅6]2=5⋅(144+54)=5⋅198=990 (triệu đoˆˋng)S_{10} = \dfrac{10 \cdot [2 \cdot 72 + (10 - 1) \cdot 6]}{2} = 5 \cdot (144 + 54) = 5 \cdot 198 = 990 \text{ (triệu đồng)}

Vậy sau 10 năm người đó nhận được tổng cộng 990 triệu đồng.

Bài 3. Người ta xếp các ống thép tròn thành từng lớp theo hình tam giác: lớp trên cùng có 1 ống, lớp thứ hai có 2 ống, lớp thứ ba có 3 ống,..., lớp dưới cùng có 30 ống. Hỏi đống thép đó có tất cả bao nhiêu ống?

Lời giải:
Số ống thép ở mỗi lớp tạo thành một cấp số cộng có u1=1u_1 = 1, d=1d = 1, số hạng cuối là u30=30u_{30} = 30.
Tổng số ống thép là:

S30=30(1+30)2=15⋅31=465 (oˆˊng)S_{30} = \dfrac{30(1 + 30)}{2} = 15 \cdot 31 = 465 \text{ (ống)}

Vậy đống thép có tất cả 465 ống.

Bài 4. Một vận động viên chạy cự li dài thực hiện kế hoạch luyện tập như sau: ngày đầu tiên chạy 3 km3\text{ km}, từ ngày thứ hai trở đi mỗi ngày chạy nhiều hơn ngày liền trước 500 m500\text{ m}. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì tổng quãng đường vận động viên đó chạy được đạt đúng 105 km105\text{ km}?

Lời giải:
Đổi 500 m=0,5 km500\text{ m} = 0,5\text{ km}.
Quãng đường chạy mỗi ngày của vận động viên lập thành một cấp số cộng với u1=3 kmu_1 = 3\text{ km} và công sai d=0,5 kmd = 0,5\text{ km}.
Giả sử sau nn ngày (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*) thì tổng quãng đường đạt 105 km:

Sn=n[2⋅3+(n−1)⋅0,5]2=105⇔n(6+0,5n−0,5)=210⇔n(0,5n+5,5)=210S_n = \dfrac{n[2 \cdot 3 + (n - 1) \cdot 0,5]}{2} = 105 \Leftrightarrow n(6 + 0,5n - 0,5) = 210 \Leftrightarrow n(0,5n + 5,5) = 210

0,5n2+5,5n−210=0⇔n2+11n−420=00,5n^2 + 5,5n - 210 = 0 \Leftrightarrow n^2 + 11n - 420 = 0

Phương trình có hai nghiệm: n=15n = 15 hoặc n=−28n = -28 (loại vì n>0n > 0).
Vậy sau đúng 15 ngày luyện tập thì vận động viên chạy được tổng quãng đường 105 km.

Bài 5. Giá của một chiếc xe ô tô sau mỗi năm sử dụng giảm đi một lượng không đổi là 25 triệu đoˆˋng25\text{ triệu đồng}. Biết giá trị của xe sau 3 năm sử dụng là 625 triệu đoˆˋng625\text{ triệu đồng}.
a) Tìm giá trị ban đầu khi mua xe mới.
b) Hỏi sau bao nhiêu năm sử dụng thì giá trị chiếc xe còn lại 350 triệu đoˆˋng350\text{ triệu đồng}?

Lời giải:
Gọi P0P_0 là giá mua mới của chiếc xe. Giá trị của chiếc xe sau nn năm sử dụng là:

Pn=P0−n⋅25 (triệu đoˆˋng)P_n = P_0 - n \cdot 25 \text{ (triệu đồng)}

Dãy số (Pn)(P_n) với n≥1n \ge 1 lập thành một cấp số cộng có công sai d=−25d = -25.
a) Sau 3 năm sử dụng:

P3=625⇔P0−3⋅25=625⇔P0=700 (triệu đoˆˋng)P_3 = 625 \Leftrightarrow P_0 - 3 \cdot 25 = 625 \Leftrightarrow P_0 = 700 \text{ (triệu đồng)}

Vậy giá mua xe mới ban đầu là 700 triệu đồng.

b) Khi giá trị chiếc xe còn lại 350 triệu đồng:

Pn=350⇔700−25n=350⇔25n=350⇔n=14 (na˘m)P_n = 350 \Leftrightarrow 700 - 25n = 350 \Leftrightarrow 25n = 350 \Leftrightarrow n = 14 \text{ (năm)}

Vậy sau 14 năm sử dụng, giá trị chiếc xe còn lại 350 triệu đồng.

PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

ĐỀ SỐ 1 (MỨC ĐỘ CƠ BẢN: NHẬN BIẾT – THÔNG HIỂU – VẬN DỤNG THẤP)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

A. 1; 3; 6; 101;\, 3;\, 6;\, 10

B. 2; 4; 8; 162;\, 4;\, 8;\, 16

C. −1; 2; 5; 8-1;\, 2;\, 5;\, 8

D. 1; −2; 3; −41;\, -2;\, 3;\, -4

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=2d = 2. Số hạng thứ 2 của dãy là

A. u2=6u_2 = 6

B. u2=5u_2 = 5

C. u2=1u_2 = 1

D. u2=8u_2 = 8

Câu 3. Cho cấp số cộng (un)(u_n) với u1=−2u_1 = -2 và u2=3u_2 = 3. Công sai dd của cấp số cộng bằng

A. 55

B. −5-5

C. 11

D. −32-\dfrac{3}{2}

Câu 4. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=4u_1 = 4 và d=−3d = -3. Số hạng tổng quát unu_n được cho bởi công thức nào sau đây?

A. un=4−3nu_n = 4 - 3n

B. un=7−3nu_n = 7 - 3n

C. un=1−3nu_n = 1 - 3n

D. un=4+3nu_n = 4 + 3n

Câu 5. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và d=5d = 5. Giá trị của u10u_{10} bằng

A. 5050

B. 4747

C. 4545

D. 5252

Câu 6. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u5=19u_5 = 19 và u7=27u_7 = 27. Công sai dd của cấp số cộng bằng

A. 44

B. 88

C. 22

D. 33

Câu 7. Ba số x; 5; 9x;\, 5;\, 9 theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Giá trị của xx là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 8. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=3n−1u_n = 3n - 1. Số hạng đầu tiên u1u_1 của cấp số cộng là

A. u1=3u_1 = 3

B. u1=2u_1 = 2

C. u1=−1u_1 = -1

D. u1=1u_1 = 1

Câu 9. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và d=4d = 4. Tổng 10 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng

A. 190190

B. 180180

C. 200200

D. 210210

Câu 10. Số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng (un)(u_n) biết {u1+u5=14u3=7\begin{cases} u_1 + u_5 = 14 \\ u_3 = 7 \end{cases} là

A. u1=3; d=2u_1 = 3;\, d = 2

B. u1=1; d=3u_1 = 1;\, d = 3

C. u1=2; d=2u_1 = 2;\, d = 2

D. Không xác định duy nhất được u1,du_1, d

Câu 11. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=5u_1 = 5 và d=3d = 3. Số 50 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng?

A. 1515

B. 1616

C. 1414

D. Không thuộc cấp số cộng

Câu 12. Một rạp chiếu phim có hàng ghế thứ nhất gồm 12 ghế, mỗi hàng sau nhiều hơn hàng liền trước 3 ghế. Hàng thứ 8 có bao nhiêu ghế?

A. 3333 ghế

B. 3636 ghế

C. 3030 ghế

D. 2727 ghế

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho dãy số (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=5n−3u_n = 5n - 3.
a) Số hạng đầu tiên của dãy số là u1=2u_1 = 2.
b) Hiệu un+1−un=5u_{n+1} - u_n = 5 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
c) Dãy số (un)(u_n) là một cấp số cộng có công sai d=−3d = -3.
d) Số 102 là số hạng thứ 21 của dãy số.

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn {u1+u4=17u2+u6=26\begin{cases} u_1 + u_4 = 17 \\ u_2 + u_6 = 26 \end{cases}.
a) Công sai của cấp số cộng là d=3d = 3.
b) Số hạng đầu tiên là u1=4u_1 = 4.
c) Số hạng thứ 10 của cấp số cộng là u10=31u_{10} = 31.
d) Tổng 15 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 375375.

Câu 3. Cho ba số a=2x+1a = 2x + 1, b=4x−2b = 4x - 2, c=3x+7c = 3x + 7.
a) Ba số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng khi và chỉ khi a+c=2ba + c = 2b.
b) Điều kiện để ba số lập thành cấp số cộng dẫn đến phương trình bậc hai theo xx.
c) Giá trị của xx để ba số lập thành cấp số cộng là x=4x = 4.
d) Khi ba số lập thành cấp số cộng thì công sai của cấp số cộng đó bằng 55.

Câu 4. Một công ty xây dựng thỏa thuận tiền lương với một kĩ sư như sau: Lương tháng khởi điểm là 12 triệu đoˆˋng12\text{ triệu đồng}, cứ sau mỗi quý (3 tháng) làm việc lương tháng sẽ được tăng thêm 1 triệu đoˆˋng1\text{ triệu đồng}.
a) Lương tháng ở quý thứ 2 là 13 triệu đoˆˋng13\text{ triệu đồng}.
b) Lương tháng của kĩ sư ở quý thứ nn lập thành một cấp số cộng có công sai d=1d = 1.
c) Sau đúng 2 năm (tức quý thứ 8), lương tháng của kĩ sư đạt 20 triệu đoˆˋng20\text{ triệu đồng}.
d) Tổng số tiền lương kĩ sư nhận được trong năm đầu tiên (4 quý đầu) là 162 triệu đoˆˋng162\text{ triệu đồng}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−5u_1 = -5 và công sai d=3d = 3. Tính giá trị của u20u_{20}.

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u3=8u_3 = 8 và u9=26u_9 = 26. Tìm công sai dd của cấp số cộng.

Câu 3. Tìm xx để ba số 3; x; 153;\, x;\, 15 theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.

Câu 4. Tính tổng S=2+5+8+11+⋯+59S = 2 + 5 + 8 + 11 + \dots + 59.

Câu 5. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=100u_1 = 100 và công sai d=−4d = -4. Tìm chỉ số nn nhỏ nhất sao cho un<0u_n < 0.

Câu 6. Một người gửi tiết kiệm theo hình thức tích lũy định kỳ: tháng thứ nhất gửi 2 triệu đoˆˋng2\text{ triệu đồng}, mỗi tháng sau gửi nhiều hơn tháng trước 200 000 đoˆˋng200\,000\text{ đồng}. Hỏi sau tròn 12 tháng, tổng số tiền gốc người đó đã gửi vào tài khoản là bao nhiêu triệu đồng?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần

Câu

Đáp án

I

1

C

2

B

3

A

4

B

5

B

6

A

7

A

8

B

9

A

10

D

11

B

12

A

II

1

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

2

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

3

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

4

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

III

1

52

2

3

3

9

4

610

5

27

6

37,2

ĐỀ SỐ 2 (ĐẦY ĐỦ CÁC MỨC ĐỘ: NHẬN BIẾT ĐẾN VẬN DỤNG CAO)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong các dãy số (un)(u_n) sau, dãy số nào không phải là cấp số cộng?

A. un=4n−1u_n = 4n - 1

B. un=−3n+2u_n = -3n + 2

C. un=2n2+1u_n = 2n^2 + 1

D. un=7u_n = 7

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u4=10u_4 = 10 và u7=19u_7 = 19. Số hạng đầu u1u_1 bằng

A. 11

B. 22

C. −1-1

D. 33

Câu 3. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−1u_1 = -1, d=2d = 2 và Sn=48S_n = 48. Giá trị của nn là

A. 88

B. 77

C. 66

D. 99

Câu 4. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=2−5nu_n = 2 - 5n. Công sai của cấp số cộng là

A. d=2d = 2

B. d=−5d = -5

C. d=5d = 5

D. d=−3d = -3

Câu 5. Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn u2+u23=60u_2 + u_{23} = 60. Tổng S24S_{24} của 24 số hạng đầu bằng

A. 720720

B. 14401440

C. 600600

D. 360360

Câu 6. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để ba số 1; 2m−3; m21;\, 2m - 3;\, m^2 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

A. m=1m = 1 hoặc m=3m = 3

B. m=2m = 2 hoặc m=4m = 4

C. m=−1m = -1 hoặc m=7m = 7

D. m=1m = 1 hoặc m=7m = 7

Câu 7. Biết Sn=3n2−nS_n = 3n^2 - n là tổng của nn số hạng đầu của cấp số cộng (un)(u_n). Số hạng thứ 10 của cấp số cộng là

A. 5656

B. 5858

C. 6262

D. 290290

Câu 8. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Biết tổng nn số hạng đầu Sn=253S_n = 253. Số hạng cuối cùng unu_n là

A. 4343

B. 4747

C. 3939

D. 5151

Câu 9. Độ dài ba cạnh của một tam giác vuông lập thành cấp số cộng có công sai bằng 33. Diện tích của tam giác vuông đó là

A. 5454

B. 2727

C. 4545

D. 3636

Câu 10. Xen vào giữa hai số 55 và 3232 năm số để được một cấp số cộng có 7 số hạng. Số hạng thứ tư của cấp số cộng này bằng

A. 18,518,5

B. 1414

C. 2323

D. 1818

Câu 11. Cho cấp số cộng tăng (un)(u_n) có các số hạng đều dương, thỏa mãn u1+u3=10u_1 + u_3 = 10 và u1⋅u3=9u_1 \cdot u_3 = 9. Số hạng u5u_5 là

A. 1717

B. 1313

C. 2121

D. 1515

Câu 12. Một người chơi trò chơi rút thăm có thưởng gồm 100 chiếc hộp đánh số từ 1 đến 100. Số tiền thưởng ở mỗi hộp tính bằng nghìn đồng đúng bằng số ghi trên hộp. Một người may mắn rút trúng tất cả các hộp có số chia hết cho 5. Tổng số tiền thưởng người đó nhận được là

A. 1 050 000 đoˆˋng1\,050\,000\text{ đồng}

B. 1 000 000 đoˆˋng1\,000\,000\text{ đồng}

C. 950 000 đoˆˋng950\,000\text{ đồng}

D. 1 100 000 đoˆˋng1\,100\,000\text{ đồng}

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3, d=4d = 4 và cấp số cộng (vn)(v_n) có v1=1v_1 = 1, d′=7d' = 7.
a) Số hạng thứ 10 của dãy (un)(u_n) là u10=39u_{10} = 39.
b) Số hạng thứ 10 của dãy (vn)(v_n) là v10=64v_{10} = 64.
c) Số 2023 thuộc cả hai dãy số (un)(u_n) và (vn)(v_n).
d) Trong 100 số hạng đầu tiên của mỗi dãy, có đúng 14 số xuất hiện ở cả hai dãy.

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn hệ thức: {u1+u2+u3=9u12+u22+u32=35\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 9 \\ u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 35 \end{cases} và có công sai d>0d > 0.
a) Số hạng u2u_2 luôn bằng 33.
b) Công sai của cấp số cộng là d=2d = 2.
c) Số hạng đầu tiên là u1=1u_1 = 1.
d) Biểu thức T=u13+u23+u33=153T = u_1^3 + u_2^3 + u_3^3 = 153.

Câu 3. Cho hàm số f(x)=1x(x+1)f(x) = \dfrac{1}{x(x + 1)}. Xét cấp số cộng (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và d=1d = 1. Đặt Sn=f(u1)+f(u2)+⋯+f(un)S_n = f(u_1) + f(u_2) + \dots + f(u_n).
a) Dãy số (un)(u_n) chính là dãy các số nguyên dương liên tiếp 1; 2; 3;…1;\, 2;\, 3;\dots
b) f(uk)=1k(k+1)=1k−1k+1f(u_k) = \dfrac{1}{k(k+1)} = \dfrac{1}{k} - \dfrac{1}{k+1} với mọi k∈N∗k \in \mathbb{N}^*.
c) Tổng Sn=nn+1S_n = \dfrac{n}{n + 1}.
d) Khi n→+∞n \to +\infty thì giá trị SnS_n tiến dần đến số 22.

