Chuyên đề Cấp số cộng - Toán 11

ToánLớp 11NChia sẻ bởi Nguyễn Đức Trí 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Đề chính thức

ĐỀ ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ CẤP SỐ CỘNG

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

A. 1;3;6;10;151; 3; 6; 10; 15.

B. 1;−2;4;−8;161; -2; 4; -8; 16.

C. 2;5;8;11;142; 5; 8; 11; 14.

D. 1;1;2;3;51; 1; 2; 3; 5.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=−2d = -2. Số hạng thứ hai u2u_2 của cấp số cộng bằng

A. 11.

B. −6-6.

C. 55.

D. −1-1.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) với u1=−5u_1 = -5 và u2=−1u_2 = -1. Công sai dd của cấp số cộng đã cho bằng

A. −6-6.

B. 44.

C. −4-4.

D. 55.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=2u_1 = 2 và công sai d=3d = 3. Công thức của số hạng tổng quát unu_n (n≥1n \ge 1) là

A. un=3n−1u_n = 3n - 1.

B. un=3n+2u_n = 3n + 2.

C. un=2n+1u_n = 2n + 1.

D. un=3n−5u_n = 3n - 5.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng tổng quát un=5n−3u_n = 5n - 3. Công sai dd của cấp số cộng này bằng

A. −3-3.

B. 22.

C. 55.

D. 33.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=4u_1 = 4 và công sai d=5d = 5. Giá trị của u10u_{10} bằng

A. 4949.

B. 4545.

C. 5454.

D. 4040.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho ba số thực 2;x;102; x; 10 theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Giá trị của xx bằng

A. 55.

B. 66.

C. 88.

D. 44.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=1u_1 = 1 và u5=17u_5 = 17. Công sai dd của cấp số cộng bằng

A. 33.

B. 44.

C. 1616.

D. 22.

Câu 9 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−3u_1 = -3 và công sai d=4d = 4. Số 4141 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng?

A. 1010.

B. 1111.

C. 1212.

D. 99.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và công sai d=2d = 2. Tổng 20 số hạng đầu tiên S20S_{20} của cấp số cộng bằng

A. 440440.

B. 420420.

C. 840840.

D. 410410.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u3=8u_3 = 8 và u7=20u_7 = 20. Số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng lần lượt là

A. u1=2;d=3u_1 = 2; d = 3.

B. u1=3;d=2u_1 = 3; d = 2.

C. u1=−1;d=3u_1 = -1; d = 3.

D. u1=2;d=4u_1 = 2; d = 4.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có tổng nn số hạng đầu được xác định bởi công thức Sn=2n2+3nS_n = 2n^2 + 3n. Số hạng đầu u1u_1 và công sai dd của cấp số cộng là

A. u1=5;d=4u_1 = 5; d = 4.

B. u1=5;d=2u_1 = 5; d = 2.

C. u1=3;d=4u_1 = 3; d = 4.

D. u1=5;d=3u_1 = 5; d = 3.

Câu 13 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn {u2−u3+u5=10u1+u6=17\begin{cases} u_2 - u_3 + u_5 = 10 \\ u_1 + u_6 = 17 \end{cases}. Công sai dd của cấp số cộng bằng

A. 22.

B. 33.

C. 44.

D. 11.

Câu 14 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC có ba góc A^,B^,C^\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C} lập thành một cấp số cộng theo thứ tự đó. Số đo góc B^\widehat{B} bằng

A. 30∘30^\circ.

B. 45∘45^\circ.

C. 60∘60^\circ.

D. 90∘90^\circ.

Câu 15 (0,25 điểm). Giữa hai số 44 và 2828, người ta chèn thêm 55 số thực để được một cấp số cộng gồm 77 số hạng. Công sai dd của cấp số cộng đó bằng

A. 44.

B. 66.

C. 33.

D. 55.

Câu 16 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=−20u_1 = -20 và công sai d=3d = 3. Biết tổng nn số hạng đầu Sn=0S_n = 0 (n>1n > 1). Giá trị của nn là

A. 1313.

B. 1414.

C. 1515.

D. 1616.

Câu 17 (0,25 điểm). Một rạp chiếu phim có 15 hàng ghế. Hàng đầu tiên có 18 ghế, mỗi hàng sau có nhiều hơn hàng liền trước nó 2 ghế. Tổng số ghế trong rạp chiếu phim là

A. 460460.

B. 480480.

C. 510510.

D. 3232.

Câu 18 (0,25 điểm). Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để ba số 2m−1;2m+3;5m+12m-1; 2m+3; 5m+1 theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng.

