Bộ đề ôn tập Toán cao cấp: Đại số tuyến tính và Ứng dụng Mô hình kinh tế (FTU)

ToánTChia sẻ bởi Thúy Hiền PT 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA CƠ BẢN – BỘ MÔN TOÁN

Tài liệu ôn tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TOÁN CAO CẤP

Học phần: Đại số tuyến tính & Mô hình kinh tế

Hệ: Đại học chính quy

PHẦN ĐỀ BÀI (15 CÂU HỎI TỰ LUẬN)

Câu 1. Cho ma trận A=(12−132514132m3707)A = \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 2 & 5 & 1 & 4 \\ 1 & 3 & 2 & m \\ 3 & 7 & 0 & 7 \end{pmatrix}.
a) Tính định thức của ma trận AA theo tham số mm.
b) Tìm giá trị của mm để ma trận AA khả nghịch. Khi m=2m = 2, tính định thức của ma trận 2A−12A^{-1}.

Câu 2. Cho ma trận A=(121254110)A = \begin{pmatrix} 1 & 2 & 1 \\ 2 & 5 & 4 \\ 1 & 1 & 0 \end{pmatrix} và ma trận B=(102103)B = \begin{pmatrix} 1 & 0 \\ 2 & 1 \\ 0 & 3 \end{pmatrix}.
a) Tìm ma trận nghịch đảo A−1A^{-1} bằng phương pháp ma trận phụ hợp (hoặc phương pháp Gauss - Jordan).
b) Tìm ma trận XX thỏa mãn phương trình ma trận: AX=BA X = B.

Câu 3. Giải và biện luận hạng của ma trận sau theo tham số thực mm:

A=(12−132311112−2350m)A = \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 2 & 3 & 1 & 1 \\ 1 & 1 & 2 & -2 \\ 3 & 5 & 0 & m \end{pmatrix}

Câu 4. Trong không gian véctơ R4\mathbb{R}^4, cho hệ véctơ S={u1,u2,u3,u4}S = \{u_1, u_2, u_3, u_4\} với:

u1=(1;2;−1;1),u2=(2;5;0;3),u3=(1;1;−3;0),u4=(3;8;1;m)u_1 = (1; 2; -1; 1), \quad u_2 = (2; 5; 0; 3), \quad u_3 = (1; 1; -3; 0), \quad u_4 = (3; 8; 1; m)

a) Xác định mm để hệ véctơ SS phụ thuộc tuyến tính.
b) Khi m=5m = 5, tìm một cơ sở và số chiều của không gian con W=span⁡(S)W = \operatorname{span}(S).

Câu 5. Trong không gian véctơ R3\mathbb{R}^3, cho hệ véctơ B={v1=(1;1;1),v2=(1;1;0),v3=(1;0;0)}B = \{v_1 = (1; 1; 1), v_2 = (1; 1; 0), v_3 = (1; 0; 0)\}.
a) Chứng minh rằng BB là một cơ sở của không gian R3\mathbb{R}^3.
b) Tìm tọa độ của véctơ x=(3;−2;5)x = (3; -2; 5) đối với cơ sở BB.

Câu 6. Cho hệ phương trình tuyến tính:

{x1+2x2−3x3+2x4=12x1+5x2−5x3+3x4=4x1+3x2−2x3+x4=33x1+8x2−7x3+4x4=7\begin{cases} x_1 + 2x_2 - 3x_3 + 2x_4 = 1 \\ 2x_1 + 5x_2 - 5x_3 + 3x_4 = 4 \\ x_1 + 3x_2 - 2x_3 + x_4 = 3 \\ 3x_1 + 8x_2 - 7x_3 + 4x_4 = 7 \end{cases}

Giải hệ phương trình trên bằng phương pháp khử ẩn liên tiếp Gauss.

Câu 7. Cho hệ phương trình tuyến tính phụ thuộc tham số mm:

{x+2y−z+t=12x+5y+z+3t=2x+3y+2z+2t=13x+7y+mt=m+1\begin{cases} x + 2y - z + t = 1 \\ 2x + 5y + z + 3t = 2 \\ x + 3y + 2z + 2t = 1 \\ 3x + 7y + m t = m + 1 \end{cases}

Tìm mm để hệ phương trình trên:
a) Có nghiệm duy nhất.
b) Vô số nghiệm. Tìm nghiệm tổng quát trong trường hợp này.
c) Vô nghiệm.

Câu 8. Tìm một cơ sở và số chiều của không gian nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất sau:

{x1+3x2−2x3+5x4=02x1+7x2−3x3+9x4=03x1+8x2−7x3+16x4=0\begin{cases} x_1 + 3x_2 - 2x_3 + 5x_4 = 0 \\ 2x_1 + 7x_2 - 3x_3 + 9x_4 = 0 \\ 3x_1 + 8x_2 - 7x_3 + 16x_4 = 0 \end{cases}

Câu 9. Cho ma trận A=(1224)A = \begin{pmatrix} 1 & 2 \\ 2 & 4 \end{pmatrix}.
a) Tìm các giá trị riêng và véctơ riêng tương ứng của ma trận AA.
b) Ma trận AA có chéo hóa được không? Nếu có, tìm ma trận khả nghịch PP và ma trận đường chéo DD sao cho P−1AP=DP^{-1} A P = D. Tính A10A^{10}.

Câu 10. Giả sử một thị trường có hai loại hàng hóa có quan hệ với nhau, hàm cung (QsQ_s) và hàm cầu (QdQ_d) của từng mặt hàng được cho bởi:

{Qd1=40−2P1+P2Qs1=−10+3P1Qd2=50+P1−3P2Qs2=−5+2P2\begin{cases} Q_{d1} = 40 - 2P_1 + P_2 \\ Q_{s1} = -10 + 3P_1 \\ Q_{d2} = 50 + P_1 - 3P_2 \\ Q_{s2} = -5 + 2P_2 \end{cases}

(trong đó P1,P2P_1, P_2 lần lượt là giá của hàng hóa 1 và hàng hóa 2; P1,P2>0P_1, P_2 > 0).
a) Hai mặt hàng trên là hàng hóa thay thế hay bổ sung cho nhau? Giải thích.
b) Thiết lập hệ phương trình xác định giá cân bằng thị trường dưới dạng ma trận A⋅P=BA \cdot P = B và sử dụng quy tắc Cramer để tìm mức giá cân bằng (P1∗,P2∗)(P_1^*, P_2^*) cùng lượng cân bằng tương ứng của mỗi mặt hàng.

Câu 11. Xét thị trường của 3 loại hàng hóa liên quan có hàm cầu và hàm cung như sau:

Qd1=50−2P1+P2+P3,Qs1=−10+2P1Qd2=60+P1−3P2+2P3,Qs2=−20+3P2Qd3=75+P1+2P2−4P3,Qs3=−5+P3\begin{aligned} &Q_{d1} = 50 - 2P_1 + P_2 + P_3, \quad &&Q_{s1} = -10 + 2P_1 \\ &Q_{d2} = 60 + P_1 - 3P_2 + 2P_3, \quad &&Q_{s2} = -20 + 3P_2 \\ &Q_{d3} = 75 + P_1 + 2P_2 - 4P_3, \quad &&Q_{s3} = -5 + P_3 \end{aligned}

Tìm mức giá cân bằng của ba mặt hàng trên bằng phương pháp ma trận nghịch đảo.

Câu 12. Giả sử mô hình cân bằng thu nhập quốc dân của một nền kinh tế đóng được xác định bởi hệ phương trình:

{Y=C+I0+G0C=120+0,75(Y−T)T=40+0,2Y\begin{cases} Y = C + I_0 + G_0 \\ C = 120 + 0{,}75(Y - T) \\ T = 40 + 0{,}2Y \end{cases}

trong đó: YY là thu nhập quốc dân, CC là tiêu dùng, TT là thuế, đầu tư dự kiến I0=150I_0 = 150, chi tiêu chính phủ G0=200G_0 = 200.
a) Thiết lập hệ phương trình dạng ma trận đối với ba biến nội sinh (Y,C,T)(Y, C, T).
b) Tính mức thu nhập quốc dân cân bằng Y∗Y^*, tiêu dùng cân bằng C∗C^* và thuế cân bằng T∗T^*.
c) Nếu chính phủ tăng chi tiêu G0G_0 thêm 30 đơn vị thì thu nhập quốc dân cân bằng thay đổi như thế nào?

Câu 13. Xét mô hình cân bằng vĩ mô mở gồm các biến nội sinh YY (thu nhập), CC (tiêu dùng), MM (nhập khẩu):

{Y=C+I0+G0+X0−MC=C0+cY(0<c<1)M=M0+mY(0<m<1,  c−m<1)\begin{cases} Y = C + I_0 + G_0 + X_0 - M \\ C = C_0 + c Y \quad (0 < c < 1) \\ M = M_0 + m Y \quad (0 < m < 1, \; c - m < 1) \end{cases}

trong đó I0,G0,X0,C0,M0I_0, G_0, X_0, C_0, M_0 là các đại lượng ngoại sinh dương.
a) Biểu diễn hệ phương trình dưới dạng phương trình ma trận AX=BA X = B.
b) Dùng quy tắc Cramer xác định thu nhập cân bằng Y∗Y^* theo các thông số ngoại sinh.
c) Xác định số nhân chi tiêu chính phủ ∂Y∗∂G0\dfrac{\partial Y^*}{\partial G_0} và nêu ý nghĩa kinh tế.

Câu 14. Giả sử một nền kinh tế gồm 2 ngành sản xuất (Ngành 1: Nông nghiệp, Ngành 2: Công nghiệp) có ma trận hệ số kỹ thuật (ma trận tiêu hao nội bộ):

A=(0,20,30,40,1)A = \begin{pmatrix} 0{,}2 & 0{,}3 \\ 0{,}4 & 0{,}1 \end{pmatrix}

và véc tơ cầu cuối (ngoại sinh) đối với sản phẩm của hai ngành trong năm kế hoạch là D=(120180)D = \begin{pmatrix} 120 \\ 180 \end{pmatrix} (đơn vị: tỷ đồng).
a) Nêu ý nghĩa kinh tế của hệ số a12=0,3a_{12} = 0{,}3 trong ma trận AA.
b) Tìm ma trận Leontief (I−A)(I - A) và kiểm tra điều kiện khả dụng của mô hình Leontief.
c) Xác định mức tổng sản lượng đầu ra X=(X1X2)X = \begin{pmatrix} X_1 \\ X_2 \end{pmatrix} của hai ngành để đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và cầu cuối cùng.

Câu 15. Một nền kinh tế gồm 3 ngành kinh tế có ma trận hệ số kỹ thuật:

A=(0,10,20,20,30,10,10,20,20,2)A = \begin{pmatrix} 0{,}1 & 0{,}2 & 0{,}2 \\ 0{,}3 & 0{,}1 & 0{,}1 \\ 0{,}2 & 0{,}2 & 0{,}2 \end{pmatrix}

a) Biết mức tổng sản lượng thực tế của 3 ngành lần lượt là X=(300;200;250)TX = (300; 200; 250)^T (đơn vị: triệu USD). Hãy xác định giá trị cầu cuối DD của từng ngành.
b) Tính tỷ lệ giá trị gia tăng (VA) trên một đơn vị sản lượng của mỗi ngành. Ngành nào tạo ra giá trị gia tăng trên một đơn vị sản phẩm cao nhất?

