PHẦN ĐỀ BÀI (15 CÂU HỎI TỰ LUẬN)
Câu 1. Cho ma trận .
a) Tính định thức của ma trận theo tham số .
b) Tìm giá trị của để ma trận khả nghịch. Khi , tính định thức của ma trận .
Câu 2. Cho ma trận và ma trận .
a) Tìm ma trận nghịch đảo bằng phương pháp ma trận phụ hợp (hoặc phương pháp Gauss - Jordan).
b) Tìm ma trận thỏa mãn phương trình ma trận: .
Câu 3. Giải và biện luận hạng của ma trận sau theo tham số thực :
Câu 4. Trong không gian véctơ , cho hệ véctơ với:
a) Xác định để hệ véctơ phụ thuộc tuyến tính.
b) Khi , tìm một cơ sở và số chiều của không gian con .
Câu 5. Trong không gian véctơ , cho hệ véctơ .
a) Chứng minh rằng là một cơ sở của không gian .
b) Tìm tọa độ của véctơ đối với cơ sở .
Câu 6. Cho hệ phương trình tuyến tính:
Giải hệ phương trình trên bằng phương pháp khử ẩn liên tiếp Gauss.
Câu 7. Cho hệ phương trình tuyến tính phụ thuộc tham số :
Tìm để hệ phương trình trên:
a) Có nghiệm duy nhất.
b) Vô số nghiệm. Tìm nghiệm tổng quát trong trường hợp này.
c) Vô nghiệm.
Câu 8. Tìm một cơ sở và số chiều của không gian nghiệm của hệ phương trình tuyến tính thuần nhất sau:
Câu 9. Cho ma trận .
a) Tìm các giá trị riêng và véctơ riêng tương ứng của ma trận .
b) Ma trận có chéo hóa được không? Nếu có, tìm ma trận khả nghịch và ma trận đường chéo sao cho . Tính .
Câu 10. Giả sử một thị trường có hai loại hàng hóa có quan hệ với nhau, hàm cung () và hàm cầu () của từng mặt hàng được cho bởi:
(trong đó lần lượt là giá của hàng hóa 1 và hàng hóa 2; ).
a) Hai mặt hàng trên là hàng hóa thay thế hay bổ sung cho nhau? Giải thích.
b) Thiết lập hệ phương trình xác định giá cân bằng thị trường dưới dạng ma trận và sử dụng quy tắc Cramer để tìm mức giá cân bằng cùng lượng cân bằng tương ứng của mỗi mặt hàng.
Câu 11. Xét thị trường của 3 loại hàng hóa liên quan có hàm cầu và hàm cung như sau:
Tìm mức giá cân bằng của ba mặt hàng trên bằng phương pháp ma trận nghịch đảo.
Câu 12. Giả sử mô hình cân bằng thu nhập quốc dân của một nền kinh tế đóng được xác định bởi hệ phương trình:
trong đó: là thu nhập quốc dân, là tiêu dùng, là thuế, đầu tư dự kiến , chi tiêu chính phủ .
a) Thiết lập hệ phương trình dạng ma trận đối với ba biến nội sinh .
b) Tính mức thu nhập quốc dân cân bằng , tiêu dùng cân bằng và thuế cân bằng .
c) Nếu chính phủ tăng chi tiêu thêm 30 đơn vị thì thu nhập quốc dân cân bằng thay đổi như thế nào?
Câu 13. Xét mô hình cân bằng vĩ mô mở gồm các biến nội sinh (thu nhập), (tiêu dùng), (nhập khẩu):
trong đó là các đại lượng ngoại sinh dương.
a) Biểu diễn hệ phương trình dưới dạng phương trình ma trận .
b) Dùng quy tắc Cramer xác định thu nhập cân bằng theo các thông số ngoại sinh.
c) Xác định số nhân chi tiêu chính phủ và nêu ý nghĩa kinh tế.
Câu 14. Giả sử một nền kinh tế gồm 2 ngành sản xuất (Ngành 1: Nông nghiệp, Ngành 2: Công nghiệp) có ma trận hệ số kỹ thuật (ma trận tiêu hao nội bộ):
và véc tơ cầu cuối (ngoại sinh) đối với sản phẩm của hai ngành trong năm kế hoạch là (đơn vị: tỷ đồng).
a) Nêu ý nghĩa kinh tế của hệ số trong ma trận .
b) Tìm ma trận Leontief và kiểm tra điều kiện khả dụng của mô hình Leontief.
c) Xác định mức tổng sản lượng đầu ra của hai ngành để đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và cầu cuối cùng.
