Chuyên đề 10 bài tập phương trình vô tỉ - Đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình

ToánCChia sẻ bởi châu pha trương 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ TOÁN

Bồi dưỡng HSG

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ

Phương pháp đặt ẩn phụ đưa về hệ phương trình

(Dạng bài toán tương tự Bài 10)

PHẦN I. ĐỀ BÀI

Bài 1 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x+13+x+2=1\sqrt[3]{x + 1} + \sqrt{x + 2} = 1

Bài 2 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x−23+x+1=3\sqrt[3]{x - 2} + \sqrt{x + 1} = 3

Bài 3 (1,0 điểm). Giải phương trình:

3−x3+x+6=3\sqrt[3]{3 - x} + \sqrt{x + 6} = 3

Bài 4 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x+63−x−2=2\sqrt[3]{x + 6} - \sqrt{x - 2} = 2

Bài 5 (1,0 điểm). Giải phương trình:

2x−13+x−1=1\sqrt[3]{2x - 1} + \sqrt{x - 1} = 1

Bài 6 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x+343−x−33=1\sqrt[3]{x + 34} - \sqrt[3]{x - 3} = 1

Bài 7 (1,0 điểm). Giải phương trình:

10−x3+x−1=3\sqrt[3]{10 - x} + \sqrt{x - 1} = 3

Bài 8 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x+63−x−1=1\sqrt[3]{x + 6} - \sqrt{x - 1} = 1

Bài 9 (1,0 điểm). Giải phương trình:

x+73+1−x=2\sqrt[3]{x + 7} + \sqrt{1 - x} = 2

Bài 10 (1,0 điểm). Giải phương trình:

25−x3+x+3=4\sqrt[3]{25 - x} + \sqrt{x + 3} = 4

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1

Giải phương trình: x+13+x+2=1\sqrt[3]{x + 1} + \sqrt{x + 2} = 1.

- Điều kiện xác định: x+2≥0  ⟺  x≥−2x + 2 \ge 0 \iff x \ge -2.
- Đặt u=x+13u = \sqrt[3]{x + 1} và v=x+2v = \sqrt{x + 2} (v≥0v \ge 0).
Ta có: v2−u3=(x+2)−(x+1)=1v^2 - u^3 = (x + 2) - (x + 1) = 1.
- Kết hợp với phương trình đã cho, ta thu được hệ phương trình:

{u+v=1v2−u3=1\begin{cases} u + v = 1 \\ v^2 - u^3 = 1 \end{cases}

- Từ phương trình đầu, suy ra v=1−uv = 1 - u. Do v≥0v \ge 0 nên u≤1u \le 1. Thay vào phương trình thứ hai:

(1−u)2−u3=1  ⟺  1−2u+u2−u3=1  ⟺  −u(u2−u+2)=0(1 - u)^2 - u^3 = 1 \iff 1 - 2u + u^2 - u^3 = 1 \iff -u(u^2 - u + 2) = 0

- Vì u2−u+2=(u−12)2+74>0u^2 - u + 2 = \left(u - \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{7}{4} > 0 với mọi uu, nên phương trình có nghiệm duy nhất u=0u = 0 (thỏa mãn u≤1u \le 1).
- Với u=0u = 0, ta có x+13=0  ⟺  x=−1\sqrt[3]{x + 1} = 0 \iff x = -1 (thỏa mãn điều kiện x≥−2x \ge -2).
Khi đó v=1−0=1≥0v = 1 - 0 = 1 \ge 0.
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−1}S = \{-1\}.


Bài 2

Giải phương trình: x−23+x+1=3\sqrt[3]{x - 2} + \sqrt{x + 1} = 3.