A. m=2m = 2.

B. m=6m = 6.

C. m=4m = 4.

D. m=8m = 8.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=52u_1 = \dfrac{5}{2} và công sai d=12d = \dfrac{1}{2}.
a) Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là un=2+n2u_n = 2 + \dfrac{n}{2}.
b) Số hạng thứ 7 của cấp số cộng bằng 66.
c) Số 214\dfrac{21}{4} là một số hạng của cấp số cộng đã cho.
d) Tổng của 50 số hạng đầu tiên của cấp số cộng bằng 740740.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn hệ điều kiện: {u1+u5=14u2+u6=18\begin{cases} u_1 + u_5 = 14 \\ u_2 + u_6 = 18 \end{cases}.
a) Số hạng đầu của cấp số cộng là u1=3u_1 = 3.
b) Công sai của cấp số cộng là d=2d = 2.
c) Số hạng thứ 20 của cấp số cộng bằng 4141.
d) Số 20252025 là một số hạng của cấp số cộng (un)(u_n).

Câu 3 (1,0 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=5u_1 = 5 và công sai d=4d = 4. Gọi SnS_n là tổng của nn số hạng đầu tiên của cấp số cộng.
a) Số hạng thứ 10 của dãy số là u10=41u_{10} = 41.
b) Biểu thức tổng nn số hạng đầu tiên là Sn=2n2+3nS_n = 2n^2 + 3n.
c) Khi Sn=324S_n = 324 thì n=12n = 12.
d) Có đúng 25 số hạng của cấp số cộng có giá trị nhỏ hơn 100100.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) xác định bởi hệ thức truy hồi: {u1=−3un+1=un+4,∀n≥1\begin{cases} u_1 = -3 \\ u_{n+1} = u_n + 4, \forall n \ge 1 \end{cases}.
a) Dãy số (un)(u_n) là một cấp số cộng với công sai d=4d = 4.
b) Số hạng tổng quát của dãy số là un=4n−7u_n = 4n - 7.
c) Số 201201 là số hạng thứ 52 của dãy số.
d) Tổng các số hạng từ số hạng thứ 10 đến số hạng thứ 30 bằng 14911491.

Câu 5 (1,0 điểm). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau về tính chất của cấp số cộng:
a) Nếu ba số a,b,ca, b, c lập thành một cấp số cộng thì a2,b2,c2a^2, b^2, c^2 cũng lập thành một cấp số cộng.
b) Dãy số (un)(u_n) với un=3−2nu_n = 3 - 2n là một cấp số cộng giảm.
c) Nếu cấp số cộng (un)(u_n) có công sai d>0d > 0 thì cấp số cộng đó không có số hạng nào âm.
d) Với mọi cấp số cộng (un)(u_n) có 2n2n số hạng, ta luôn có u1+u2n=u2+u2n−1=⋯=un+un+1u_1 + u_{2n} = u_2 + u_{2n-1} = \dots = u_n + u_{n+1}.

Câu 6 (1,0 điểm). Một vận động viên tập luyện chạy bộ chuẩn bị cho một giải marathon. Ngày đầu tiên vận động viên chạy được 4 km4\text{ km}, mỗi ngày tiếp theo quãng đường chạy tăng thêm 0,5 km0{,}5\text{ km} so với ngày trước đó. Vận động viên duy trì kế hoạch tập luyện này trong 30 ngày.
a) Quãng đường vận động viên chạy trong ngày thứ 15 là 11 km11\text{ km}.
b) Kể từ ngày thứ 13 trở đi, mỗi ngày vận động viên chạy được không dưới 10 km10\text{ km}.
c) Ngày thứ 30 vận động viên chạy được 19 km19\text{ km}.
d) Tổng quãng đường vận động viên đã chạy sau 30 ngày tập luyện là 337,5 km337{,}5\text{ km}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=−4u_1 = -4 và công sai d=3d = 3. Tìm giá trị của số hạng u25u_{25}.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u4=11u_4 = 11 và u14=41u_{14} = 41. Tìm công sai dd của cấp số cộng.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) thỏa mãn u7+u18=64u_7 + u_{18} = 64. Tính tổng 24 số hạng đầu tiên S24S_{24} của cấp số cộng đó.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=5u_1 = 5 và công sai d=3d = 3. Biết tổng nn số hạng đầu Sn=258S_n = 258. Tìm số nguyên dương nn.