Câu 15. Một nền kinh tế gồm 3 ngành kinh tế có ma trận hệ số kỹ thuật:
a) Biết mức tổng sản lượng thực tế của 3 ngành lần lượt là (đơn vị: triệu USD). Hãy xác định giá trị cầu cuối của từng ngành.
b) Tính tỷ lệ giá trị gia tăng (VA) trên một đơn vị sản lượng của mỗi ngành. Ngành nào tạo ra giá trị gia tăng trên một đơn vị sản phẩm cao nhất?
--------- HẾT ---------
LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
a) Tính :
Ta thực hiện các phép biến đổi sơ cấp theo dòng để đưa định thức về dạng tam giác:
Thực hiện các phép biến đổi: , , :
Nhận thấy dòng 2 và dòng 4 hoàn toàn giống nhau:
b) Nhận xét:
Vì với mọi , nên không tồn tại giá trị nào của để ma trận khả nghịch.
Do đó, khi , ma trận không khả nghịch (không tồn tại ).
Câu 2
a) Tính :
Do , ma trận khả nghịch.
Các phần bù đại số :
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Ma trận phụ hợp :
Vậy .
b) Phương trình :
Câu 3
Biến đổi ma trận bằng các phép biến đổi sơ cấp theo dòng:
Thực hiện tiếp: , :
Kết luận:
- Nếu : Ma trận có 3 dòng khác 0 .
- Nếu : Ma trận có 2 dòng khác 0 .
Câu 4
Lập ma trận nhận các véctơ làm các dòng:
Biến đổi tiếp: , :
a) Hệ véctơ gồm 4 véctơ trong . Hệ phụ thuộc tuyến tính .
Từ dạng bậc thang, dòng thứ 3 bằng 0, do đó với mọi giá trị của .
Vậy hệ luôn phụ thuộc tuyến tính với mọi .
b) Khi , ta có dạng ma trận bậc thang:
Hạng của hệ véctơ bằng 2. Do đó:
- Số chiều: .
- Một cơ sở của là hệ gồm 2 véctơ tương ứng với hai dòng khác không:
Câu 5
a) Xét phương trình véctơ: :
Do đó hệ độc lập tuyến tính.
Vì và hệ gồm 3 véctơ độc lập tuyến tính nên là một cơ sở của .
b) Giả sử tọa độ của đối với cơ sở là , nghĩa là:
Giải hệ trên:
- Từ phương trình (3): .
- Thế vào phương trình (2): .
- Thế vào phương trình (1): .
Vậy .
Câu 6
Lập ma trận bổ sung :
Biến đổi tiếp: , :
Ta có (số ẩn). Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc vào ẩn tự do.
Chọn ():
- Từ dòng 2: .
- Từ dòng 1: .
Vậy nghiệm tổng quát của hệ là:
Câu 7
Lập ma trận hệ số mở rộng :
Biến đổi tiếp: , :
a) Hệ phương trình có 4 ẩn, mà ma trận bậc thang có tối đa 3 dòng khác 0 nên . Do đó hệ không bao giờ có nghiệm duy nhất với mọi .
b) Hệ có nghiệm khi và chỉ khi .
- Nếu , dòng 3 có dạng Hệ vô nghiệm.
- Nếu , Hệ có vô số nghiệm phụ thuộc 1 ẩn tự do.
Tìm nghiệm khi :
Từ dòng 3: .
Chọn ẩn tự do :
Từ dòng 2: .
Từ dòng 1: .
c) Hệ vô nghiệm khi .
Câu 8
Ma trận hệ số của hệ phương trình thuần nhất:
Ta có .
Số ẩn . Số chiều của không gian nghiệm: .
Chọn làm 2 ẩn tự do:
-
-
Véctơ nghiệm tổng quát:
Vậy:
- Số chiều: .
- Một cơ sở của không gian nghiệm là: .
Câu 9
a) Phương trình đặc trưng của :
- Với : Hệ phương trình .
Chọn . Véctơ riêng ứng với là .
- Với : Hệ phương trình .
Chọn . Véctơ riêng ứng với là .
b) Vì ma trận cấp có 2 giá trị riêng phân biệt nên chéo hóa được.
Đặt . Khi đó .