- Điều kiện xác định: x+1≥0  ⟺  x≥−1x + 1 \ge 0 \iff x \ge -1.
- Đặt u=x−23u = \sqrt[3]{x - 2} và v=x+1v = \sqrt{x + 1} (v≥0v \ge 0).
Ta có hệ thức khử xx: v2−u3=(x+1)−(x−2)=3v^2 - u^3 = (x + 1) - (x - 2) = 3.
- Kết hợp với đề bài, ta có hệ phương trình:

{u+v=3v2−u3=3\begin{cases} u + v = 3 \\ v^2 - u^3 = 3 \end{cases}

- Rút v=3−uv = 3 - u (u≤3u \le 3), thay vào phương trình sau:

(3−u)2−u3=3  ⟺  9−6u+u2−u3=3  ⟺  u3−u2+6u−6=0(3 - u)^2 - u^3 = 3 \iff 9 - 6u + u^2 - u^3 = 3 \iff u^3 - u^2 + 6u - 6 = 0

  ⟺  u2(u−1)+6(u−1)=0  ⟺  (u−1)(u2+6)=0\iff u^2(u - 1) + 6(u - 1) = 0 \iff (u - 1)(u^2 + 6) = 0

- Do u2+6>0u^2 + 6 > 0 với mọi uu, suy ra u=1u = 1 (thỏa mãn u≤3u \le 3).
- Với u=1  ⟹  x−23=1  ⟺  x−2=1  ⟺  x=3u = 1 \implies \sqrt[3]{x - 2} = 1 \iff x - 2 = 1 \iff x = 3 (thỏa mãn x≥−1x \ge -1).
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={3}S = \{3\}.


Bài 3

Giải phương trình: 3−x3+x+6=3\sqrt[3]{3 - x} + \sqrt{x + 6} = 3.

- Điều kiện xác định: x≥−6x \ge -6.
- Đặt u=3−x3u = \sqrt[3]{3 - x} và v=x+6v = \sqrt{x + 6} (v≥0v \ge 0).
Ta có: u3+v2=(3−x)+(x+6)=9u^3 + v^2 = (3 - x) + (x + 6) = 9.
- Ta có hệ phương trình:

{u+v=3u3+v2=9\begin{cases} u + v = 3 \\ u^3 + v^2 = 9 \end{cases}

- Thay v=3−uv = 3 - u (u≤3u \le 3) vào phương trình thứ hai:

u3+(3−u)2=9  ⟺  u3+u2−6u+9=9  ⟺  u(u2+u−6)=0  ⟺  u(u−2)(u+3)=0u^3 + (3 - u)^2 = 9 \iff u^3 + u^2 - 6u + 9 = 9 \iff u(u^2 + u - 6) = 0 \iff u(u - 2)(u + 3) = 0

- Suy ra các giá trị của uu (đều thỏa mãn u≤3u \le 3):
+ u=0  ⟹  3−x3=0  ⟺  x=3u = 0 \implies \sqrt[3]{3 - x} = 0 \iff x = 3.
+ u=2  ⟹  3−x3=2  ⟺  3−x=8  ⟺  x=−5u = 2 \implies \sqrt[3]{3 - x} = 2 \iff 3 - x = 8 \iff x = -5.
+ u=−3  ⟹  3−x3=−3  ⟺  3−x=−27  ⟺  x=30u = -3 \implies \sqrt[3]{3 - x} = -3 \iff 3 - x = -27 \iff x = 30.
- Cả ba giá trị x∈{−5;3;30}x \in \{-5; 3; 30\} đều thỏa mãn điều kiện x≥−6x \ge -6.
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−5;3;30}S = \{-5; 3; 30\}.


Bài 4

Giải phương trình: x+63−x−2=2\sqrt[3]{x + 6} - \sqrt{x - 2} = 2.

- Điều kiện xác định: x≥2x \ge 2.
- Đặt u=x+63u = \sqrt[3]{x + 6} và v=x−2v = \sqrt{x - 2} (v≥0v \ge 0).
Ta có: u3−v2=(x+6)−(x−2)=8u^3 - v^2 = (x + 6) - (x - 2) = 8.
- Ta có hệ phương trình:

{u−v=2u3−v2=8\begin{cases} u - v = 2 \\ u^3 - v^2 = 8 \end{cases}

- Rút v=u−2≥0  ⟹  u≥2v = u - 2 \ge 0 \implies u \ge 2. Thay vào phương trình sau:

u3−(u−2)2=8  ⟺  u3−u2+4u−4−8=0  ⟺  u3−u2+4u−12=0u^3 - (u - 2)^2 = 8 \iff u^3 - u^2 + 4u - 4 - 8 = 0 \iff u^3 - u^2 + 4u - 12 = 0