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

a) Tính det⁡(A)\det(A):
Ta thực hiện các phép biến đổi sơ cấp theo dòng để đưa định thức về dạng tam giác:

det⁡(A)=∣12−132514132m3707∣\det(A) = \begin{vmatrix} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 2 & 5 & 1 & 4 \\ 1 & 3 & 2 & m \\ 3 & 7 & 0 & 7 \end{vmatrix}

Thực hiện các phép biến đổi: d2→d2−2d1d_2 \to d_2 - 2d_1, d3→d3−d1d_3 \to d_3 - d_1, d4→d4−3d1d_4 \to d_4 - 3d_1:

det⁡(A)=∣12−13013−2013m−3013−2∣\det(A) = \begin{vmatrix} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 0 & 1 & 3 & -2 \\ 0 & 1 & 3 & m - 3 \\ 0 & 1 & 3 & -2 \end{vmatrix}

Nhận thấy dòng 2 và dòng 4 hoàn toàn giống nhau:

d4≡d2  ⟹  det⁡(A)=0với mọi m∈R.d_4 \equiv d_2 \implies \det(A) = 0 \quad \text{với mọi } m \in \mathbb{R}.

b) Nhận xét:
Vì det⁡(A)=0\det(A) = 0 với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}, nên không tồn tại giá trị nào của mm để ma trận AA khả nghịch.
Do đó, khi m=2m = 2, ma trận AA không khả nghịch (không tồn tại A−1A^{-1}).


Câu 2

a) Tính det⁡(A)\det(A):

det⁡(A)=1(0−4)−2(0−4)+1(2−5)=−4+8−3=1≠0\det(A) = 1(0 - 4) - 2(0 - 4) + 1(2 - 5) = -4 + 8 - 3 = 1 \ne 0

Do det⁡(A)=1≠0\det(A) = 1 \ne 0, ma trận AA khả nghịch.
Các phần bù đại số Cij=(−1)i+jMijC_{ij} = (-1)^{i+j} M_{ij}:
- C11=(−1)1+1∣5410∣=−4C_{11} = (-1)^{1+1} \begin{vmatrix} 5 & 4 \\ 1 & 0 \end{vmatrix} = -4
- C12=(−1)1+2∣2410∣=−(−4)=4C_{12} = (-1)^{1+2} \begin{vmatrix} 2 & 4 \\ 1 & 0 \end{vmatrix} = -(-4) = 4
- C13=(−1)1+3∣2511∣=2−5=−3C_{13} = (-1)^{1+3} \begin{vmatrix} 2 & 5 \\ 1 & 1 \end{vmatrix} = 2 - 5 = -3
- C21=(−1)2+1∣2110∣=−(−1)=1C_{21} = (-1)^{2+1} \begin{vmatrix} 2 & 1 \\ 1 & 0 \end{vmatrix} = -(-1) = 1
- C22=(−1)2+2∣1110∣=−1C_{22} = (-1)^{2+2} \begin{vmatrix} 1 & 1 \\ 1 & 0 \end{vmatrix} = -1
- C23=(−1)2+3∣1211∣=−(1−2)=1C_{23} = (-1)^{2+3} \begin{vmatrix} 1 & 2 \\ 1 & 1 \end{vmatrix} = -(1 - 2) = 1
- C31=(−1)3+1∣2154∣=8−5=3C_{31} = (-1)^{3+1} \begin{vmatrix} 2 & 1 \\ 5 & 4 \end{vmatrix} = 8 - 5 = 3
- C32=(−1)3+2∣1124∣=−(4−2)=−2C_{32} = (-1)^{3+2} \begin{vmatrix} 1 & 1 \\ 2 & 4 \end{vmatrix} = -(4 - 2) = -2
- C33=(−1)3+3∣1225∣=5−4=1C_{33} = (-1)^{3+3} \begin{vmatrix} 1 & 2 \\ 2 & 5 \end{vmatrix} = 5 - 4 = 1

Ma trận phụ hợp PA=CTP_A = C^T:

PA=(−4134−1−2−311)P_A = \begin{pmatrix} -4 & 1 & 3 \\ 4 & -1 & -2 \\ -3 & 1 & 1 \end{pmatrix}

Vậy A−1=1det⁡(A)PA=(−4134−1−2−311)A^{-1} = \dfrac{1}{\det(A)} P_A = \begin{pmatrix} -4 & 1 & 3 \\ 4 & -1 & -2 \\ -3 & 1 & 1 \end{pmatrix}.

b) Phương trình AX=B  ⟺  X=A−1BA X = B \iff X = A^{-1} B:

X=(−4134−1−2−311)(102103)=(−4(1)+1(2)+3(0)−4(0)+1(1)+3(3)4(1)−1(2)−2(0)4(0)−1(1)−2(3)−3(1)+1(2)+1(0)−3(0)+1(1)+1(3))=(−2102−7−14)X = \begin{pmatrix} -4 & 1 & 3 \\ 4 & -1 & -2 \\ -3 & 1 & 1 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} 1 & 0 \\ 2 & 1 \\ 0 & 3 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} -4(1) + 1(2) + 3(0) & -4(0) + 1(1) + 3(3) \\ 4(1) - 1(2) - 2(0) & 4(0) - 1(1) - 2(3) \\ -3(1) + 1(2) + 1(0) & -3(0) + 1(1) + 1(3) \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} -2 & 10 \\ 2 & -7 \\ -1 & 4 \end{pmatrix}


Câu 3

Biến đổi ma trận AA bằng các phép biến đổi sơ cấp theo dòng:

A=(12−132311112−2350m)→d2→d2−2d1d3→d3−d1d4→d4−3d1(12−130−13−50−13−50−13m−9)A = \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 2 & 3 & 1 & 1 \\ 1 & 1 & 2 & -2 \\ 3 & 5 & 0 & m \end{pmatrix} \xrightarrow{\begin{matrix} d_2 \to d_2 - 2d_1 \\ d_3 \to d_3 - d_1 \\ d_4 \to d_4 - 3d_1 \end{matrix}} \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 0 & -1 & 3 & -5 \\ 0 & -1 & 3 & -5 \\ 0 & -1 & 3 & m - 9 \end{pmatrix}

Thực hiện tiếp: d3→d3−d2d_3 \to d_3 - d_2, d4→d4−d2d_4 \to d_4 - d_2:

→(12−130−13−50000000m−4)→đổi d3↔d4(12−130−13−5000m−40000)\xrightarrow{\quad} \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 0 & -1 & 3 & -5 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & m - 4 \end{pmatrix} \xrightarrow{\text{đổi } d_3 \leftrightarrow d_4} \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 3 \\ 0 & -1 & 3 & -5 \\ 0 & 0 & 0 & m - 4 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \end{pmatrix}

Kết luận:
- Nếu m−4≠0  ⟺  m≠4m - 4 \ne 0 \iff m \ne 4: Ma trận có 3 dòng khác 0   ⟹  rank⁡(A)=3\implies \operatorname{rank}(A) = 3.
- Nếu m−4=0  ⟺  m=4m - 4 = 0 \iff m = 4: Ma trận có 2 dòng khác 0   ⟹  rank⁡(A)=2\implies \operatorname{rank}(A) = 2.


Câu 4

Lập ma trận MM nhận các véctơ u1,u2,u3,u4u_1, u_2, u_3, u_4 làm các dòng:

M=(12−11250311−30381m)→d2→d2−2d1d3→d3−d1d4→d4−3d1(12−1101210−1−2−1024m−3)M = \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 1 \\ 2 & 5 & 0 & 3 \\ 1 & 1 & -3 & 0 \\ 3 & 8 & 1 & m \end{pmatrix} \xrightarrow{\begin{matrix} d_2 \to d_2 - 2d_1 \\ d_3 \to d_3 - d_1 \\ d_4 \to d_4 - 3d_1 \end{matrix}} \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 1 \\ 0 & 1 & 2 & 1 \\ 0 & -1 & -2 & -1 \\ 0 & 2 & 4 & m - 3 \end{pmatrix}

Biến đổi tiếp: d3→d3+d2d_3 \to d_3 + d_2, d4→d4−2d2d_4 \to d_4 - 2d_2:

M→(12−1101210000000m−5)M \to \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 1 \\ 0 & 1 & 2 & 1 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & m - 5 \end{pmatrix}

a) Hệ véctơ SS gồm 4 véctơ trong R4\mathbb{R}^4. Hệ SS phụ thuộc tuyến tính   ⟺  rank⁡(M)<4\iff \operatorname{rank}(M) < 4.
Từ dạng bậc thang, dòng thứ 3 bằng 0, do đó rank⁡(M)≤3<4\operatorname{rank}(M) \le 3 < 4 với mọi giá trị của mm.
Vậy hệ SS luôn phụ thuộc tuyến tính với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}.
b) Khi m=5m = 5, ta có dạng ma trận bậc thang:

(12−11012100000000)\begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 1 \\ 0 & 1 & 2 & 1 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \end{pmatrix}

Hạng của hệ véctơ bằng 2. Do đó:
- Số chiều: dim⁡(W)=2\dim(W) = 2.
- Một cơ sở của WW là hệ gồm 2 véctơ tương ứng với hai dòng khác không:

BW={(1;2;−1;1),(0;1;2;1)}hoặc chọn {u1,u2}.\mathcal{B}_W = \{(1; 2; -1; 1), (0; 1; 2; 1)\} \quad \text{hoặc chọn } \{u_1, u_2\}.


Câu 5

a) Xét phương trình véctơ: c1v1+c2v2+c3v3=0c_1 v_1 + c_2 v_2 + c_3 v_3 = 0:

c1(1;1;1)+c2(1;1;0)+c3(1;0;0)=(0;0;0)  ⟺  {c1+c2+c3=0c1+c2=0c1=0  ⟹  c1=0,c2=0,c3=0c_1 (1; 1; 1) + c_2 (1; 1; 0) + c_3 (1; 0; 0) = (0; 0; 0) \iff \begin{cases} c_1 + c_2 + c_3 = 0 \\ c_1 + c_2 = 0 \\ c_1 = 0 \end{cases} \implies c_1 = 0, c_2 = 0, c_3 = 0

Do đó hệ BB độc lập tuyến tính.
Vì dim⁡(R3)=3\dim(\mathbb{R}^3) = 3 và hệ BB gồm 3 véctơ độc lập tuyến tính nên BB là một cơ sở của R3\mathbb{R}^3.

b) Giả sử tọa độ của xx đối với cơ sở BB là [x]B=(α1α2α3)[x]_B = \begin{pmatrix} \alpha_1 \\ \alpha_2 \\ \alpha_3 \end{pmatrix}, nghĩa là:

α1v1+α2v2+α3v3=x  ⟺  {α1+α2+α3=3α1+α2=−2α1=5\alpha_1 v_1 + \alpha_2 v_2 + \alpha_3 v_3 = x \iff \begin{cases} \alpha_1 + \alpha_2 + \alpha_3 = 3 \\ \alpha_1 + \alpha_2 = -2 \\ \alpha_1 = 5 \end{cases}

Giải hệ trên:
- Từ phương trình (3): α1=5\alpha_1 = 5.
- Thế vào phương trình (2): 5+α2=−2  ⟹  α2=−75 + \alpha_2 = -2 \implies \alpha_2 = -7.
- Thế vào phương trình (1): 5−7+α3=3  ⟹  α3=55 - 7 + \alpha_3 = 3 \implies \alpha_3 = 5.
Vậy [x]B=(5;−7;5)T[x]_B = (5; -7; 5)^T.


Câu 6

Lập ma trận bổ sung Aˉ\bar{A}:

Aˉ=(12−32∣125−53∣413−21∣338−74∣7)→d2→d2−2d1d3→d3−d1d4→d4−3d1(12−32∣1011−1∣2011−1∣2022−2∣4)\bar{A} = \begin{pmatrix} 1 & 2 & -3 & 2 & \big| & 1 \\ 2 & 5 & -5 & 3 & \big| & 4 \\ 1 & 3 & -2 & 1 & \big| & 3 \\ 3 & 8 & -7 & 4 & \big| & 7 \end{pmatrix} \xrightarrow{\begin{matrix} d_2 \to d_2 - 2d_1 \\ d_3 \to d_3 - d_1 \\ d_4 \to d_4 - 3d_1 \end{matrix}} \begin{pmatrix} 1 & 2 & -3 & 2 & \big| & 1 \\ 0 & 1 & 1 & -1 & \big| & 2 \\ 0 & 1 & 1 & -1 & \big| & 2 \\ 0 & 2 & 2 & -2 & \big| & 4 \end{pmatrix}

Biến đổi tiếp: d3→d3−d2d_3 \to d_3 - d_2, d4→d4−2d2d_4 \to d_4 - 2d_2:

Aˉ→(12−32∣1011−1∣20000∣00000∣0)\bar{A} \to \begin{pmatrix} 1 & 2 & -3 & 2 & \big| & 1 \\ 0 & 1 & 1 & -1 & \big| & 2 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & \big| & 0 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & \big| & 0 \end{pmatrix}

Ta có rank⁡(A)=rank⁡(Aˉ)=2<4\operatorname{rank}(A) = \operatorname{rank}(\bar{A}) = 2 < 4 (số ẩn). Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc vào 4−2=24 - 2 = 2 ẩn tự do.
Chọn x3=s,x4=tx_3 = s, x_4 = t (s,t∈Rs, t \in \mathbb{R}):
- Từ dòng 2: x2+x3−x4=2  ⟹  x2=2−s+tx_2 + x_3 - x_4 = 2 \implies x_2 = 2 - s + t.
- Từ dòng 1: x1=1−2x2+3x3−2x4=1−2(2−s+t)+3s−2t=−3+5s−4tx_1 = 1 - 2x_2 + 3x_3 - 2x_4 = 1 - 2(2 - s + t) + 3s - 2t = -3 + 5s - 4t.