Ma trận đường chéo tương ứng: .
Ta có .
Tính .
Khi đó:
Câu 10
a) Ta có và .
Điều này có nghĩa là khi giá hàng hóa 2 tăng thì cầu hàng hóa 1 tăng và ngược lại. Do đó hai mặt hàng này là hàng hóa thay thế cho nhau.
b) Trạng thái cân bằng thị trường đạt được khi và :
Dạng ma trận: với .
Áp dụng quy tắc Cramer:
- .
- .
- .
Lượng cân bằng:
- .
- .
Câu 11
Thị trường cân bằng khi với :
Viết dưới dạng ma trận :
Tính định thức của :
Tìm ma trận phụ hợp :
-
-
-
Nghiệm của hệ:
Vậy mức giá cân bằng là:
Câu 12
a) Thay các đại lượng ngoại sinh vào hệ:
Dạng phương trình ma trận :
b) Tính định thức ma trận hệ số:
Giải hệ bằng phép thế hoặc Cramer:
- Thay và vào phương trình tiêu dùng:
- .
- .
c) Số nhân chi tiêu chính phủ:
Khi , mức thu nhập quốc dân cân bằng thay đổi một lượng:
Vậy thu nhập quốc dân cân bằng tăng 75 đơn vị.
Câu 13
a) Hệ phương trình được viết lại thành:
Dạng ma trận :
b) Định thức ma trận hệ số:
Vì và .
Tính (thay cột 1 bằng véc tơ vế phải):
Khai triển theo dòng 1:
Theo quy tắc Cramer:
c) Số nhân chi tiêu chính phủ:
Ý nghĩa kinh tế: Cho biết khi chi tiêu chính phủ tăng thêm 1 đơn vị (trong điều kiện các yếu tố ngoại sinh khác không đổi) thì thu nhập quốc dân cân bằng sẽ tăng thêm đơn vị. Do nền kinh tế có nhập khẩu rò rỉ (), số nhân này nhỏ hơn số nhân trong nền kinh tế đóng .
Câu 14
a) Ý nghĩa kinh tế của :
Để ngành 2 (Công nghiệp) sản xuất ra lượng sản phẩm trị giá 1 đơn vị giá trị (ví dụ: 1 tỷ đồng), ngành Công nghiệp cần phải sử dụng một lượng sản phẩm đầu vào từ ngành 1 (Nông nghiệp) có giá trị bằng 0,3 đơn vị (0,3 tỷ đồng).
b) Ma trận Leontief:
Kiểm tra điều kiện khả dụng (Hawkins - Simon):
- Phần tử trên đường chéo chính: và .
- Định thức: .
Do tất cả các định thức con chính đều dương, mô hình Leontief thỏa mãn điều kiện khả dụng (có nghiệm kinh tế dương duy nhất).
c) Tìm tổng sản lượng :
Mức tổng sản lượng đầu ra cần thiết:
Vậy sản lượng của ngành 1 là 270 tỷ đồng, của ngành 2 là 320 tỷ đồng.
Câu 15
a) Ta có phương trình cân bằng Leontief: .
Tính :
Véc tơ cầu cuối:
Vậy cầu cuối của ngành 1 là 180 triệu USD, ngành 2 là 65 triệu USD, ngành 3 là 100 triệu USD.
b) Tỷ lệ chi phí trung gian (tổng tiêu hao vật chất trên một đơn vị sản phẩm) của ngành là tổng các phần tử trên cột của ma trận :
- Ngành 1: .
- Ngành 2: .
- Ngành 3: .
Tỷ lệ giá trị gia tăng trên một đơn vị sản lượng của ngành : :
- Ngành 1: (hay ).
- Ngành 2: (hay ).
- Ngành 3: (hay ).
Kết luận: Ngành 2 và Ngành 3 cùng tạo ra tỷ lệ giá trị gia tăng cao nhất trên một đơn vị sản phẩm ().
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TỪNG DẠNG BÀI
CHUYÊN ĐỀ 1. MA TRẬN, ĐỊNH THỨC VÀ MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO
1. Tính định thức ma trận vuông cấp
- Tính chất quan trọng:
- Định thức không đổi khi chuyển vị: .
- Đổi chỗ hai dòng (hoặc hai cột) thì định thức đổi dấu.
- Nhân một dòng (hoặc cột) với số thực thì định thức nhân với : với vuông cấp .
