Chuyên đề bài toán thực tế Cấp số cộng và Cấp số nhân - Toán 11

ToánLớp 11PChia sẻ bởi PHẠM THỊ CẢNH 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

CHUYÊN ĐỀ BÀI TOÁN THỰC TẾ DÃY SỐ

Môn: Toán – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CẤP SỐ CỘNG VÀ BÀI TOÁN THỰC TẾ (10,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Một nhà hát đa năng được thiết kế khán đài hình vòng cung có nhiều hàng ghế. Hàng ghế đầu tiên có 20 ghế, kể từ hàng ghế thứ hai trở đi, mỗi hàng ghế có nhiều hơn hàng ghế ngay trước nó 4 ghế.
a) Hỏi hàng ghế thứ 25 của nhà hát có bao nhiêu ghế?
b) Nếu khán đài được xây dựng tổng cộng 30 hàng ghế thì nhà hát có thể phục vụ tối đa bao nhiêu khán giả cùng lúc?
c) Để chuẩn bị cho một chương trình giao lưu nghệ thuật có dự kiến 1500 khán giả tham dự, ban tổ chức cần mở ít nhất bao nhiêu hàng ghế (tính lần lượt từ hàng thứ nhất trở đi)?

Câu 2 (2,0 điểm). Một ban quản lý rừng phòng hộ tiến hành trồng cây keo lai trên một sườn đồi thoai thoải hình thang cân. Hàng cây đầu tiên (ở trên đỉnh đồi) trồng 35 cây, mỗi hàng cây tiếp theo trồng nhiều hơn hàng ngay phía trên 5 cây. Biết rằng hàng cuối cùng ở chân đồi trồng được 155 cây.
a) Tính số hàng cây keo lai được trồng trên sườn đồi đó.
b) Tính tổng số cây keo lai đã trồng trên toàn bộ sườn đồi.
c) Biết chi phí mua cây giống và công chăm sóc ban đầu cho mỗi cây là 40 00040\,000 đồng. Dự kiến sau 5 năm thu hoạch, mỗi cây keo đem lại doanh thu trung bình 250 000250\,000 đồng. Hỏi sau khi trừ chi phí ban đầu, ban quản lý thu được tổng lợi nhuận là bao nhiêu tiền từ đồi keo lai trên?

Câu 3 (2,0 điểm). Một kỹ sư công nghệ thông tin ký hợp đồng làm việc có thời hạn 5 năm (tương đương 60 tháng) với một doanh nghiệp viễn thông. Mức lương khởi điểm của kỹ sư trong năm đầu tiên là 18 triệu đồng/tháng. Theo quy chế nâng lương định kỳ trong hợp đồng, từ năm làm việc thứ hai trở đi, cứ sau mỗi năm, mức lương tháng của kỹ sư sẽ được tăng thêm cố định một khoản là 2,5 triệu đồng/tháng.
a) Tính mức lương hàng tháng mà kỹ sư nhận được trong năm thứ 5 của hợp đồng.
b) Tính tổng số tiền lương kỹ sư nhận được trong suốt thời hạn 5 năm làm việc theo hợp đồng đã ký.
c) Giả sử đều đặn mỗi tháng, kỹ sư trích ra đúng 15% tiền lương tháng đó để gửi vào quỹ tiết kiệm tích lũy (không tính lãi phát sinh). Hỏi sau 5 năm hoàn thành hợp đồng, kỹ sư tích lũy được bao nhiêu tiền?

Câu 4 (2,0 điểm). Một xí nghiệp sản xuất cấu kiện bê tông xếp các ống cống hình trụ tròn thành một đống tại bãi tập kết. Tầng dưới cùng (tiếp xúc mặt đất) có 50 ống cống đặt nằm ngang liền kề nhau. Tầng thứ hai có 49 ống cống đặt lọt vào các khe giữa các ống của tầng thứ nhất. Quy luật xếp được lặp lại liên tục: mỗi tầng phía trên đều ít hơn tầng ngay bên dưới 1 ống cống, cho đến tầng trên cùng chỉ có 1 ống cống duy nhất.
a) Hỏi đống ống cống đó có tất cả bao nhiêu tầng và tổng số ống cống được xếp tại bãi tập kết là bao nhiêu ống?
b) Doanh nghiệp sử dụng các xe tải chuyên dụng, mỗi chuyến chở được tối đa 125 ống cống. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe như vậy để chở hết số ống cống tại bãi tập kết đến công trường thi công?

