Bộ 5 câu hỏi trả lời ngắn HSG Toán 11: Lượng giác & Cấp số cộng – Cấp số nhân

ToánLớp 11TChia sẻ bởi Trịnh Quốc Phượng 3 lượt sử dụng đề

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN: TOÁN – LỚP 11

Đề tham khảo

CHUYÊN ĐỀ: LƯỢNG GIÁC & CSC – CSN

DẠNG CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (MỨC ĐỘ HỌC SINH GIỎI)

Thí sinh giải bài toán và điền kết quả vào ô trả lời. Mỗi câu hỏi chỉ ghi đáp số là một số nguyên hoặc số thập phân gọn.

Câu 1 (Lượng giác). Tìm số nghiệm thuộc khoảng (0;10π)(0; 10\pi) của phương trình:

cos⁡(π3cos⁡4x)=32.\cos\left(\frac{\pi}{3}\cos 4x\right) = \frac{\sqrt{3}}{2}.

Câu 2 (Lượng giác). Cho biểu thức P=3cos⁡x−sin⁡x−cos⁡(2x+π3)P = \sqrt{3}\cos x - \sin x - \cos\left(2x + \dfrac{\pi}{3}\right) với x∈Rx \in \mathbb{R}. Gọi MM và mm lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của PP. Tính giá trị của biểu thức T=2M−mT = 2M - m.

Câu 3 (Cấp số cộng). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công sai dd đều là các số nguyên dương. Biết rằng u1≤50u_1 \le 50 và trong dãy số (un)(u_n) tồn tại ba số hạng liên tiếp là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông. Có tất cả bao nhiêu cặp số nguyên dương (u1;d)(u_1; d) thỏa mãn điều kiện bài toán?

Câu 4 (Cấp số nhân). Cho cấp số nhân (un)(u_n) gồm nn số hạng (n≥3n \ge 3) với các số hạng đều là số thực dương. Biết rằng tổng của nn số hạng đầu là u1+u2+⋯+un=31u_1 + u_2 + \dots + u_n = 31, tổng các nghịch đảo của chúng là 1u1+1u2+⋯+1un=3116\dfrac{1}{u_1} + \dfrac{1}{u_2} + \dots + \dfrac{1}{u_n} = \dfrac{31}{16}, và tích của tất cả nn số hạng đó bằng 10241024. Tìm số số hạng nn của cấp số nhân đã cho.

Câu 5 (Cấp số cộng). Một đa giác lồi có nn cạnh (n≥3n \ge 3) mà số đo các góc trong của nó (tính theo đơn vị độ) lập thành một cấp số cộng có công sai d=5∘d = 5^\circ. Biết số đo góc trong nhỏ nhất của đa giác bằng 120∘120^\circ. Tìm số cạnh nn của đa giác đó.

--------- HẾT ---------

BẢNG ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

A. BẢNG ĐÁP ÁN NHANH

Câu

Nội dung kiến thức

Đáp án

1

Phương trình hàm hợp lượng giác – Số nghiệm

80

2

Đổi biến đưa về tam thức bậc hai – Cực trị lượng giác

6

3

Cấp số cộng kết hợp định lý Pythagore và tính chia hết

91

4

Tính chất đối xứng của tích và tổng nghịch đảo cấp số nhân

5

5

Tổng góc đa giác lồi và cấp số cộng (loại nghiệm ngoại lai)

9


B. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

Tìm số nghiệm thuộc khoảng (0;10π)(0; 10\pi) của phương trình:

cos⁡(π3cos⁡4x)=32.\cos\left(\frac{\pi}{3}\cos 4x\right) = \frac{\sqrt{3}}{2}.

Lời giải:

Phương trình đã cho tương đương với:

π3cos⁡4x=±π6+k2π(k∈Z)  ⟺  cos⁡4x=±12+6k.\frac{\pi}{3}\cos 4x = \pm \frac{\pi}{6} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z}) \iff \cos 4x = \pm \frac{1}{2} + 6k.

Vì −1≤cos⁡4x≤1-1 \le \cos 4x \le 1 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}, ta xét các giá trị của k∈Zk \in \mathbb{Z}:
- Với k≠0k \ne 0: ∣±12+6k∣≥6−0,5=5,5>1|\pm \frac{1}{2} + 6k| \ge 6 - 0,5 = 5,5 > 1 (vô nghiệm).
- Do đó, bắt buộc k=0k = 0, ta thu được:

[cos⁡4x=12cos⁡4x=−12  ⟺  cos⁡24x=14  ⟺  1+cos⁡8x2=14  ⟺  cos⁡8x=−12.\left[\begin{aligned} \cos 4x &= \frac{1}{2} \\ \cos 4x &= -\frac{1}{2} \end{aligned}\right. \iff \cos^2 4x = \frac{1}{4} \iff \frac{1 + \cos 8x}{2} = \frac{1}{4} \iff \cos 8x = -\frac{1}{2}.

Đặt t=8xt = 8x. Khi x∈(0;10π)x \in (0; 10\pi) thì t∈(0;80π)t \in (0; 80\pi).
Khoảng (0;80π)(0; 80\pi) có độ dài 80π=40×2π80\pi = 40 \times 2\pi, gồm đúng 4040 chu kỳ tuần hoàn cơ sở của hàm số cos⁡t\cos t.
Trong mỗi chu kỳ [m2π;(m+1)2π)[m2\pi; (m+1)2\pi), phương trình cos⁡t=−12\cos t = -\frac{1}{2} có đúng 2 nghiệm phân biệt:

t=2π3+m2πvaˋt=4π3+m2π.t = \frac{2\pi}{3} + m2\pi \quad \text{và} \quad t = \frac{4\pi}{3} + m2\pi.