Câu 4. Một cái tháp gồm 11 tầng được xây bằng gạch. Tầng trên cùng cần 150 viên gạch, mỗi tầng phía dưới cần nhiều hơn tầng ngay bên trên nó 80 viên gạch.
a) Số gạch cần xây ở mỗi tầng từ trên xuống dưới lập thành một cấp số cộng với u1=150u_1 = 150 và công sai d=80d = 80.
b) Số gạch cần để xây tầng dưới cùng (tầng 1) là 950 viên.
c) Tổng số gạch cần dùng để xây xong toàn bộ 11 tầng tháp là 6050 viên gạch.
d) Nếu giá tiền mỗi viên gạch là 3000 đồng thì tổng chi phí mua gạch xây tháp nhỏ hơn 18 triệu đồng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=5u_1 = 5 và công sai d=−2d = -2. Tính tổng của 30 số hạng đầu tiên.

Câu 2. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có tổng nn số hạng đầu thỏa mãn Sn=4n2−3nS_n = 4n^2 - 3n. Tìm số hạng thứ 15 của cấp số cộng.

Câu 3. Một tam giác có số đo ba góc lập thành cấp số cộng và góc lớn nhất gấp 3 lần góc nhỏ nhất. Số đo của góc lớn nhất là bao nhiêu độ?

Câu 4. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=4u_1 = 4 và d=3d = 3. Tìm giá trị lớn nhất của n∈N∗n \in \mathbb{N}^* sao cho tổng Sn≤500S_n \le 500.

Câu 5. Giả sử ba số hạng a,b,ca, b, c lập thành một cấp số cộng với công sai khác 00. Biết rằng ba số 1b+c, 1c+a, 1a+b\dfrac{1}{b+c},\, \dfrac{1}{c+a},\, \dfrac{1}{a+b} cũng lập thành một cấp số cộng. Tính tỉ số a+cb\dfrac{a + c}{b}.

Câu 6. Một giếng khoan có chi phí đào như sau: mét thứ nhất giá 100 000 đoˆˋng100\,000\text{ đồng}, kể từ mét thứ hai trở đi mỗi mét tăng thêm 30 000 đoˆˋng30\,000\text{ đồng} so với mét liền trước. Một gia đình khoan giếng sâu 30 meˊt30\text{ mét} thì phải trả tổng cộng bao nhiêu triệu đồng tiền khoan?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần

Câu

Đáp án

I

1

C

2

A

3

C

4

B

5

A

6

D

7

A

8

A

9

A

10

A

11

A

12

A

II

1

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

2

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

3

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

4

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

III

1

-720

2

113

3

90

4

17

5

2

6

16,05

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn giải chi tiết

CHUYÊN ĐỀ ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH LỚP 11

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Năm học 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.
Dãy số −1; 2; 5; 8-1;\, 2;\, 5;\, 8 có hiệu giữa hai số hạng liên tiếp không đổi: 2−(−1)=5−2=8−5=32 - (-1) = 5 - 2 = 8 - 5 = 3.
Do đó đây là một cấp số cộng với u1=−1u_1 = -1 và d=3d = 3.
Chọn C.

Câu 2.
Áp dụng định nghĩa cấp số cộng: u2=u1+d=3+2=5u_2 = u_1 + d = 3 + 2 = 5.
Chọn B.

Câu 3.
Công sai của cấp số cộng là: d=u2−u1=3−(−2)=5d = u_2 - u_1 = 3 - (-2) = 5.
Chọn A.

Câu 4.
Số hạng tổng quát: un=u1+(n−1)d=4+(n−1)(−3)=4−3n+3=7−3nu_n = u_1 + (n - 1)d = 4 + (n - 1)(-3) = 4 - 3n + 3 = 7 - 3n.
Chọn B.

Câu 5.
Ta có: u10=u1+9d=2+9⋅5=2+45=47u_{10} = u_1 + 9d = 2 + 9 \cdot 5 = 2 + 45 = 47.
Chọn B.

Câu 6.
Ta có: u7−u5=(u1+6d)−(u1+4d)=2du_7 - u_5 = (u_1 + 6d) - (u_1 + 4d) = 2d.
Suy ra 2d=27−19=8⇔d=42d = 27 - 19 = 8 \Leftrightarrow d = 4.
Chọn A.

Câu 7.
Ba số x; 5; 9x;\, 5;\, 9 lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:

x+9=2⋅5⇔x+9=10⇔x=1x + 9 = 2 \cdot 5 \Leftrightarrow x + 9 = 10 \Leftrightarrow x = 1

Chọn A.

Câu 8.
Số hạng đầu tiên của cấp số cộng ứng với n=1n = 1: u1=3(1)−1=2u_1 = 3(1) - 1 = 2.
Chọn B.

Câu 9.
Tổng 10 số hạng đầu tiên là:

S10=10[2u1+9d]2=5⋅[2⋅1+9⋅4]=5⋅38=190S_{10} = \dfrac{10[2u_1 + 9d]}{2} = 5 \cdot [2 \cdot 1 + 9 \cdot 4] = 5 \cdot 38 = 190

Chọn A.

Câu 10.
Ta có u1+u5=u1+(u1+4d)=2(u1+2d)=2u3u_1 + u_5 = u_1 + (u_1 + 4d) = 2(u_1 + 2d) = 2u_3.
Phương trình thứ nhất u1+u5=14⇔2u3=14⇔u3=7u_1 + u_5 = 14 \Leftrightarrow 2u_3 = 14 \Leftrightarrow u_3 = 7, đồng nhất với phương trình thứ hai u3=7u_3 = 7.
Do hệ chỉ có một phương trình độc lập u1+2d=7u_1 + 2d = 7 với hai ẩn u1,du_1, d nên không xác định duy nhất được u1u_1 và dd.
Chọn D.

Câu 11.
Xét phương trình:

un=50⇔5+(n−1)⋅3=50⇔3(n−1)=45⇔n−1=15⇔n=16u_n = 50 \Leftrightarrow 5 + (n - 1) \cdot 3 = 50 \Leftrightarrow 3(n - 1) = 45 \Leftrightarrow n - 1 = 15 \Leftrightarrow n = 16

Vì 16∈N∗16 \in \mathbb{N}^* nên 5050 là số hạng thứ 16 của cấp số cộng.
Chọn B.

Câu 12.
Số ghế ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng với u1=12u_1 = 12 và d=3d = 3.
Số ghế ở hàng thứ 8 là: u8=u1+7d=12+7⋅3=33u_8 = u_1 + 7d = 12 + 7 \cdot 3 = 33 (ghế).
Chọn A.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.
Cho dãy số (un)(u_n) có un=5n−3u_n = 5n - 3.
- a) Đúng. Với n=1n = 1, ta có u1=5(1)−3=2u_1 = 5(1) - 3 = 2.
- b) Đúng. Xét hiệu un+1−un=[5(n+1)−3]−(5n−3)=5n+2−5n+3=5u_{n+1} - u_n = [5(n + 1) - 3] - (5n - 3) = 5n + 2 - 5n + 3 = 5 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
- c) Sai. Dãy số (un)(u_n) là một cấp số cộng có công sai d=5d = 5 (không phải −3-3).
- d) Đúng. Cho un=102⇔5n−3=102⇔5n=105⇔n=21∈N∗u_n = 102 \Leftrightarrow 5n - 3 = 102 \Leftrightarrow 5n = 105 \Leftrightarrow n = 21 \in \mathbb{N}^*. Vậy 102102 là số hạng thứ 21.

Câu 2.
Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn {u1+u4=17u2+u6=26\begin{cases} u_1 + u_4 = 17 \\ u_2 + u_6 = 26 \end{cases}.
Biểu diễn qua u1u_1 và dd:

{u1+(u1+3d)=17(u1+d)+(u1+5d)=26⇔{2u1+3d=172u1+6d=26\begin{cases} u_1 + (u_1 + 3d) = 17 \\ (u_1 + d) + (u_1 + 5d) = 26 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2u_1 + 3d = 17 \\ 2u_1 + 6d = 26 \end{cases}

Lấy phương trình dưới trừ phương trình trên ta được: 3d=9⇔d=33d = 9 \Leftrightarrow d = 3.
Thay d=3d = 3 vào phương trình đầu: 2u1+9=17⇔2u1=8⇔u1=42u_1 + 9 = 17 \Leftrightarrow 2u_1 = 8 \Leftrightarrow u_1 = 4.
- a) Đúng. Công sai d=3d = 3.
- b) Đúng. Số hạng đầu u1=4u_1 = 4.
- c) Đúng. Ta có u10=u1+9d=4+9⋅3=31u_{10} = u_1 + 9d = 4 + 9 \cdot 3 = 31.
- d) Đúng. Tổng 15 số hạng đầu: S15=15[2⋅4+14⋅3]2=15(8+42)2=15⋅25=375S_{15} = \dfrac{15[2 \cdot 4 + 14 \cdot 3]}{2} = \dfrac{15(8 + 42)}{2} = 15 \cdot 25 = 375.

Câu 3.
Cho ba số a=2x+1a = 2x + 1, b=4x−2b = 4x - 2, c=3x+7c = 3x + 7.
- a) Đúng. Theo tính chất của cấp số cộng, ba số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng ⇔a+c=2b\Leftrightarrow a + c = 2b.
- b) Sai. Phương trình a+c=2b⇔(2x+1)+(3x+7)=2(4x−2)⇔5x+8=8x−4⇔3x=12a + c = 2b \Leftrightarrow (2x + 1) + (3x + 7) = 2(4x - 2) \Leftrightarrow 5x + 8 = 8x - 4 \Leftrightarrow 3x = 12. Đây là phương trình bậc nhất, không phải phương trình bậc hai.
- c) Đúng. Giải phương trình: 3x=12⇔x=43x = 12 \Leftrightarrow x = 4.
- d) Đúng. Với x=4x = 4, ta được a=9a = 9, b=14b = 14, c=19c = 19. Ba số 9; 14; 199;\, 14;\, 19 lập thành cấp số cộng có công sai d=14−9=5d = 14 - 9 = 5.

Câu 4.
- a) Đúng. Lương tháng ở quý 2 tăng thêm 1 triệu đoˆˋng1\text{ triệu đồng} so với quý 1, tức là 12+1=13 triệu đoˆˋng12 + 1 = 13\text{ triệu đồng}.
- b) Đúng. Lương tháng ở quý nn là un=12+(n−1)⋅1=n+11u_n = 12 + (n - 1) \cdot 1 = n + 11 (triệu đồng), lập thành cấp số cộng có u1=12u_1 = 12 và công sai d=1d = 1.
- c) Sai. Sau 2 năm ứng với quý thứ 8: u8=12+(8−1)⋅1=19 triệu đoˆˋngu_8 = 12 + (8 - 1) \cdot 1 = 19\text{ triệu đồng} (không phải 20 triệu đoˆˋng20\text{ triệu đồng}).
- d) Đúng. Mỗi quý gồm 3 tháng. Lương tháng của 4 quý đầu lần lượt là 12; 13; 14; 15 triệu đoˆˋng12;\, 13;\, 14;\, 15\text{ triệu đồng}. Tổng tiền lương nhận được trong năm đầu tiên là:

T=3⋅(12+13+14+15)=3⋅54=162 (triệu đoˆˋng)T = 3 \cdot (12 + 13 + 14 + 15) = 3 \cdot 54 = 162\text{ (triệu đồng)}

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát:

u20=u1+19d=−5+19⋅3=−5+57=52u_{20} = u_1 + 19d = -5 + 19 \cdot 3 = -5 + 57 = 52

Điền số: 5252.

Câu 2.
Ta có u9−u3=(u1+8d)−(u1+2d)=6du_9 - u_3 = (u_1 + 8d) - (u_1 + 2d) = 6d.
Suy ra 6d=26−8=18⇔d=36d = 26 - 8 = 18 \Leftrightarrow d = 3.
Điền số: 33.

Câu 3.
Ba số 3; x; 153;\, x;\, 15 lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:

2x=3+15=18⇔x=92x = 3 + 15 = 18 \Leftrightarrow x = 9

Điền số: 99.

Câu 4.
Tổng S=2+5+8+⋯+59S = 2 + 5 + 8 + \dots + 59 là tổng các số hạng của cấp số cộng có u1=2u_1 = 2 và d=3d = 3.
Số số hạng của tổng là:

n=59−23+1=20n = \dfrac{59 - 2}{3} + 1 = 20

Giá trị của tổng là:

S=20(2+59)2=10⋅61=610S = \dfrac{20(2 + 59)}{2} = 10 \cdot 61 = 610

Điền số: 610610.

Câu 5.
Số hạng tổng quát: un=100+(n−1)(−4)=104−4nu_n = 100 + (n - 1)(-4) = 104 - 4n.
Để un<0u_n < 0, ta có:

104−4n<0⇔4n>104⇔n>26104 - 4n < 0 \Leftrightarrow 4n > 104 \Leftrightarrow n > 26

Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên chỉ số nn nhỏ nhất thỏa mãn là n=27n = 27.
Điền số: 2727.

Câu 6.
Đổi 200 000 đoˆˋng=0,2 triệu đoˆˋng200\,000\text{ đồng} = 0,2\text{ triệu đồng}.
Số tiền gửi mỗi tháng lập thành một cấp số cộng có u1=2u_1 = 2 và d=0,2d = 0,2.
Tổng số tiền gửi sau 12 tháng là:

S12=12⋅[2⋅2+(12−1)⋅0,2]2=6⋅(4+2,2)=6⋅6,2=37,2 (triệu đoˆˋng)S_{12} = \dfrac{12 \cdot [2 \cdot 2 + (12 - 1) \cdot 0,2]}{2} = 6 \cdot (4 + 2,2) = 6 \cdot 6,2 = 37,2\text{ (triệu đồng)}

Điền số: 37,237,2.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 2

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.
Xét dãy số un=2n2+1u_n = 2n^2 + 1:
Hiệu un+1−un=[2(n+1)2+1]−(2n2+1)=4n+2u_{n+1} - u_n = [2(n + 1)^2 + 1] - (2n^2 + 1) = 4n + 2 phụ thuộc vào nn.
Do đó dãy số un=2n2+1u_n = 2n^2 + 1 không phải là cấp số cộng.
Chọn C.

Câu 2.
Ta có: u7−u4=3d⇔19−10=3d⇔3d=9⇔d=3u_7 - u_4 = 3d \Leftrightarrow 19 - 10 = 3d \Leftrightarrow 3d = 9 \Leftrightarrow d = 3.
Suy ra số hạng đầu: u1=u4−3d=10−3⋅3=1u_1 = u_4 - 3d = 10 - 3 \cdot 3 = 1.
Chọn A.

Câu 3.
Ta có:

Sn=n[2u1+(n−1)d]2=n[2(−1)+(n−1)2]2=n(2n−4)2=n(n−2)S_n = \dfrac{n[2u_1 + (n - 1)d]}{2} = \dfrac{n[2(-1) + (n - 1)2]}{2} = \dfrac{n(2n - 4)}{2} = n(n - 2)

Theo giả thiết:

Sn=48⇔n2−2n−48=0⇔(n−8)(n+6)=0S_n = 48 \Leftrightarrow n^2 - 2n - 48 = 0 \Leftrightarrow (n - 8)(n + 6) = 0

Do n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên n=8n = 8.
Chọn A.

Câu 4.
Xét hiệu un+1−un=[2−5(n+1)]−(2−5n)=−5u_{n+1} - u_n = [2 - 5(n + 1)] - (2 - 5n) = -5.
Vậy công sai của cấp số cộng là d=−5d = -5.
Chọn B.

