Câu hỏi đúng/sai – Bài toán đèn ô tô chiếu sáng trên tường

ToánLớp 11TChia sẻ bởi Trịnh Quốc Phượng 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG …

Đề tham khảo

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán

Thời gian làm bài: 20 phút

CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Trong mỗi ý a), b), c), d), hãy xác định khẳng định đúng hay sai. Các độ dài được tính theo cùng một đơn vị.

Câu 1 (1,0 điểm). Một ô tô đứng trước một bức tường thẳng và giữ nguyên vị trí khi chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa. Gọi EE, FF là vị trí hai đèn; BB, CC lần lượt là hình chiếu vuông góc của EE, FF lên tường. Đặt EB=FC=hEB=FC=h.

Khi bật đèn chiếu gần, hai vùng sáng được mô hình hóa bởi hai tam giác cân bằng nhau EACEAC và FBDFBD, có các đáy ACAC, BDBD nằm trên tường. Các điểm AA, BB, CC, DD theo thứ tự trên tường và AB=BC=CD=2AB=BC=CD=2. Gọi PP là giao điểm của ECEC và FBFB, đặt α=BPC^\alpha=\widehat{BPC}.

[Hình vẽ]

Khi bật đèn chiếu xa, hai vùng sáng được mô hình hóa bởi hai tam giác cân bằng nhau EKLEKL và FLMFLM, có các đáy KLKL, LMLM nằm trên tường; các điểm KK, LL, MM theo thứ tự trên tường. Đặt θ=ELF^\theta=\widehat{ELF}.

[Hình vẽ]

Biết α\alpha, θ\theta đều là góc nhọn. Khi chuyển sang đèn chiếu xa, tổng độ rộng vùng được chiếu sáng trên tường giảm đi 13\dfrac{1}{3} so với khi chiếu gần, tức là KM=23ADKM=\dfrac{2}{3}AD. Ngoài ra,

tan⁡(α−θ)=3677.\tan(\alpha-\theta)=\dfrac{36}{77}.

Xét tính đúng hoặc sai của các khẳng định sau:
a) Tổng độ rộng vùng được chiếu sáng trên tường khi bật đèn chiếu gần là AD=4AD=4.
b) Khi bật đèn chiếu xa, mỗi vùng sáng có độ rộng KL=LM=2KL=LM=2.
c) Hai góc α\alpha, θ\theta thỏa mãn tan⁡α=2tan⁡θ\tan\alpha=2\tan\theta.
d) Khoảng cách từ mỗi đèn xe đến bức tường là h=4h=4.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN

Ý

Đáp án và mức độ

Điểm

a)

Sai — Dễ.

b)

Đúng — Trung bình.

c)

Sai — Trung bình.

d)

Đúng — Khó, dành cho học sinh giỏi.

Cả câu

Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

1,0

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

a) Khẳng định sai.

Vì các điểm AA, BB, CC, DD theo thứ tự trên tường và AB=BC=CD=2AB=BC=CD=2 nên

AD=AB+BC+CD=2+2+2=6.AD=AB+BC+CD=2+2+2=6.

Hai vùng sáng trên tường là các đoạn ACAC và BDBD, có phần chung là BCBC. Vì vậy, tổng độ rộng vùng được chiếu sáng là độ dài đoạn ADAD, bằng 66, không phải 44.

b) Khẳng định đúng.

Theo giả thiết, khi chuyển sang đèn chiếu xa:

KM=23AD=23⋅6=4.KM=\dfrac{2}{3}AD=\dfrac{2}{3}\cdot6=4.

Hai tam giác cân EKLEKL và FLMFLM bằng nhau nên hai đáy tương ứng bằng nhau:

KL=LM.KL=LM.

Do KK, LL, MM theo thứ tự trên tường nên

KL+LM=KM=4.KL+LM=KM=4.

Suy ra

KL=LM=42=2.KL=LM=\dfrac{4}{2}=2.

Vậy mỗi vùng sáng khi bật đèn chiếu xa có độ rộng bằng 22 theo đơn vị độ dài của đề.

c) Khẳng định sai.

Trước hết, ta biểu diễn các góc α\alpha, θ\theta theo khoảng cách hh.

Vì EBEB và FCFC cùng vuông góc với tường, đồng thời EB=FC=hEB=FC=h, nên tứ giác EBCFEBCF là hình chữ nhật. Hai đường chéo ECEC và FBFB cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, do đó PP là tâm hình chữ nhật.

Suy ra PB=PCPB=PC và khoảng cách từ PP đến tường bằng h2\dfrac{h}{2}. Trong tam giác cân PBCPBC, đường cao từ PP đồng thời là đường phân giác, nên

tan⁡α2=BC/2h/2=1h/2=2h.\tan\dfrac{\alpha}{2}=\dfrac{BC/2}{h/2}=\dfrac{1}{h/2}=\dfrac{2}{h}.

Vì α\alpha là góc nhọn nên α2<45∘\dfrac{\alpha}{2}<45^\circ, từ đó

2h<1⇒h>2.\dfrac{2}{h}<1\quad\Rightarrow\quad h>2.