Vậy nghiệm tổng quát của hệ là:

(x1,x2,x3,x4)=(−3+5s−4t;  2−s+t;  s;  t)(s,t∈R).(x_1, x_2, x_3, x_4) = (-3 + 5s - 4t; \; 2 - s + t; \; s; \; t) \quad (s, t \in \mathbb{R}).


Câu 7

Lập ma trận hệ số mở rộng Aˉ\bar{A}:

Aˉ=(12−11∣12513∣21322∣1370m∣m+1)→d2→d2−2d1d3→d3−d1d4→d4−3d1(12−11∣10131∣00131∣0013m−3∣m−2)\bar{A} = \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 1 & \big| & 1 \\ 2 & 5 & 1 & 3 & \big| & 2 \\ 1 & 3 & 2 & 2 & \big| & 1 \\ 3 & 7 & 0 & m & \big| & m + 1 \end{pmatrix} \xrightarrow{\begin{matrix} d_2 \to d_2 - 2d_1 \\ d_3 \to d_3 - d_1 \\ d_4 \to d_4 - 3d_1 \end{matrix}} \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 1 & \big| & 1 \\ 0 & 1 & 3 & 1 & \big| & 0 \\ 0 & 1 & 3 & 1 & \big| & 0 \\ 0 & 1 & 3 & m - 3 & \big| & m - 2 \end{pmatrix}

Biến đổi tiếp: d3→d3−d2d_3 \to d_3 - d_2, d4→d4−d2d_4 \to d_4 - d_2:

Aˉ→(12−11∣10131∣00000∣0000m−4∣m−2)→d3↔d4(12−11∣10131∣0000m−4∣m−20000∣0)\bar{A} \to \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 1 & \big| & 1 \\ 0 & 1 & 3 & 1 & \big| & 0 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & \big| & 0 \\ 0 & 0 & 0 & m - 4 & \big| & m - 2 \end{pmatrix} \xrightarrow{d_3 \leftrightarrow d_4} \begin{pmatrix} 1 & 2 & -1 & 1 & \big| & 1 \\ 0 & 1 & 3 & 1 & \big| & 0 \\ 0 & 0 & 0 & m - 4 & \big| & m - 2 \\ 0 & 0 & 0 & 0 & \big| & 0 \end{pmatrix}

a) Hệ phương trình có 4 ẩn, mà ma trận bậc thang có tối đa 3 dòng khác 0 nên rank⁡(A)≤3<4\operatorname{rank}(A) \le 3 < 4. Do đó hệ không bao giờ có nghiệm duy nhất với mọi mm.
b) Hệ có nghiệm khi và chỉ khi rank⁡(A)=rank⁡(Aˉ)\operatorname{rank}(A) = \operatorname{rank}(\bar{A}).
- Nếu m=4m = 4, dòng 3 có dạng (0  0  0  0∣2)  ⟹  rank⁡(A)=2≠rank⁡(Aˉ)=3  ⟹  (0 \; 0 \; 0 \; 0 \mid 2) \implies \operatorname{rank}(A) = 2 \ne \operatorname{rank}(\bar{A}) = 3 \implies Hệ vô nghiệm.
- Nếu m≠4m \ne 4, rank⁡(A)=rank⁡(Aˉ)=3<4  ⟹  \operatorname{rank}(A) = \operatorname{rank}(\bar{A}) = 3 < 4 \implies Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc 1 ẩn tự do.
Tìm nghiệm khi m≠4m \ne 4:
Từ dòng 3: (m−4)t=m−2  ⟹  t=m−2m−4(m - 4)t = m - 2 \implies t = \dfrac{m - 2}{m - 4}.
Chọn ẩn tự do z=k∈Rz = k \in \mathbb{R}:
Từ dòng 2: y=−3z−t=−3k−m−2m−4y = -3z - t = -3k - \dfrac{m - 2}{m - 4}.
Từ dòng 1: x=1−2y+z−t=1−2(−3k−m−2m−4)+k−m−2m−4=1+7k+m−2m−4x = 1 - 2y + z - t = 1 - 2\left(-3k - \dfrac{m - 2}{m - 4}\right) + k - \dfrac{m - 2}{m - 4} = 1 + 7k + \dfrac{m - 2}{m - 4}.
c) Hệ vô nghiệm khi m=4m = 4.


Câu 8

Ma trận hệ số của hệ phương trình thuần nhất:

A=(13−2527−3938−716)→d2→d2−2d1d3→d3−3d1(13−25011−10−1−11)→d3→d3+d2(13−25011−10000)A = \begin{pmatrix} 1 & 3 & -2 & 5 \\ 2 & 7 & -3 & 9 \\ 3 & 8 & -7 & 16 \end{pmatrix} \xrightarrow{\begin{matrix} d_2 \to d_2 - 2d_1 \\ d_3 \to d_3 - 3d_1 \end{matrix}} \begin{pmatrix} 1 & 3 & -2 & 5 \\ 0 & 1 & 1 & -1 \\ 0 & -1 & -1 & 1 \end{pmatrix} \xrightarrow{d_3 \to d_3 + d_2} \begin{pmatrix} 1 & 3 & -2 & 5 \\ 0 & 1 & 1 & -1 \\ 0 & 0 & 0 & 0 \end{pmatrix}

Ta có rank⁡(A)=2\operatorname{rank}(A) = 2.
Số ẩn n=4n = 4. Số chiều của không gian nghiệm: dim⁡(V)=n−rank⁡(A)=4−2=2\dim(V) = n - \operatorname{rank}(A) = 4 - 2 = 2.
Chọn x3=u,x4=vx_3 = u, x_4 = v làm 2 ẩn tự do:
- x2=−x3+x4=−u+vx_2 = -x_3 + x_4 = -u + v
- x1=−3x2+2x3−5x4=−3(−u+v)+2u−5v=5u−8vx_1 = -3x_2 + 2x_3 - 5x_4 = -3(-u + v) + 2u - 5v = 5u - 8v

Véctơ nghiệm tổng quát:

X=(5u−8v−u+vuv)=u(5−110)+v(−8101)X = \begin{pmatrix} 5u - 8v \\ -u + v \\ u \\ v \end{pmatrix} = u \begin{pmatrix} 5 \\ -1 \\ 1 \\ 0 \end{pmatrix} + v \begin{pmatrix} -8 \\ 1 \\ 0 \\ 1 \end{pmatrix}

Vậy:
- Số chiều: dim⁡(V)=2\dim(V) = 2.
- Một cơ sở của không gian nghiệm là: B={(5;−1;1;0),(−8;1;0;1)}\mathcal{B} = \{(5; -1; 1; 0), (-8; 1; 0; 1)\}.


Câu 9

a) Phương trình đặc trưng của AA:

det⁡(A−λI)=∣1−λ224−λ∣=(1−λ)(4−λ)−4=λ2−5λ=0  ⟹  λ1=0,  λ2=5\det(A - \lambda I) = \begin{vmatrix} 1 - \lambda & 2 \\ 2 & 4 - \lambda \end{vmatrix} = (1 - \lambda)(4 - \lambda) - 4 = \lambda^2 - 5\lambda = 0 \implies \lambda_1 = 0, \; \lambda_2 = 5

- Với λ1=0\lambda_1 = 0: Hệ phương trình (A−0I)X=0  ⟺  (1224)(x1x2)=(00)  ⟹  x1+2x2=0(A - 0I)X = 0 \iff \begin{pmatrix} 1 & 2 \\ 2 & 4 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} x_1 \\ x_2 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 0 \\ 0 \end{pmatrix} \implies x_1 + 2x_2 = 0.
Chọn x2=1  ⟹  x1=−2x_2 = 1 \implies x_1 = -2. Véctơ riêng ứng với λ1=0\lambda_1 = 0 là p1=(−21)p_1 = \begin{pmatrix} -2 \\ 1 \end{pmatrix}.
- Với λ2=5\lambda_2 = 5: Hệ phương trình (A−5I)X=0  ⟺  (−422−1)(x1x2)=(00)  ⟹  2x1−x2=0(A - 5I)X = 0 \iff \begin{pmatrix} -4 & 2 \\ 2 & -1 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} x_1 \\ x_2 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 0 \\ 0 \end{pmatrix} \implies 2x_1 - x_2 = 0.
Chọn x1=1  ⟹  x2=2x_1 = 1 \implies x_2 = 2. Véctơ riêng ứng với λ2=5\lambda_2 = 5 là p2=(12)p_2 = \begin{pmatrix} 1 \\ 2 \end{pmatrix}.

b) Vì ma trận AA cấp 2×22 \times 2 có 2 giá trị riêng phân biệt (λ1≠λ2)(\lambda_1 \ne \lambda_2) nên AA chéo hóa được.
Đặt P=(p1  p2)=(−2112)P = (p_1 \; p_2) = \begin{pmatrix} -2 & 1 \\ 1 & 2 \end{pmatrix}. Khi đó det⁡(P)=−4−1=−5≠0\det(P) = -4 - 1 = -5 \ne 0.
Ma trận đường chéo tương ứng: D=(0005)D = \begin{pmatrix} 0 & 0 \\ 0 & 5 \end{pmatrix}.
Ta có P−1AP=D  ⟹  A=PDP−1P^{-1} A P = D \implies A = P D P^{-1}.
Tính P−1=−15(2−1−1−2)=(−2/51/51/52/5)P^{-1} = -\dfrac{1}{5} \begin{pmatrix} 2 & -1 \\ -1 & -2 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} -2/5 & 1/5 \\ 1/5 & 2/5 \end{pmatrix}.
Khi đó:

A10=PD10P−1=(−2112)(000510)(−2/51/51/52/5)=(051002⋅510)(−2/51/51/52/5)=59(1224).A^{10} = P D^{10} P^{-1} = \begin{pmatrix} -2 & 1 \\ 1 & 2 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} 0 & 0 \\ 0 & 5^{10} \end{pmatrix} \begin{pmatrix} -2/5 & 1/5 \\ 1/5 & 2/5 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 0 & 5^{10} \\ 0 & 2 \cdot 5^{10} \end{pmatrix} \begin{pmatrix} -2/5 & 1/5 \\ 1/5 & 2/5 \end{pmatrix} = 5^9 \begin{pmatrix} 1 & 2 \\ 2 & 4 \end{pmatrix}.