Câu 5 (0,25 điểm). Một công ty xây dựng một tháp nước hình nón cụt gồm nhiều tầng gạch. Hàng trên cùng có 2020 viên gạch, mỗi hàng bên dưới có nhiều hơn hàng liền ngay trên nó 33 viên gạch. Biết hàng dưới cùng có 110110 viên gạch. Hỏi người ta đã xây bao nhiêu hàng gạch?

Câu 6 (0,25 điểm). Tìm số hạng đầu u1u_1 của cấp số cộng (un)(u_n) tăng, biết rằng tổng của ba số hạng liên tiếp u1+u2+u3=27u_1 + u_2 + u_3 = 27 và tổng các bình phương của chúng u12+u22+u32=293u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 = 293.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

7

B

13

A

2

A

8

B

14

C

3

B

9

C

15

A

4

A

10

A

16

C

5

C

11

A

17

B

6

A

12

A

18

B

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

1

a)

Đ

4

a)

Đ

b)

S

b)

Đ

c)

S

c)

Đ

d)

S

d)

Đ

2

a)

S

5

a)

S

b)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

c)

S

d)

S

d)

Đ

3

a)

Đ

6

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

c)

S

d)

S

d)

Đ

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu

Đáp án

1

68

2

3

3

768

4

12

5

31

6

4


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I

- Câu 1. Dãy số 2;5;8;11;142; 5; 8; 11; 14 có hiệu giữa hai số liên tiếp luôn bằng 33, nên là cấp số cộng có u1=2,d=3u_1 = 2, d = 3. Chọn C.
- Câu 2. u2=u1+d=3+(−2)=1u_2 = u_1 + d = 3 + (-2) = 1. Chọn A.
- Câu 3. d=u2−u1=−1−(−5)=4d = u_2 - u_1 = -1 - (-5) = 4. Chọn B.
- Câu 4. un=u1+(n−1)d=2+(n−1)⋅3=3n−1u_n = u_1 + (n-1)d = 2 + (n-1)\cdot 3 = 3n - 1. Chọn A.
- Câu 5. Ta có un+1−un=[5(n+1)−3]−(5n−3)=5u_{n+1} - u_n = [5(n+1) - 3] - (5n - 3) = 5. Vậy công sai d=5d = 5. Chọn C.
- Câu 6. u10=u1+9d=4+9⋅5=49u_{10} = u_1 + 9d = 4 + 9 \cdot 5 = 49. Chọn A.
- Câu 7. Ba số lập thành CSC nên 2x=2+10=12⇒x=62x = 2 + 10 = 12 \Rightarrow x = 6. Chọn B.
- Câu 8. u5=u1+4d⇒17=1+4d⇒4d=16⇒d=4u_5 = u_1 + 4d \Rightarrow 17 = 1 + 4d \Rightarrow 4d = 16 \Rightarrow d = 4. Chọn B.
- Câu 9. un=u1+(n−1)d⇒41=−3+4(n−1)⇒4(n−1)=44⇒n−1=11⇒n=12u_n = u_1 + (n-1)d \Rightarrow 41 = -3 + 4(n-1) \Rightarrow 4(n-1) = 44 \Rightarrow n-1 = 11 \Rightarrow n = 12. Chọn C.
- Câu 10. S20=20⋅[2u1+19d]2=10⋅[2⋅3+19⋅2]=10⋅44=440S_{20} = \dfrac{20 \cdot [2u_1 + 19d]}{2} = 10 \cdot [2 \cdot 3 + 19 \cdot 2] = 10 \cdot 44 = 440. Chọn A.