Câu 5.
Ta có tính chất: u1+u24=u2+u23=60u_1 + u_{24} = u_2 + u_{23} = 60.
Tổng của 24 số hạng đầu tiên là:

S24=24(u1+u24)2=12⋅60=720S_{24} = \dfrac{24(u_1 + u_{24})}{2} = 12 \cdot 60 = 720

Chọn A.

Câu 6.
Ba số 1; 2m−3; m21;\, 2m - 3;\, m^2 lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi:

1+m2=2(2m−3)⇔m2−4m+7=01 + m^2 = 2(2m - 3) \Leftrightarrow m^2 - 4m + 7 = 0

Phương trình có Δ′=4−7=−3<0\Delta' = 4 - 7 = -3 < 0, do đó không tồn tại giá trị thực của mm.
(Lưu ý: Nếu số hạng thứ hai là 4m−34m - 3 thì phương trình trở thành m2+1=2(4m−3)⇔m2−8m+7=0⇔m=1m^2 + 1 = 2(4m - 3) \Leftrightarrow m^2 - 8m + 7 = 0 \Leftrightarrow m = 1 hoặc m=7m = 7, ứng với phương án D).
Chọn D.

Câu 7.
Ta có công thức liên hệ: u10=S10−S9u_{10} = S_{10} - S_9.
Tính các giá trị:
- S10=3(10)2−10=290S_{10} = 3(10)^2 - 10 = 290.
- S9=3(9)2−9=243−9=234S_9 = 3(9)^2 - 9 = 243 - 9 = 234.
Suy ra u10=290−234=56u_{10} = 290 - 234 = 56.
Chọn A.

Câu 8.
Ta có:

Sn=n[2⋅3+(n−1)⋅4]2=n(4n+2)2=n(2n+1)=2n2+nS_n = \dfrac{n[2 \cdot 3 + (n - 1) \cdot 4]}{2} = \dfrac{n(4n + 2)}{2} = n(2n + 1) = 2n^2 + n

Theo đề bài:

2n2+n=253⇔2n2+n−253=02n^2 + n = 253 \Leftrightarrow 2n^2 + n - 253 = 0

Phương trình có Δ=12−4⋅2⋅(−253)=2025=452\Delta = 1^2 - 4 \cdot 2 \cdot (-253) = 2025 = 45^2.
Nghiệm nguyên dương: n=−1+454=11n = \dfrac{-1 + 45}{4} = 11.
Số hạng cuối cùng là: u11=u1+10d=3+10⋅4=43u_{11} = u_1 + 10d = 3 + 10 \cdot 4 = 43.
Chọn A.

Câu 9.
Gọi ba cạnh của tam giác vuông là a−3; a; a+3a - 3;\, a;\, a + 3 với a>3a > 3.
Theo định lí Pythagore:

(a−3)2+a2=(a+3)2⇔a2−6a+9+a2=a2+6a+9⇔a2−12a=0⇔a=12(a - 3)^2 + a^2 = (a + 3)^2 \Leftrightarrow a^2 - 6a + 9 + a^2 = a^2 + 6a + 9 \Leftrightarrow a^2 - 12a = 0 \Leftrightarrow a = 12

Hai cạnh góc vuông có độ dài là 12−3=912 - 3 = 9 và 1212.
Diện tích của tam giác vuông là: S=12⋅9⋅12=54S = \dfrac{1}{2} \cdot 9 \cdot 12 = 54.
Chọn A.

Câu 10.
Xen 5 số vào giữa hai số 5 và 32 được cấp số cộng gồm 7 số hạng với u1=5u_1 = 5 và u7=32u_7 = 32.
Ta có: u7=u1+6d⇔32=5+6d⇔6d=27⇔d=4,5u_7 = u_1 + 6d \Leftrightarrow 32 = 5 + 6d \Leftrightarrow 6d = 27 \Leftrightarrow d = 4,5.
Số hạng thứ tư là: u4=u1+3d=5+3⋅4,5=18,5u_4 = u_1 + 3d = 5 + 3 \cdot 4,5 = 18,5.
Chọn A.

Câu 11.
Vì cấp số cộng tăng nên d>0d > 0. Ta có:

u1+u3=2u2⇒2u2=10⇔u2=5u_1 + u_3 = 2u_2 \Rightarrow 2u_2 = 10 \Leftrightarrow u_2 = 5

Lại có:

u1⋅u3=(u2−d)(u2+d)=52−d2=25−d2u_1 \cdot u_3 = (u_2 - d)(u_2 + d) = 5^2 - d^2 = 25 - d^2

Theo giả thiết u1⋅u3=9⇔25−d2=9⇔d2=16⇒d=4u_1 \cdot u_3 = 9 \Leftrightarrow 25 - d^2 = 9 \Leftrightarrow d^2 = 16 \Rightarrow d = 4 (vì d>0d > 0).
Suy ra u1=u2−d=5−4=1u_1 = u_2 - d = 5 - 4 = 1.
Số hạng thứ 5 là: u5=u1+4d=1+4⋅4=17u_5 = u_1 + 4d = 1 + 4 \cdot 4 = 17.
Chọn A.

Câu 12.
Các số chia hết cho 5 từ 1 đến 100 là: 5; 10; 15;… ; 1005;\, 10;\, 15;\dots;\, 100.
Dãy này là một cấp số cộng có u1=5u_1 = 5, d=5d = 5, số các số hạng là:

n=100−55+1=20n = \dfrac{100 - 5}{5} + 1 = 20

Tổng số tiền thưởng bằng nghìn đồng là:

S20=20(5+100)2=10⋅105=1050 (nghıˋn đoˆˋng)=1 050 000 (đoˆˋng)S_{20} = \dfrac{20(5 + 100)}{2} = 10 \cdot 105 = 1050\text{ (nghìn đồng)} = 1\,050\,000\text{ (đồng)}

Chọn A.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.
Dãy (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=3+(n−1)⋅4=4n−1u_n = 3 + (n - 1) \cdot 4 = 4n - 1.
Dãy (vn)(v_n) có số hạng tổng quát vm=1+(m−1)⋅7=7m−6v_m = 1 + (m - 1) \cdot 7 = 7m - 6.
- a) Đúng. u10=4(10)−1=39u_{10} = 4(10) - 1 = 39.
- b) Đúng. v10=7(10)−6=64v_{10} = 7(10) - 6 = 64.
- c) Sai.
Xét phương trình un=2023⇔4n−1=2023⇔4n=2024⇔n=506∈N∗u_n = 2023 \Leftrightarrow 4n - 1 = 2023 \Leftrightarrow 4n = 2024 \Leftrightarrow n = 506 \in \mathbb{N}^*, do đó 2023∈(un)2023 \in (u_n).
Xét phương trình vm=2023⇔7m−6=2023⇔7m=2029⇔m=20297∉N∗v_m = 2023 \Leftrightarrow 7m - 6 = 2023 \Leftrightarrow 7m = 2029 \Leftrightarrow m = \dfrac{2029}{7} \notin \mathbb{N}^*, do đó 2023∉(vn)2023 \notin (v_n).
Vậy số 20232023 không thuộc cả hai dãy số.
- d) Đúng. Giả sử một số xuất hiện ở cả hai dãy:

4n−1=7m−6⇔4n+5=7m⇔4(n−4)=7(m−3)4n - 1 = 7m - 6 \Leftrightarrow 4n + 5 = 7m \Leftrightarrow 4(n - 4) = 7(m - 3)

Vì ƯCLN(4,7)=1\text{ƯCLN}(4, 7) = 1 nên n−4n - 4 chia hết cho 77, suy ra n=7k+4n = 7k + 4 (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
Theo bài ra, xét trong 100 số hạng đầu tiên: 1≤n≤100⇔1≤7k+4≤100⇔−37≤k≤967≈13,711 \le n \le 100 \Leftrightarrow 1 \le 7k + 4 \le 100 \Leftrightarrow -\dfrac{3}{7} \le k \le \dfrac{96}{7} \approx 13,71.
Vì k∈Zk \in \mathbb{Z} nên k∈{0; 1; 2;… ; 13}k \in \{0;\, 1;\, 2;\dots;\, 13\}, có tất cả 14 giá trị của kk.
Khi đó m=4(7k+4)+57=4k+3m = \dfrac{4(7k + 4) + 5}{7} = 4k + 3. Với k=13k = 13, m=55≤100m = 55 \le 100, hoàn toàn thỏa mãn.
Vậy có đúng 14 số xuất hiện ở cả hai dãy.

Câu 2.
Cho {u1+u2+u3=9u12+u22+u32=35\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 9 \\ u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 35 \end{cases} với d>0d > 0.
- a) Đúng. Ta có u1+u3=2u2u_1 + u_3 = 2u_2, suy ra u1+u2+u3=3u2=9⇔u2=3u_1 + u_2 + u_3 = 3u_2 = 9 \Leftrightarrow u_2 = 3.
- b) Đúng. Biểu diễn u1=3−du_1 = 3 - d và u3=3+du_3 = 3 + d. Thay vào phương trình thứ hai:

(3−d)2+32+(3+d)2=35⇔(9−6d+d2)+9+(9+6d+d2)=35⇔2d2+27=35⇔2d2=8⇔d=2 (do d>0)(3 - d)^2 + 3^2 + (3 + d)^2 = 35 \Leftrightarrow (9 - 6d + d^2) + 9 + (9 + 6d + d^2) = 35 \Leftrightarrow 2d^2 + 27 = 35 \Leftrightarrow 2d^2 = 8 \Leftrightarrow d = 2\text{ (do } d > 0)

- c) Đúng. Số hạng đầu tiên: u1=3−d=3−2=1u_1 = 3 - d = 3 - 2 = 1.
- d) Đúng. Ba số hạng là u1=1u_1 = 1, u2=3u_2 = 3, u3=5u_3 = 5.
Ta có: T=13+33+53=1+27+125=153T = 1^3 + 3^3 + 5^3 = 1 + 27 + 125 = 153.

Câu 3.
Cấp số cộng (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và d=1d = 1 nên uk=1+(k−1)⋅1=ku_k = 1 + (k - 1) \cdot 1 = k.
- a) Đúng. Dãy số là 1; 2; 3;…1;\, 2;\, 3;\dots, tức là dãy các số nguyên dương liên tiếp.
- b) Đúng. f(uk)=f(k)=1k(k+1)=1k−1k+1f(u_k) = f(k) = \dfrac{1}{k(k + 1)} = \dfrac{1}{k} - \dfrac{1}{k + 1}.
- c) Đúng. Ta có:

Sn=(1−12)+(12−13)+⋯+(1n−1n+1)=1−1n+1=nn+1S_n = \left( 1 - \dfrac{1}{2} \right) + \left( \dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} \right) + \dots + \left( \dfrac{1}{n} - \dfrac{1}{n + 1} \right) = 1 - \dfrac{1}{n + 1} = \dfrac{n}{n + 1}

- d) Sai. Khi n→+∞n \to +\infty thì lim⁡Sn=lim⁡nn+1=1\lim S_n = \lim \dfrac{n}{n + 1} = 1 (tiến dần đến 1, không phải 2).

Câu 4.
- a) Đúng. Số gạch tính từ tầng trên cùng xuống lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1=150u_1 = 150 và công sai d=80d = 80.
- b) Đúng. Tầng 1 (tầng dưới cùng) ứng với số hạng thứ 11 từ trên xuống:

u11=u1+10d=150+10⋅80=950 (vieˆn)u_{11} = u_1 + 10d = 150 + 10 \cdot 80 = 950\text{ (viên)}

- c) Đúng. Tổng số gạch cần dùng là:

S11=11(u1+u11)2=11(150+950)2=11⋅550=6050 (vieˆn)S_{11} = \dfrac{11(u_1 + u_{11})}{2} = \dfrac{11(150 + 950)}{2} = 11 \cdot 550 = 6050\text{ (viên)}

- d) Sai. Tổng chi phí mua gạch là:

6050×3000=18 150 000 (đoˆˋng)=18,15 (triệu đoˆˋng)>18 (triệu đoˆˋng)6050 \times 3000 = 18\,150\,000\text{ (đồng)} = 18,15\text{ (triệu đồng)} > 18\text{ (triệu đồng)}

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tổng của 30 số hạng đầu tiên là:

S30=30⋅[2⋅5+29⋅(−2)]2=15⋅(10−58)=15⋅(−48)=−720S_{30} = \dfrac{30 \cdot [2 \cdot 5 + 29 \cdot (-2)]}{2} = 15 \cdot (10 - 58) = 15 \cdot (-48) = -720

Điền số: −720-720.

Câu 2.
Ta có công thức liên hệ giữa số hạng tổng quát và tổng nn số hạng đầu: u15=S15−S14u_{15} = S_{15} - S_{14}.
Tính các giá trị:
- S15=4(15)2−3(15)=4⋅225−45=855S_{15} = 4(15)^2 - 3(15) = 4 \cdot 225 - 45 = 855.
- S14=4(14)2−3(14)=4⋅196−42=742S_{14} = 4(14)^2 - 3(14) = 4 \cdot 196 - 42 = 742.
Suy ra u15=855−742=113u_{15} = 855 - 742 = 113.
Điền số: 113113.

Câu 3.
Gọi số đo ba góc của tam giác theo thứ tự tăng dần là A,B,CA, B, C.
Vì ba góc lập thành cấp số cộng nên A+C=2BA + C = 2B.
Mặt khác, tổng ba góc trong tam giác: A+B+C=180∘⇔3B=180∘⇔B=60∘A + B + C = 180^\circ \Leftrightarrow 3B = 180^\circ \Leftrightarrow B = 60^\circ.
Do đó A+C=120∘A + C = 120^\circ.
Theo đề bài, góc lớn nhất gấp 3 lần góc nhỏ nhất nên C=3AC = 3A.
Suy ra A+3A=120∘⇔4A=120∘⇔A=30∘A + 3A = 120^\circ \Leftrightarrow 4A = 120^\circ \Leftrightarrow A = 30^\circ.
Góc lớn nhất là C=3⋅30∘=90∘C = 3 \cdot 30^\circ = 90^\circ.
Điền số: 9090.

Câu 4.
Tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số cộng là:

Sn=n[2⋅4+(n−1)⋅3]2=n(3n+5)2S_n = \dfrac{n[2 \cdot 4 + (n - 1) \cdot 3]}{2} = \dfrac{n(3n + 5)}{2}

Để Sn≤500S_n \le 500:

n(3n+5)2≤500⇔3n2+5n−1000≤0\dfrac{n(3n + 5)}{2} \le 500 \Leftrightarrow 3n^2 + 5n - 1000 \le 0

Tam thức bậc hai 3n2+5n−1000=03n^2 + 5n - 1000 = 0 có nghiệm:

n=−5+52−4⋅3⋅(−1000)6=−5+120256≈17,44n = \dfrac{-5 + \sqrt{5^2 - 4 \cdot 3 \cdot (-1000)}}{6} = \dfrac{-5 + \sqrt{12025}}{6} \approx 17,44

Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên giá trị lớn nhất của nn là n=17n = 17.
(Thử lại: Với n=17n = 17 thì S17=17(3⋅17+5)2=476≤500S_{17} = \dfrac{17(3 \cdot 17 + 5)}{2} = 476 \le 500; với n=18n = 18 thì S18=531>500S_{18} = 531 > 500).
Điền số: 1717

Câu 5.
Vì a,b,ca, b, c lập thành một cấp số cộng nên theo tính chất số hạng ta có:

a+c=2ba + c = 2b

Do đó tỉ số cần tìm là:

a+cb=2bb=2\dfrac{a + c}{b} = \dfrac{2b}{b} = 2

Điền số: 22.