Câu 10

a) Ta có ∂Qd1∂P2=1>0\dfrac{\partial Q_{d1}}{\partial P_2} = 1 > 0 và ∂Qd2∂P1=1>0\dfrac{\partial Q_{d2}}{\partial P_1} = 1 > 0.
Điều này có nghĩa là khi giá hàng hóa 2 tăng thì cầu hàng hóa 1 tăng và ngược lại. Do đó hai mặt hàng này là hàng hóa thay thế cho nhau.

b) Trạng thái cân bằng thị trường đạt được khi Qs1=Qd1Q_{s1} = Q_{d1} và Qs2=Qd2Q_{s2} = Q_{d2}:

{−10+3P1=40−2P1+P2−5+2P2=50+P1−3P2  ⟺  {5P1−P2=50−P1+5P2=55\begin{cases} -10 + 3P_1 = 40 - 2P_1 + P_2 \\ -5 + 2P_2 = 50 + P_1 - 3P_2 \end{cases} \iff \begin{cases} 5P_1 - P_2 = 50 \\ -P_1 + 5P_2 = 55 \end{cases}

Dạng ma trận: AP=BA P = B với A=(5−1−15),  P=(P1P2),  B=(5055)A = \begin{pmatrix} 5 & -1 \\ -1 & 5 \end{pmatrix}, \; P = \begin{pmatrix} P_1 \\ P_2 \end{pmatrix}, \; B = \begin{pmatrix} 50 \\ 55 \end{pmatrix}.
Áp dụng quy tắc Cramer:
- D=det⁡(A)=∣5−1−15∣=25−1=24≠0D = \det(A) = \begin{vmatrix} 5 & -1 \\ -1 & 5 \end{vmatrix} = 25 - 1 = 24 \ne 0.
- D1=∣50−1555∣=250+55=305  ⟹  P1∗=D1D=30524≈12,71D_1 = \begin{vmatrix} 50 & -1 \\ 55 & 5 \end{vmatrix} = 250 + 55 = 305 \implies P_1^* = \dfrac{D_1}{D} = \dfrac{305}{24} \approx 12{,}71.
- D2=∣550−155∣=275+50=325  ⟹  P2∗=D2D=32524≈13,54D_2 = \begin{vmatrix} 5 & 50 \\ -1 & 55 \end{vmatrix} = 275 + 50 = 325 \implies P_2^* = \dfrac{D_2}{D} = \dfrac{325}{24} \approx 13{,}54.

Lượng cân bằng:
- Q1∗=−10+3(30524)=−10+3058=2258=28,125Q_1^* = -10 + 3 \left(\dfrac{305}{24}\right) = -10 + \dfrac{305}{8} = \dfrac{225}{8} = 28{,}125.
- Q2∗=−5+2(32524)=−5+32512=26512≈22,08Q_2^* = -5 + 2 \left(\dfrac{325}{24}\right) = -5 + \dfrac{325}{12} = \dfrac{265}{12} \approx 22{,}08.


Câu 11

Thị trường cân bằng khi Qsi=QdiQ_{si} = Q_{di} với i=1,2,3i = 1, 2, 3:

{−10+2P1=50−2P1+P2+P3−20+3P2=60+P1−3P2+2P3−5+P3=75+P1+2P2−4P3  ⟺  {4P1−P2−P3=60−P1+6P2−2P3=80−P1−2P2+5P3=80\begin{cases} -10 + 2P_1 = 50 - 2P_1 + P_2 + P_3 \\ -20 + 3P_2 = 60 + P_1 - 3P_2 + 2P_3 \\ -5 + P_3 = 75 + P_1 + 2P_2 - 4P_3 \end{cases} \iff \begin{cases} 4P_1 - P_2 - P_3 = 60 \\ -P_1 + 6P_2 - 2P_3 = 80 \\ -P_1 - 2P_2 + 5P_3 = 80 \end{cases}

Viết dưới dạng ma trận AP=BA P = B:

A=(4−1−1−16−2−1−25),P=(P1P2P3),B=(608080)A = \begin{pmatrix} 4 & -1 & -1 \\ -1 & 6 & -2 \\ -1 & -2 & 5 \end{pmatrix}, \quad P = \begin{pmatrix} P_1 \\ P_2 \\ P_3 \end{pmatrix}, \quad B = \begin{pmatrix} 60 \\ 80 \\ 80 \end{pmatrix}

Tính định thức của AA:

det⁡(A)=4(30−4)−(−1)(−5−2)+(−1)(2+6)=4(26)−7−8=104−15=89≠0\det(A) = 4(30 - 4) - (-1)(-5 - 2) + (-1)(2 + 6) = 4(26) - 7 - 8 = 104 - 15 = 89 \ne 0

Tìm ma trận phụ hợp PA=CTP_A = C^T:
- C11=26,  C12=7,  C13=8C_{11} = 26, \; C_{12} = 7, \; C_{13} = 8
- C21=−(−5−2)=7,  C22=20−1=19,  C23=−(−8−1)=9C_{21} = -(-5 - 2) = 7, \; C_{22} = 20 - 1 = 19, \; C_{23} = -(-8 - 1) = 9
- C31=2−(−6)=8,  C32=−(−8−1)=9,  C33=24−1=23C_{31} = 2 - (-6) = 8, \; C_{32} = -(-8 - 1) = 9, \; C_{33} = 24 - 1 = 23

A−1=189(267871998923)A^{-1} = \dfrac{1}{89} \begin{pmatrix} 26 & 7 & 8 \\ 7 & 19 & 9 \\ 8 & 9 & 23 \end{pmatrix}

Nghiệm của hệ:

P=A−1B=189(267871998923)(608080)=189(1560+560+640420+1520+720480+720+1840)=189(276026603040)P = A^{-1} B = \dfrac{1}{89} \begin{pmatrix} 26 & 7 & 8 \\ 7 & 19 & 9 \\ 8 & 9 & 23 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} 60 \\ 80 \\ 80 \end{pmatrix} = \dfrac{1}{89} \begin{pmatrix} 1560 + 560 + 640 \\ 420 + 1520 + 720 \\ 480 + 720 + 1840 \end{pmatrix} = \dfrac{1}{89} \begin{pmatrix} 2760 \\ 2660 \\ 3040 \end{pmatrix}

Vậy mức giá cân bằng là:

P1∗=276089≈31,01;P2∗=266089≈29,89;P3∗=304089≈34,16.P_1^* = \dfrac{2760}{89} \approx 31{,}01; \quad P_2^* = \dfrac{2660}{89} \approx 29{,}89; \quad P_3^* = \dfrac{3040}{89} \approx 34{,}16.


Câu 12

a) Thay các đại lượng ngoại sinh I0=150,G0=200I_0 = 150, G_0 = 200 vào hệ:

{Y−C=350−0,75Y+C+0,75T=120−0,2Y+T=40\begin{cases} Y - C = 350 \\ -0{,}75Y + C + 0{,}75T = 120 \\ -0{,}2Y + T = 40 \end{cases}

Dạng phương trình ma trận AX=BA X = B:

(1−10−0,7510,75−0,201)(YCT)=(35012040)\begin{pmatrix} 1 & -1 & 0 \\ -0{,}75 & 1 & 0{,}75 \\ -0{,}2 & 0 & 1 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} Y \\ C \\ T \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 350 \\ 120 \\ 40 \end{pmatrix}

b) Tính định thức ma trận hệ số:

det⁡(A)=1(1−0)−(−1)(−0,75−0)+0=1−0,75+0,75(0,2)=0,25+0,15=0,4\det(A) = 1(1 - 0) - (-1)(-0{,}75 - 0) + 0 = 1 - 0{,}75 + 0{,}75(0{,}2) = 0{,}25 + 0{,}15 = 0{,}4

Giải hệ bằng phép thế hoặc Cramer:
- Thay T=40+0,2YT = 40 + 0{,}2Y và C=Y−350C = Y - 350 vào phương trình tiêu dùng:

(Y−350)−0,75Y+0,75(40+0,2Y)=120(Y - 350) - 0{,}75Y + 0{,}75(40 + 0{,}2Y) = 120

  ⟺  0,25Y−350+30+0,15Y=120  ⟺  0,4Y=440  ⟹  Y∗=1100\iff 0{,}25Y - 350 + 30 + 0{,}15Y = 120 \iff 0{,}4Y = 440 \implies Y^* = 1100

- C∗=Y∗−350=1100−350=750C^* = Y^* - 350 = 1100 - 350 = 750.
- T∗=40+0,2(1100)=260T^* = 40 + 0{,}2(1100) = 260.

c) Số nhân chi tiêu chính phủ:

kG=∂Y∗∂G0=11−b(1−t1)=11−0,75(1−0,2)=11−0,6=10,4=2,5k_G = \dfrac{\partial Y^*}{\partial G_0} = \dfrac{1}{1 - b(1 - t_1)} = \dfrac{1}{1 - 0{,}75(1 - 0{,}2)} = \dfrac{1}{1 - 0{,}6} = \dfrac{1}{0{,}4} = 2{,}5

Khi ΔG0=30\Delta G_0 = 30, mức thu nhập quốc dân cân bằng thay đổi một lượng:

ΔY∗=kG⋅ΔG0=2,5×30=75.\Delta Y^* = k_G \cdot \Delta G_0 = 2{,}5 \times 30 = 75.

Vậy thu nhập quốc dân cân bằng tăng 75 đơn vị.


Câu 13

a) Hệ phương trình được viết lại thành:

{Y−C+M=I0+G0+X0−cY+C=C0−mY+M=M0\begin{cases} Y - C + M = I_0 + G_0 + X_0 \\ -c Y + C = C_0 \\ -m Y + M = M_0 \end{cases}

Dạng ma trận AX=BA X = B:

(1−11−c10−m01)(YCM)=(I0+G0+X0C0M0)\begin{pmatrix} 1 & -1 & 1 \\ -c & 1 & 0 \\ -m & 0 & 1 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} Y \\ C \\ M \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} I_0 + G_0 + X_0 \\ C_0 \\ M_0 \end{pmatrix}

b) Định thức ma trận hệ số:

det⁡(A)=1(1−0)−(−1)(−c−0)+1(0−(−m))=1−c+m\det(A) = 1(1 - 0) - (-1)(-c - 0) + 1(0 - (-m)) = 1 - c + m

Vì 0<c<10 < c < 1 và c−m<1  ⟹  det⁡(A)=1−(c−m)>0c - m < 1 \implies \det(A) = 1 - (c - m) > 0.
Tính det⁡(A1)\det(A_1) (thay cột 1 bằng véc tơ vế phải):

det⁡(A1)=∣I0+G0+X0−11C010M001∣\det(A_1) = \begin{vmatrix} I_0 + G_0 + X_0 & -1 & 1 \\ C_0 & 1 & 0 \\ M_0 & 0 & 1 \end{vmatrix}

Khai triển theo dòng 1:

det⁡(A1)=(I0+G0+X0)(1)−(−1)(C0)+1(−M0)=I0+G0+X0+C0−M0\det(A_1) = (I_0 + G_0 + X_0)(1) - (-1)(C_0) + 1(-M_0) = I_0 + G_0 + X_0 + C_0 - M_0

Theo quy tắc Cramer:

Y∗=det⁡(A1)det⁡(A)=C0+I0+G0+X0−M01−c+mY^* = \dfrac{\det(A_1)}{\det(A)} = \dfrac{C_0 + I_0 + G_0 + X_0 - M_0}{1 - c + m}

c) Số nhân chi tiêu chính phủ:

∂Y∗∂G0=11−c+m\dfrac{\partial Y^*}{\partial G_0} = \dfrac{1}{1 - c + m}

Ý nghĩa kinh tế: Cho biết khi chi tiêu chính phủ tăng thêm 1 đơn vị (trong điều kiện các yếu tố ngoại sinh khác không đổi) thì thu nhập quốc dân cân bằng sẽ tăng thêm 11−c+m\dfrac{1}{1 - c + m} đơn vị. Do nền kinh tế có nhập khẩu rò rỉ (m>0m > 0), số nhân này nhỏ hơn số nhân trong nền kinh tế đóng (11−c)\left(\dfrac{1}{1 - c}\right).