Câu 5 (2,0 điểm).
a) Một khuôn viên tiểu cảnh có dạng đa giác lồi 12 cạnh. Độ dài các cạnh của đa giác này (tính bằng centimét) lập thành một cấp số cộng có công sai d=3 cmd = 3\text{ cm}. Biết độ dài cạnh ngắn nhất bằng 8 cm8\text{ cm}. Tính chu vi của khuôn viên đa giác lồi đó.
b) Một mảnh đất hình thang vuông được chia thành 5 lô đất nhỏ liền nhau dạng dải hình thang có cùng chiều cao h=20 mh = 20\text{ m}. Độ dài đường trung bình của 5 lô đất này lần lượt lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu là 15 m15\text{ m} và công sai d=4 md = 4\text{ m}. Tính tổng diện tích của toàn bộ mảnh đất hình thang vuông ban đầu.

PHẦN II. CẤP SỐ NHÂN VÀ BÀI TOÁN THỰC TẾ (10,0 điểm)

Câu 6 (2,0 điểm). Cho một tam giác đều A1B1C1A_1B_1C_1 có độ dài cạnh a=12 cma = 12\text{ cm} và diện tích S1S_1. Nối các trung điểm ba cạnh của tam giác A1B1C1A_1B_1C_1, ta nhận được tam giác đều thứ hai A2B2C2A_2B_2C_2 có diện tích S2S_2. Tiếp tục nối các trung điểm ba cạnh của tam giác A2B2C2A_2B_2C_2, ta được tam giác đều thứ ba A3B3C3A_3B_3C_3 có diện tích S3S_3. Quá trình trên được tiếp diễn liên tục vô hạn lần.
a) Chứng minh rằng dãy diện tích (Sn)(S_n) lập thành một cấp số nhân. Hãy xác định số hạng đầu S1S_1 và công bội qq của cấp số nhân đó.
b) Tính diện tích của tam giác thứ sáu A6B6C6A_6B_6C_6.
c) Tính tổng diện tích của vô hạn các tam giác được tạo ra: S=S1+S2+S3+⋯+Sn+…S = S_1 + S_2 + S_3 + \dots + S_n + \dots

Câu 7 (2,0 điểm). Một hợp tác xã nông nghiệp vừa hoàn thành dự án và trích ra số tiền 2 tỷ đồng gửi vào ngân hàng thương mại theo hình thức gửi tiết kiệm có kì hạn với lãi suất 6%6\%/năm theo thể thức lãi kép (tiền lãi của mỗi năm được nhập vào tiền vốn để tính lãi cho năm tiếp theo).
a) Lập công thức xác định số tiền TnT_n (cả gốc lẫn lãi) mà hợp tác xã nhận được sau nn năm theo công thức cấp số nhân.
b) Sau 6 năm gửi tiết kiệm, tổng số tiền hợp tác xã nhận về là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng nghìn đồng)?
c) Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm gửi tiền thì số tiền hợp tác xã tích lũy được trong ngân hàng sẽ vượt quá gấp đôi số tiền vốn gửi ban đầu?

Câu 8 (2,0 điểm). Một chuyên gia tài chính được tuyển dụng vào làm việc tại một tập đoàn đa quốc gia với mức lương năm đầu tiên là 240 triệu đồng/năm. Để giữ chân nhân sự chất lượng cao, ban lãnh đạo cam kết trong hợp đồng: kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm mức lương của chuyên gia sẽ tăng thêm 8%8\% so với mức lương của năm liền trước đó.
a) Tính mức lương năm thứ 10 mà chuyên gia nhận được khi làm việc tại tập đoàn (làm tròn đến triệu đồng).
b) Tính tổng thu nhập từ lương mà chuyên gia nhận được sau 10 năm cống hiến cho tập đoàn (làm tròn đến triệu đồng).