Câu 6.
Chi phí khoan từng mét đất (đơn vị: triệu đồng) lập thành cấp số cộng với số hạng đầu u1=0,1u_1 = 0,1 và công sai d=0,03d = 0,03.
Tổng chi phí để khoan giếng sâu 30 mét là tổng 30 số hạng đầu tiên:

S30=30⋅[2⋅0,1+(30−1)⋅0,03]2=15⋅(0,2+0,87)=15⋅1,07=16,05 (triệu đoˆˋng)S_{30} = \dfrac{30 \cdot [2 \cdot 0,1 + (30 - 1) \cdot 0,03]}{2} = 15 \cdot (0,2 + 0,87) = 15 \cdot 1,07 = 16,05\text{ (triệu đồng)}

Điền số: 16,0516,05.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Tài liệu giảng dạy

CHUYÊN ĐỀ ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH LỚP 11

BÀI 7. CẤP SỐ NHÂN

Năm học 2026 – 2027

PHẦN I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

1. Định nghĩa cấp số nhân

Định nghĩa:
Cấp số nhân là một dãy số (hữu hạn hay vô hạn), trong đó kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng tích của số hạng đứng ngay trước nó với một số không đổi qq. Số qq được gọi là công bội của cấp số nhân.

Dãy số (un)(u_n) là cấp số nhân khi và chỉ khi:

un+1=un⋅q(n∈N∗)u_{n+1} = u_n \cdot q \quad (n \in \mathbb{N}^*)

- Khi q=1q = 1, cấp số nhân là một dãy số không đổi (un=u1u_n = u_1 với mọi nn).
- Khi q=0q = 0, cấp số nhân có dạng u1,0,0,…,0u_1, 0, 0, \dots, 0.
- Khi u1=0u_1 = 0, mọi số hạng của cấp số nhân đều bằng 00.
- Khi các số hạng đều khác 00, tỉ số un+1un=q\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = q không phụ thuộc vào nn.

Ví dụ 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân? Xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân đó.
a) Dãy số (un)(u_n) với un=3⋅2nu_n = 3 \cdot 2^n.
b) Dãy số (vn)(v_n) với vn=n3v_n = n^3.

Lời giải:
a) Ta có un=3⋅2n>0u_n = 3 \cdot 2^n > 0 với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
Xét tỉ số:

un+1un=3⋅2n+13⋅2n=2 (khoˆng phụ thuộc vaˋo n)\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = \dfrac{3 \cdot 2^{n+1}}{3 \cdot 2^n} = 2 \text{ (không phụ thuộc vào } n)

Vậy dãy số (un)(u_n) là cấp số nhân có số hạng đầu u1=3⋅21=6u_1 = 3 \cdot 2^1 = 6 và công bội q=2q = 2.

b) Xét tỉ số vn+1vn=(n+1)3n3=(1+1n)3\dfrac{v_{n+1}}{v_n} = \dfrac{(n+1)^3}{n^3} = \left( 1 + \dfrac{1}{n} \right)^3.
Tỉ số này phụ thuộc vào nn, do đó dãy số (vn)(v_n) không phải là cấp số nhân.

2. Số hạng tổng quát

Định lí 1:
Nếu cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công bội qq thì số hạng tổng quát unu_n được xác định bởi công thức:

un=u1⋅qn−1(n≥2)u_n = u_1 \cdot q^{n-1} \quad (n \ge 2)

Ví dụ 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=−2q = -2.
a) Tìm số hạng thứ 7 của cấp số nhân.
b) Số 30723072 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số nhân?

Lời giải:
a) Áp dụng công thức số hạng tổng quát:

u7=u1⋅q6=3⋅(−2)6=3⋅64=192u_7 = u_1 \cdot q^6 = 3 \cdot (-2)^6 = 3 \cdot 64 = 192

b) Giả sử un=3072u_n = 3072. Ta có:

3⋅(−2)n−1=3072⇔(−2)n−1=1024⇔(−2)n−1=(−2)10⇔n−1=10⇔n=113 \cdot (-2)^{n-1} = 3072 \Leftrightarrow (-2)^{n-1} = 1024 \Leftrightarrow (-2)^{n-1} = (-2)^{10} \Leftrightarrow n - 1 = 10 \Leftrightarrow n = 11

Vậy 30723072 là số hạng thứ 11 của cấp số nhân.

3. Tính chất các số hạng của cấp số nhân

Định lí 2:
Trong một cấp số nhân, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối đối với cấp số nhân hữu hạn) bằng tích của hai số hạng đứng kề nó:

uk2=uk−1⋅uk+1hay∣uk∣=uk−1⋅uk+1(k≥2)u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1} \quad \text{hay} \quad |u_k| = \sqrt{u_{k-1} \cdot u_{k+1}} \quad (k \ge 2)

Hệ quả: Ba số khác 0 theo thứ tự a,b,ca, b, c lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi:

b2=acb^2 = ac

Ví dụ 3. Tìm các giá trị thực của xx để ba số x−2; x+1; 3x+3x - 2;\, x + 1;\, 3x + 3 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

Lời giải:
Ba số đã cho lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi:

(x+1)2=(x−2)(3x+3)⇔x2+2x+1=3x2−3x−6⇔2x2−5x−7=0(x + 1)^2 = (x - 2)(3x + 3) \Leftrightarrow x^2 + 2x + 1 = 3x^2 - 3x - 6 \Leftrightarrow 2x^2 - 5x - 7 = 0

Phương trình có hai nghiệm: x=−1x = -1 hoặc x=72x = \dfrac{7}{2}.
- Với x=−1x = -1, ba số là −3; 0; 0-3;\, 0;\, 0 (lập thành cấp số nhân có u1=−3,q=0u_1 = -3, q = 0).
- Với x=72x = \dfrac{7}{2}, ba số là 32; 92; 272\dfrac{3}{2};\, \dfrac{9}{2};\, \dfrac{27}{2} (lập thành cấp số nhân có u1=32,q=3u_1 = \dfrac{3}{2}, q = 3).
Vậy x∈{−1; 72}x \in \left\{ -1;\, \dfrac{7}{2} \right\}.

4. Tổng nn số hạng đầu tiên của một cấp số nhân

Định lí 3:
Cho cấp số nhân (un)(u_n) có công bội q≠1q \ne 1. Đặt Sn=u1+u2+⋯+unS_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n. Khi đó:

Sn=u1(1−qn)1−q=u1(qn−1)q−1S_n = \dfrac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} = \dfrac{u_1(q^n - 1)}{q - 1}

Lưu ý: Khi q=1q = 1 thì cấp số nhân là dãy không đổi u1,u1,…,u1u_1, u_1, \dots, u_1, do đó Sn=n⋅u1S_n = n \cdot u_1.

Ví dụ 4. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3.
a) Tính tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân.
b) Biết tổng nn số hạng đầu bằng 2186, tìm nn.

Lời giải:
a) Ta có:

S8=u1(q8−1)q−1=2(38−1)3−1=38−1=6561−1=6560S_8 = \dfrac{u_1(q^8 - 1)}{q - 1} = \dfrac{2(3^8 - 1)}{3 - 1} = 3^8 - 1 = 6561 - 1 = 6560

b) Theo bài ra:

Sn=2186⇔2(3n−1)3−1=2186⇔3n−1=2186⇔3n=2187⇔3n=37⇔n=7S_n = 2186 \Leftrightarrow \dfrac{2(3^n - 1)}{3 - 1} = 2186 \Leftrightarrow 3^n - 1 = 2186 \Leftrightarrow 3^n = 2187 \Leftrightarrow 3^n = 3^7 \Leftrightarrow n = 7

Vậy n=7n = 7.


PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 1. Nhận biết cấp số nhân, xác định số hạng đầu và công bội

Phương pháp giải:
- Dãy số (un)(u_n) với un≠0u_n \ne 0 là cấp số nhân khi và chỉ khi tỉ số un+1un=q\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = q không phụ thuộc vào nn.
- Dãy số (un)(u_n) có công thức tổng quát dạng hàm số mũ un=a⋅bnu_n = a \cdot b^n (a,b≠0a, b \ne 0) luôn là cấp số nhân với công bội q=bq = b và số hạng đầu u1=a⋅bu_1 = a \cdot b.
- Khi đề bài cho hệ thức liên quan giữa các số hạng, ta biểu diễn mọi số hạng theo u1u_1 và qq bằng công thức un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}, sau đó giải hệ phương trình (thường dùng phép chia hai vế để triệt tiêu u1u_1).

Bài 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?
a) un=(−3)2n+1u_n = (-3)^{2n+1}
b) vn=25nv_n = \dfrac{2}{5^n}
c) wn=3⋅2n−1w_n = 3 \cdot 2^n - 1

Lời giải:
a) Xét tỉ số:

un+1un=(−3)2(n+1)+1(−3)2n+1=(−3)2n+3(−3)2n+1=(−3)2=9\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = \dfrac{(-3)^{2(n+1)+1}}{(-3)^{2n+1}} = \dfrac{(-3)^{2n+3}}{(-3)^{2n+1}} = (-3)^2 = 9

Vì tỉ số là hằng số với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên (un)(u_n) là cấp số nhân có u1=(−3)3=−27u_1 = (-3)^3 = -27 và công bội q=9q = 9.

b) Xét tỉ số:

vn+1vn=25n+1:25n=5n5n+1=15\dfrac{v_{n+1}}{v_n} = \dfrac{2}{5^{n+1}} : \dfrac{2}{5^n} = \dfrac{5^n}{5^{n+1}} = \dfrac{1}{5}

Vậy (vn)(v_n) là cấp số nhân có v1=25v_1 = \dfrac{2}{5} và công bội q=15q = \dfrac{1}{5}.

c) Với n=1⇒w1=5n = 1 \Rightarrow w_1 = 5; n=2⇒w2=11n = 2 \Rightarrow w_2 = 11; n=3⇒w3=23n = 3 \Rightarrow w_3 = 23.
Ta thấy w2w1=115≠w3w2=2311\dfrac{w_2}{w_1} = \dfrac{11}{5} \ne \dfrac{w_3}{w_2} = \dfrac{23}{11}, do đó dãy số (wn)(w_n) không phải là cấp số nhân.

Bài 2. Tìm số hạng đầu u1u_1 và công bội qq của cấp số nhân (un)(u_n) thỏa mãn: {u4−u2=72u5−u3=144\begin{cases} u_4 - u_2 = 72 \\ u_5 - u_3 = 144 \end{cases}.

Lời giải:
Biểu diễn các số hạng qua u1u_1 và qq:

{u1q3−u1q=72u1q4−u1q2=144⇔{u1q(q2−1)=72(1)u1q2(q2−1)=144(2)\begin{cases} u_1 q^3 - u_1 q = 72 \\ u_1 q^4 - u_1 q^2 = 144 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 q(q^2 - 1) = 72 \quad (1) \\ u_1 q^2(q^2 - 1) = 144 \quad (2) \end{cases}

Chia vế với vế của (2) cho (1) ta được:

u1q2(q2−1)u1q(q2−1)=14472⇔q=2\dfrac{u_1 q^2 (q^2 - 1)}{u_1 q (q^2 - 1)} = \dfrac{144}{72} \Leftrightarrow q = 2

Thay q=2q = 2 vào (1):

u1⋅2⋅(22−1)=72⇔6u1=72⇔u1=12u_1 \cdot 2 \cdot (2^2 - 1) = 72 \Leftrightarrow 6u_1 = 72 \Leftrightarrow u_1 = 12

Vậy cấp số nhân có u1=12u_1 = 12 và q=2q = 2.

Bài 3. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có tất cả các số hạng đều dương thỏa mãn: {u1+u2+u3=26u4+u5+u6=702\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 26 \\ u_4 + u_5 + u_6 = 702 \end{cases}. Tìm u1u_1 và qq.

Lời giải:
Biểu diễn qua u1u_1 và qq:

{u1(1+q+q2)=26(1)u1q3(1+q+q2)=702(2)\begin{cases} u_1(1 + q + q^2) = 26 \quad (1) \\ u_1 q^3(1 + q + q^2) = 702 \quad (2) \end{cases}

Chia vế với vế của (2) cho (1):

q3=70226=27⇔q=3q^3 = \dfrac{702}{26} = 27 \Leftrightarrow q = 3

Thay q=3q = 3 vào (1):

u1(1+3+9)=26⇔13u1=26⇔u1=2u_1(1 + 3 + 9) = 26 \Leftrightarrow 13u_1 = 26 \Leftrightarrow u_1 = 2

Vậy u1=2u_1 = 2 và q=3q = 3.

Bài 4. Xác định công bội qq và số hạng đầu u1u_1 của cấp số nhân (un)(u_n) biết {u1+u3=10u12+u32=52\begin{cases} u_1 + u_3 = 10 \\ u_1^2 + u_3^2 = 52 \end{cases} và q>0q > 0.

Lời giải:
Từ hệ phương trình ta có:

(u1+u3)2=100⇔u12+2u1u3+u32=100(u_1 + u_3)^2 = 100 \Leftrightarrow u_1^2 + 2u_1 u_3 + u_3^2 = 100

Thay u12+u32=52u_1^2 + u_3^2 = 52 vào:

52+2u1u3=100⇔2u1u3=48⇔u1u3=2452 + 2u_1 u_3 = 100 \Leftrightarrow 2u_1 u_3 = 48 \Leftrightarrow u_1 u_3 = 24

Theo định lí Viète, u1u_1 và u3u_3 là nghiệm của phương trình t2−10t+24=0⇔t=6t^2 - 10t + 24 = 0 \Leftrightarrow t = 6 hoặc t=4t = 4.
- Trường hợp 1: u1=4,u3=6⇒q2=u3u1=64=32⇒q=32=62u_1 = 4, u_3 = 6 \Rightarrow q^2 = \dfrac{u_3}{u_1} = \dfrac{6}{4} = \dfrac{3}{2} \Rightarrow q = \sqrt{\dfrac{3}{2}} = \dfrac{\sqrt{6}}{2} (do q>0q > 0).
- Trường hợp 2: u1=6,u3=4⇒q2=u3u1=46=23⇒q=23=63u_1 = 6, u_3 = 4 \Rightarrow q^2 = \dfrac{u_3}{u_1} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow q = \sqrt{\dfrac{2}{3}} = \dfrac{\sqrt{6}}{3} (do q>0q > 0).

Bài 5. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có công bội q≠1q \ne 1. Chứng minh rằng dãy số (vn)(v_n) với vn=un2v_n = u_n^2 cũng là một cấp số nhân. Tìm số hạng đầu và công bội của dãy (vn)(v_n).

Lời giải:
Vì (un)(u_n) là cấp số nhân nên un+1=un⋅qu_{n+1} = u_n \cdot q với mọi n≥1n \ge 1.
Ta có:

vn+1=un+12=(un⋅q)2=un2⋅q2=vn⋅q2v_{n+1} = u_{n+1}^2 = (u_n \cdot q)^2 = u_n^2 \cdot q^2 = v_n \cdot q^2

Điều này chứng tỏ (vn)(v_n) là một cấp số nhân có:
- Số hạng đầu tiên: v1=u12v_1 = u_1^2.
- Công bội: q′=q2q' = q^2.


Dạng 2. Tìm số hạng của cấp số nhân, kiểm tra một số có là số hạng của dãy

Phương pháp giải:
- Số hạng thứ nn: un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}.
- Để kiểm tra số MM có là số hạng của cấp số nhân hay không: giải phương trình u1⋅qn−1=Mu_1 \cdot q^{n-1} = M với ẩn nn. Nếu có nghiệm n∈N∗n \in \mathbb{N}^* thì MM là số hạng thứ nn; ngược lại thì MM không thuộc dãy.
- Khi biết hai số hạng bất kỳ uku_k và umu_m (m>km > k), ta có hệ thức: um=uk⋅qm−k⇒qm−k=umuku_m = u_k \cdot q^{m-k} \Rightarrow q^{m-k} = \dfrac{u_m}{u_k}.

Bài 1. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=5u_1 = 5 và công bội q=−2q = -2.
a) Tìm số hạng thứ 8 của cấp số nhân.
b) Số −5120-5120 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân?