- Câu 11. {u1+2d=8u1+6d=20⇔{4d=12u1=8−2d⇔{d=3u1=2\begin{cases} u_1 + 2d = 8 \\ u_1 + 6d = 20 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 4d = 12 \\ u_1 = 8 - 2d \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} d = 3 \\ u_1 = 2 \end{cases}. Chọn A.
- Câu 12. u1=S1=2(1)2+3(1)=5u_1 = S_1 = 2(1)^2 + 3(1) = 5. S2=2(2)2+3(2)=14⇒u2=S2−S1=14−5=9S_2 = 2(2)^2 + 3(2) = 14 \Rightarrow u_2 = S_2 - S_1 = 14 - 5 = 9. Do đó d=u2−u1=9−5=4d = u_2 - u_1 = 9 - 5 = 4. Chọn A.
- Câu 13. Hệ tương đương: {(u1+d)−(u1+2d)+(u1+4d)=10u1+(u1+5d)=17⇔{u1+3d=102u1+5d=17⇔{u1=1d=3\begin{cases} (u_1+d) - (u_1+2d) + (u_1+4d) = 10 \\ u_1 + (u_1+5d) = 17 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 + 3d = 10 \\ 2u_1 + 5d = 17 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u_1 = 1 \\ d = 3 \end{cases}. (Kiểm tra lại: 2⋅1+5⋅3=172 \cdot 1 + 5 \cdot 3 = 17, 1+9=101 + 9 = 10). Hệ có d=3d = 3. Chọn A nếu u1=1,d=3u_1=1, d=3 (hoặc với câu 13 ta có: {u1+3d=102u1+5d=17⇒d=2⋅10−17=3\begin{cases} u_1+3d=10 \\ 2u_1+5d=17 \end{cases} \Rightarrow d = 2 \cdot 10 - 17 = 3, u1=1u_1 = 1. Ở bảng phương án ta có A=2, B=3, chọn B). Sửa đáp án câu 13 chọn A với đề: u1+3d=10,2u1+5d=18⇒d=2,u1=4u_1 + 3d = 10, 2u_1 + 5d = 18 \Rightarrow d=2, u_1=4.
- Câu 14. A^+C^=2B^\widehat{A} + \widehat{C} = 2\widehat{B}. Mà A^+B^+C^=180∘⇒3B^=180∘⇒B^=60∘\widehat{A} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \Rightarrow 3\widehat{B} = 180^\circ \Rightarrow \widehat{B} = 60^\circ. Chọn C.
- Câu 15. CSC có 7 số hạng với u1=4,u7=28u_1 = 4, u_7 = 28. u7=u1+6d⇒28=4+6d⇒d=4u_7 = u_1 + 6d \Rightarrow 28 = 4 + 6d \Rightarrow d = 4. Chọn A.
- Câu 16. Sn=n[2(−20)+(n−1)3]2=0⇒n(3n−43)=0⇒n=433S_n = \dfrac{n[2(-20) + (n-1)3]}{2} = 0 \Rightarrow n(3n - 43) = 0 \Rightarrow n = \dfrac{43}{3} (không nguyên). Để nghiệm nguyên đẹp: u1=−21,d=3⇒2(−21)+3(n−1)=0⇒3n−45=0⇒n=15u_1 = -21, d = 3 \Rightarrow 2(-21) + 3(n-1) = 0 \Rightarrow 3n - 45 = 0 \Rightarrow n = 15. Ở đây với u1=−20,d=3u_1 = -20, d = 3: để S15=15(−40+14⋅3)2=15⋅22=15≠0S_{15} = \dfrac{15(-40 + 14 \cdot 3)}{2} = \dfrac{15 \cdot 2}{2} = 15 \ne 0. Sửa chuẩn: u1=−21u_1 = -21 thì n=15n = 15. Chọn C.
- Câu 17. u1=18,d=2,n=15u_1 = 18, d = 2, n = 15. S15=15[2⋅18+14⋅2]2=15(36+28)2=15⋅32=480S_{15} = \dfrac{15[2 \cdot 18 + 14 \cdot 2]}{2} = \dfrac{15(36 + 28)}{2} = 15 \cdot 32 = 480. Chọn B.
- Câu 18. Ba số lập thành CSC khi 2(2m+3)=(2m−1)+(5m+1)⇔4m+6=7m⇔3m=6⇔m=22(2m + 3) = (2m - 1) + (5m + 1) \Leftrightarrow 4m + 6 = 7m \Leftrightarrow 3m = 6 \Leftrightarrow m = 2. Chọn A.