Câu 14

a) Ý nghĩa kinh tế của a12=0,3a_{12} = 0{,}3:
Để ngành 2 (Công nghiệp) sản xuất ra lượng sản phẩm trị giá 1 đơn vị giá trị (ví dụ: 1 tỷ đồng), ngành Công nghiệp cần phải sử dụng một lượng sản phẩm đầu vào từ ngành 1 (Nông nghiệp) có giá trị bằng 0,3 đơn vị (0,3 tỷ đồng).

b) Ma trận Leontief:

I−A=(1001)−(0,20,30,40,1)=(0,8−0,3−0,40,9)I - A = \begin{pmatrix} 1 & 0 \\ 0 & 1 \end{pmatrix} - \begin{pmatrix} 0{,}2 & 0{,}3 \\ 0{,}4 & 0{,}1 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 0{,}8 & -0{,}3 \\ -0{,}4 & 0{,}9 \end{pmatrix}

Kiểm tra điều kiện khả dụng (Hawkins - Simon):
- Phần tử trên đường chéo chính: 1−a11=0,8>01 - a_{11} = 0{,}8 > 0 và 1−a22=0,9>01 - a_{22} = 0{,}9 > 0.
- Định thức: det⁡(I−A)=0,8×0,9−(−0,3)×(−0,4)=0,72−0,12=0,60>0\det(I - A) = 0{,}8 \times 0{,}9 - (-0{,}3) \times (-0{,}4) = 0{,}72 - 0{,}12 = 0{,}60 > 0.
Do tất cả các định thức con chính đều dương, mô hình Leontief thỏa mãn điều kiện khả dụng (có nghiệm kinh tế dương duy nhất).

c) Tìm tổng sản lượng X=(I−A)−1DX = (I - A)^{-1} D:

(I−A)−1=10,6(0,90,30,40,8)=(1,50,52/34/3)(I - A)^{-1} = \dfrac{1}{0{,}6} \begin{pmatrix} 0{,}9 & 0{,}3 \\ 0{,}4 & 0{,}8 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 1{,}5 & 0{,}5 \\ 2/3 & 4/3 \end{pmatrix}

Mức tổng sản lượng đầu ra cần thiết:

X=(1,50,52/34/3)(120180)=(1,5(120)+0,5(180)23(120)+43(180))=(180+9080+240)=(270320)X = \begin{pmatrix} 1{,}5 & 0{,}5 \\ 2/3 & 4/3 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} 120 \\ 180 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 1{,}5(120) + 0{,}5(180) \\ \dfrac{2}{3}(120) + \dfrac{4}{3}(180) \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 180 + 90 \\ 80 + 240 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 270 \\ 320 \end{pmatrix}

Vậy sản lượng của ngành 1 là 270 tỷ đồng, của ngành 2 là 320 tỷ đồng.


Câu 15

a) Ta có phương trình cân bằng Leontief: X=AX+D  ⟹  D=(I−A)X=X−AXX = A X + D \implies D = (I - A) X = X - A X.
Tính AXA X:

AX=(0,10,20,20,30,10,10,20,20,2)(300200250)=(0,1(300)+0,2(200)+0,2(250)0,3(300)+0,1(200)+0,1(250)0,2(300)+0,2(200)+0,2(250))=(30+40+5090+20+2560+40+50)=(120135150)A X = \begin{pmatrix} 0{,}1 & 0{,}2 & 0{,}2 \\ 0{,}3 & 0{,}1 & 0{,}1 \\ 0{,}2 & 0{,}2 & 0{,}2 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} 300 \\ 200 \\ 250 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 0{,}1(300) + 0{,}2(200) + 0{,}2(250) \\ 0{,}3(300) + 0{,}1(200) + 0{,}1(250) \\ 0{,}2(300) + 0{,}2(200) + 0{,}2(250) \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 30 + 40 + 50 \\ 90 + 20 + 25 \\ 60 + 40 + 50 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 120 \\ 135 \\ 150 \end{pmatrix}

Véc tơ cầu cuối:

D=X−AX=(300200250)−(120135150)=(18065100)D = X - A X = \begin{pmatrix} 300 \\ 200 \\ 250 \end{pmatrix} - \begin{pmatrix} 120 \\ 135 \\ 150 \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} 180 \\ 65 \\ 100 \end{pmatrix}

Vậy cầu cuối của ngành 1 là 180 triệu USD, ngành 2 là 65 triệu USD, ngành 3 là 100 triệu USD.

b) Tỷ lệ chi phí trung gian (tổng tiêu hao vật chất trên một đơn vị sản phẩm) của ngành jj là tổng các phần tử trên cột jj của ma trận AA:

cj=∑i=13aijc_j = \sum_{i=1}^3 a_{ij}

- Ngành 1: c1=0,1+0,3+0,2=0,60c_1 = 0{,}1 + 0{,}3 + 0{,}2 = 0{,}60.
- Ngành 2: c2=0,2+0,1+0,2=0,50c_2 = 0{,}2 + 0{,}1 + 0{,}2 = 0{,}50.
- Ngành 3: c3=0,2+0,1+0,2=0,50c_3 = 0{,}2 + 0{,}1 + 0{,}2 = 0{,}50.

Tỷ lệ giá trị gia tăng vjv_j trên một đơn vị sản lượng của ngành jj: vj=1−cjv_j = 1 - c_j:
- Ngành 1: v1=1−0,60=0,40v_1 = 1 - 0{,}60 = 0{,}40 (hay 40%40\%).
- Ngành 2: v2=1−0,50=0,50v_2 = 1 - 0{,}50 = 0{,}50 (hay 50%50\%).
- Ngành 3: v3=1−0,50=0,50v_3 = 1 - 0{,}50 = 0{,}50 (hay 50%50\%).

Kết luận: Ngành 2 và Ngành 3 cùng tạo ra tỷ lệ giá trị gia tăng cao nhất trên một đơn vị sản phẩm (50%50\%).

HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỪNG DẠNG BÀI

CHUYÊN ĐỀ 1. MA TRẬN, ĐỊNH THỨC VÀ MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO

1. Tính định thức ma trận vuông cấp nn

- Tính chất quan trọng:
- Định thức không đổi khi chuyển vị: det⁡(AT)=det⁡(A)\det(A^T) = \det(A).
- Đổi chỗ hai dòng (hoặc hai cột) thì định thức đổi dấu.
- Nhân một dòng (hoặc cột) với số thực k≠0k \ne 0 thì định thức nhân với kk: det⁡(kA)=kndet⁡(A)\det(k A) = k^n \det(A) với AA vuông cấp nn.
- Cộng vào một dòng một bội của dòng khác thì giá trị định thức không đổi.
- Định thức bằng 0 nếu ma trận có một dòng (cột) toàn số 0, hoặc có hai dòng (cột) tỉ lệ/bằng nhau.
- Định thức của ma trận tam giác (trên, dưới) bằng tích các phần tử trên đường chéo chính: det⁡(A)=∏i=1naii\det(A) = \prod_{i=1}^n a_{ii}.
- Tính chất nhân: det⁡(A⋅B)=det⁡(A)⋅det⁡(B)\det(A \cdot B) = \det(A) \cdot \det(B); det⁡(A−1)=1det⁡(A)\det(A^{-1}) = \dfrac{1}{\det(A)}.
- Phương pháp tính:
- Cấp 2, 3: Dùng quy tắc đường chéo Sarrus hoặc khai triển theo dòng/cột.
- Cấp n≥4n \ge 4 hoặc chứa tham số: Dùng phép biến đổi sơ cấp theo dòng (di→di+kdjd_i \to d_i + k d_j) đưa về dạng ma trận tam giác rồi nhân các phần tử trên đường chéo chính, hoặc tạo nhiều số 0 nhất trên một dòng/cột rồi khai triển Laplace: det⁡(A)=∑j=1naijCij\det(A) = \sum_{j=1}^n a_{ij} C_{ij}.

2. Ma trận nghịch đảo A−1A^{-1} và phương trình ma trận

- Điều kiện khả nghịch: Ma trận vuông AA cấp nn khả nghịch   ⟺  det⁡(A)≠0\iff \det(A) \ne 0.
- Phương pháp ma trận phụ hợp:

A−1=1det⁡(A)PA=1det⁡(A)CTA^{-1} = \dfrac{1}{\det(A)} P_A = \dfrac{1}{\det(A)} C^T

trong đó C=(Cij)n×nC = (C_{ij})_{n \times n} với Cij=(−1)i+jMijC_{ij} = (-1)^{i+j} M_{ij} là phần bù đại số của phần tử aija_{ij}.
Lưu ý: PAP_A là ma trận chuyển vị của ma trận các phần bù đại số (PA=CTP_A = C^T).
- Phương pháp biến đổi sơ cấp Gauss – Jordan:
Lập ma trận khối (A∣In)(A \mid I_n), dùng các phép biến đổi sơ cấp theo dòng đưa về dạng (In∣A−1)(I_n \mid A^{-1}).
- Giải phương trình ma trận:
- AX=B  ⟺  X=A−1BA X = B \iff X = A^{-1} B (với AA vuông, khả nghịch).
- XA=B  ⟺  X=BA−1X A = B \iff X = B A^{-1}.
- AXB=C  ⟺  X=A−1CB−1A X B = C \iff X = A^{-1} C B^{-1}.


CHUYÊN ĐỀ 2. HẠNG CỦA MA TRẬN VÀ KHÔNG GIAN VÉCTƠ Rn\mathbb{R}^n

1. Hạng của ma trận

- Hạng của ma trận AA, ký hiệu rank⁡(A)\operatorname{rank}(A) hay r(A)r(A), là số dòng khác không của ma trận bậc thang tương đương dòng với AA.
- Phương pháp tìm và biện luận hạng:
- Dùng các phép biến đổi sơ cấp theo dòng đưa AA về ma trận bậc thang.
- Biện luận theo tham số tại các vị trí chốt (trên đường chéo bậc thang) để xác định số dòng khác 0.

2. Hệ véctơ: Độc lập tuyến tính – Phụ thuộc tuyến tính

- Cho hệ véctơ S={u1,u2,…,um}⊂RnS = \{u_1, u_2, \dots, u_m\} \subset \mathbb{R}^n:
- SS độc lập tuyến tính (ĐLTT)   ⟺  k1u1+k2u2+⋯+kmum=0\iff k_1 u_1 + k_2 u_2 + \dots + k_m u_m = 0 chỉ có nghiệm tầm thường k1=k2=⋯=km=0k_1 = k_2 = \dots = k_m = 0.
- SS phụ thuộc tuyến tính (PTTT)   ⟺  \iff tồn tại ít nhất một ki≠0k_i \ne 0 sao cho ∑kiui=0\sum k_i u_i = 0.
- Quy tắc thực hành bằng ma trận:
- Xếp các véctơ uiu_i thành các dòng của ma trận MM cỡ m×nm \times n.
- Đưa MM về dạng bậc thang để tìm rank⁡(M)\operatorname{rank}(M):
- Nếu rank⁡(M)=m\operatorname{rank}(M) = m (bằng số véctơ)   ⟹  \implies Hệ SS ĐLTT.
- Nếu rank⁡(M)<m  ⟹  \operatorname{rank}(M) < m \implies Hệ SS PTTT.
- Trường hợp đặc biệt: Khi m=nm = n (số véctơ bằng số chiều không gian), lập ma trận vuông MM:
- det⁡(M)≠0  ⟺  S\det(M) \ne 0 \iff S ĐLTT (và là một cơ sở của Rn\mathbb{R}^n).
- det⁡(M)=0  ⟺  S\det(M) = 0 \iff S PTTT.

3. Cơ sở, số chiều và tọa độ

- SS là cơ sở của không gian con W⊂RnW \subset \mathbb{R}^n nếu SS ĐLTT và span⁡(S)=W\operatorname{span}(S) = W. Khi đó số chiều dim⁡(W)=∣S∣=rank⁡(M)\dim(W) = |S| = \operatorname{rank}(M).
- Tìm cơ sở của span⁡(S)\operatorname{span}(S): Đưa ma trận dòng về dạng bậc thang, các dòng khác 0 tạo thành một cơ sở của không gian sinh.
- Tìm tọa độ [x]B[x]_B của véctơ xx đối với cơ sở B={v1,…,vn}B = \{v_1, \dots, v_n\}:
Giải hệ phương trình véctơ: α1v1+⋯+αnvn=x  ⟹  [x]B=(α1;… ;αn)T\alpha_1 v_1 + \dots + \alpha_n v_n = x \implies [x]_B = (\alpha_1; \dots; \alpha_n)^T.