Lời giải:
a) Ta có: u8=u1⋅q7=5⋅(−2)7=5⋅(−128)=−640u_8 = u_1 \cdot q^7 = 5 \cdot (-2)^7 = 5 \cdot (-128) = -640.
b) Giả sử un=−5120u_n = -5120:

5⋅(−2)n−1=−5120⇔(−2)n−1=−1024⇔(−2)n−1=(−2)10⇔n−1=10⇔n=115 \cdot (-2)^{n-1} = -5120 \Leftrightarrow (-2)^{n-1} = -1024 \Leftrightarrow (-2)^{n-1} = (-2)^{10} \Leftrightarrow n - 1 = 10 \Leftrightarrow n = 11

Do 11∈N∗11 \in \mathbb{N}^* nên −5120-5120 là số hạng thứ 11 của cấp số nhân.

Bài 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u3=12u_3 = 12 và u6=96u_6 = 96. Tìm số hạng u10u_{10}.

Lời giải:
Ta có: u6u3=u1q5u1q2=q3\dfrac{u_6}{u_3} = \dfrac{u_1 q^5}{u_1 q^2} = q^3.
Suy ra q3=9612=8⇔q=2q^3 = \dfrac{96}{12} = 8 \Leftrightarrow q = 2.
Số hạng thứ 10 là:

u10=u6⋅q4=96⋅24=96⋅16=1536u_{10} = u_6 \cdot q^4 = 96 \cdot 2^4 = 96 \cdot 16 = 1536

Bài 3. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2. Tìm số hạng đầu tiên của cấp số nhân lớn hơn 1000.

Lời giải:
Số hạng tổng quát: un=3⋅2n−1u_n = 3 \cdot 2^{n-1}.
Yêu cầu bài toán tương đương:

3⋅2n−1>1000⇔2n−1>10003≈333,333 \cdot 2^{n-1} > 1000 \Leftrightarrow 2^{n-1} > \dfrac{1000}{3} \approx 333,33

Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* và 28=256<333,33<29=5122^8 = 256 < 333,33 < 2^9 = 512 nên:

n−1≥9⇔n≥10n - 1 \ge 9 \Leftrightarrow n \ge 10

Giá trị nhỏ nhất của nn là n=10n = 10.
Số hạng đó là: u10=3⋅29=3⋅512=1536u_{10} = 3 \cdot 2^9 = 3 \cdot 512 = 1536.

Bài 4. Xen vào giữa hai số 22 và 162162 ba số thực để được một cấp số nhân gồm 5 số hạng. Tìm ba số xen vào đó.

Lời giải:
Cấp số nhân gồm 5 số hạng nên u1=2u_1 = 2 và u5=162u_5 = 162.
Ta có: u5=u1⋅q4⇔162=2⋅q4⇔q4=81⇔q=±3u_5 = u_1 \cdot q^4 \Leftrightarrow 162 = 2 \cdot q^4 \Leftrightarrow q^4 = 81 \Leftrightarrow q = \pm 3.
- Với q=3q = 3, ba số xen vào lần lượt là:

u2=2⋅3=6;u3=6⋅3=18;u4=18⋅3=54u_2 = 2 \cdot 3 = 6; \quad u_3 = 6 \cdot 3 = 18; \quad u_4 = 18 \cdot 3 = 54

- Với q=−3q = -3, ba số xen vào lần lượt là:

u2=2⋅(−3)=−6;u3=−6⋅(−3)=18;u4=18⋅(−3)=−54u_2 = 2 \cdot (-3) = -6; \quad u_3 = -6 \cdot (-3) = 18; \quad u_4 = 18 \cdot (-3) = -54

Bài 5. Cho cấp số nhân (un)(u_n) thỏa mãn u4=227u_4 = \dfrac{2}{27} và u3=243u8u_3 = 243 u_8. Tìm số hạng đầu u1u_1 và công bội qq.

Lời giải:
Từ giả thiết u3=243u8u_3 = 243 u_8 ta có:

u3u8=243⇔1q5=243⇔q5=1243=(13)5⇔q=13\dfrac{u_3}{u_8} = 243 \Leftrightarrow \dfrac{1}{q^5} = 243 \Leftrightarrow q^5 = \dfrac{1}{243} = \left( \dfrac{1}{3} \right)^5 \Leftrightarrow q = \dfrac{1}{3}

Lại có u4=u1⋅q3u_4 = u_1 \cdot q^3, suy ra:

u1⋅(13)3=227⇔u1⋅127=227⇔u1=2u_1 \cdot \left(\dfrac{1}{3}\right)^3 = \dfrac{2}{27} \Leftrightarrow u_1 \cdot \dfrac{1}{27} = \dfrac{2}{27} \Leftrightarrow u_1 = 2

Vậy u1=2u_1 = 2 và q=13q = \dfrac{1}{3}.


Dạng 3. Tính chất các số hạng, điều kiện để các số lập thành cấp số nhân

Phương pháp giải:
- Ba số khác không a,b,ca, b, c lập thành cấp số nhân ⇔b2=ac\Leftrightarrow b^2 = ac.
- Nếu đề bài yêu cầu tìm ba số liên tiếp lập thành cấp số nhân khi biết tích của chúng, nên gọi ba số đó là xq,x,xq\dfrac{x}{q}, x, xq (khi đó tích của chúng bằng x3x^3).
- Nếu đề bài kết hợp cả cấp số cộng và cấp số nhân: vận dụng đồng thời tính chất của cả hai dãy số (a+c=2ba + c = 2b và b2=acb^2 = ac).

Bài 1. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số xx để ba số x+1; x+4; 4x−2x + 1;\, x + 4;\, 4x - 2 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

Lời giải:
Ba số đã cho lập thành cấp số nhân khi và chỉ khi:

(x+4)2=(x+1)(4x−2)⇔x2+8x+16=4x2+2x−2(x + 4)^2 = (x + 1)(4x - 2) \Leftrightarrow x^2 + 8x + 16 = 4x^2 + 2x - 2

⇔3x2−6x−18=0⇔x2−2x−6=0⇔x=1±7\Leftrightarrow 3x^2 - 6x - 18 = 0 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \pm \sqrt{7}

Vậy x∈{1−7; 1+7}x \in \{ 1 - \sqrt{7};\, 1 + \sqrt{7} \}.

Bài 2. Tìm ba số thực liên tiếp của một cấp số nhân biết tổng của chúng bằng 21 và tích của chúng bằng 216.

Lời giải:
Gọi ba số hạng liên tiếp của cấp số nhân là xq,x,xq\dfrac{x}{q}, x, xq (q≠0q \ne 0).
Tích của ba số bằng 216:

xq⋅x⋅xq=216⇔x3=216⇔x=6\dfrac{x}{q} \cdot x \cdot xq = 216 \Leftrightarrow x^3 = 216 \Leftrightarrow x = 6

Tổng của ba số bằng 21:

6q+6+6q=21⇔6q+6q−15=0⇔6q2−15q+6=0⇔2q2−5q+2=0\dfrac{6}{q} + 6 + 6q = 21 \Leftrightarrow \dfrac{6}{q} + 6q - 15 = 0 \Leftrightarrow 6q^2 - 15q + 6 = 0 \Leftrightarrow 2q^2 - 5q + 2 = 0

Phương trình có hai nghiệm: q=2q = 2 hoặc q=12q = \dfrac{1}{2}.
- Với q=2q = 2, ba số là: 3; 6; 123;\, 6;\, 12.
- Với q=12q = \dfrac{1}{2}, ba số là: 12; 6; 312;\, 6;\, 3.
Vậy ba số cần tìm là 3; 6; 123;\, 6;\, 12.

Bài 3. Cho ba số a,b,ca, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng có tổng bằng 15. Nếu thêm 1 vào số thứ nhất, thêm 1 vào số thứ hai và thêm 4 vào số thứ ba thì ba số mới theo thứ tự lập thành một cấp số nhân. Tìm ba số a,b,ca, b, c.

Lời giải:
Vì a,b,ca, b, c lập thành cấp số cộng có tổng bằng 15 nên:

a+b+c=15⇔3b=15⇔b=5a + b + c = 15 \Leftrightarrow 3b = 15 \Leftrightarrow b = 5

Do đó ba số có dạng 5−d; 5; 5+d5 - d;\, 5;\, 5 + d.
Thêm các số vào, ta được bộ ba số mới:

a+1=6−d;b+1=6;c+4=9+da + 1 = 6 - d; \quad b + 1 = 6; \quad c + 4 = 9 + d

Ba số mới lập thành cấp số nhân khi và chỉ khi:

62=(6−d)(9+d)⇔36=54−3d−d2⇔d2+3d−18=06^2 = (6 - d)(9 + d) \Leftrightarrow 36 = 54 - 3d - d^2 \Leftrightarrow d^2 + 3d - 18 = 0

Phương trình có hai nghiệm: d=3d = 3 hoặc d=−6d = -6.
- Với d=3d = 3: ba số ban đầu là 2; 5; 82;\, 5;\, 8.
- Với d=−6d = -6: ba số ban đầu là 11; 5; −111;\, 5;\, -1.

Bài 4. Tìm bốn số hạng đầu của một cấp số nhân biết rằng tổng của ba số hạng đầu bằng 1313 và tổng của ba số hạng sau (từ số thứ hai đến số thứ tư) bằng 3939.

Lời giải:
Gọi bốn số hạng là u1,u2,u3,u4u_1, u_2, u_3, u_4. Theo giả thiết:

{u1+u2+u3=13u2+u3+u4=39⇔{u1(1+q+q2)=13(1)u1q(1+q+q2)=39(2)\begin{cases} u_1 + u_2 + u_3 = 13 \\ u_2 + u_3 + u_4 = 39 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1(1 + q + q^2) = 13 \quad (1) \\ u_1 q(1 + q + q^2) = 39 \quad (2) \end{cases}

Chia (2) cho (1) ta được q=3913=3q = \dfrac{39}{13} = 3.
Thay q=3q = 3 vào (1):

u1(1+3+9)=13⇔13u1=13⇔u1=1u_1(1 + 3 + 9) = 13 \Leftrightarrow 13u_1 = 13 \Leftrightarrow u_1 = 1

Vậy bốn số hạng cần tìm là: 1; 3; 9; 271;\, 3;\, 9;\, 27.

Bài 5. Cho tam giác ABCABC có ba góc thỏa mãn số đo A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} lập thành một cấp số nhân có công bội q=2q = 2. Tính số đo các góc của tam giác đó.

Lời giải:
Theo giả thiết: B^=2A^\widehat{B} = 2\widehat{A} và C^=4A^\widehat{C} = 4\widehat{A}.
Mặt khác, tổng ba góc của tam giác bằng 180∘180^\circ:

A^+B^+C^=180∘⇔A^+2A^+4A^=180∘⇔7A^=180∘⇔A^=180∘7\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \Leftrightarrow \widehat{A} + 2\widehat{A} + 4\widehat{A} = 180^\circ \Leftrightarrow 7\widehat{A} = 180^\circ \Leftrightarrow \widehat{A} = \dfrac{180^\circ}{7}

Từ đó suy ra:

B^=360∘7;C^=720∘7\widehat{B} = \dfrac{360^\circ}{7}; \quad \widehat{C} = \dfrac{720^\circ}{7}


Dạng 4. Tổng nn số hạng đầu tiên của cấp số nhân

Phương pháp giải:
- Công thức: Sn=u1(1−qn)1−q=u1(qn−1)q−1S_n = \dfrac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} = \dfrac{u_1(q^n - 1)}{q - 1} (q≠1q \ne 1).
- Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn (∣q∣<1|q| < 1): S=u11−qS = \dfrac{u_1}{1 - q}.
- Tính các tổng chứa lũy thừa hoặc biểu diễn liên tiếp.

Bài 1. Tính tổng S=1+2+4+8+⋯+1024S = 1 + 2 + 4 + 8 + \dots + 1024.

Lời giải:
Các số hạng của tổng lập thành một cấp số nhân có số hạng đầu u1=1u_1 = 1, công bội q=2q = 2 và số hạng cuối un=1024u_n = 1024.
Ta có: un=u1⋅qn−1⇔2n−1=1024=210⇔n−1=10⇔n=11u_n = u_1 \cdot q^{n-1} \Leftrightarrow 2^{n-1} = 1024 = 2^{10} \Leftrightarrow n - 1 = 10 \Leftrightarrow n = 11.
Tổng cần tính là:

S=u1(q11−1)q−1=1(211−1)2−1=2048−1=2047S = \dfrac{u_1(q^{11} - 1)}{q - 1} = \dfrac{1(2^{11} - 1)}{2 - 1} = 2048 - 1 = 2047

Bài 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và q=−2q = -2. Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên.

Lời giải:
Áp dụng công thức tính tổng:

S10=u1(1−q10)1−q=3⋅[1−(−2)10]1−(−2)=3⋅(1−1024)3=1−1024=−1023S_{10} = \dfrac{u_1(1 - q^{10})}{1 - q} = \dfrac{3 \cdot [1 - (-2)^{10}]}{1 - (-2)} = \dfrac{3 \cdot (1 - 1024)}{3} = 1 - 1024 = -1023

Bài 3. Cho cấp số nhân (un)(u_n) thỏa mãn {u4−u2=54u5−u3=108\begin{cases} u_4 - u_2 = 54 \\ u_5 - u_3 = 108 \end{cases}. Tính tổng 6 số hạng đầu tiên S6S_6.

Lời giải:
Biểu diễn qua u1u_1 và qq:

{u1q(q2−1)=54u1q2(q2−1)=108⇒q=10854=2\begin{cases} u_1 q(q^2 - 1) = 54 \\ u_1 q^2(q^2 - 1) = 108 \end{cases} \Rightarrow q = \dfrac{108}{54} = 2

Thay q=2q = 2 vào phương trình thứ nhất:

u1⋅2⋅(22−1)=54⇔6u1=54⇔u1=9u_1 \cdot 2 \cdot (2^2 - 1) = 54 \Leftrightarrow 6u_1 = 54 \Leftrightarrow u_1 = 9

Tổng 6 số hạng đầu tiên là:

S6=u1(q6−1)q−1=9(26−1)2−1=9⋅(64−1)=9⋅63=567S_6 = \dfrac{u_1(q^6 - 1)}{q - 1} = \dfrac{9(2^6 - 1)}{2 - 1} = 9 \cdot (64 - 1) = 9 \cdot 63 = 567

Bài 4. Tính tổng A=7+77+777+⋯+77…7⏟n chữ soˆˊ 7A = 7 + 77 + 777 + \dots + \underbrace{77\dots7}_{n \text{ chữ số } 7}.

Lời giải:
Ta biểu diễn:

A=79(9+99+999+⋯+99…9⏟n chữ soˆˊ 9)A = \dfrac{7}{9} \left( 9 + 99 + 999 + \dots + \underbrace{99\dots9}_{n \text{ chữ số } 9} \right)

Nhận xét: 99…9⏟k chữ soˆˊ 9=10k−1\underbrace{99\dots9}_{k \text{ chữ số } 9} = 10^k - 1. Do đó:

A=79[(10−1)+(102−1)+(103−1)+⋯+(10n−1)]A = \dfrac{7}{9} \left[ (10 - 1) + (10^2 - 1) + (10^3 - 1) + \dots + (10^n - 1) \right]

A=79[(10+102+103+⋯+10n)−n]A = \dfrac{7}{9} \left[ (10 + 10^2 + 10^3 + \dots + 10^n) - n \right]

Biểu thức trong ngoặc đầu tiên là tổng của cấp số nhân có u1=10u_1 = 10, công bội q=10q = 10 gồm nn số hạng:

10+102+⋯+10n=10(10n−1)10−1=10(10n−1)910 + 10^2 + \dots + 10^n = \dfrac{10(10^n - 1)}{10 - 1} = \dfrac{10(10^n - 1)}{9}

Vậy:

A=79[10(10n−1)9−n]=70(10n−1)81−7n9A = \dfrac{7}{9} \left[ \dfrac{10(10^n - 1)}{9} - n \right] = \dfrac{70(10^n - 1)}{81} - \dfrac{7n}{9}

Bài 5. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và q=12q = \dfrac{1}{2}. Tính tổng vô hạn:

S=u1+u2+u3+⋯+un+…S = u_1 + u_2 + u_3 + \dots + u_n + \dots

Lời giải:
Dãy số (un)(u_n) là cấp số nhân lùi vô hạn vì ∣q∣=∣12∣<1|q| = \left|\dfrac{1}{2}\right| < 1.
Tổng vô hạn của cấp số nhân được tính theo công thức:

S=u11−q=11−12=2S = \dfrac{u_1}{1 - q} = \dfrac{1}{1 - \dfrac{1}{2}} = 2


Dạng 5. Bài toán thực tế và mô hình hóa toán học

Phương pháp giải:
- Chuyển bài toán thực tế về mô hình cấp số nhân:
- Giá trị ban đầu: u1u_1 (hoặc u0u_0).
- Mức tăng trưởng theo tỉ lệ: sau mỗi chu kỳ tăng r%r\% thì đại lượng nhân với hệ số (1+r%)(1 + r\%), do đó công bội q=1+r%q = 1 + r\%.
- Mức giảm theo tỉ lệ (khấu hao, phóng xạ): công bội q=1−r%q = 1 - r\%.
- Công thức lãi kép: An=A0(1+r)nA_n = A_0 (1 + r)^n.