- Cộng vào một dòng một bội của dòng khác thì giá trị định thức không đổi.
- Định thức bằng 0 nếu ma trận có một dòng (cột) toàn số 0, hoặc có hai dòng (cột) tỉ lệ/bằng nhau.
- Định thức của ma trận tam giác (trên, dưới) bằng tích các phần tử trên đường chéo chính: .
- Tính chất nhân: ; .
- Phương pháp tính:
- Cấp 2, 3: Dùng quy tắc đường chéo Sarrus hoặc khai triển theo dòng/cột.
- Cấp hoặc chứa tham số: Dùng phép biến đổi sơ cấp theo dòng () đưa về dạng ma trận tam giác rồi nhân các phần tử trên đường chéo chính, hoặc tạo nhiều số 0 nhất trên một dòng/cột rồi khai triển Laplace: .
2. Ma trận nghịch đảo và phương trình ma trận
- Điều kiện khả nghịch: Ma trận vuông cấp khả nghịch .
- Phương pháp ma trận phụ hợp:
trong đó với là phần bù đại số của phần tử .
Lưu ý: là ma trận chuyển vị của ma trận các phần bù đại số ().
- Phương pháp biến đổi sơ cấp Gauss – Jordan:
Lập ma trận khối , dùng các phép biến đổi sơ cấp theo dòng đưa về dạng .
- Giải phương trình ma trận:
- (với vuông, khả nghịch).
- .
- .
CHUYÊN ĐỀ 2. HẠNG CỦA MA TRẬN VÀ KHÔNG GIAN VÉCTƠ
1. Hạng của ma trận
- Hạng của ma trận , ký hiệu hay , là số dòng khác không của ma trận bậc thang tương đương dòng với .
- Phương pháp tìm và biện luận hạng:
- Dùng các phép biến đổi sơ cấp theo dòng đưa về ma trận bậc thang.
- Biện luận theo tham số tại các vị trí chốt (trên đường chéo bậc thang) để xác định số dòng khác 0.
2. Hệ véctơ: Độc lập tuyến tính – Phụ thuộc tuyến tính
- Cho hệ véctơ :
- độc lập tuyến tính (ĐLTT) chỉ có nghiệm tầm thường .
- phụ thuộc tuyến tính (PTTT) tồn tại ít nhất một sao cho .
- Quy tắc thực hành bằng ma trận:
- Xếp các véctơ thành các dòng của ma trận cỡ .
- Đưa về dạng bậc thang để tìm :
- Nếu (bằng số véctơ) Hệ ĐLTT.
- Nếu Hệ PTTT.
- Trường hợp đặc biệt: Khi (số véctơ bằng số chiều không gian), lập ma trận vuông :
- ĐLTT (và là một cơ sở của ).
- PTTT.
3. Cơ sở, số chiều và tọa độ
- là cơ sở của không gian con nếu ĐLTT và . Khi đó số chiều .
- Tìm cơ sở của : Đưa ma trận dòng về dạng bậc thang, các dòng khác 0 tạo thành một cơ sở của không gian sinh.
- Tìm tọa độ của véctơ đối với cơ sở :
Giải hệ phương trình véctơ: .
CHUYÊN ĐỀ 3. HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
Xét hệ phương trình gồm phương trình, ẩn số, ma trận bổ sung .
1. Định lý Kronecker – Capelli (Điều kiện có nghiệm)
- Hệ vô nghiệm.
- :
- Nếu (số ẩn) Hệ có nghiệm duy nhất.
- Nếu Hệ có vô số nghiệm, phụ thuộc vào ẩn tự do.
2. Phương pháp giải hệ phương trình
- Phương pháp Gauss (khử ẩn liên tiếp):
Lập ma trận , dùng phép biến đổi sơ cấp theo dòng đưa về ma trận bậc thang, sau đó giải ngược từ dưới lên.
- Quy tắc Cramer (áp dụng khi vuông cấp và ):
với là ma trận nhận được từ bằng cách thay cột thứ bằng cột hệ số tự do .
3. Hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
- Luôn có nghiệm tầm thường .
- Có nghiệm không tầm thường (với ma trận vuông ).
- Tập hợp nghiệm là một không gian con của , gọi là không gian nghiệm.
- Số chiều: .
- Cơ sở của không gian nghiệm: Được xây dựng bằng cách cho các biến tự do nhận lần lượt các bộ giá trị cơ sở đơn vị (ví dụ: ).