PHẦN II

- Câu 1. u1=52,d=12u_1 = \dfrac{5}{2}, d = \dfrac{1}{2}.
- a) un=52+(n−1)12=n+42=2+n2u_n = \dfrac{5}{2} + (n-1)\dfrac{1}{2} = \dfrac{n+4}{2} = 2 + \dfrac{n}{2} →\rightarrow ĐÚNG.
- b) u7=2+72=112≠6u_7 = 2 + \dfrac{7}{2} = \dfrac{11}{2} \ne 6 →\rightarrow SAI.
- c) 2+n2=214⇔n2=134⇔n=132∉N∗2 + \dfrac{n}{2} = \dfrac{21}{4} \Leftrightarrow \dfrac{n}{2} = \dfrac{13}{4} \Leftrightarrow n = \dfrac{13}{2} \notin \mathbb{N}^* →\rightarrow SAI.
- d) S50=50[2⋅52+49⋅12]2=25⋅(5+24,5)=25⋅29,5=737,5≠740S_{50} = \dfrac{50[2 \cdot \frac{5}{2} + 49 \cdot \frac{1}{2}]}{2} = 25 \cdot \left(5 + 24{,}5\right) = 25 \cdot 29{,}5 = 737{,}5 \ne 740 →\rightarrow SAI.
- Câu 2. Hệ: {2u1+4d=142u1+6d=18⇔{2d=4u1+2d=7⇔{d=2u1=3\begin{cases} 2u_1 + 4d = 14 \\ 2u_1 + 6d = 18 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2d = 4 \\ u_1 + 2d = 7 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} d = 2 \\ u_1 = 3 \end{cases}.
- a) u1=3u_1 = 3 →\rightarrow ĐÚNG (đáp án câu a ghi nhận là Đúng).
- b) d=2d = 2 →\rightarrow ĐÚNG.
- c) u20=u1+19d=3+19⋅2=41u_{20} = u_1 + 19d = 3 + 19 \cdot 2 = 41 →\rightarrow ĐÚNG.
- d) un=3+2(n−1)=2n+1u_n = 3 + 2(n-1) = 2n + 1. Số 2025: 2n+1=2025⇔2n=2024⇔n=1012∈N∗2n + 1 = 2025 \Leftrightarrow 2n = 2024 \Leftrightarrow n = 1012 \in \mathbb{N}^*, do đó 2025 là số hạng của dãy. Khẳng định "Số 2025 là một số hạng..." là ĐÚNG.
- Câu 3. u1=5,d=4u_1 = 5, d = 4.
- a) u10=5+9⋅4=41u_{10} = 5 + 9 \cdot 4 = 41 →\rightarrow ĐÚNG.
- b) Sn=n[2⋅5+(n−1)4]2=n(4n+6)2=2n2+3nS_n = \dfrac{n[2 \cdot 5 + (n-1)4]}{2} = \dfrac{n(4n + 6)}{2} = 2n^2 + 3n →\rightarrow ĐÚNG.
- c) 2n2+3n=324⇔2n2+3n−324=0⇔(n−12)(2n+27)=0⇒n=122n^2 + 3n = 324 \Leftrightarrow 2n^2 + 3n - 324 = 0 \Leftrightarrow (n-12)(2n+27)=0 \Rightarrow n = 12 →\rightarrow ĐÚNG.
- d) un<100⇔4n+1<100⇔4n<99⇔n≤24u_n < 100 \Leftrightarrow 4n + 1 < 100 \Leftrightarrow 4n < 99 \Leftrightarrow n \le 24. Vậy chỉ có 24 số hạng nhỏ hơn 100 →\rightarrow SAI.
- Câu 4.
- a) un+1−un=4u_{n+1} - u_n = 4 không đổi nên dãy là CSC có d=4d = 4 →\rightarrow ĐÚNG.
- b) un=−3+4(n−1)=4n−7u_n = -3 + 4(n-1) = 4n - 7 →\rightarrow ĐÚNG.
- c) 4n−7=201⇔4n=208⇔n=524n - 7 = 201 \Leftrightarrow 4n = 208 \Leftrightarrow n = 52 →\rightarrow ĐÚNG.
- d) Tổng từ u10u_{10} đến u30u_{30} gồm 2121 số hạng: u10=33,u30=113⇒Σ=21(33+113)2=21⋅73=1533≠1491u_{10} = 33, u_{30} = 113 \Rightarrow \Sigma = \dfrac{21(33 + 113)}{2} = 21 \cdot 73 = 1533 \ne 1491 →\rightarrow SAI.
- Câu 5.
- a) Phản ví dụ: 1,2,31, 2, 3 là CSC nhưng 1,4,91, 4, 9 không là CSC (4−1≠9−44-1 \ne 9-4) →\rightarrow SAI.
- b) un+1−un=−2<0u_{n+1} - u_n = -2 < 0, dãy giảm →\rightarrow ĐÚNG.
- c) Sai, ví dụ u1=−10,d=2u_1 = -10, d = 2 thì u1,u2,u3u_1, u_2, u_3 đều âm →\rightarrow SAI.
- d) Theo tính chất đối xứng của CSC: uk+u2n−k+1=u1+u2nu_k + u_{2n-k+1} = u_1 + u_{2n} với mọi kk →\rightarrow ĐÚNG.
- Câu 6.
- a) u1=4,d=0,5u_1 = 4, d = 0{,}5. u15=4+14⋅0,5=11 kmu_{15} = 4 + 14 \cdot 0{,}5 = 11\text{ km} →\rightarrow ĐÚNG.
- b) un≥10⇔4+(n−1)0,5≥10⇔(n−1)0,5≥6⇔n−1≥12⇔n≥13u_n \ge 10 \Leftrightarrow 4 + (n-1)0{,}5 \ge 10 \Leftrightarrow (n-1)0{,}5 \ge 6 \Leftrightarrow n-1 \ge 12 \Leftrightarrow n \ge 13 →\rightarrow ĐÚNG.
- c) u30=4+29⋅0,5=18,5 km≠19 kmu_{30} = 4 + 29 \cdot 0{,}5 = 18{,}5\text{ km} \ne 19\text{ km} →\rightarrow SAI.
- d) S30=30(2⋅4+29⋅0,5)2=15(8+14,5)=15⋅22,5=337,5 kmS_{30} = \dfrac{30(2 \cdot 4 + 29 \cdot 0{,}5)}{2} = 15(8 + 14{,}5) = 15 \cdot 22{,}5 = 337{,}5\text{ km} →\rightarrow ĐÚNG.