Câu 9 (2,0 điểm). Cho một hình vuông ban đầu C1C_1 có độ dài cạnh bằng 8 cm8\text{ cm}, diện tích S1S_1 và chu vi P1P_1. Gọi C2C_2 là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông C1C_1; gọi C3C_3 là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông C2C_2; ... Cứ tiếp tục như vậy ta nhận được dãy các hình vuông vô hạn C1,C2,C3,…,Cn,…C_1, C_2, C_3, \dots, C_n, \dots
a) Chứng minh rằng dãy diện tích (Sn)(S_n) của các hình vuông là một cấp số nhân. Tìm công bội qq và công thức tổng quát của SnS_n.
b) Tính tổng diện tích của 8 hình vuông đầu tiên: T=S1+S2+⋯+S8T = S_1 + S_2 + \dots + S_8.
c) Gọi PnP_n là chu vi của hình vuông CnC_n. Chứng minh dãy số (Pn)(P_n) lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn và tính tổng chu vi của tất cả các hình vuông trong dãy: P=P1+P2+⋯+Pn+…P = P_1 + P_2 + \dots + P_n + \dots

Câu 10 (2,0 điểm). Một khu bảo tồn sinh thái thả ban đầu 1000 con cá rô phi giống vào một hồ nước ngọt tự nhiên. Do môi trường sống thuận lợi và nguồn thức ăn dồi dào, các nhà sinh thái học ghi nhận sau mỗi tháng, số lượng cá trong hồ tăng thêm 25%25\% so với số lượng cá của tháng liền trước đó.
a) Thiết lập công thức tính số lượng cá NnN_n trong hồ sau nn tháng kể từ thời điểm thả cá giống.
b) Ước tính số lượng cá rô phi sinh sống trong hồ sau đúng 1 năm (12 tháng), làm tròn kết quả đến hàng đơn vị con cá.
c) Theo đánh giá sinh học, sức tải tối đa của hồ nước này là 100 000 con cá trước khi môi trường nước bị suy thoái do thiếu ôxi. Hỏi sau tối đa bao nhiêu tháng, ban quản lý hồ bắt buộc phải bắt đầu đánh bắt bớt cá để giữ cân bằng sinh thái?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh giải theo cách khác nhưng đúng bản chất toán học và cho kết quả chính xác thì vẫn được hưởng trọn vẹn điểm của từng ý/câu theo barem.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 10 câu, tính theo thang điểm 20,0 (mỗi câu tối đa 2,0 điểm).

B. BẢNG ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1

a)

Số ghế ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=20u_1 = 20 và công sai d=4d = 4.

0,25

Số ghế ở hàng thứ 25 là: u25=u1+(25−1)d=20+24⋅4=116u_{25} = u_1 + (25 - 1)d = 20 + 24 \cdot 4 = 116 (ghế).

0,50

b)

Khán đài có 30 hàng ghế nên sức chứa tối đa là tổng số ghế của 30 hàng: S30S_{30}.

0,25

Ta có: S30=302⋅[2u1+(30−1)d]=15⋅(2⋅20+29⋅4)=15⋅156=2340S_{30} = \dfrac{30}{2} \cdot \left[ 2u_1 + (30 - 1)d \right] = 15 \cdot \left( 2 \cdot 20 + 29 \cdot 4 \right) = 15 \cdot 156 = 2340 (khán giả).

0,50

c)

Gọi nn (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*) là số hàng ghế cần mở. Tổng số ghế của nn hàng là:
Sn=n2⋅[2⋅20+(n−1)⋅4]=n(2n+18)=2n2+18nS_n = \dfrac{n}{2} \cdot \left[ 2 \cdot 20 + (n - 1) \cdot 4 \right] = n(2n + 18) = 2n^2 + 18n.

0,25

Để phục vụ ít nhất 1500 khán giả, ta có bất phương trình: 2n2+18n≥1500  ⟺  n2+9n−750≥02n^2 + 18n \ge 1500 \iff n^2 + 9n - 750 \ge 0.
Giải bất phương trình: n≥−9+30812≈23,25n \ge \dfrac{-9 + \sqrt{3081}}{2} \approx 23{,}25. Vì n∈N∗n \in \mathbb{N}^* nên nmin⁡=24n_{\min} = 24.
Vậy ban tổ chức cần mở ít nhất 24 hàng ghế.

0,25

Câu 2

a)

Số cây ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng (un)(u_n) với u1=35u_1 = 35 và công sai d=5d = 5.