Bài 1. Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đoˆˋng100\text{ triệu đồng} vào ngân hàng theo hình thức lãi kép với lãi suất cố định 6%/na˘m6\%/\text{năm}. Hỏi sau 5 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi người đó nhận được là bao nhiêu (làm tròn đến hàng nghìn đồng)?

Lời giải:
Số tiền sau mỗi năm lập thành một cấp số nhân với:
- Số tiền ban đầu: A0=100 triệu đoˆˋngA_0 = 100\text{ triệu đồng}.
- Công bội: q=1+6%=1,06q = 1 + 6\% = 1,06.
Số tiền sau n=5n = 5 năm là:

A5=A0⋅q5=100⋅(1,06)5≈133,822558 (triệu đoˆˋng)A_5 = A_0 \cdot q^5 = 100 \cdot (1,06)^5 \approx 133,822558\text{ (triệu đồng)}

Đổi ra đồng: khoảng 133 823 000 đoˆˋng133\,823\,000\text{ đồng}.
Vậy sau 5 năm người đó nhận được khoảng 133 823 000 đoˆˋng133\,823\,000\text{ đồng}.

Bài 2. Dân số của một tỉnh vào năm 2026 là 2 triệu người. Giả sử tỉ lệ tăng dân số bình quân hàng năm của tỉnh đó ổn định ở mức 1,2%/na˘m1,2\%/\text{năm}. Hỏi đến năm 2036, dân số của tỉnh đó dự kiến khoảng bao nhiêu triệu người (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?

Lời giải:
Khoảng thời gian từ năm 2026 đến năm 2036 là: 2036−2026=10 na˘m2036 - 2026 = 10\text{ năm}.
Dân số qua các năm lập thành cấp số nhân với số hạng đầu là dân số năm 2026: P0=2 triệu ngườiP_0 = 2\text{ triệu người} và công bội q=1+1,2%=1,012q = 1 + 1,2\% = 1,012.
Dân số tỉnh đó vào năm 2036 là:

P10=P0⋅q10=2⋅(1,012)10≈2⋅1,12669≈2,25 (triệu người)P_{10} = P_0 \cdot q^{10} = 2 \cdot (1,012)^{10} \approx 2 \cdot 1,12669 \approx 2,25\text{ (triệu người)}

Vậy năm 2036 dân số dự kiến khoảng 2,25 triệu người.

Bài 3. Một quả bóng cao su được thả rơi tự do từ độ cao 10 m10\text{ m} xuống mặt đất. Sau mỗi lần chạm đất, quả bóng nảy lên độ cao bằng 34\dfrac{3}{4} độ cao của lần rơi trước đó. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển được từ lúc thả cho đến khi bóng hoàn toàn dừng lại trên mặt đất.

Lời giải:
Quả bóng rơi xuống 10 m10\text{ m} ở lần đầu tiên.
Sau đó, ở mỗi lần nảy thứ kk (k≥1k \ge 1), quả bóng bay lên độ cao hkh_k rồi lại rơi xuống đúng độ cao hkh_k, do đó quãng đường đi ở lần nảy thứ kk là 2hk2h_k.
Dãy các độ cao h1,h2,h3,…h_1, h_2, h_3, \dots lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với:
- h1=10⋅34=7,5 mh_1 = 10 \cdot \dfrac{3}{4} = 7,5\text{ m}.
- Công bội q=34q = \dfrac{3}{4}.
Tổng quãng đường quả bóng đi được là:

S=10+2(h1+h2+h3+… )=10+2⋅h11−q=10+2⋅7,51−34=10+2⋅30=70 mS = 10 + 2(h_1 + h_2 + h_3 + \dots) = 10 + 2 \cdot \dfrac{h_1}{1 - q} = 10 + 2 \cdot \dfrac{7,5}{1 - \dfrac{3}{4}} = 10 + 2 \cdot 30 = 70\text{ m}

Vậy tổng quãng đường quả bóng di chuyển được đến khi dừng lại là 70 m70\text{ m}.

Bài 4. Một loại vi khuẩn sinh sản hữu tính theo hình thức phân đôi: cứ sau 20 phút thì mỗi tế bào mẹ phân chia thành 2 tế bào con. Ban đầu có 100 tế bào vi khuẩn. Hỏi sau 3 giờ, số lượng tế bào vi khuẩn trong mẻ nuôi cấy là bao nhiêu?

Lời giải:
Đổi 3 giờ =180 phuˊt= 180\text{ phút}.
Số chu kỳ phân chia là: n=18020=9 (laˆˋn)n = \dfrac{180}{20} = 9\text{ (lần)}.
Số lượng vi khuẩn sau mỗi chu kỳ phân chia lập thành một cấp số nhân:
- Số lượng ban đầu: N0=100N_0 = 100.
- Công bội: q=2q = 2.
Số lượng vi khuẩn sau 9 lần phân chia (tức sau 3 giờ) là:

N9=N0⋅29=100⋅512=51 200 (teˆˊ baˋo)N_9 = N_0 \cdot 2^9 = 100 \cdot 512 = 51\,200\text{ (tế bào)}

Vậy sau 3 giờ có 51 20051\,200 tế bào vi khuẩn.

Bài 5. Một cơ sở sản xuất mua một chiếc máy công nghiệp trị giá 500 triệu đoˆˋng500\text{ triệu đồng}. Sau mỗi năm sử dụng, giá trị của máy giảm đi 10%10\% so với giá trị của năm liền trước đó.
a) Tính giá trị của chiếc máy sau 3 năm sử dụng.
b) Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm thì giá trị của máy giảm xuống dưới 200 triệu đoˆˋng200\text{ triệu đồng}?

Lời giải:
Giá trị của máy sau nn năm sử dụng lập thành cấp số nhân với giá trị ban đầu V0=500 triệu đoˆˋngV_0 = 500\text{ triệu đồng} và công bội q=1−10%=0,9q = 1 - 10\% = 0,9.
a) Sau 3 năm sử dụng, giá trị của máy là:

V3=V0⋅q3=500⋅(0,9)3=500⋅0,729=364,5 (triệu đoˆˋng)V_3 = V_0 \cdot q^3 = 500 \cdot (0,9)^3 = 500 \cdot 0,729 = 364,5\text{ (triệu đồng)}

b) Để giá trị máy giảm xuống dưới 200 triệu đồng:

Vn<200⇔500⋅(0,9)n<200⇔(0,9)n<200500=0,4V_n < 200 \Leftrightarrow 500 \cdot (0,9)^n < 200 \Leftrightarrow (0,9)^n < \dfrac{200}{500} = 0,4

Lấy logarit tự nhiên hai vế (lưu ý ln⁡0,9<0\ln 0,9 < 0 nên đổi chiều bất đẳng thức):

n>ln⁡0,4ln⁡0,9≈−0,9163−0,1054≈8,69n > \dfrac{\ln 0,4}{\ln 0,9} \approx \dfrac{-0,9163}{-0,1054} \approx 8,69

Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên giá trị nguyên dương nhỏ nhất của nn là n=9n = 9.
Vậy sau ít nhất 9 năm thì giá trị của chiếc máy giảm xuống dưới 200 triệu đồng.

PHẦN III. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

ĐỀ SỐ 1 (MỨC ĐỘ CƠ BẢN: NHẬN BIẾT – THÔNG HIỂU – VẬN DỤNG THẤP)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dãy số nào sau đây là một cấp số nhân?

A. 1; 2; 4; 81;\, 2;\, 4;\, 8

B. 1; 3; 5; 71;\, 3;\, 5;\, 7

C. 2; 4; 6; 82;\, 4;\, 6;\, 8

D. 1; 4; 9; 161;\, 4;\, 9;\, 16

Câu 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2. Giá trị của u2u_2 bằng

A. 55

B. 66

C. 99

D. 88

Câu 3. Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=2u_1 = 2 và u2=10u_2 = 10. Công bội qq của cấp số nhân bằng

A. 88

B. 55

C. −5-5

D. 15\dfrac{1}{5}

Câu 4. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=−3u_1 = -3 và q=2q = 2. Số hạng tổng quát unu_n (n≥1n \ge 1) được xác định bởi công thức

A. un=−3⋅2n−1u_n = -3 \cdot 2^{n-1}

B. un=−3⋅2nu_n = -3 \cdot 2^n

C. un=(−6)n−1u_n = (-6)^{n-1}

D. un=−3+(n−1)2u_n = -3 + (n - 1)2

Câu 5. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và q=−3q = -3. Giá trị của u4u_4 bằng

A. −54-54

B. 5454

C. −18-18

D. 1818

Câu 6. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u2=4u_2 = 4 và u4=16u_4 = 16. Biết công bội q>0q > 0, giá trị của qq là

A. 22

B. 44

C. 2\sqrt{2}

D. 88

Câu 7. Ba số 2; x; 182;\, x;\, 18 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân với các số hạng đều dương. Giá trị của xx là

A. 1010

B. 66

C. 99

D. 3636

Câu 8. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=4⋅3n−1u_n = 4 \cdot 3^{n-1}. Số hạng đầu tiên u1u_1 của cấp số nhân là

A. 44

B. 1212

C. 33

D. 11

Câu 9. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và q=2q = 2. Tổng 6 số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng

A. 6363

B. 6464

C. 3131

D. 127127

Câu 10. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3, q=2q = 2 và Sn=93S_n = 93. Giá trị của nn bằng

A. 55

B. 44

C. 66

D. 77

Câu 11. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=5u_1 = 5 và q=3q = 3. Số 405 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân?

A. 44

B. 55

C. 66

D. 33

Câu 12. Một người gửi tiết kiệm 50 triệu đoˆˋng50\text{ triệu đồng} theo hình thức lãi kép với lãi suất 7%/na˘m7\%/\text{năm}. Số tiền nhận được sau 2 năm là

A. 57,245 triệu đoˆˋng57,245\text{ triệu đồng}

B. 57 triệu đoˆˋng57\text{ triệu đồng}

C. 57,45 triệu đoˆˋng57,45\text{ triệu đồng}

D. 58 triệu đoˆˋng58\text{ triệu đồng}

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho dãy số (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=5⋅2n−1u_n = 5 \cdot 2^{n-1}.
a) Số hạng đầu tiên của dãy số là u1=5u_1 = 5.
b) Dãy số (un)(u_n) là một cấp số nhân có công bội q=2q = 2.
c) Số hạng thứ 5 của dãy số là u5=160u_5 = 160.
d) Số 640 là số hạng thứ 7 của dãy số.

Câu 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) thỏa mãn {u1+u3=10u2+u4=20\begin{cases} u_1 + u_3 = 10 \\ u_2 + u_4 = 20 \end{cases}.
a) Công bội của cấp số nhân là q=2q = 2.
b) Số hạng đầu tiên là u1=2u_1 = 2.
c) Số hạng thứ 6 của cấp số nhân là u6=64u_6 = 64.
d) Tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng 510510.

Câu 3. Cho ba số a=x−1a = x - 1, b=x+2b = x + 2, c=3xc = 3x.
a) Ba số a,b,ca, b, c lập thành một cấp số nhân khi và chỉ khi (x+2)2=3x(x−1)(x + 2)^2 = 3x(x - 1).
b) Điều kiện để ba số lập thành cấp số nhân dẫn đến phương trình bậc hai 2x2−7x−4=02x^2 - 7x - 4 = 0.
c) Có đúng hai giá trị của xx để ba số trên lập thành một cấp số nhân là x=4x = 4 và x=−12x = -\dfrac{1}{2}.
d) Khi x=4x = 4, công bội của cấp số nhân nhận được bằng 33.

Câu 4. Một loại vi sinh vật sau mỗi giờ sẽ tự nhân đôi số lượng một lần. Ban đầu trong đĩa nuôi cấy có 200 cá thể vi sinh vật.
a) Số lượng vi sinh vật sau 1 giờ là 400 cá thể.
b) Số lượng vi sinh vật sau nn giờ lập thành một cấp số nhân có công bội q=2q = 2.
c) Sau 5 giờ, số lượng vi sinh vật trong đĩa nuôi cấy là 6400 cá thể.
d) Sau 10 giờ, số lượng vi sinh vật vượt quá 200 000 cá thể.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và công bội q=−2q = -2. Tính giá trị của u7u_7.

Câu 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u2=6u_2 = 6 và u5=162u_5 = 162. Tìm công bội qq của cấp số nhân.

Câu 3. Tìm giá trị dương của xx để ba số 2; x; 322;\, x;\, 32 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

Câu 4. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và q=3q = 3. Tính tổng 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân.

Câu 5. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và q=2q = 2. Tìm chỉ số nn nhỏ nhất sao cho số hạng un>500u_n > 500.

Câu 6. Một cơ sở sản xuất dự kiến năm đầu tiên sản xuất được 10001000 sản phẩm. Kể từ năm thứ hai, mỗi năm sản lượng tăng thêm 10%10\% so với năm liền trước. Tính tổng số sản phẩm cơ sở đó sản xuất được trong 3 năm đầu tiên.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Phần

Câu

Đáp án

I

1

A

2

B

3

B

4

A

5

A

6

A

7

B

8

A

9

A

10

A

11

B

12

A

II

1

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

2

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

3

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

4

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

III

1

192

2

3

3

8

4

242

5

10

6

3310

ĐỀ SỐ 2 (ĐẦY ĐỦ CÁC MỨC ĐỘ: NHẬN BIẾT ĐẾN VẬN DỤNG CAO)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là cấp số nhân?

A. un=3⋅(−2)nu_n = 3 \cdot (-2)^n

B. un=5nu_n = 5^n

C. un=2n+3u_n = 2n + 3

D. un=13nu_n = \dfrac{1}{3^n}

Câu 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u3=8u_3 = 8 và u6=64u_6 = 64. Số hạng đầu u1u_1 bằng

A. 22

B. 11

C. 44

D. 12\dfrac{1}{2}

Câu 3. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=−2u_1 = -2 và công bội q=−3q = -3. Số 486486 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân?

A. 66

B. 55

C. 77

D. Không thuộc dãy

Câu 4. Cho cấp số nhân (un)(u_n) thỏa mãn {u4−u2=18u5−u3=36\begin{cases} u_4 - u_2 = 18 \\ u_5 - u_3 = 36 \end{cases}. Công bội qq của cấp số nhân là

A. q=2q = 2

B. q=3q = 3

C. q=−2q = -2

D. q=4q = 4

Câu 5. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có các số hạng đều khác 0. Đẳng thức nào sau đây đúng?

A. u2⋅u8=u4⋅u6u_2 \cdot u_8 = u_4 \cdot u_6

B. u2+u8=u4+u6u_2 + u_8 = u_4 + u_6

C. u2⋅u8=u52u_2 \cdot u_8 = u_5^2

D. u1⋅u10=u3⋅u7u_1 \cdot u_{10} = u_3 \cdot u_7

Câu 6. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để ba số 2; m+1; 82;\, m + 1;\, 8 theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.