CHUYÊN ĐỀ 3. HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

Xét hệ phương trình AX=BA X = B gồm mm phương trình, nn ẩn số, ma trận bổ sung Aˉ=(A∣B)\bar{A} = (A \mid B).

1. Định lý Kronecker – Capelli (Điều kiện có nghiệm)

- rank⁡(A)<rank⁡(Aˉ)  ⟺  \operatorname{rank}(A) < \operatorname{rank}(\bar{A}) \iff Hệ vô nghiệm.
- rank⁡(A)=rank⁡(Aˉ)=r\operatorname{rank}(A) = \operatorname{rank}(\bar{A}) = r:
- Nếu r=nr = n (số ẩn)   ⟹  \implies Hệ có nghiệm duy nhất.
- Nếu r<n  ⟹  r < n \implies Hệ có vô số nghiệm, phụ thuộc vào n−rn - r ẩn tự do.

2. Phương pháp giải hệ phương trình

- Phương pháp Gauss (khử ẩn liên tiếp):
Lập ma trận Aˉ=(A∣B)\bar{A} = (A \mid B), dùng phép biến đổi sơ cấp theo dòng đưa về ma trận bậc thang, sau đó giải ngược từ dưới lên.
- Quy tắc Cramer (áp dụng khi AA vuông cấp nn và det⁡(A)≠0\det(A) \ne 0):

xj=det⁡(Aj)det⁡(A)(j=1,2,…,n)x_j = \dfrac{\det(A_j)}{\det(A)} \quad (j = 1, 2, \dots, n)

với AjA_j là ma trận nhận được từ AA bằng cách thay cột thứ jj bằng cột hệ số tự do BB.

3. Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất AX=0A X = 0

- Luôn có nghiệm tầm thường X=0X = 0.
- Có nghiệm không tầm thường   ⟺  rank⁡(A)<n\iff \operatorname{rank}(A) < n (với ma trận vuông   ⟺  det⁡(A)=0\iff \det(A) = 0).
- Tập hợp nghiệm V0={X∣AX=0}V_0 = \{X \mid A X = 0\} là một không gian con của Rn\mathbb{R}^n, gọi là không gian nghiệm.
- Số chiều: dim⁡(V0)=n−rank⁡(A)\dim(V_0) = n - \operatorname{rank}(A).
- Cơ sở của không gian nghiệm: Được xây dựng bằng cách cho các biến tự do nhận lần lượt các bộ giá trị cơ sở đơn vị (ví dụ: (1,0),(0,1)(1, 0), (0, 1)).


CHUYÊN ĐỀ 4. GIÁ TRỊ RIÊNG, VÉCTƠ RIÊNG VÀ CHÉO HÓA MA TRẬN

1. Định nghĩa và cách tìm

- λ\lambda là giá trị riêng của ma trận vuông AA cấp nn nếu tồn tại véctơ X≠0X \ne 0 sao cho: AX=λX  ⟺  (A−λI)X=0A X = \lambda X \iff (A - \lambda I) X = 0.
- Bước 1: Lập và giải phương trình đặc trưng: P(λ)=det⁡(A−λI)=0P(\lambda) = \det(A - \lambda I) = 0 để tìm các giá trị riêng λi\lambda_i.
- Bước 2: Với mỗi λi\lambda_i, giải hệ thuần nhất (A−λiI)X=0(A - \lambda_i I) X = 0 để tìm các véctơ riêng X≠0X \ne 0 tương ứng (tìm cơ sở của không gian con riêng EλiE_{\lambda_i}).

2. Điều kiện chéo hóa ma trận vuông cấp nn

- Ma trận AA cấp nn chéo hóa được   ⟺  A\iff A có đủ nn véctơ riêng độc lập tuyến tính.
- Hệ quả thuận tiện: Nếu ma trận AA cấp nn có nn giá trị riêng phân biệt thì AA chắc chắn chéo hóa được.
- Khi đó: P−1AP=D  ⟺  A=PDP−1P^{-1} A P = D \iff A = P D P^{-1}, với:
- D=diag⁡(λ1,λ2,…,λn)D = \operatorname{diag}(\lambda_1, \lambda_2, \dots, \lambda_n) là ma trận đường chéo chứa các giá trị riêng.
- P=(p1  p2  …  pn)P = (p_1 \; p_2 \; \dots \; p_n) là ma trận làm chéo hóa, các cột là các véctơ riêng ĐLTT tương ứng.
- Ứng dụng tính lũy thừa cao: Ak=P⋅Dk⋅P−1A^k = P \cdot D^k \cdot P^{-1}, trong đó Dk=diag⁡(λ1k,λ2k,…,λnk)D^k = \operatorname{diag}(\lambda_1^k, \lambda_2^k, \dots, \lambda_n^k).


CHUYÊN ĐỀ 5. MÔ HÌNH CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG ĐA HÀNG HÓA

1. Tính chất mối quan hệ giữa các hàng hóa

Cho hàm cầu của hàng hóa ii phụ thuộc vào giá hàng hóa jj (PjP_j):
- ∂Qdi∂Pj>0\dfrac{\partial Q_{di}}{\partial P_j} > 0 (i≠ji \ne j): Hai hàng hóa ii và jj là hàng hóa thay thế (giá hàng jj tăng dẫn đến nhu cầu tiêu thụ hàng ii tăng).
- ∂Qdi∂Pj<0\dfrac{\partial Q_{di}}{\partial P_j} < 0 (i≠ji \ne j): Hai hàng hóa ii và jj là hàng hóa bổ sung (giá hàng jj tăng làm giảm nhu cầu của cả hai hàng).

2. Thiết lập và giải hệ cân bằng thị trường

- Điều kiện cân bằng đồng thời tại mọi thị trường:

Qsi=Qdi(∀i=1,2,…,n)Q_{si} = Q_{di} \quad (\forall i = 1, 2, \dots, n)

- Chuyển hệ về dạng ma trận A⋅P=BA \cdot P = B với:
- P=(P1,P2,…,Pn)TP = (P_1, P_2, \dots, P_n)^T là véc tơ giá cân bằng cần tìm (Pi>0P_i > 0).
- AA là ma trận hệ số giá, BB là véc tơ hệ số tự do.
- Sử dụng quy tắc Cramer: Pi∗=det⁡(Ai)det⁡(A)P_i^* = \dfrac{\det(A_i)}{\det(A)} hoặc ma trận nghịch đảo P=A−1BP = A^{-1} B.
- Thay Pi∗P_i^* vào hàm cung hoặc hàm cầu ban đầu để xác định sản lượng cân bằng Qi∗Q_i^*.


CHUYÊN ĐỀ 6. MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN VĨ MÔ

1. Cấu trúc mô hình thu nhập quốc dân

- Phương trình đồng nhất thu nhập:
- Nền kinh tế đóng: Y=C+I0+G0Y = C + I_0 + G_0.
- Nền kinh tế mở: Y=C+I0+G0+X0−MY = C + I_0 + G_0 + X_0 - M.
- Các hàm hành vi:
- Tiêu dùng: C=C0+cYd=C0+c(Y−T)C = C_0 + c Y_d = C_0 + c(Y - T) với 0<c<10 < c < 1 (cc là xu hướng tiêu dùng cận biên MPC).
- Thuế: T=T0+t1YT = T_0 + t_1 Y với 0<t1<10 < t_1 < 1 (t1t_1 là thuế suất cận biên).
- Nhập khẩu: M=M0+mYM = M_0 + m Y với 0<m<10 < m < 1 (mm là xu hướng nhập khẩu cận biên MPM).
- Các biến nội sinh thường gặp: (Y,C,T)(Y, C, T) hoặc (Y,C,M)(Y, C, M).
- Các đại lượng ngoại sinh: Đầu tư I0I_0, chi tiêu chính phủ G0G_0, xuất khẩu X0X_0, tiêu dùng tự định C0C_0, thuế tự định T0T_0, nhập khẩu tự định M0M_0.

2. Phương pháp giải và phân tích độ nhạy

- Bước 1: Chuyển tất cả các biến nội sinh sang vế trái, các đại lượng ngoại sinh sang vế phải để lập hệ ma trận AX=BA X = B.
- Bước 2: Tính det⁡(A)\det(A) và dùng quy tắc Cramer hoặc phương pháp thế để tìm trạng thái cân bằng (Y∗,C∗,T∗)(Y^*, C^*, T^*).
- Số nhân kinh tế (Multiplier) và biến động cân bằng:
- Số nhân chi tiêu chính phủ: kG=∂Y∗∂G0k_G = \dfrac{\partial Y^*}{\partial G_0}.
- Khi chính phủ thay đổi chi tiêu một lượng ΔG0\Delta G_0, mức thu nhập quốc dân thay đổi tương ứng:

ΔY∗=kG⋅ΔG0=∂Y∗∂G0⋅ΔG0.\Delta Y^* = k_G \cdot \Delta G_0 = \dfrac{\partial Y^*}{\partial G_0} \cdot \Delta G_0.


CHUYÊN ĐỀ 7. MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH LEONTIEF (INPUT - OUTPUT)

1. Ma trận hệ số kỹ thuật A=(aij)n×nA = (a_{ij})_{n \times n}

- Định nghĩa: aij=xijXj≥0a_{ij} = \dfrac{x_{ij}}{X_j} \ge 0, trong đó xijx_{ij} là giá trị sản phẩm ngành ii cung cấp làm đầu vào cho ngành jj; XjX_j là tổng sản lượng đầu ra của ngành jj.
- Ý nghĩa kinh tế của aija_{ij}: Cho biết để sản xuất ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm của ngành jj, ngành jj cần phải sử dụng một lượng chi phí đầu vào trực tiếp từ ngành ii có giá trị bằng aija_{ij} đơn vị.
- Chi phí trung gian và giá trị gia tăng:
- Tổng hệ số chi phí trung gian của ngành jj: cj=∑i=1naijc_j = \sum_{i=1}^n a_{ij} (tổng các phần tử trên cột jj).
- Tỷ lệ giá trị gia tăng (VA - Value Added) trên 1 đơn vị sản phẩm của ngành jj:

vj=1−cj=1−∑i=1naijv_j = 1 - c_j = 1 - \sum_{i=1}^n a_{ij}

2. Phương trình cân bằng Leontief dạng mở

X=AX+D  ⟺  (I−A)X=DX = A X + D \iff (I - A) X = D

trong đó:
- X=(X1,X2,…,Xn)TX = (X_1, X_2, \dots, X_n)^T là véc tơ tổng sản lượng đầu ra (X≥0X \ge 0).
- D=(D1,D2,…,Dn)TD = (D_1, D_2, \dots, D_n)^T là véc tơ cầu cuối cùng (tiêu dùng dân cư, đầu tư, xuất khẩu, chính phủ).
- I−AI - A gọi là ma trận Leontief.

3. Điều kiện khả dụng Hawkins – Simon

Mô hình Leontief được gọi là khả dụng (nghĩa là với mọi véc tơ cầu cuối D≥0,D≠0D \ge 0, D \ne 0, luôn tồn tại duy nhất véc tơ tổng sản lượng X>0X > 0) khi và chỉ khi tất cả các định thức con chính dẫn đầu của ma trận (I−A)(I - A) đều dương:

Δ1=1−a11>0,Δ2=∣1−a11−a12−a211−a22∣>0,…,Δn=det⁡(I−A)>0.\Delta_1 = 1 - a_{11} > 0, \quad \Delta_2 = \begin{vmatrix} 1 - a_{11} & -a_{12} \\ -a_{21} & 1 - a_{22} \end{vmatrix} > 0, \quad \dots, \quad \Delta_n = \det(I - A) > 0.

(Dấu hiệu nhận biết thực tế: Tổng các phần tử trên mỗi cột của AA đều nhỏ hơn 1: ∑i=1naij<1,  ∀j\sum_{i=1}^n a_{ij} < 1, \; \forall j).