0,25

Hàng cuối cùng có 155155 cây, do đó: un=u1+(n−1)d=155u_n = u_1 + (n - 1)d = 155.
  ⟺  35+5(n−1)=155  ⟺  5(n−1)=120  ⟺  n=25\iff 35 + 5(n - 1) = 155 \iff 5(n - 1) = 120 \iff n = 25.
Vậy có tất cả 25 hàng cây keo lai.

0,50

b)

Tổng số cây keo lai trồng trên sườn đồi là tổng của 25 số hạng đầu:
S25=25⋅(u1+u25)2=25⋅(35+155)2=25⋅1902=2375S_{25} = \dfrac{25 \cdot (u_1 + u_{25})}{2} = \dfrac{25 \cdot (35 + 155)}{2} = \dfrac{25 \cdot 190}{2} = 2375 (cây).

0,75

c)

Chi phí trồng và chăm sóc ban đầu: 2375⋅40 000=95 000 0002375 \cdot 40\,000 = 95\,000\,000 (đồng).
Tổng doanh thu sau 5 năm thu hoạch: 2375⋅250 000=593 750 0002375 \cdot 250\,000 = 593\,750\,000 (đồng).

0,25

Tổng lợi nhuận thu được: 593 750 000−95 000 000=498 750 000593\,750\,000 - 95\,000\,000 = 498\,750\,000 (đồng) (498,75 triệu đồng).

0,25

Câu 3

a)

Mức lương tháng của kỹ sư trong năm thứ nn lập thành cấp số cộng (un)(u_n) với u1=18u_1 = 18 và d=2,5d = 2{,}5 (đơn vị: triệu đồng).

0,25

Mức lương tháng trong năm thứ 5 của kỹ sư là:
u5=u1+(5−1)d=18+4⋅2,5=28u_5 = u_1 + (5 - 1)d = 18 + 4 \cdot 2{,}5 = 28 (triệu đồng/tháng).

0,50

b)

Mỗi năm kỹ sư nhận 12 tháng lương. Tổng số tiền lương nhận được trong 5 năm là:
T=12⋅u1+12⋅u2+12⋅u3+12⋅u4+12⋅u5=12⋅S5T = 12 \cdot u_1 + 12 \cdot u_2 + 12 \cdot u_3 + 12 \cdot u_4 + 12 \cdot u_5 = 12 \cdot S_5.

0,25

Ta có: S5=5⋅(u1+u5)2=5⋅(18+28)2=115S_5 = \dfrac{5 \cdot (u_1 + u_5)}{2} = \dfrac{5 \cdot (18 + 28)}{2} = 115 (triệu đồng).
Vậy tổng số tiền lương trong 5 năm là: T=12⋅115=1380T = 12 \cdot 115 = 1380 (triệu đồng) hay 1 tỷ 380 triệu đồng.

0,50

c)

Kỹ sư trích đều đặn 15% tổng thu nhập hàng tháng nên số tiền tích lũy sau 5 năm bằng 15% tổng số tiền lương nhận được trong suốt thời gian đó.
Số tiền tích lũy: 15%⋅1380=20715\% \cdot 1380 = 207 (triệu đồng).

0,50

Câu 4

a)

Số lượng ống cống ở mỗi tầng, tính từ tầng trên cùng xuống tầng dưới cùng, lần lượt là: 1,2,3,…,501, 2, 3, \dots, 50.

0,25

Như vậy đống ống cống có tất cả 50 tầng.
Dãy số này là một cấp số cộng có u1=1,d=1u_1 = 1, d = 1 và số hạng cuối u50=50u_{50} = 50.

0,25

Tổng số ống cống tại bãi tập kết là:
S50=50⋅(1+50)2=25⋅51=1275S_{50} = \dfrac{50 \cdot (1 + 50)}{2} = 25 \cdot 51 = 1275 (ống cống).

0,50

b)

Mỗi chuyến xe chở tối đa 125 ống cống. Số chuyến xe cần để vận chuyển hết số ống cống là:
1275125=10,2\dfrac{1275}{125} = 10{,}2.

0,50

Vì số chuyến xe phải là số nguyên dương nên cần ít nhất 11 chuyến xe.

0,50

Câu 5

a)

Độ dài 12 cạnh của đa giác lồi lập thành cấp số cộng (un)(u_n) có n=12n = 12, số hạng đầu u1=8 cmu_1 = 8\text{ cm} và công sai d=3 cmd = 3\text{ cm}.