CHUYÊN ĐỀ 4. GIÁ TRỊ RIÊNG, VÉCTƠ RIÊNG VÀ CHÉO HÓA MA TRẬN
1. Định nghĩa và cách tìm
- là giá trị riêng của ma trận vuông cấp nếu tồn tại véctơ sao cho: .
- Bước 1: Lập và giải phương trình đặc trưng: để tìm các giá trị riêng .
- Bước 2: Với mỗi , giải hệ thuần nhất để tìm các véctơ riêng tương ứng (tìm cơ sở của không gian con riêng ).
2. Điều kiện chéo hóa ma trận vuông cấp
- Ma trận cấp chéo hóa được có đủ véctơ riêng độc lập tuyến tính.
- Hệ quả thuận tiện: Nếu ma trận cấp có giá trị riêng phân biệt thì chắc chắn chéo hóa được.
- Khi đó: , với:
- là ma trận đường chéo chứa các giá trị riêng.
- là ma trận làm chéo hóa, các cột là các véctơ riêng ĐLTT tương ứng.
- Ứng dụng tính lũy thừa cao: , trong đó .
CHUYÊN ĐỀ 5. MÔ HÌNH CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG ĐA HÀNG HÓA
1. Tính chất mối quan hệ giữa các hàng hóa
Cho hàm cầu của hàng hóa phụ thuộc vào giá hàng hóa ():
- (): Hai hàng hóa và là hàng hóa thay thế (giá hàng tăng dẫn đến nhu cầu tiêu thụ hàng tăng).
- (): Hai hàng hóa và là hàng hóa bổ sung (giá hàng tăng làm giảm nhu cầu của cả hai hàng).
2. Thiết lập và giải hệ cân bằng thị trường
- Điều kiện cân bằng đồng thời tại mọi thị trường:
- Chuyển hệ về dạng ma trận với:
- là véc tơ giá cân bằng cần tìm ().
- là ma trận hệ số giá, là véc tơ hệ số tự do.
- Sử dụng quy tắc Cramer: hoặc ma trận nghịch đảo .
- Thay vào hàm cung hoặc hàm cầu ban đầu để xác định sản lượng cân bằng .
CHUYÊN ĐỀ 6. MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN VĨ MÔ
1. Cấu trúc mô hình thu nhập quốc dân
- Phương trình đồng nhất thu nhập:
- Nền kinh tế đóng: .
- Nền kinh tế mở: .
- Các hàm hành vi:
- Tiêu dùng: với ( là xu hướng tiêu dùng cận biên MPC).
- Thuế: với ( là thuế suất cận biên).
- Nhập khẩu: với ( là xu hướng nhập khẩu cận biên MPM).
- Các biến nội sinh thường gặp: hoặc .
- Các đại lượng ngoại sinh: Đầu tư , chi tiêu chính phủ , xuất khẩu , tiêu dùng tự định , thuế tự định , nhập khẩu tự định .
2. Phương pháp giải và phân tích độ nhạy
- Bước 1: Chuyển tất cả các biến nội sinh sang vế trái, các đại lượng ngoại sinh sang vế phải để lập hệ ma trận .
- Bước 2: Tính và dùng quy tắc Cramer hoặc phương pháp thế để tìm trạng thái cân bằng .
- Số nhân kinh tế (Multiplier) và biến động cân bằng:
- Số nhân chi tiêu chính phủ: .
- Khi chính phủ thay đổi chi tiêu một lượng , mức thu nhập quốc dân thay đổi tương ứng:
CHUYÊN ĐỀ 7. MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH LEONTIEF (INPUT - OUTPUT)
1. Ma trận hệ số kỹ thuật
- Định nghĩa: , trong đó là giá trị sản phẩm ngành cung cấp làm đầu vào cho ngành ; là tổng sản lượng đầu ra của ngành .
- Ý nghĩa kinh tế của : Cho biết để sản xuất ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm của ngành , ngành cần phải sử dụng một lượng chi phí đầu vào trực tiếp từ ngành có giá trị bằng đơn vị.
- Chi phí trung gian và giá trị gia tăng:
- Tổng hệ số chi phí trung gian của ngành : (tổng các phần tử trên cột ).
- Tỷ lệ giá trị gia tăng (VA - Value Added) trên 1 đơn vị sản phẩm của ngành :
2. Phương trình cân bằng Leontief dạng mở
trong đó:
- là véc tơ tổng sản lượng đầu ra ().