  ⟺  (u−2)(u2+u+6)=0\iff (u - 2)(u^2 + u + 6) = 0

- Vì u2+u+6=(u+12)2+234>0u^2 + u + 6 = \left(u + \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{23}{4} > 0, suy ra u=2u = 2 (thỏa mãn u≥2u \ge 2).
- Với u=2  ⟹  x+63=2  ⟺  x+6=8  ⟺  x=2u = 2 \implies \sqrt[3]{x + 6} = 2 \iff x + 6 = 8 \iff x = 2 (thỏa mãn x≥2x \ge 2).
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={2}S = \{2\}.


Bài 5

Giải phương trình: 2x−13+x−1=1\sqrt[3]{2x - 1} + \sqrt{x - 1} = 1.

- Điều kiện xác định: x≥1x \ge 1.
- Đặt u=2x−13u = \sqrt[3]{2x - 1} và v=x−1v = \sqrt{x - 1} (v≥0v \ge 0).
Ta có: u3−2v2=(2x−1)−2(x−1)=1u^3 - 2v^2 = (2x - 1) - 2(x - 1) = 1.
- Hệ phương trình thu được:

{u+v=1u3−2v2=1\begin{cases} u + v = 1 \\ u^3 - 2v^2 = 1 \end{cases}

- Thay v=1−uv = 1 - u (u≤1u \le 1) vào phương trình sau:

u3−2(1−u)2=1  ⟺  u3−2u2+4u−2−1=0  ⟺  u3−2u2+4u−3=0u^3 - 2(1 - u)^2 = 1 \iff u^3 - 2u^2 + 4u - 2 - 1 = 0 \iff u^3 - 2u^2 + 4u - 3 = 0

  ⟺  (u−1)(u2−u+3)=0\iff (u - 1)(u^2 - u + 3) = 0

- Do u2−u+3=(u−12)2+114>0u^2 - u + 3 = \left(u - \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{11}{4} > 0, nên u=1u = 1 (thỏa mãn u≤1u \le 1).
- Với u=1  ⟹  2x−1=1  ⟺  x=1u = 1 \implies 2x - 1 = 1 \iff x = 1 (thỏa mãn x≥1x \ge 1).
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={1}S = \{1\}.


Bài 6

Giải phương trình: x+343−x−33=1\sqrt[3]{x + 34} - \sqrt[3]{x - 3} = 1.

- Điều kiện xác định: x∈Rx \in \mathbb{R}.
- Đặt u=x+343u = \sqrt[3]{x + 34} và v=x−33v = \sqrt[3]{x - 3}.
Ta có: u3−v3=(x+34)−(x−3)=37u^3 - v^3 = (x + 34) - (x - 3) = 37.
- Hệ phương trình:

{u−v=1u3−v3=37\begin{cases} u - v = 1 \\ u^3 - v^3 = 37 \end{cases}

- Áp dụng hằng đẳng thức: u3−v3=(u−v)3+3uv(u−v)u^3 - v^3 = (u - v)^3 + 3uv(u - v), ta có:

13+3uv⋅1=37  ⟺  3uv=36  ⟺  uv=121^3 + 3uv \cdot 1 = 37 \iff 3uv = 36 \iff uv = 12

- Kết hợp với u−v=1  ⟹  u=v+1u - v = 1 \implies u = v + 1, ta có phương trình:

v(v+1)=12  ⟺  v2+v−12=0  ⟺  (v−3)(v+4)=0  ⟺  [v=3v=−4v(v + 1) = 12 \iff v^2 + v - 12 = 0 \iff (v - 3)(v + 4) = 0 \iff \left[\begin{aligned} v &= 3 \\ v &= -4 \end{aligned}\right.

- Trường hợp 1: v=3  ⟹  x−33=3  ⟺  x−3=27  ⟺  x=30v = 3 \implies \sqrt[3]{x - 3} = 3 \iff x - 3 = 27 \iff x = 30.
- Trường hợp 2: v=−4  ⟹  x−33=−4  ⟺  x−3=−64  ⟺  x=−61v = -4 \implies \sqrt[3]{x - 3} = -4 \iff x - 3 = -64 \iff x = -61.
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−61;30}S = \{-61; 30\}.