Mặt khác, tam giác EKLEKL cân tại EE và EB⊥KLEB\perp KL nên BB là trung điểm của KLKL. Tương tự, CC là trung điểm của LMLM.

Theo kết quả ý b), KL=LM=2KL=LM=2, do đó

BL=LC=1.BL=LC=1.

Vì thế LL là trung điểm của BCBC. Kết hợp EB=FC=hEB=FC=h, suy ra LE=LFLE=LF và đường thẳng qua LL vuông góc với tường chia đôi góc ELF^=θ\widehat{ELF}=\theta. Bởi vậy,

tan⁡θ2=1h.\tan\dfrac{\theta}{2}=\dfrac{1}{h}.

Áp dụng công thức tang góc đôi:

tan⁡α=2⋅2h1−4h2=4hh2−4,\tan\alpha=\dfrac{2\cdot\dfrac{2}{h}}{1-\dfrac{4}{h^2}}=\dfrac{4h}{h^2-4},

tan⁡θ=2⋅1h1−1h2=2hh2−1.\tan\theta=\dfrac{2\cdot\dfrac{1}{h}}{1-\dfrac{1}{h^2}}=\dfrac{2h}{h^2-1}.

Với h>2h>2, ta có

tan⁡α−2tan⁡θ=4hh2−4−4hh2−1=12h(h2−4)(h2−1)>0.\tan\alpha-2\tan\theta =\dfrac{4h}{h^2-4}-\dfrac{4h}{h^2-1} =\dfrac{12h}{(h^2-4)(h^2-1)}>0.

Như vậy, tan⁡α>2tan⁡θ\tan\alpha>2\tan\theta, nên khẳng định tan⁡α=2tan⁡θ\tan\alpha=2\tan\theta là sai.

d) Khẳng định đúng.

Từ ý c), ta có

tan⁡α2=2h,tan⁡θ2=1h,h>2.\tan\dfrac{\alpha}{2}=\dfrac{2}{h},\qquad \tan\dfrac{\theta}{2}=\dfrac{1}{h},\qquad h>2.

Vì các nửa góc đều thuộc khoảng (0∘;45∘)(0^\circ;45^\circ) nên α>θ\alpha>\theta. Đặt

t=tan⁡α−θ2>0.t=\tan\dfrac{\alpha-\theta}{2}>0.

Theo công thức tang của hiệu hai góc:

t=tan⁡α2−tan⁡θ21+tan⁡α2tan⁡θ2=2h−1h1+2h2=hh2+2.t=\dfrac{\tan\dfrac{\alpha}{2}-\tan\dfrac{\theta}{2}}{1+\tan\dfrac{\alpha}{2}\tan\dfrac{\theta}{2}} =\dfrac{\dfrac{2}{h}-\dfrac{1}{h}}{1+\dfrac{2}{h^2}} =\dfrac{h}{h^2+2}.

Mặt khác, giả thiết cho

tan⁡(α−θ)=3677.\tan(\alpha-\theta)=\dfrac{36}{77}.

Sử dụng công thức tang góc đôi:

2t1−t2=3677.\dfrac{2t}{1-t^2}=\dfrac{36}{77}.

Vì 0∘<α−θ<90∘0^\circ<\alpha-\theta<90^\circ nên 0<t<10<t<1, do đó phép nhân chéo là hợp lệ. Ta được

154t=36(1−t2)154t=36(1-t^2)

18t2+77t−18=018t^2+77t-18=0

(9t−2)(2t+9)=0.(9t-2)(2t+9)=0.

Do t>0t>0, suy ra t=29t=\dfrac{2}{9}. Vì vậy,

hh2+2=29\dfrac{h}{h^2+2}=\dfrac{2}{9}

2h2−9h+4=02h^2-9h+4=0

(2h−1)(h−4)=0.(2h-1)(h-4)=0.

Ta nhận được h=12h=\dfrac{1}{2} hoặc h=4h=4. Điều kiện h>2h>2 loại nghiệm h=12h=\dfrac{1}{2}, nên

h=4.\boxed{h=4}.

Kiểm tra lại với h=4h=4:

tan⁡α=4⋅442−4=43,tan⁡θ=2⋅442−1=815.\tan\alpha=\dfrac{4\cdot4}{4^2-4}=\dfrac{4}{3},\qquad \tan\theta=\dfrac{2\cdot4}{4^2-1}=\dfrac{8}{15}.

Khi đó

tan⁡(α−θ)=43−8151+43⋅815=457745=3677,\tan(\alpha-\theta) =\dfrac{\dfrac{4}{3}-\dfrac{8}{15}}{1+\dfrac{4}{3}\cdot\dfrac{8}{15}} =\dfrac{\dfrac{4}{5}}{\dfrac{77}{45}} =\dfrac{36}{77},

đúng với giả thiết.

Vậy khoảng cách từ mỗi đèn đến tường bằng 44 theo đơn vị độ dài đã quy ước trong đề; đề không cho đơn vị cụ thể nên không tự đổi thành mét hay xentimét.

Kết luận: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

Xem tất cả