- là véc tơ cầu cuối cùng (tiêu dùng dân cư, đầu tư, xuất khẩu, chính phủ).
- gọi là ma trận Leontief.
3. Điều kiện khả dụng Hawkins – Simon
Mô hình Leontief được gọi là khả dụng (nghĩa là với mọi véc tơ cầu cuối , luôn tồn tại duy nhất véc tơ tổng sản lượng ) khi và chỉ khi tất cả các định thức con chính dẫn đầu của ma trận đều dương:
(Dấu hiệu nhận biết thực tế: Tổng các phần tử trên mỗi cột của đều nhỏ hơn 1: ).
4. Hai bài toán trọng tâm
1. Biết cầu cuối , tìm tổng sản lượng :
(Tính ma trận nghịch đảo rồi nhân với véc tơ ).
2. Biết tổng sản lượng , tìm cầu cuối :
(Thực hiện phép nhân ma trận rồi lấy ).
CẨM NANG PHƯƠNG PHÁP GIẢI 4 MÔ HÌNH KINH TẾ TRỌNG TÂM
Ứng dụng Đại số tuyến tính trong Phân tích Kinh tế (Toán cao cấp FTU)
MÔ HÌNH 1. MÔ HÌNH CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH LEONTIEF (INPUT – OUTPUT)
1. Bản chất kinh tế và các giả thiết cơ sở
- Xét nền kinh tế gồm ngành sản xuất có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau. Mỗi ngành vừa đóng vai trò là bên sản xuất đầu ra, vừa là bên tiêu thụ đầu vào sản phẩm của chính mình và các ngành khác.
- Giả thiết Leontief: Công nghệ sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô; tỷ lệ chi phí nguyên liệu đầu vào trên một đơn vị sản phẩm đầu ra là cố định trong kỳ kế hoạch.
2. Ma trận hệ số kỹ thuật
- Phần tử được xác định bởi:
trong đó:
- là giá trị sản phẩm của ngành được chuyển giao làm nguyên liệu đầu vào cho ngành .
- là tổng giá trị sản lượng đầu ra của ngành ().
- Ý nghĩa kinh tế của hệ số : Cho biết để ngành sản xuất ra được 1 đơn vị giá trị sản phẩm, ngành cần phải mua và sử dụng một lượng nguyên liệu đầu vào trực tiếp từ ngành có giá trị bằng đúng đơn vị.
3. Chi phí trung gian và Tỷ lệ giá trị gia tăng (VA)
- Tổng hệ số chi phí trung gian của ngành (): Là tổng các phần tử trên cột thứ của ma trận :
Ý nghĩa: Tổng giá trị nguyên vật liệu trung gian mà ngành phải tiêu hao để tạo ra 1 đơn vị giá trị sản phẩm.
- Tỷ lệ giá trị gia tăng (Value Added) trên một đơn vị sản lượng ():
Ý nghĩa: Phản ánh phần giá trị mới được tạo thêm trong quá trình sản xuất (tiền lương, lợi nhuận, khấu hao tài sản cố định, thuế gián thu) trên 1 đơn vị sản phẩm của ngành .
4. Phương trình cân bằng Leontief và Điều kiện khả dụng
- Phương trình phân phối sản lượng: Tổng sản lượng mỗi ngành bằng tổng tiêu hao nội bộ cộng với cầu cuối cùng:
- Dạng phương trình ma trận:
trong đó:
- là véc tơ tổng sản lượng ().
- là véc tơ cầu cuối cùng (tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu ròng) ().
- là ma trận Leontief.
- Điều kiện khả dụng Hawkins – Simon: Mô hình được gọi là khả dụng nếu với mọi véc tơ cầu cuối (), luôn tồn tại duy nhất véc tơ sản lượng . Điều kiện cần và đủ là tất cả các định thức con chính dẫn đầu của ma trận đều dương:
(Trong thực tế, chỉ cần kiểm tra tổng mỗi cột của thỏa mãn thì ma trận tự động thỏa mãn).