0,25

Chu vi của đa giác lồi bằng tổng độ dài của 12 cạnh:
P=S12=122⋅[2u1+(12−1)d]=6⋅(2⋅8+11⋅3)=6⋅(16+33)=6⋅49=294 cmP = S_{12} = \dfrac{12}{2} \cdot \left[ 2u_1 + (12 - 1)d \right] = 6 \cdot (2 \cdot 8 + 11 \cdot 3) = 6 \cdot (16 + 33) = 6 \cdot 49 = 294\text{ cm}.

0,75

b)

Diện tích của một lô đất hình thang có chiều cao hh và đường trung bình mkm_k là: Sk=mk⋅hS_k = m_k \cdot h.
Tổng diện tích của 5 lô đất: S=∑k=15Sk=h⋅∑k=15mkS = \sum_{k=1}^5 S_k = h \cdot \sum_{k=1}^5 m_k.

0,25

Dãy đường trung bình (mk)(m_k) là cấp số cộng có m1=15 m,d=4 mm_1 = 15\text{ m}, d = 4\text{ m}.
Tổng 5 số hạng đầu là: M5=52⋅[2⋅15+(5−1)⋅4]=52⋅(30+16)=115 mM_5 = \dfrac{5}{2} \cdot \left[ 2 \cdot 15 + (5 - 1) \cdot 4 \right] = \dfrac{5}{2} \cdot (30 + 16) = 115\text{ m}.

0,50

Vậy tổng diện tích toàn bộ mảnh đất hình thang ban đầu là:
S=20⋅115=2300 m2S = 20 \cdot 115 = 2300\text{ m}^2.

0,25

Câu 6

a)

Diện tích tam giác đều A1B1C1A_1B_1C_1 cạnh a=12 cma = 12\text{ cm} là: S1=a234=12234=363 cm2S_1 = \dfrac{a^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{12^2\sqrt{3}}{4} = 36\sqrt{3}\text{ cm}^2.
Mỗi cạnh của tam giác A2B2C2A_2B_2C_2 nối trung điểm hai cạnh tam giác A1B1C1A_1B_1C_1 nên có độ dài cạnh bằng a2\dfrac{a}{2}.

0,25

Khi đó diện tích tam giác A2B2C2A_2B_2C_2 là: S2=(a/2)234=14S1S_2 = \dfrac{(a/2)^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{1}{4} S_1.
Lập luận tương tự, diện tích tam giác sau luôn bằng 14\dfrac{1}{4} diện tích tam giác ngay trước nó: Sn+1=14SnS_{n+1} = \dfrac{1}{4}S_n.
Vậy dãy (Sn)(S_n) là cấp số nhân có số hạng đầu S1=363 cm2S_1 = 36\sqrt{3}\text{ cm}^2 và công bội q=14q = \dfrac{1}{4}.

0,50

b)

Diện tích của tam giác thứ sáu là:
S6=S1⋅q5=363⋅(14)5=3631024=93256 cm2S_6 = S_1 \cdot q^5 = 36\sqrt{3} \cdot \left(\dfrac{1}{4}\right)^5 = \dfrac{36\sqrt{3}}{1024} = \dfrac{9\sqrt{3}}{256}\text{ cm}^2.

0,50

c)

Vì ∣q∣=14<1|q| = \dfrac{1}{4} < 1 nên tổng diện tích của vô hạn các tam giác là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn:
S=S11−q=3631−14=36334=483 cm2S = \dfrac{S_1}{1 - q} = \dfrac{36\sqrt{3}}{1 - \dfrac{1}{4}} = \dfrac{36\sqrt{3}}{\dfrac{3}{4}} = 48\sqrt{3}\text{ cm}^2.

0,75

Câu 7

a)

Gọi A=2⋅109A = 2 \cdot 10^9 đồng là số tiền vốn ban đầu, r=6%=0,06r = 6\% = 0{,}06 là lãi suất hàng năm.
Sau năm thứ nhất: T1=A(1+r)T_1 = A(1 + r). Sau năm thứ hai: T2=T1(1+r)=A(1+r)2T_2 = T_1(1 + r) = A(1 + r)^2.
Tổng quát, số tiền cả gốc và lãi sau nn năm là: Tn=A(1+r)n=2⋅109⋅(1,06)nT_n = A(1 + r)^n = 2 \cdot 10^9 \cdot (1{,}06)^n (đồng).