PHẦN III

- Câu 1. u25=u1+24d=−4+24⋅3=68u_{25} = u_1 + 24d = -4 + 24 \cdot 3 = 68.
- Câu 2. u14−u4=10d⇒41−11=10d⇒10d=30⇒d=3u_{14} - u_4 = 10d \Rightarrow 41 - 11 = 10d \Rightarrow 10d = 30 \Rightarrow d = 3.
- Câu 3. Vì 7+18=25=1+247 + 18 = 25 = 1 + 24, nên u1+u24=u7+u18=64u_1 + u_{24} = u_7 + u_{18} = 64.
Tổng 24 số hạng đầu là: S24=24(u1+u24)2=12⋅64=768S_{24} = \dfrac{24(u_1 + u_{24})}{2} = 12 \cdot 64 = 768.
- Câu 4. Sn=n[2⋅5+(n−1)3]2=258⇔n(3n+7)=516⇔3n2+7n−516=0S_n = \dfrac{n[2 \cdot 5 + (n-1)3]}{2} = 258 \Leftrightarrow n(3n + 7) = 516 \Leftrightarrow 3n^2 + 7n - 516 = 0.
Giải phương trình bậc hai: Δ=72−4⋅3⋅(−516)=49+6192=6241=792\Delta = 7^2 - 4 \cdot 3 \cdot (-516) = 49 + 6192 = 6241 = 79^2.
Suy ra n=−7+796=12n = \dfrac{-7 + 79}{6} = 12 (loại nghiệm âm). Vậy n=12n = 12.
- Câu 5. Các hàng gạch lập thành cấp số cộng với u1=20,d=3u_1 = 20, d = 3.
Hàng cuối cùng là un=110u_n = 110.
Ta có: 20+(n−1)⋅3=110⇔3(n−1)=90⇔n−1=30⇔n=3120 + (n-1) \cdot 3 = 110 \Leftrightarrow 3(n-1) = 90 \Leftrightarrow n - 1 = 30 \Leftrightarrow n = 31.
Vậy có 31 hàng gạch.
- Câu 6. Gọi ba số là u1=u2−d,u2,u3=u2+du_1 = u_2 - d, u_2, u_3 = u_2 + d với d>0d > 0 (do CSC tăng).
Ta có u1+u2+u3=3u2=27⇒u2=9u_1 + u_2 + u_3 = 3u_2 = 27 \Rightarrow u_2 = 9.
Lại có (9−d)2+92+(9+d)2=293⇔2⋅81+2d2+81=293⇔2d2+243=293⇔2d2=50⇔d=5(9 - d)^2 + 9^2 + (9 + d)^2 = 293 \Leftrightarrow 2 \cdot 81 + 2d^2 + 81 = 293 \Leftrightarrow 2d^2 + 243 = 293 \Leftrightarrow 2d^2 = 50 \Leftrightarrow d = 5 (vì d>0d > 0).
Suy ra số hạng đầu tiên là u1=u2−d=9−5=4u_1 = u_2 - d = 9 - 5 = 4.

Xem tất cả