Bài 7

Giải phương trình: 10−x3+x−1=3\sqrt[3]{10 - x} + \sqrt{x - 1} = 3.

- Điều kiện xác định: x≥1x \ge 1.
- Đặt u=10−x3u = \sqrt[3]{10 - x} và v=x−1v = \sqrt{x - 1} (v≥0v \ge 0).
Ta có: u3+v2=(10−x)+(x−1)=9u^3 + v^2 = (10 - x) + (x - 1) = 9.
- Hệ phương trình:

{u+v=3u3+v2=9\begin{cases} u + v = 3 \\ u^3 + v^2 = 9 \end{cases}

- Thay v=3−uv = 3 - u (u≤3u \le 3) vào phương trình sau:

u3+(3−u)2=9  ⟺  u3+u2−6u=0  ⟺  u(u−2)(u+3)=0u^3 + (3 - u)^2 = 9 \iff u^3 + u^2 - 6u = 0 \iff u(u - 2)(u + 3) = 0

- Ta nhận được ba giá trị của uu (đều thỏa u≤3u \le 3):
+ u=0  ⟹  10−x3=0  ⟺  x=10u = 0 \implies \sqrt[3]{10 - x} = 0 \iff x = 10 (thỏa mãn x≥1x \ge 1).
+ u=2  ⟹  10−x3=2  ⟺  10−x=8  ⟺  x=2u = 2 \implies \sqrt[3]{10 - x} = 2 \iff 10 - x = 8 \iff x = 2 (thỏa mãn x≥1x \ge 1).
+ u=−3  ⟹  10−x3=−3  ⟺  10−x=−27  ⟺  x=37u = -3 \implies \sqrt[3]{10 - x} = -3 \iff 10 - x = -27 \iff x = 37 (thỏa mãn x≥1x \ge 1).
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={2;10;37}S = \{2; 10; 37\}.


Bài 8

Giải phương trình: x+63−x−1=1\sqrt[3]{x + 6} - \sqrt{x - 1} = 1.

- Điều kiện xác định: x≥1x \ge 1.
- Đặt u=x+63u = \sqrt[3]{x + 6} và v=x−1v = \sqrt{x - 1} (v≥0v \ge 0).
Ta có: u3−v2=(x+6)−(x−1)=7u^3 - v^2 = (x + 6) - (x - 1) = 7.
- Hệ phương trình:

{u−v=1u3−v2=7\begin{cases} u - v = 1 \\ u^3 - v^2 = 7 \end{cases}

- Thay v=u−1≥0  ⟹  u≥1v = u - 1 \ge 0 \implies u \ge 1 vào phương trình sau:

u3−(u−1)2=7  ⟺  u3−u2+2u−1−7=0  ⟺  u3−u2+2u−8=0u^3 - (u - 1)^2 = 7 \iff u^3 - u^2 + 2u - 1 - 7 = 0 \iff u^3 - u^2 + 2u - 8 = 0

  ⟺  (u−2)(u2+u+4)=0\iff (u - 2)(u^2 + u + 4) = 0

- Vì u2+u+4=(u+12)2+154>0u^2 + u + 4 = \left(u + \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{15}{4} > 0, suy ra u=2u = 2 (thỏa mãn u≥1u \ge 1).
- Với u=2  ⟹  x+63=2  ⟺  x+6=8  ⟺  x=2u = 2 \implies \sqrt[3]{x + 6} = 2 \iff x + 6 = 8 \iff x = 2 (thỏa mãn x≥1x \ge 1).
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={2}S = \{2\}.


Bài 9

Giải phương trình: x+73+1−x=2\sqrt[3]{x + 7} + \sqrt{1 - x} = 2.