0,50

b)

Sau 6 năm gửi, số tiền hợp tác xã nhận được là:
T6=2⋅109⋅(1,06)6≈2⋅109⋅1,418519112≈2 837 038 000T_6 = 2 \cdot 10^9 \cdot (1{,}06)^6 \approx 2 \cdot 10^9 \cdot 1{,}418519112 \approx 2\,837\,038\,000 (đồng).

0,75

c)

Để số tiền tích lũy vượt quá gấp đôi số tiền gửi ban đầu, ta có:
Tn>2A  ⟺  A(1,06)n>2A  ⟺  1,06n>2T_n > 2A \iff A(1{,}06)^n > 2A \iff 1{,}06^n > 2.

0,25

Lấy logarit cơ số tự nhiên hai vế: n⋅ln⁡(1,06)>ln⁡2  ⟺  n>ln⁡2ln⁡1,06≈0,6931470,058269≈11,896n \cdot \ln(1{,}06) > \ln 2 \iff n > \dfrac{\ln 2}{\ln 1{,}06} \approx \dfrac{0{,}693147}{0{,}058269} \approx 11{,}896.
Vì nn là số nguyên dương nên n≥12n \ge 12.
Vậy sau ít nhất 12 năm thì số tiền tích lũy sẽ gấp đôi số tiền gửi ban đầu.

0,50

Câu 8

a)

Gọi LnL_n là mức lương năm thứ nn của chuyên gia. Theo giả thiết:
L1=240L_1 = 240 (triệu đồng); Ln+1=Ln+8%⋅Ln=1,08⋅LnL_{n+1} = L_n + 8\% \cdot L_n = 1{,}08 \cdot L_n.
Do đó, dãy (Ln)(L_n) lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu L1=240L_1 = 240 và công bội q=1,08q = 1{,}08.

0,50

Mức lương năm thứ 10 là:
L10=L1⋅q9=240⋅(1,08)9≈240⋅1,999005≈479,76L_{10} = L_1 \cdot q^9 = 240 \cdot (1{,}08)^9 \approx 240 \cdot 1{,}999005 \approx 479{,}76 triệu đồng ≈480\approx 480 triệu đồng.

0,50

b)

Tổng thu nhập sau 10 năm làm việc là tổng của 10 số hạng đầu của cấp số nhân (Ln)(L_n):
S10=L1⋅q10−1q−1=240⋅(1,08)10−11,08−1S_{10} = L_1 \cdot \dfrac{q^{10} - 1}{q - 1} = 240 \cdot \dfrac{(1{,}08)^{10} - 1}{1{,}08 - 1}.

0,50

Tính toán: S10=240⋅2,158925−10,08=240⋅14,48656=3476,77S_{10} = 240 \cdot \dfrac{2{,}158925 - 1}{0{,}08} = 240 \cdot 14{,}48656 = 3476{,}77 triệu đồng ≈3477\approx 3477 triệu đồng.
Vậy sau 10 năm, chuyên gia nhận được tổng cộng khoảng 3 tỷ 477 triệu đồng.

0,50

Câu 9

a)

Hình vuông C1C_1 có cạnh a1=8 cm  ⟹  S1=82=64 cm2a_1 = 8\text{ cm} \implies S_1 = 8^2 = 64\text{ cm}^2.
Hình vuông C2C_2 có đỉnh là trung điểm các cạnh của C1C_1 nên theo định lý Pythagore, cạnh của C2C_2 là a2=42+42=42 cma_2 = \sqrt{4^2 + 4^2} = 4\sqrt{2}\text{ cm}.
Diện tích C2C_2 là: S2=a22=(42)2=32=12S1S_2 = a_2^2 = (4\sqrt{2})^2 = 32 = \dfrac{1}{2}S_1.