4. Hai bài toán trọng tâm

1. Biết cầu cuối DD, tìm tổng sản lượng XX:

X=(I−A)−1DX = (I - A)^{-1} D

(Tính ma trận nghịch đảo (I−A)−1(I - A)^{-1} rồi nhân với véc tơ DD).
2. Biết tổng sản lượng XX, tìm cầu cuối DD:

D=(I−A)X=X−AXD = (I - A) X = X - A X

(Thực hiện phép nhân ma trận AXA X rồi lấy X−AXX - A X).

CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP GIẢI 4 MÔ HÌNH KINH TẾ TRỌNG TÂM

Ứng dụng Đại số tuyến tính trong Phân tích Kinh tế (Toán cao cấp FTU)


MÔ HÌNH 1. MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH LEONTIEF (INPUT – OUTPUT)

1. Bản chất kinh tế và các giả thiết cơ sở

- Xét nền kinh tế gồm nn ngành sản xuất có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Mỗi ngành vừa đóng vai trò là bên sản xuất đầu ra, vừa là bên tiêu thụ đầu vào sản phẩm của chính mình và các ngành khác.
- Giả thiết Leontief: Công nghệ sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô; tỷ lệ chi phí nguyên liệu đầu vào trên một đơn vị sản phẩm đầu ra là cố định trong kỳ kế hoạch.

2. Ma trận hệ số kỹ thuật A=(aij)n×nA = (a_{ij})_{n \times n}

- Phần tử aija_{ij} được xác định bởi:

aij=xijXj(i,j=1,2,…,n)a_{ij} = \dfrac{x_{ij}}{X_j} \quad (i, j = 1, 2, \dots, n)

trong đó:
- xijx_{ij} là giá trị sản phẩm của ngành ii được chuyển giao làm nguyên liệu đầu vào cho ngành jj.
- XjX_j là tổng giá trị sản lượng đầu ra của ngành jj (Xj>0X_j > 0).
- Ý nghĩa kinh tế của hệ số aija_{ij}: Cho biết để ngành jj sản xuất ra được 1 đơn vị giá trị sản phẩm, ngành jj cần phải mua và sử dụng một lượng nguyên liệu đầu vào trực tiếp từ ngành ii có giá trị bằng đúng aija_{ij} đơn vị.

3. Chi phí trung gian và Tỷ lệ giá trị gia tăng (VA)

- Tổng hệ số chi phí trung gian của ngành jj (cjc_j): Là tổng các phần tử trên cột thứ jj của ma trận AA:

cj=∑i=1naij=a1j+a2j+⋯+anjc_j = \sum_{i=1}^n a_{ij} = a_{1j} + a_{2j} + \dots + a_{nj}

Ý nghĩa: Tổng giá trị nguyên vật liệu trung gian mà ngành jj phải tiêu hao để tạo ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm.
- Tỷ lệ giá trị gia tăng (Value Added) trên một đơn vị sản lượng (vjv_j):

vj=1−cj=1−∑i=1naijv_j = 1 - c_j = 1 - \sum_{i=1}^n a_{ij}

Ý nghĩa: Phản ánh phần giá trị mới được tạo thêm trong quá trình sản xuất (tiền lương, lợi nhuận, khấu hao tài sản cố định, thuế gián thu) trên 1 đơn vị sản phẩm của ngành jj.

4. Phương trình cân bằng Leontief và Điều kiện khả dụng

- Phương trình phân phối sản lượng: Tổng sản lượng mỗi ngành bằng tổng tiêu hao nội bộ cộng với cầu cuối cùng:

Xi=∑j=1naijXj+Di(i=1,2,…,n)X_i = \sum_{j=1}^n a_{ij} X_j + D_i \quad (i = 1, 2, \dots, n)

- Dạng phương trình ma trận:

X=AX+D  ⟺  (In−A)X=DX = A X + D \iff (I_n - A) X = D

trong đó:
- X=(X1,X2,…,Xn)TX = (X_1, X_2, \dots, X_n)^T là véc tơ tổng sản lượng (X≥0X \ge 0).
- D=(D1,D2,…,Dn)TD = (D_1, D_2, \dots, D_n)^T là véc tơ cầu cuối cùng (tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu ròng) (D≥0D \ge 0).
- In−AI_n - A là ma trận Leontief.
- Điều kiện khả dụng Hawkins – Simon: Mô hình được gọi là khả dụng nếu với mọi véc tơ cầu cuối D≥0D \ge 0 (D≠0D \ne 0), luôn tồn tại duy nhất véc tơ sản lượng X>0X > 0. Điều kiện cần và đủ là tất cả các định thức con chính dẫn đầu của ma trận (I−A)(I - A) đều dương:

Δ1=1−a11>0,Δ2=∣1−a11−a12−a211−a22∣>0,…,Δn=det⁡(I−A)>0\Delta_1 = 1 - a_{11} > 0, \quad \Delta_2 = \begin{vmatrix} 1 - a_{11} & -a_{12} \\ -a_{21} & 1 - a_{22} \end{vmatrix} > 0, \quad \dots, \quad \Delta_n = \det(I - A) > 0

(Trong thực tế, chỉ cần kiểm tra tổng mỗi cột của AA thỏa mãn ∑i=1naij<1,∀j\sum_{i=1}^n a_{ij} < 1, \forall j thì ma trận tự động thỏa mãn).

5. Phương pháp giải hai bài toán trọng tâm

- Bài toán 1 (Dự báo kế hoạch sản lượng): Cho trước véc tơ cầu cuối DD, tìm mức tổng sản lượng XX:

X=(I−A)−1DX = (I - A)^{-1} D

Quy trình tính:
1. Lập ma trận Leontief M=I−AM = I - A.
2. Tính định thức det⁡(I−A)\det(I - A) và tìm ma trận nghịch đảo (I−A)−1(I - A)^{-1} bằng công thức ma trận phụ hợp hoặc biến đổi Gauss – Jordan.
3. Nhân ma trận: X=(I−A)−1⋅DX = (I - A)^{-1} \cdot D.
- Bài toán 2 (Xác định năng lực đáp ứng thị trường): Cho mức tổng sản lượng thực tế XX, xác định giá trị cầu cuối DD mà nền kinh tế có thể phục vụ:

D=(I−A)X=X−AXD = (I - A) X = X - A X


MÔ HÌNH 2. MÔ HÌNH CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG nn HÀNG HÓA CÓ LIÊN QUAN

1. Cơ sở kinh tế và quan hệ tương tác giữa các hàng hóa

Xét một thị trường gồm nn loại hàng hóa liên kết H1,H2,…,HnH_1, H_2, \dots, H_n với véc tơ giá tương ứng P=(P1,P2,…,Pn)TP = (P_1, P_2, \dots, P_n)^T (Pi>0P_i > 0).
- Lượng cầu hàng hóa ii (QdiQ_{di}) phụ thuộc vào giá của chính nó và giá của các hàng hóa khác:

Qdi=Qdi(P1,P2,…,Pn)=ai0+∑j=1naijPj(aii<0 theo luật caˆˋu)Q_{di} = Q_{di}(P_1, P_2, \dots, P_n) = a_{i0} + \sum_{j=1}^n a_{ij} P_j \quad (a_{ii} < 0 \text{ theo luật cầu})

- Lượng cung hàng hóa ii (QsiQ_{si}): Qsi=bi0+biPiQ_{si} = b_{i0} + b_i P_i (bi>0b_i > 0 theo luật cung).
- Phân loại mối quan hệ qua đạo hàm riêng:
- Nếu ∂Qdi∂Pj>0\dfrac{\partial Q_{di}}{\partial P_j} > 0 (j≠ij \ne i): Hàng hóa ii và hàng hóa jj là hai hàng hóa thay thế (ví dụ: Trà và Cà phê). Khi giá hàng jj tăng, người tiêu dùng chuyển sang dùng hàng ii, làm cầu hàng ii tăng.
- Nếu ∂Qdi∂Pj<0\dfrac{\partial Q_{di}}{\partial P_j} < 0 (j≠ij \ne i): Hàng hóa ii và hàng hóa jj là hai hàng hóa bổ sung (ví dụ: Xăng và Xe máy). Khi giá hàng jj tăng, chi phí sử dụng chung tăng, làm giảm cầu cả hai hàng.

2. Thiết lập hệ phương trình cân bằng thị trường

Thị trường toàn dụng cân bằng khi và chỉ khi cung bằng cầu đồng thời tại mọi thị trường:

Qsi=Qdi  ⟺  bi0+biPi=ai0+∑j=1naijPj(∀i=1,2,…,n)Q_{si} = Q_{di} \iff b_{i0} + b_i P_i = a_{i0} + \sum_{j=1}^n a_{ij} P_j \quad (\forall i = 1, 2, \dots, n)

Chuyển các biến số giá PjP_j sang vế trái, các hệ số tự do sang vế phải:

{(b1−a11)P1−a12P2−⋯−a1nPn=a10−b10−a21P1+(b2−a22)P2−⋯−a2nPn=a20−b20…−an1P1−an2P2−⋯+(bn−ann)Pn=an0−bn0\begin{cases} (b_1 - a_{11}) P_1 - a_{12} P_2 - \dots - a_{1n} P_n = a_{10} - b_{10} \\ -a_{21} P_1 + (b_2 - a_{22}) P_2 - \dots - a_{2n} P_n = a_{20} - b_{20} \\ \quad \dots \\ -a_{n1} P_1 - a_{n2} P_2 - \dots + (b_n - a_{nn}) P_n = a_{n0} - b_{n0} \end{cases}

3. Phương pháp giải hệ phương trình ma trận A⋅P=BA \cdot P = B

- Lập ma trận hệ số AA và véc tơ tự do BB.
- Cách 1: Quy tắc Cramer (áp dụng khi n=2n = 2 hoặc n=3n = 3):
- Tính định thức chính D=det⁡(A)D = \det(A).
- Tính định thức Di=det⁡(Ai)D_i = \det(A_i) (thay cột thứ ii bằng véc tơ BB).
- Giá cân bằng: Pi∗=DiDP_i^* = \dfrac{D_i}{D}.
- Cách 2: Phương pháp ma trận nghịch đảo:
- P∗=A−1BP^* = A^{-1} B.
- Xác định sản lượng cân bằng: Thay mức giá Pi∗P_i^* vào hàm cung ban đầu để tìm Qi∗=Qsi(Pi∗)Q_i^* = Q_{si}(P_i^*).


MÔ HÌNH 3. MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN VĨ MÔ

1. Cấu trúc mô hình và phân loại biến số

Mô hình vĩ mô trường phái Keynes mô tả trạng thái cân bằng giữa Tổng cung (Thu nhập quốc dân YY) và Tổng cầu (ADAD).
- Phân loại biến số:
- Biến nội sinh (Endogenous variables): Các biến hình thành và được xác định từ trong hệ phương trình, thường gồm: Thu nhập quốc dân (YY), Tiêu dùng hộ gia đình (CC), Thuế (TT), Nhập khẩu (MM).
- Biến ngoại sinh (Exogenous variables): Các biến được xác định từ bên ngoài mô hình: Đầu tư tư nhân dự kiến (I0I_0), Chi tiêu chính phủ (G0G_0), Xuất khẩu (X0X_0), Tiêu dùng tự định (C0C_0), Thuế tự định (T0T_0), Nhập khẩu tự định (M0M_0).

2. Hệ phương trình hành vi

- Đồng nhất thức thu nhập:
- Nền kinh tế đóng: Y=C+I0+G0Y = C + I_0 + G_0.
- Nền kinh tế mở: Y=C+I0+G0+X0−MY = C + I_0 + G_0 + X_0 - M.
- Hàm tiêu dùng: C=C0+cYd=C0+c(Y−T)C = C_0 + c Y_d = C_0 + c(Y - T), với 0<c<10 < c < 1 (cc là xu hướng tiêu dùng cận biên MPC - Marginal Propensity to Consume).
- Hàm thuế: T=T0+t1YT = T_0 + t_1 Y, với 0<t1<10 < t_1 < 1 (t1t_1 là thuế suất cận biên).
- Hàm nhập khẩu: M=M0+mYM = M_0 + m Y, với 0<m<10 < m < 1 (mm là xu hướng nhập khẩu cận biên MPM).