5. Phương pháp giải hai bài toán trọng tâm
- Bài toán 1 (Dự báo kế hoạch sản lượng): Cho trước véc tơ cầu cuối , tìm mức tổng sản lượng :
Quy trình tính:
1. Lập ma trận Leontief .
2. Tính định thức và tìm ma trận nghịch đảo bằng công thức ma trận phụ hợp hoặc biến đổi Gauss – Jordan.
3. Nhân ma trận: .
- Bài toán 2 (Xác định năng lực đáp ứng thị trường): Cho mức tổng sản lượng thực tế , xác định giá trị cầu cuối mà nền kinh tế có thể phục vụ:
MÔ HÌNH 2. MÔ HÌNH CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA CÓ LIÊN QUAN
1. Cơ sở kinh tế và quan hệ tương tác giữa các hàng hóa
Xét một thị trường gồm loại hàng hóa liên kết với véc tơ giá tương ứng ().
- Lượng cầu hàng hóa () phụ thuộc vào giá của chính nó và giá của các hàng hóa khác:
- Lượng cung hàng hóa (): ( theo luật cung).
- Phân loại mối quan hệ qua đạo hàm riêng:
- Nếu (): Hàng hóa và hàng hóa là hai hàng hóa thay thế (ví dụ: Trà và Cà phê). Khi giá hàng tăng, người tiêu dùng chuyển sang dùng hàng , làm cầu hàng tăng.
- Nếu (): Hàng hóa và hàng hóa là hai hàng hóa bổ sung (ví dụ: Xăng và Xe máy). Khi giá hàng tăng, chi phí sử dụng chung tăng, làm giảm cầu cả hai hàng.
2. Thiết lập hệ phương trình cân bằng thị trường
Thị trường toàn dụng cân bằng khi và chỉ khi cung bằng cầu đồng thời tại mọi thị trường:
Chuyển các biến số giá sang vế trái, các hệ số tự do sang vế phải:
3. Phương pháp giải hệ phương trình ma trận
- Lập ma trận hệ số và véc tơ tự do .
- Cách 1: Quy tắc Cramer (áp dụng khi hoặc ):
- Tính định thức chính .
- Tính định thức (thay cột thứ bằng véc tơ ).
- Giá cân bằng: .
- Cách 2: Phương pháp ma trận nghịch đảo:
- .
- Xác định sản lượng cân bằng: Thay mức giá vào hàm cung ban đầu để tìm .
MÔ HÌNH 3. MÔ HÌNH CÂN BẰNG THU NHẬP QUỐC DÂN VĨ MÔ
1. Cấu trúc mô hình và phân loại biến số
Mô hình vĩ mô trường phái Keynes mô tả trạng thái cân bằng giữa Tổng cung (Thu nhập quốc dân ) và Tổng cầu ().
- Phân loại biến số:
- Biến nội sinh (Endogenous variables): Các biến hình thành và được xác định từ trong hệ phương trình, thường gồm: Thu nhập quốc dân (), Tiêu dùng hộ gia đình (), Thuế (), Nhập khẩu ().
- Biến ngoại sinh (Exogenous variables): Các biến được xác định từ bên ngoài mô hình: Đầu tư tư nhân dự kiến (), Chi tiêu chính phủ (), Xuất khẩu (), Tiêu dùng tự định (), Thuế tự định (), Nhập khẩu tự định ().
2. Hệ phương trình hành vi
- Đồng nhất thức thu nhập:
- Nền kinh tế đóng: .
- Nền kinh tế mở: .
- Hàm tiêu dùng: , với ( là xu hướng tiêu dùng cận biên MPC - Marginal Propensity to Consume).
- Hàm thuế: , với ( là thuế suất cận biên).
- Hàm nhập khẩu: , với ( là xu hướng nhập khẩu cận biên MPM).
3. Thiết lập hệ dạng ma trận và phương pháp giải
Chuyển tất cả các biến nội sinh sang vế trái, các thông số ngoại sinh sang vế phải:
Dùng quy tắc Cramer tính định thức để tìm mức thu nhập cân bằng :
4. Hệ thống số nhân kinh tế (Multipliers) và phân tích chính sách
Số nhân thể hiện mức độ thay đổi của thu nhập quốc dân cân bằng khi một biến ngoại sinh thay đổi 1 đơn vị:
- Số nhân chi tiêu chính phủ ():
Ý nghĩa: Khi chính phủ tăng chi tiêu một lượng , thu nhập quốc dân cân bằng sẽ tăng thêm: .
- Số nhân thuế ():
Ý nghĩa: Tăng thuế làm giảm thu nhập khả dụng, khiến chi tiêu tiêu dùng giảm, kéo thu nhập quốc dân giảm. Do , chính sách tăng chi tiêu công kích cầu mạnh hơn chính sách giảm thuế cùng quy mô.