- Điều kiện xác định: 1−x≥0  ⟺  x≤11 - x \ge 0 \iff x \le 1.
- Đặt u=x+73u = \sqrt[3]{x + 7} và v=1−xv = \sqrt{1 - x} (v≥0v \ge 0).
Ta có: u3+v2=(x+7)+(1−x)=8u^3 + v^2 = (x + 7) + (1 - x) = 8.
- Hệ phương trình:

{u+v=2u3+v2=8\begin{cases} u + v = 2 \\ u^3 + v^2 = 8 \end{cases}

- Thay v=2−uv = 2 - u (u≤2u \le 2) vào phương trình sau:

u3+(2−u)2=8  ⟺  u3+u2−4u+4=8  ⟺  u3+u2−4u−4=0u^3 + (2 - u)^2 = 8 \iff u^3 + u^2 - 4u + 4 = 8 \iff u^3 + u^2 - 4u - 4 = 0

  ⟺  u2(u+1)−4(u+1)=0  ⟺  (u+1)(u2−4)=0  ⟺  (u+1)(u−2)(u+2)=0\iff u^2(u + 1) - 4(u + 1) = 0 \iff (u + 1)(u^2 - 4) = 0 \iff (u + 1)(u - 2)(u + 2) = 0

- Ta có ba nghiệm u∈{−2;−1;2}u \in \{-2; -1; 2\} (tất cả đều thỏa mãn u≤2u \le 2):
+ u=−2  ⟹  x+73=−2  ⟺  x+7=−8  ⟺  x=−15u = -2 \implies \sqrt[3]{x + 7} = -2 \iff x + 7 = -8 \iff x = -15.
+ u=−1  ⟹  x+73=−1  ⟺  x+7=−1  ⟺  x=−8u = -1 \implies \sqrt[3]{x + 7} = -1 \iff x + 7 = -1 \iff x = -8.
+ u=2  ⟹  x+73=2  ⟺  x+7=8  ⟺  x=1u = 2 \implies \sqrt[3]{x + 7} = 2 \iff x + 7 = 8 \iff x = 1.
- Cả ba nghiệm đều thỏa mãn điều kiện x≤1x \le 1.
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−15;−8;1}S = \{-15; -8; 1\}.


Bài 10

Giải phương trình: 25−x3+x+3=4\sqrt[3]{25 - x} + \sqrt{x + 3} = 4.

- Điều kiện xác định: x≥−3x \ge -3.
- Đặt u=25−x3u = \sqrt[3]{25 - x} và v=x+3v = \sqrt{x + 3} (v≥0v \ge 0).
Ta có: u3+v2=(25−x)+(x+3)=28u^3 + v^2 = (25 - x) + (x + 3) = 28.
- Hệ phương trình:

{u+v=4u3+v2=28\begin{cases} u + v = 4 \\ u^3 + v^2 = 28 \end{cases}

- Thay v=4−uv = 4 - u (u≤4u \le 4) vào phương trình sau:

u3+(4−u)2=28  ⟺  u3+u2−8u+16=28  ⟺  u3+u2−8u−12=0u^3 + (4 - u)^2 = 28 \iff u^3 + u^2 - 8u + 16 = 28 \iff u^3 + u^2 - 8u - 12 = 0

- Nhận thấy u=−2u = -2 là nghiệm: (−2)3+(−2)2−8(−2)−12=−8+4+16−12=0(-2)^3 + (-2)^2 - 8(-2) - 12 = -8 + 4 + 16 - 12 = 0.
Phân tích đa thức thành nhân tử:

(u+2)(u2−u−6)=0  ⟺  (u+2)2(u−3)=0  ⟺  [u=−2u=3(u + 2)(u^2 - u - 6) = 0 \iff (u + 2)^2(u - 3) = 0 \iff \left[\begin{aligned} u &= -2 \\ u &= 3 \end{aligned}\right.

- Cả hai giá trị đều thỏa mãn điều kiện u≤4u \le 4:
+ u=−2  ⟹  25−x3=−2  ⟺  25−x=−8  ⟺  x=33u = -2 \implies \sqrt[3]{25 - x} = -2 \iff 25 - x = -8 \iff x = 33 (thỏa mãn x≥−3x \ge -3).
+ u=3  ⟹  25−x3=3  ⟺  25−x=27  ⟺  x=−2u = 3 \implies \sqrt[3]{25 - x} = 3 \iff 25 - x = 27 \iff x = -2 (thỏa mãn x≥−3x \ge -3).
- Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−2;33}S = \{-2; 33\}.

Xem tất cả