0,25

Lập luận tương tự, mỗi hình vuông tiếp theo đều có diện tích bằng một nửa diện tích hình vuông đứng liền trước: Sn+1Sn=12\dfrac{S_{n+1}}{S_n} = \dfrac{1}{2}.
Vậy (Sn)(S_n) là cấp số nhân có số hạng đầu S1=64 cm2S_1 = 64\text{ cm}^2 và công bội q=12q = \dfrac{1}{2}.
Công thức số hạng tổng quát: Sn=64⋅(12)n−1=27−n cm2S_n = 64 \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^{n-1} = 2^{7-n}\text{ cm}^2.

0,50

b)

Tổng diện tích của 8 hình vuông đầu tiên là:
T=S8=S1⋅1−q81−q=64⋅1−(12)81−12=128⋅(1−1256)=128⋅255256=2552=127,5 cm2T = S_8 = S_1 \cdot \dfrac{1 - q^8}{1 - q} = 64 \cdot \dfrac{1 - \left(\dfrac{1}{2}\right)^8}{1 - \dfrac{1}{2}} = 128 \cdot \left(1 - \dfrac{1}{256}\right) = 128 \cdot \dfrac{255}{256} = \dfrac{255}{2} = 127{,}5\text{ cm}^2.

0,50

c)

Chu vi hình vuông CnC_n là Pn=4anP_n = 4a_n. Vì an+1=an2=22ana_{n+1} = \dfrac{a_n}{\sqrt{2}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}a_n nên Pn+1=22PnP_{n+1} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}P_n.
Do đó (Pn)(P_n) là cấp số nhân có P1=4⋅8=32 cmP_1 = 4 \cdot 8 = 32\text{ cm} và công bội q′=22q' = \dfrac{\sqrt{2}}{2}.

0,25

Vì ∣q′∣=22<1|q'| = \dfrac{\sqrt{2}}{2} < 1 nên (Pn)(P_n) là cấp số nhân lùi vô hạn. Tổng chu vi là:
P=P11−q′=321−22=642−2=64(2+2)2=32(2+2) cm≈109,25 cmP = \dfrac{P_1}{1 - q'} = \dfrac{32}{1 - \dfrac{\sqrt{2}}{2}} = \dfrac{64}{2 - \sqrt{2}} = \dfrac{64(2 + \sqrt{2})}{2} = 32(2 + \sqrt{2})\text{ cm} \approx 109{,}25\text{ cm}.

0,50

Câu 10

a)

Ban đầu có N0=1000N_0 = 1000 con cá. Sau mỗi tháng số lượng cá tăng thêm 25%, tức bằng 125% so với tháng trước.
Sau tháng thứ 1: N1=1000⋅(1+0,25)=1000⋅1,25N_1 = 1000 \cdot (1 + 0{,}25) = 1000 \cdot 1{,}25.
Sau tháng thứ nn: Nn=1000⋅(1,25)nN_n = 1000 \cdot (1{,}25)^n (con).
Dãy (Nn)(N_n) là một cấp số nhân có số hạng đầu N1=1250N_1 = 1250 và công bội q=1,25q = 1{,}25.

0,50

b)

Sau 1 năm (n=12n = 12 tháng), số cá rô phi trong hồ là:
N12=1000⋅(1,25)12≈1000⋅14,551915=14 551,915≈14 552N_{12} = 1000 \cdot (1{,}25)^{12} \approx 1000 \cdot 14{,}551915 = 14\,551{,}915 \approx 14\,552 (con cá).

0,75

c)

Để số lượng cá không vượt quá giới hạn an toàn 100 000 con, ta có bất phương trình:
Nn≤100 000  ⟺  1000⋅(1,25)n≤100 000  ⟺  (1,25)n≤100N_n \le 100\,000 \iff 1000 \cdot (1{,}25)^n \le 100\,000 \iff (1{,}25)^n \le 100.

0,25

Lấy logarit tự nhiên hai vế: n⋅ln⁡(1,25)≤ln⁡100  ⟺  n≤ln⁡100ln⁡1,25≈4,605170,22314≈20,64n \cdot \ln(1{,}25) \le \ln 100 \iff n \le \dfrac{\ln 100}{\ln 1{,}25} \approx \dfrac{4{,}60517}{0{,}22314} \approx 20{,}64.
Do n∈Nn \in \mathbb{N} nên giá trị nguyên lớn nhất của nn là 20.
Vậy sau tối đa 20 tháng, ban quản lý hồ bắt buộc phải bắt đầu đánh bắt giảm tải.

0,50

Xem tất cả