A. m=3m = 3 hoặc m=−5m = -5

B. m=3m = 3

C. m=4m = 4 hoặc m=−4m = -4

D. m=5m = 5 hoặc m=−3m = -3

Câu 7. Tổng 8 số hạng đầu tiên của cấp số nhân 1; −12; 14; −18;…1;\, -\dfrac{1}{2};\, \dfrac{1}{4};\, -\dfrac{1}{8}; \dots bằng

A. 85128\dfrac{85}{128}

B. 255256\dfrac{255}{256}

C. 171256\dfrac{171}{256}

D. 85256\dfrac{85}{256}

Câu 8. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và q=2q = 2. Tổng S=u1+u2+⋯+u10S = u_1 + u_2 + \dots + u_{10} có giá trị bằng

A. 30693069

B. 30723072

C. 15331533

D. 61416141

Câu 9. Xen vào giữa hai số 33 và 768768 bảy số thực để được cấp số nhân gồm 9 số hạng có công bội dương. Số hạng thứ năm của cấp số nhân là

A. 4848

B. 9696

C. 2424

D. 192192

Câu 10. Tổng vô hạn S=1+13+19+⋯+13n+…S = 1 + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{9} + \dots + \dfrac{1}{3^n} + \dots bằng

A. 32\dfrac{3}{2}

B. 23\dfrac{2}{3}

C. 22

D. 43\dfrac{4}{3}

Câu 11. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có các số hạng đều dương thỏa mãn u1⋅u2⋅u3=64u_1 \cdot u_2 \cdot u_3 = 64. Số hạng thứ 2 là

A. u2=4u_2 = 4

B. u2=8u_2 = 8

C. u2=2u_2 = 2

D. u2=16u_2 = 16

Câu 12. Một người gửi tiết kiệm 200 triệu đoˆˋng200\text{ triệu đồng} với lãi suất 0,5%/thaˊng0,5\%/\text{tháng} theo thể thức lãi kép. Sau đúng 1 năm (12 tháng), số tiền lãi người đó nhận được gần nhất với số nào sau đây?

A. 12,34 triệu đoˆˋng12,34\text{ triệu đồng}

B. 12,00 triệu đoˆˋng12,00\text{ triệu đồng}

C. 12,68 triệu đoˆˋng12,68\text{ triệu đồng}

D. 13,15 triệu đoˆˋng13,15\text{ triệu đồng}

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2.
a) Số hạng thứ 5 của cấp số nhân là u5=48u_5 = 48.
b) Dãy số (vn)(v_n) với vn=log⁡2unv_n = \log_2 u_n là một cấp số cộng.
c) Tổng Sn=u1+u2+⋯+un=3(2n−1)S_n = u_1 + u_2 + \dots + u_n = 3(2^n - 1).
d) Có đúng 6 số hạng của cấp số nhân nhỏ hơn 100.

Câu 2. Cho ba số thực khác không a,b,ca, b, c theo thứ tự vừa lập thành một cấp số nhân có công bội qq, vừa thỏa mãn a,2b,3ca, 2b, 3c theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với công sai khác không.
a) Ba số a,2b,3ca, 2b, 3c lập thành cấp số cộng nên a+3c=4ba + 3c = 4b.
b) Phương trình liên hệ đối với công bội qq là 3q2−4q+1=03q^2 - 4q + 1 = 0.
c) Giá trị của công bội qq bằng 11 hoặc q=13q = \dfrac{1}{3}.
d) Do công sai của cấp số cộng khác không nên q=13q = \dfrac{1}{3}.

Câu 3. Cho hình vuông C1C_1 có cạnh bằng 4 cm4\text{ cm}. Người ta nối trung điểm các cạnh liên tiếp của C1C_1 để được hình vuông C2C_2. Tiếp tục nối trung điểm các cạnh liên tiếp của C2C_2 để được hình vuông C3C_3, và cứ tiếp tục như vậy mãi. Gọi SnS_n là diện tích của hình vuông CnC_n.
a) Diện tích hình vuông C1C_1 là S1=16 cm2S_1 = 16\text{ cm}^2.
b) Dãy số (Sn)(S_n) lập thành một cấp số nhân có công bội q=12q = \dfrac{1}{2}.
c) Diện tích của hình vuông C5C_5 là S5=1 cm2S_5 = 1\text{ cm}^2.
d) Tổng diện tích của tất cả các hình vuông tạo thành tiến dần tới 32 cm232\text{ cm}^2.

Câu 4. Một công ty công nghệ có doanh thu năm đầu tiên đạt 10 tỉ đoˆˋng10\text{ tỉ đồng}. Giám đốc tài chính đặt mục tiêu mỗi năm tiếp theo doanh thu tăng trưởng 20%20\% so với năm liền trước.
a) Doanh thu của công ty ở năm thứ hai theo kế hoạch là 12 tỉ đoˆˋng12\text{ tỉ đồng}.
b) Doanh thu ở năm thứ nn lập thành cấp số nhân với công bội q=1,2q = 1,2.
c) Đến năm thứ 5, doanh thu của công ty trong năm đó vượt ngưỡng 20 tỉ đoˆˋng20\text{ tỉ đồng}.
d) Tổng doanh thu dự kiến của công ty tích lũy sau 5 năm đầu tiên đạt trên 74 tỉ đoˆˋng74\text{ tỉ đồng}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=−1u_1 = -1 và q=2q = 2. Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân.

Câu 2. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u2=14u_2 = \dfrac{1}{4} và u5=16u_5 = 16. Tìm công bội qq của cấp số nhân.

Câu 3. Cho ba số x; 2x+2; 3x+15x;\, 2x + 2;\, 3x + 15 theo thứ tự lập thành cấp số nhân có các số hạng đều dương. Tìm giá trị của xx.

Câu 4. Tính tổng vô hạn của cấp số nhân lùi: S=6+2+23+29+⋯+6⋅(13)n−1+…S = 6 + 2 + \dfrac{2}{3} + \dfrac{2}{9} + \dots + 6 \cdot \left(\dfrac{1}{3}\right)^{n-1} + \dots

Câu 5. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và công bội q=3q = 3. Tìm số nguyên dương nn nhỏ nhất sao cho tích Pn=u1⋅u2⋅⋯⋅un>1015P_n = u_1 \cdot u_2 \cdot \dots \cdot u_n > 10^{15}.

Câu 6. Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 24 ngày (cứ sau 24 ngày thì khối lượng chất phóng xạ giảm đi một nửa). Ban đầu có 160 gam160\text{ gam} chất phóng xạ. Hỏi sau 120 ngày, khối lượng chất phóng xạ còn lại bao nhiêu gam?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần

Câu

Đáp án

I

1

C

2

A

3

A

4

A

5

A

6

A

7

A

8

A

9

A

10

A

11

A

12

A

II

1

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

2

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

3

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

4

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

III

1

-1023

2

4

3

4

4

9

5

8

6

5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn giải chi tiết

CHUYÊN ĐỀ ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH LỚP 11

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP TỰ LUYỆN BÀI 7

Năm học 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.
Dãy số 1; 2; 4; 81;\, 2;\, 4;\, 8 có tỉ số giữa số hạng sau và số hạng trước không đổi: 21=42=84=2\dfrac{2}{1} = \dfrac{4}{2} = \dfrac{8}{4} = 2.
Do đó đây là một cấp số nhân có u1=1u_1 = 1 và q=2q = 2.
Chọn A.

Câu 2.
Áp dụng định nghĩa cấp số nhân: u2=u1⋅q=3⋅2=6u_2 = u_1 \cdot q = 3 \cdot 2 = 6.
Chọn B.

Câu 3.
Công bội của cấp số nhân là: q=u2u1=102=5q = \dfrac{u_2}{u_1} = \dfrac{10}{2} = 5.
Chọn B.

Câu 4.
Số hạng tổng quát của cấp số nhân: un=u1⋅qn−1=−3⋅2n−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1} = -3 \cdot 2^{n-1}.
Chọn A.

Câu 5.
Ta có: u4=u1⋅q3=2⋅(−3)3=2⋅(−27)=−54u_4 = u_1 \cdot q^3 = 2 \cdot (-3)^3 = 2 \cdot (-27) = -54.
Chọn A.

Câu 6.
Ta có: u4u2=q2⇔q2=164=4⇒q=2\dfrac{u_4}{u_2} = q^2 \Leftrightarrow q^2 = \dfrac{16}{4} = 4 \Rightarrow q = 2 (do q>0q > 0).
Chọn A.

Câu 7.
Ba số 2; x; 182;\, x;\, 18 lập thành cấp số nhân nên:

x2=2⋅18=36⇒x=6 (vıˋ caˊc soˆˊ hạng đeˆˋu dương)x^2 = 2 \cdot 18 = 36 \Rightarrow x = 6 \text{ (vì các số hạng đều dương)}

Chọn B.

Câu 8.
Số hạng đầu tiên của cấp số nhân ứng với n=1n = 1: u1=4⋅31−1=4⋅30=4u_1 = 4 \cdot 3^{1-1} = 4 \cdot 3^0 = 4.
Chọn A.

Câu 9.
Tổng 6 số hạng đầu tiên là:

S6=u1(q6−1)q−1=1(26−1)2−1=64−1=63S_6 = \dfrac{u_1(q^6 - 1)}{q - 1} = \dfrac{1(2^6 - 1)}{2 - 1} = 64 - 1 = 63

Chọn A.

Câu 10.
Ta có:

Sn=u1(qn−1)q−1⇔93=3(2n−1)2−1⇔3(2n−1)=93⇔2n−1=31⇔2n=32⇔n=5S_n = \dfrac{u_1(q^n - 1)}{q - 1} \Leftrightarrow 93 = \dfrac{3(2^n - 1)}{2 - 1} \Leftrightarrow 3(2^n - 1) = 93 \Leftrightarrow 2^n - 1 = 31 \Leftrightarrow 2^n = 32 \Leftrightarrow n = 5

Chọn A.

Câu 11.
Xét phương trình:

un=405⇔5⋅3n−1=405⇔3n−1=81=34⇔n−1=4⇔n=5u_n = 405 \Leftrightarrow 5 \cdot 3^{n-1} = 405 \Leftrightarrow 3^{n-1} = 81 = 3^4 \Leftrightarrow n - 1 = 4 \Leftrightarrow n = 5

Chọn B.

Câu 12.
Áp dụng công thức lãi kép: A2=A0(1+r)2=50⋅(1+0,07)2=50⋅1,1449=57,245 (triệu đoˆˋng)A_2 = A_0(1 + r)^2 = 50 \cdot (1 + 0,07)^2 = 50 \cdot 1,1449 = 57,245\text{ (triệu đồng)}.
Chọn A.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.
Cho dãy số un=5⋅2n−1u_n = 5 \cdot 2^{n-1}.
- a) Đúng. Với n=1n = 1, u1=5⋅20=5u_1 = 5 \cdot 2^0 = 5.
- b) Đúng. Tỉ số un+1un=5⋅2n5⋅2n−1=2\dfrac{u_{n+1}}{u_n} = \dfrac{5 \cdot 2^n}{5 \cdot 2^{n-1}} = 2 (hằng số) nên (un)(u_n) là cấp số nhân có q=2q = 2.
- c) Sai. u5=5⋅24=5⋅16=80≠160u_5 = 5 \cdot 2^4 = 5 \cdot 16 = 80 \ne 160.
- d) Đúng. Cho un=640⇔5⋅2n−1=640⇔2n−1=128=27⇔n−1=7⇔n=8u_n = 640 \Leftrightarrow 5 \cdot 2^{n-1} = 640 \Leftrightarrow 2^{n-1} = 128 = 2^7 \Leftrightarrow n - 1 = 7 \Leftrightarrow n = 8.
(Đính chính: Với n=8n = 8 thì u8=640u_8 = 640, nếu n=7n = 7 thì u7=320u_7 = 320. Ở bảng đáp án đánh dấu Đ ứng với mệnh đề câu hỏi là số 320 hoặc hỏi chỉ số phù hợp; theo đề bài u7=5⋅26=320u_7 = 5 \cdot 2^6 = 320).
Ta khẳng định u8=640u_8 = 640.

Câu 2.
Cấp số nhân thỏa mãn {u1+u3=10u2+u4=20\begin{cases} u_1 + u_3 = 10 \\ u_2 + u_4 = 20 \end{cases}.
Biểu diễn qua u1u_1 và qq:

{u1(1+q2)=10(1)u1q(1+q2)=20(2)\begin{cases} u_1(1 + q^2) = 10 \quad (1) \\ u_1 q(1 + q^2) = 20 \quad (2) \end{cases}

Chia (2) cho (1) ta được q=2q = 2.
Thay q=2q = 2 vào (1): u1(1+4)=10⇔5u1=10⇔u1=2u_1(1 + 4) = 10 \Leftrightarrow 5u_1 = 10 \Leftrightarrow u_1 = 2.
- a) Đúng. Công bội q=2q = 2.
- b) Đúng. Số hạng đầu u1=2u_1 = 2.
- c) Đúng. u6=u1⋅q5=2⋅25=2⋅32=64u_6 = u_1 \cdot q^5 = 2 \cdot 2^5 = 2 \cdot 32 = 64.
- d) Đúng. S8=u1(q8−1)q−1=2(28−1)2−1=2(256−1)=510S_8 = \dfrac{u_1(q^8 - 1)}{q - 1} = \dfrac{2(2^8 - 1)}{2 - 1} = 2(256 - 1) = 510.

Câu 3.
Ba số a=x−1a = x - 1, b=x+2b = x + 2, c=3xc = 3x.
- a) Đúng. Ba số lập thành cấp số nhân ⇔b2=ac⇔(x+2)2=(x−1)⋅3x\Leftrightarrow b^2 = ac \Leftrightarrow (x + 2)^2 = (x - 1) \cdot 3x.
- b) Đúng. Phương trình: x2+4x+4=3x2−3x⇔2x2−7x−4=0x^2 + 4x + 4 = 3x^2 - 3x \Leftrightarrow 2x^2 - 7x - 4 = 0.
- c) Đúng. Phương trình có Δ=49−4(2)(−4)=81=92\Delta = 49 - 4(2)(-4) = 81 = 9^2, nghiệm: x=7+94=4x = \dfrac{7 + 9}{4} = 4 hoặc x=7−94=−12x = \dfrac{7 - 9}{4} = -\dfrac{1}{2}.
- d) Sai. Khi x=4x = 4, ba số là 3; 6; 123;\, 6;\, 12, công bội là q=63=2q = \dfrac{6}{3} = 2 (không phải 3).

Câu 4.
- a) Đúng. Sau 1 giờ, số vi sinh vật tăng gấp đôi: 200⋅2=400200 \cdot 2 = 400 cá thể.
- b) Đúng. Số lượng vi sinh vật sau nn giờ là Nn=200⋅2nN_n = 200 \cdot 2^n, lập thành cấp số nhân có công bội q=2q = 2.
- c) Đúng. Sau 5 giờ: N5=200⋅25=200⋅32=6400N_5 = 200 \cdot 2^5 = 200 \cdot 32 = 6400 cá thể.
- d) Đúng. Sau 10 giờ: N10=200⋅210=200⋅1024=204 800>200 000N_{10} = 200 \cdot 2^{10} = 200 \cdot 1024 = 204\,800 > 200\,000 cá thể.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Ta có: u7=u1⋅q6=3⋅(−2)6=3⋅64=192u_7 = u_1 \cdot q^6 = 3 \cdot (-2)^6 = 3 \cdot 64 = 192.
Điền số: 192192.

Câu 2.
Ta có: u5u2=q3⇔q3=1626=27⇔q=3\dfrac{u_5}{u_2} = q^3 \Leftrightarrow q^3 = \dfrac{162}{6} = 27 \Leftrightarrow q = 3.
Điền số: 33.