MÔ HÌNH 4. MÔ HÌNH CÂN BẰNG ĐỒNG THỜI HÀNG HÓA VÀ TIỀN TỆ (IS – LM)
1. Cơ sở kinh tế của hai thị trường
Mô hình IS – LM do John Hicks phát triển mô tả sự tương tác đồng thời giữa hai thị trường lớn của nền kinh tế:
a) Thị trường hàng hóa (Đường IS – Investment/Saving)
- Trạng thái cân bằng thị trường hàng hóa đạt được khi Tổng thu nhập bằng Tổng cầu:
- Tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập khả dụng: ().
- Đầu tư phụ thuộc âm vào lãi suất thị trường :
trong đó là độ nhạy cảm của đầu tư theo lãi suất. Khi lãi suất tăng, chi phí vay vốn tăng, doanh nghiệp cắt giảm đầu tư.
- Phương trình cân bằng thị trường hàng hóa (IS):
b) Thị trường tiền tệ (Đường LM – Liquidity preference/Money supply)
- Cân bằng thị trường tiền tệ đạt được khi Cung tiền thực tế () bằng Cầu tiền thực tế ():
- Cung tiền thực tế do Ngân hàng Trung ương ấn định ngoại sinh ().
- Cầu tiền gồm 2 bộ phận:
- Cầu tiền cho giao dịch và dự phòng (phụ thuộc đồng biến vào sản lượng ): ().
- Cầu tiền cho đầu cơ chứng khoán (phụ thuộc nghịch biến vào lãi suất ): (, với là độ nhạy của cầu tiền theo lãi suất).
- Phương trình cân bằng thị trường tiền tệ (LM):
2. Thiết lập hệ phương trình ma trận IS – LM
Hệ phương trình xác định đồng thời hai biến nội sinh là Thu nhập quốc dân () và Lãi suất thị trường ():
với là tổng chi tiêu tự định.
Viết dưới dạng ma trận :
3. Phương pháp giải xác định điểm cân bằng
- Tính định thức ma trận hệ số:
Vì nên . Hệ luôn có nghiệm duy nhất.
- Áp dụng quy tắc Cramer:
- Tìm thu nhập cân bằng :
- Tìm lãi suất cân bằng :
4. Phân tích hiệu quả chính sách kinh tế vĩ mô
- Chính sách tài khóa mở rộng (Chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế ):
- .
- Tác động tới sản lượng: Sản lượng tăng.
- Tác động tới lãi suất: Lãi suất tăng.
- Hiện tượng lấn át (Crowding-out effect): Lãi suất tăng làm giảm một phần đầu tư tư nhân, làm giảm bớt hiệu quả kích thích sản lượng so với mô hình Keynes đơn giản.
- Chính sách tiền tệ mở rộng (Ngân hàng Trung ương tăng cung tiền ):
- Tác động tới sản lượng: Sản lượng tăng.
- Tác động tới lãi suất: Lãi suất giảm (kích thích doanh nghiệp vay vốn đầu tư).
BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP 4 MÔ HÌNH KINH TẾ
Mô hình | Biến nội sinh cần tìm | Công cụ giải toán học | Điều kiện nghiệm kinh tế | Ý nghĩa ứng dụng chính |
|---|
Cân đối liên ngành Leontief | Tổng sản lượng | Ma trận nghịch đảo | Điều kiện Hawkins – Simon: Định thức con chính của | Cân đối kế hoạch sản xuất giữa các ngành; tính tỷ lệ giá trị gia tăng VA. |
Cân bằng thị trường đa hàng hóa | Mức giá cân bằng | Quy tắc Cramer hoặc | Giá dương: , lượng dương: | Xác định giá và sản lượng cân bằng; phân tích hàng hóa thay thế / bổ sung. |
Cân bằng thu nhập quốc dân | Thu nhập (), Tiêu dùng (), Thuế () | Quy tắc Cramer / Phương pháp thế | ; định thức hệ dương | Đo lường hiệu quả chính sách tài khóa qua các số nhân . |
Cân bằng hàng hóa – tiền tệ (IS – LM) | Thu nhập quốc dân () và Lãi suất () | Quy tắc Cramer 2 ẩn | ; | Phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ; giải thích hiện tượng lấn át đầu tư. |