3. Thiết lập hệ dạng ma trận và phương pháp giải

Chuyển tất cả các biến nội sinh sang vế trái, các thông số ngoại sinh sang vế phải:

{Y−C+M=I0+G0+X0−cY+C+cT=C0−t1Y+T=T0−mY+M=M0  ⟺  (1−101−c1c0−t1010−m001)(YCTM)=(I0+G0+X0C0T0M0)\begin{cases} Y - C + M = I_0 + G_0 + X_0 \\ -c Y + C + c T = C_0 \\ -t_1 Y + T = T_0 \\ -m Y + M = M_0 \end{cases} \iff \begin{pmatrix} 1 & -1 & 0 & 1 \\ -c & 1 & c & 0 \\ -t_1 & 0 & 1 & 0 \\ -m & 0 & 0 & 1 \end{pmatrix} \begin{pmatrix} Y \\ C \\ T \\ M \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} I_0 + G_0 + X_0 \\ C_0 \\ T_0 \\ M_0 \end{pmatrix}

Dùng quy tắc Cramer tính định thức để tìm mức thu nhập cân bằng Y∗Y^*:

Y∗=C0−cT0+I0+G0+X0−M01−c(1−t1)+mY^* = \dfrac{C_0 - c T_0 + I_0 + G_0 + X_0 - M_0}{1 - c(1 - t_1) + m}

4. Hệ thống số nhân kinh tế (Multipliers) và phân tích chính sách

Số nhân thể hiện mức độ thay đổi của thu nhập quốc dân cân bằng Y∗Y^* khi một biến ngoại sinh thay đổi 1 đơn vị:
- Số nhân chi tiêu chính phủ (kGk_G):

kG=∂Y∗∂G0=11−c(1−t1)+m>0k_G = \dfrac{\partial Y^*}{\partial G_0} = \dfrac{1}{1 - c(1 - t_1) + m} > 0

Ý nghĩa: Khi chính phủ tăng chi tiêu một lượng ΔG0\Delta G_0, thu nhập quốc dân cân bằng sẽ tăng thêm: ΔY∗=kG⋅ΔG0\Delta Y^* = k_G \cdot \Delta G_0.
- Số nhân thuế (kTk_T):

kT=∂Y∗∂T0=−c1−c(1−t1)+m<0k_T = \dfrac{\partial Y^*}{\partial T_0} = \dfrac{-c}{1 - c(1 - t_1) + m} < 0

Ý nghĩa: Tăng thuế làm giảm thu nhập khả dụng, khiến chi tiêu tiêu dùng giảm, kéo thu nhập quốc dân giảm. Do ∣kT∣<kG|k_T| < k_G, chính sách tăng chi tiêu công kích cầu mạnh hơn chính sách giảm thuế cùng quy mô.


MÔ HÌNH 4. MÔ HÌNH CÂN BẰNG ĐỒNG THỜI HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ (IS – LM)

1. Cơ sở kinh tế của hai thị trường

Mô hình IS – LM do John Hicks phát triển mô tả sự tương tác đồng thời giữa hai thị trường lớn của nền kinh tế:

a) Thị trường hàng hóa (Đường IS – Investment/Saving)

- Trạng thái cân bằng thị trường hàng hóa đạt được khi Tổng thu nhập bằng Tổng cầu:

Y=C+I+G0Y = C + I + G_0

- Tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập khả dụng: C=C0+c(Y−T0)C = C_0 + c(Y - T_0) (0<c<10 < c < 1).
- Đầu tư phụ thuộc âm vào lãi suất thị trường rr:

I=I0−d⋅r(d>0)I = I_0 - d \cdot r \quad (d > 0)

trong đó d=−∂I∂rd = -\dfrac{\partial I}{\partial r} là độ nhạy cảm của đầu tư theo lãi suất. Khi lãi suất tăng, chi phí vay vốn tăng, doanh nghiệp cắt giảm đầu tư.
- Phương trình cân bằng thị trường hàng hóa (IS):

Y=C0+c(Y−T0)+I0−d⋅r+G0  ⟺  (1−c)Y+d⋅r=C0−cT0+I0+G0Y = C_0 + c(Y - T_0) + I_0 - d \cdot r + G_0 \iff (1 - c) Y + d \cdot r = C_0 - c T_0 + I_0 + G_0

b) Thị trường tiền tệ (Đường LM – Liquidity preference/Money supply)

- Cân bằng thị trường tiền tệ đạt được khi Cung tiền thực tế (MSM_S) bằng Cầu tiền thực tế (MDM_D):

MS=MDM_S = M_D

- Cung tiền thực tế MS=M0PM_S = \dfrac{M_0}{P} do Ngân hàng Trung ương ấn định ngoại sinh (MS=MS0M_S = M_{S0}).
- Cầu tiền MDM_D gồm 2 bộ phận:
- Cầu tiền cho giao dịch và dự phòng (phụ thuộc đồng biến vào sản lượng YY): kYk Y (k>0k > 0).
- Cầu tiền cho đầu cơ chứng khoán (phụ thuộc nghịch biến vào lãi suất rr): −hr-h r (h>0h > 0, với hh là độ nhạy của cầu tiền theo lãi suất).

MD=kY−hr(k>0,  h>0)M_D = k Y - h r \quad (k > 0, \; h > 0)

- Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ (LM):

kY−h⋅r=MS0k Y - h \cdot r = M_{S0}

2. Thiết lập hệ phương trình ma trận IS – LM

Hệ phương trình xác định đồng thời hai biến nội sinh là Thu nhập quốc dân (YY) và Lãi suất thị trường (rr):

{(1−c)Y+d⋅r=A0kY−h⋅r=MS0\begin{cases} (1 - c) Y + d \cdot r = A_0 \\ k Y - h \cdot r = M_{S0} \end{cases}

với A0=C0−cT0+I0+G0A_0 = C_0 - c T_0 + I_0 + G_0 là tổng chi tiêu tự định.
Viết dưới dạng ma trận AX=BA X = B:

(1−cdk−h)(Yr)=(A0MS0)\begin{pmatrix} 1 - c & d \\ k & -h \end{pmatrix} \begin{pmatrix} Y \\ r \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} A_0 \\ M_{S0} \end{pmatrix}

3. Phương pháp giải xác định điểm cân bằng (Y∗,r∗)(Y^*, r^*)

- Tính định thức ma trận hệ số:

det⁡(A)=∣1−cdk−h∣=−h(1−c)−kd=−(h(1−c)+kd)\det(A) = \begin{vmatrix} 1 - c & d \\ k & -h \end{vmatrix} = -h(1 - c) - k d = -\big(h(1 - c) + k d\big)

Vì 0<c<1,  d>0,  k>0,  h>00 < c < 1, \; d > 0, \; k > 0, \; h > 0 nên det⁡(A)<0≠0\det(A) < 0 \ne 0. Hệ luôn có nghiệm duy nhất.
- Áp dụng quy tắc Cramer:
- Tìm thu nhập cân bằng Y∗Y^*:

det⁡(AY)=∣A0dMS0−h∣=−hA0−dMS0\det(A_Y) = \begin{vmatrix} A_0 & d \\ M_{S0} & -h \end{vmatrix} = -h A_0 - d M_{S0}

  ⟹  Y∗=det⁡(AY)det⁡(A)=−hA0−dMS0−(h(1−c)+kd)=hA0+dMS0h(1−c)+kd\implies Y^* = \dfrac{\det(A_Y)}{\det(A)} = \dfrac{-h A_0 - d M_{S0}}{-(h(1 - c) + k d)} = \dfrac{h A_0 + d M_{S0}}{h(1 - c) + k d}

- Tìm lãi suất cân bằng r∗r^*:

det⁡(Ar)=∣1−cA0kMS0∣=(1−c)MS0−kA0\det(A_r) = \begin{vmatrix} 1 - c & A_0 \\ k & M_{S0} \end{vmatrix} = (1 - c) M_{S0} - k A_0

  ⟹  r∗=det⁡(Ar)det⁡(A)=(1−c)MS0−kA0−(h(1−c)+kd)=kA0−(1−c)MS0h(1−c)+kd\implies r^* = \dfrac{\det(A_r)}{\det(A)} = \dfrac{(1 - c) M_{S0} - k A_0}{-(h(1 - c) + k d)} = \dfrac{k A_0 - (1 - c) M_{S0}}{h(1 - c) + k d}

4. Phân tích hiệu quả chính sách kinh tế vĩ mô

- Chính sách tài khóa mở rộng (Chính phủ tăng chi tiêu G0G_0 hoặc giảm thuế T0T_0):
- ΔA0=ΔG0>0\Delta A_0 = \Delta G_0 > 0.
- Tác động tới sản lượng: ∂Y∗∂G0=hh(1−c)+kd>0  ⟹  \dfrac{\partial Y^*}{\partial G_0} = \dfrac{h}{h(1 - c) + k d} > 0 \implies Sản lượng YY tăng.
- Tác động tới lãi suất: ∂r∗∂G0=kh(1−c)+kd>0  ⟹  \dfrac{\partial r^*}{\partial G_0} = \dfrac{k}{h(1 - c) + k d} > 0 \implies Lãi suất rr tăng.
- Hiện tượng lấn át (Crowding-out effect): Lãi suất tăng làm giảm một phần đầu tư tư nhân, làm giảm bớt hiệu quả kích thích sản lượng so với mô hình Keynes đơn giản.
- Chính sách tiền tệ mở rộng (Ngân hàng Trung ương tăng cung tiền MS0M_{S0}):
- Tác động tới sản lượng: ∂Y∗∂MS0=dh(1−c)+kd>0  ⟹  \dfrac{\partial Y^*}{\partial M_{S0}} = \dfrac{d}{h(1 - c) + k d} > 0 \implies Sản lượng YY tăng.
- Tác động tới lãi suất: ∂r∗∂MS0=−(1−c)h(1−c)+kd<0  ⟹  \dfrac{\partial r^*}{\partial M_{S0}} = \dfrac{-(1 - c)}{h(1 - c) + k d} < 0 \implies Lãi suất rr giảm (kích thích doanh nghiệp vay vốn đầu tư).


BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP 4 MÔ HÌNH KINH TẾ

Mô hình

Biến nội sinh cần tìm

Công cụ giải toán học

Điều kiện nghiệm kinh tế

Ý nghĩa ứng dụng chính

Cân đối liên ngành Leontief

Tổng sản lượng X=(X1,…,Xn)TX = (X_1, \dots, X_n)^T

Ma trận nghịch đảo (I−A)−1(I - A)^{-1}

Điều kiện Hawkins – Simon: Định thức con chính của (I−A)>0(I-A) > 0

Cân đối kế hoạch sản xuất giữa các ngành; tính tỷ lệ giá trị gia tăng VA.

Cân bằng thị trường đa hàng hóa

Mức giá cân bằng P=(P1,…,Pn)TP = (P_1, \dots, P_n)^T

Quy tắc Cramer hoặc P=A−1BP = A^{-1} B

Giá dương: Pi∗>0P_i^* > 0, lượng dương: Qi∗>0Q_i^* > 0

Xác định giá và sản lượng cân bằng; phân tích hàng hóa thay thế / bổ sung.

Cân bằng thu nhập quốc dân

Thu nhập (YY), Tiêu dùng (CC), Thuế (TT)

Quy tắc Cramer / Phương pháp thế

0<c,t1,m<10 < c, t_1, m < 1; định thức hệ dương

Đo lường hiệu quả chính sách tài khóa qua các số nhân kG,kTk_G, k_T.

Cân bằng hàng hóa – tiền tệ (IS – LM)

Thu nhập quốc dân (YY) và Lãi suất (rr)

Quy tắc Cramer 2 ẩn

Y∗>0,  r∗>0Y^* > 0, \; r^* > 0; det⁡(A)=−(h(1−c)+kd)≠0\det(A) = -(h(1-c)+kd) \ne 0

Phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ; giải thích hiện tượng lấn át đầu tư.

Xem tất cả