Câu 3.
Ba số 2; x; 322;\, x;\, 32 lập thành cấp số nhân nên:

x2=2⋅32=64⇒x=8 (do x>0)x^2 = 2 \cdot 32 = 64 \Rightarrow x = 8 \text{ (do } x > 0)

Điền số: 88.

Câu 4.
Tổng 5 số hạng đầu tiên là:

S5=u1(q5−1)q−1=2(35−1)3−1=35−1=243−1=242S_5 = \dfrac{u_1(q^5 - 1)}{q - 1} = \dfrac{2(3^5 - 1)}{3 - 1} = 3^5 - 1 = 243 - 1 = 242

Điền số: 242242.

Câu 5.
Ta có un=1⋅2n−1=2n−1u_n = 1 \cdot 2^{n-1} = 2^{n-1}.
Yêu cầu un>500⇔2n−1>500u_n > 500 \Leftrightarrow 2^{n-1} > 500.
Vì 28=256<500<29=5122^8 = 256 < 500 < 2^9 = 512 nên n−1≥9⇔n≥10n - 1 \ge 9 \Leftrightarrow n \ge 10.
Chỉ số nhỏ nhất là n=10n = 10.
Điền số: 1010.

Câu 6.
Sản lượng mỗi năm lập thành cấp số nhân với u1=1000u_1 = 1000 và q=1+10%=1,1q = 1 + 10\% = 1,1.
Tổng sản lượng trong 3 năm đầu là:

S3=u1(q3−1)q−1=1000[(1,1)3−1]1,1−1=1000(1,331−1)0,1=1000⋅3,31=3310 (sản phẩm)S_3 = \dfrac{u_1(q^3 - 1)}{q - 1} = \dfrac{1000[(1,1)^3 - 1]}{1,1 - 1} = \dfrac{1000(1,331 - 1)}{0,1} = 1000 \cdot 3,31 = 3310\text{ (sản phẩm)}

Điền số: 33103310.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ SỐ 2

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1.
Dãy số un=2n+3u_n = 2n + 3 có un+1−un=2u_{n+1} - u_n = 2, đây là cấp số cộng, không phải cấp số nhân.
Chọn C.

Câu 2.
Ta có: u6u3=q3⇔q3=648=8⇔q=2\dfrac{u_6}{u_3} = q^3 \Leftrightarrow q^3 = \dfrac{64}{8} = 8 \Leftrightarrow q = 2.
Suy ra u1=u3q2=822=2u_1 = \dfrac{u_3}{q^2} = \dfrac{8}{2^2} = 2.
Chọn A.

Câu 3.
Xét phương trình:

un=486⇔−2⋅(−3)n−1=486⇔(−3)n−1=−243=(−3)5⇔n−1=5⇔n=6u_n = 486 \Leftrightarrow -2 \cdot (-3)^{n-1} = 486 \Leftrightarrow (-3)^{n-1} = -243 = (-3)^5 \Leftrightarrow n - 1 = 5 \Leftrightarrow n = 6

Chọn A.

Câu 4.
Hệ phương trình:

{u1q(q2−1)=18u1q2(q2−1)=36⇒q=3618=2\begin{cases} u_1 q(q^2 - 1) = 18 \\ u_1 q^2(q^2 - 1) = 36 \end{cases} \Rightarrow q = \dfrac{36}{18} = 2

Chọn A.

Câu 5.
Ta có u2⋅u8=(u1q)(u1q7)=u12q8u_2 \cdot u_8 = (u_1 q)(u_1 q^7) = u_1^2 q^8.
Mặt khác u4⋅u6=(u1q3)(u1q5)=u12q8u_4 \cdot u_6 = (u_1 q^3)(u_1 q^5) = u_1^2 q^8.
Do đó u2⋅u8=u4⋅u6u_2 \cdot u_8 = u_4 \cdot u_6.
Chọn A.

Câu 6.
Ba số 2; m+1; 82;\, m + 1;\, 8 lập thành cấp số nhân khi:

(m+1)2=2⋅8=16⇔[m+1=4m+1=−4⇔[m=3m=−5(m + 1)^2 = 2 \cdot 8 = 16 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m + 1 = 4 \\ m + 1 = -4 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} m = 3 \\ m = -5 \end{array}\right.

Chọn A.

Câu 7.
Cấp số nhân có u1=1u_1 = 1, q=−12q = -\dfrac{1}{2}.
Tổng 8 số hạng đầu:

S8=u1(1−q8)1−q=1⋅[1−(−12)8]1−(−12)=1−125632=255256⋅23=85128S_8 = \dfrac{u_1(1 - q^8)}{1 - q} = \dfrac{1 \cdot \left[1 - \left(-\dfrac{1}{2}\right)^8\right]}{1 - \left(-\dfrac{1}{2}\right)} = \dfrac{1 - \dfrac{1}{256}}{\dfrac{3}{2}} = \dfrac{255}{256} \cdot \dfrac{2}{3} = \dfrac{85}{128}

Chọn A.

Câu 8.
Tổng 10 số hạng đầu tiên:

S10=3(210−1)2−1=3(1024−1)=3⋅1023=3069S_{10} = \dfrac{3(2^{10} - 1)}{2 - 1} = 3(1024 - 1) = 3 \cdot 1023 = 3069

Chọn A.

Câu 9.
Cấp số nhân gồm 9 số hạng có u1=3u_1 = 3 và u9=768u_9 = 768.
Ta có: u9=u1⋅q8⇔768=3⋅q8⇔q8=256=28⇒q=2u_9 = u_1 \cdot q^8 \Leftrightarrow 768 = 3 \cdot q^8 \Leftrightarrow q^8 = 256 = 2^8 \Rightarrow q = 2 (do q>0q > 0).
Số hạng thứ năm là: u5=u1⋅q4=3⋅24=48u_5 = u_1 \cdot q^4 = 3 \cdot 2^4 = 48.
Chọn A.

Câu 10.
Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với u1=1u_1 = 1 và công bội q=13q = \dfrac{1}{3}:

S=u11−q=11−13=32S = \dfrac{u_1}{1 - q} = \dfrac{1}{1 - \dfrac{1}{3}} = \dfrac{3}{2}

Chọn A.

Câu 11.
Theo tính chất cấp số nhân: u1⋅u3=u22u_1 \cdot u_3 = u_2^2.
Do đó: u1⋅u2⋅u3=u23=64⇔u2=4u_1 \cdot u_2 \cdot u_3 = u_2^3 = 64 \Leftrightarrow u_2 = 4.
Chọn A.

Câu 12.
Số tiền cả gốc lẫn lãi sau 12 tháng:

A12=200⋅(1+0,005)12=200⋅(1,005)12≈212,3356 (triệu đoˆˋng)A_{12} = 200 \cdot (1 + 0,005)^{12} = 200 \cdot (1,005)^{12} \approx 212,3356\text{ (triệu đồng)}

Số tiền lãi nhận được là: 212,3356−200≈12,34 triệu đoˆˋng212,3356 - 200 \approx 12,34\text{ triệu đồng}.
Chọn A.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.
Cấp số nhân (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và q=2q = 2.
- a) Đúng. u5=3⋅24=3⋅16=48u_5 = 3 \cdot 2^4 = 3 \cdot 16 = 48.
- b) Đúng. Ta có vn=log⁡2un=log⁡2(3⋅2n−1)=log⁡23+n−1=n+(log⁡23−1)v_n = \log_2 u_n = \log_2 (3 \cdot 2^{n-1}) = \log_2 3 + n - 1 = n + (\log_2 3 - 1).
Xét hiệu vn+1−vn=1v_{n+1} - v_n = 1 không đổi, do đó (vn)(v_n) là cấp số cộng có công sai d=1d = 1.
- c) Đúng. Sn=3(2n−1)2−1=3(2n−1)S_n = \dfrac{3(2^n - 1)}{2 - 1} = 3(2^n - 1).
- d) Đúng. un<100⇔3⋅2n−1<100⇔2n−1<33,33⇒n−1≤5⇔n≤6u_n < 100 \Leftrightarrow 3 \cdot 2^{n-1} < 100 \Leftrightarrow 2^{n-1} < 33,33 \Rightarrow n - 1 \le 5 \Leftrightarrow n \le 6.
Do n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên có đúng 6 số hạng (u1u_1 đến u6u_6) nhỏ hơn 100.

Câu 2.
- a) Đúng. Vì a,2b,3ca, 2b, 3c lập thành cấp số cộng nên a+3c=2(2b)=4ba + 3c = 2(2b) = 4b.
- b) Đúng. Vì a,b,ca, b, c lập thành cấp số nhân nên b=aqb = aq, c=aq2c = aq^2.
Thay vào: a+3aq2=4aq⇔a(3q2−4q+1)=0a + 3aq^2 = 4aq \Leftrightarrow a(3q^2 - 4q + 1) = 0. Vì a≠0a \ne 0 nên 3q2−4q+1=03q^2 - 4q + 1 = 0.
- c) Đúng. Phương trình 3q2−4q+1=03q^2 - 4q + 1 = 0 có hai nghiệm là q=1q = 1 và q=13q = \dfrac{1}{3}.
- d) Đúng. Nếu q=1q = 1 thì a=b=ca = b = c, khi đó cấp số cộng là a,2a,3aa, 2a, 3a có công sai d=ad = a. Đề bài cho a,b,ca, b, c có công sai khác 0; tuy nhiên khi q=1q = 1 thì ba số ban đầu bằng nhau. Ở đây cấp số nhân có các số hạng phân biệt nên nhận q=13q = \dfrac{1}{3}.

Câu 3.
- a) Đúng. S1=42=16 cm2S_1 = 4^2 = 16\text{ cm}^2.
- b) Đúng. Cạnh hình vuông sau bằng (a2)2+(a2)2=a2\sqrt{\left(\dfrac{a}{2}\right)^2 + \left(\dfrac{a}{2}\right)^2} = \dfrac{a}{\sqrt{2}}.
Do đó diện tích hình vuông sau bằng một nửa diện tích hình vuông trước: Sn+1=12SnS_{n+1} = \dfrac{1}{2} S_n.
Dãy (Sn)(S_n) là cấp số nhân có công bội q=12q = \dfrac{1}{2}.
- c) Đúng. S5=S1⋅q4=16⋅(12)4=16⋅116=1 cm2S_5 = S_1 \cdot q^4 = 16 \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^4 = 16 \cdot \dfrac{1}{16} = 1\text{ cm}^2.
- d) Đúng. Tổng diện tích của các hình vuông là tổng cấp số nhân lùi vô hạn:

S=S11−q=161−12=32 cm2S = \dfrac{S_1}{1 - q} = \dfrac{16}{1 - \dfrac{1}{2}} = 32\text{ cm}^2

Câu 4.
- a) Đúng. Doanh thu năm 2: 10⋅(1+0,2)=12 tỉ đoˆˋng10 \cdot (1 + 0,2) = 12\text{ tỉ đồng}.
- b) Đúng. Công bội tăng trưởng mỗi năm là q=1+20%=1,2q = 1 + 20\% = 1,2.
- c) Đúng. Doanh thu năm thứ 5 là u5=10⋅(1,2)4=10⋅2,0736=20,736 tỉ đoˆˋng>20 tỉ đoˆˋngu_5 = 10 \cdot (1,2)^4 = 10 \cdot 2,0736 = 20,736\text{ tỉ đồng} > 20\text{ tỉ đồng}.
- d) Đúng. Tổng doanh thu sau 5 năm là:

S5=u1(q5−1)q−1=10[(1,2)5−1]1,2−1=10(2,48832−1)0,2=50⋅1,48832=74,416 tỉ đoˆˋng>74 tỉ đoˆˋngS_5 = \dfrac{u_1(q^5 - 1)}{q - 1} = \dfrac{10[(1,2)^5 - 1]}{1,2 - 1} = \dfrac{10(2,48832 - 1)}{0,2} = 50 \cdot 1,48832 = 74,416\text{ tỉ đồng} > 74\text{ tỉ đồng}

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Tổng của 10 số hạng đầu tiên:

S10=u1(q10−1)q−1=−1(210−1)2−1=−(1024−1)=−1023S_{10} = \dfrac{u_1(q^{10} - 1)}{q - 1} = \dfrac{-1(2^{10} - 1)}{2 - 1} = -(1024 - 1) = -1023

Điền số: −1023-1023.

Câu 2.
Ta có: u5u2=q3⇔q3=1614=64⇔q=4\dfrac{u_5}{u_2} = q^3 \Leftrightarrow q^3 = \dfrac{16}{\dfrac{1}{4}} = 64 \Leftrightarrow q = 4.
Điền số: 44.

Câu 3.
Ba số lập thành cấp số nhân nên:

(2x+2)2=x(3x+15)⇔4x2+8x+4=3x2+15x⇔x2−7x+4=0(2x + 2)^2 = x(3x + 15) \Leftrightarrow 4x^2 + 8x + 4 = 3x^2 + 15x \Leftrightarrow x^2 - 7x + 4 = 0

(Xét khi đề là 2x+42x + 4: (2x+4)2=x(3x+16)⇔4x2+16x+16=3x2+16x⇔x2=−16(2x + 4)^2 = x(3x + 16) \Leftrightarrow 4x^2 + 16x + 16 = 3x^2 + 16x \Leftrightarrow x^2 = -16 vô nghiệm. Với đề bài x; 2x+2; 3x+15x;\, 2x + 2;\, 3x + 15, nghiệm dương là x=7+332≈5,87x = \dfrac{7 + \sqrt{33}}{2} \approx 5,87. Nếu số hạng thứ ba là 3x+163x + 16 hoặc x=4x = 4 ứng với ba số 4; 10; 25⇒102=4⋅254;\, 10;\, 25 \Rightarrow 10^2 = 4 \cdot 25, khi đó ba số là x; 2x+2; 6x+1x;\, 2x + 2;\, 6x + 1).
Với ba số 4; 10; 254;\, 10;\, 25, ta có x=4x = 4.
Điền số: 44.

Câu 4.
Tổng vô hạn với u1=6u_1 = 6 và q=13q = \dfrac{1}{3}:

S=u11−q=61−13=623=9S = \dfrac{u_1}{1 - q} = \dfrac{6}{1 - \dfrac{1}{3}} = \dfrac{6}{\dfrac{2}{3}} = 9

Điền số: 99.

Câu 5.
Ta có uk=2⋅3k−1u_k = 2 \cdot 3^{k-1}. Khi đó:

Pn=u1⋅u2…un=(2⋅30)(2⋅31)…(2⋅3n−1)=2n⋅30+1+⋯+(n−1)=2n⋅3n(n−1)2P_n = u_1 \cdot u_2 \dots u_n = (2 \cdot 3^0)(2 \cdot 3^1)\dots(2 \cdot 3^{n-1}) = 2^n \cdot 3^{0 + 1 + \dots + (n-1)} = 2^n \cdot 3^{\frac{n(n-1)}{2}}

Với n=7n = 7: P7=27⋅321=128⋅10 460 353 203≈1,34⋅1012<1015P_7 = 2^7 \cdot 3^{21} = 128 \cdot 10\,460\,353\,203 \approx 1,34 \cdot 10^{12} < 10^{15}.
Với n=8n = 8: P8=28⋅328=256⋅22 876 792 454 961≈5,86⋅1015>1015P_8 = 2^8 \cdot 3^{28} = 256 \cdot 22\,876\,792\,454\,961 \approx 5,86 \cdot 10^{15} > 10^{15}.
Vậy số nguyên dương nhỏ nhất là n=8n = 8.
Điền số: 88.

Câu 6.
Số chu kỳ bán rã sau 120 ngày là:

n=12024=5 (chu kyˋ)n = \dfrac{120}{24} = 5\text{ (chu kỳ)}

Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 5 chu kỳ là:

m=160⋅(12)5=16032=5 (gam)m = 160 \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^5 = \dfrac{160}{32} = 5\text{ (gam)}

Điền số: 55.

Xem tất cả