Tại hai đầu mút t=0t = 0 và t=80πt = 80\pi, cos⁡t=1≠−12\cos t = 1 \ne -\frac{1}{2} nên không có nghiệm nào rơi vào mút.

Vậy số nghiệm của phương trình trên khoảng (0;10π)(0; 10\pi) là:

40×2=80.40 \times 2 = 80.

Đáp án: 80


Câu 2

Cho biểu thức P=3cos⁡x−sin⁡x−cos⁡(2x+π3)P = \sqrt{3}\cos x - \sin x - \cos\left(2x + \dfrac{\pi}{3}\right) với x∈Rx \in \mathbb{R}. Gọi MM và mm lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của PP. Tính giá trị của biểu thức T=2M−mT = 2M - m.

Lời giải:

Biến đổi biểu thức ban đầu:

3cos⁡x−sin⁡x=2(32cos⁡x−12sin⁡x)=2cos⁡(x+π6).\sqrt{3}\cos x - \sin x = 2\left(\frac{\sqrt{3}}{2}\cos x - \frac{1}{2}\sin x\right) = 2\cos\left(x + \frac{\pi}{6}\right).

Mặt khác, nhận thấy mối liên hệ giữa các cung lượng giác:

2x+π3=2(x+π6).2x + \frac{\pi}{3} = 2\left(x + \frac{\pi}{6}\right).

Đặt u=x+π6u = x + \frac{\pi}{6}. Khi đó:

cos⁡(2x+π3)=cos⁡2u=2cos⁡2u−1.\cos\left(2x + \frac{\pi}{3}\right) = \cos 2u = 2\cos^2 u - 1.

Biểu thức PP trở thành:

P=2cos⁡u−(2cos⁡2u−1)=−2cos⁡2u+2cos⁡u+1.P = 2\cos u - (2\cos^2 u - 1) = -2\cos^2 u + 2\cos u + 1.

Đặt t=cos⁡ut = \cos u, vì x∈Rx \in \mathbb{R} nên t∈[−1;1]t \in [-1; 1]. Xét hàm số bậc hai:

f(t)=−2t2+2t+1treˆn đoạn [−1;1].f(t) = -2t^2 + 2t + 1 \quad \text{trên đoạn } [-1; 1].

Tọa độ đỉnh parabol: t=−b2a=12∈[−1;1]t = -\dfrac{b}{2a} = \dfrac{1}{2} \in [-1; 1].
Tính các giá trị:
- Tại đỉnh: f(12)=−2(14)+2(12)+1=32f\left(\dfrac{1}{2}\right) = -2\left(\dfrac{1}{4}\right) + 2\left(\dfrac{1}{2}\right) + 1 = \dfrac{3}{2}.
- Tại biên t=1t = 1: f(1)=−2(1)2+2(1)+1=1f(1) = -2(1)^2 + 2(1) + 1 = 1.
- Tại biên t=−1t = -1: f(−1)=−2(−1)2+2(−1)+1=−3f(-1) = -2(-1)^2 + 2(-1) + 1 = -3.

Suy ra:
- Giá trị lớn nhất: M=32=1,5M = \dfrac{3}{2} = 1,5.
- Giá trị nhỏ nhất: m=−3m = -3.

Vậy:

T=2M−m=2⋅32−(−3)=3+3=6.T = 2M - m = 2 \cdot \frac{3}{2} - (-3) = 3 + 3 = 6.

Đáp án: 6


Câu 3

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công sai dd đều là các số nguyên dương. Biết rằng u1≤50u_1 \le 50 và trong dãy (un)(u_n) tồn tại ba số hạng liên tiếp là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông. Có tất cả bao nhiêu cặp số nguyên dương (u1;d)(u_1; d) thỏa mãn điều kiện bài toán?

Lời giải:

Gọi ba số hạng liên tiếp lập thành ba cạnh của tam giác vuông là uk,uk+1,uk+2u_k, u_{k+1}, u_{k+2} với k∈N∗k \in \mathbb{N}^*.
Vì d>0d > 0 nên 0<uk<uk+1<uk+20 < u_k < u_{k+1} < u_{k+2}, do đó cạnh huyền bắt buộc phải là uk+2u_{k+2}.

Theo định lý Pythagore:

uk2+uk+12=uk+22.u_k^2 + u_{k+1}^2 = u_{k+2}^2.

Đặt uk+1=x>0u_{k+1} = x > 0. Khi đó uk=x−du_k = x - d và uk+2=x+du_{k+2} = x + d. Thay vào hệ thức:

(x−d)2+x2=(x+d)2  ⟺  x2−2xd+d2+x2=x2+2xd+d2  ⟺  x2=4xd.(x - d)^2 + x^2 = (x + d)^2 \iff x^2 - 2xd + d^2 + x^2 = x^2 + 2xd + d^2 \iff x^2 = 4xd.

Do x>0x > 0 nên ta có x=4dx = 4d.
Suy ra:

uk=3d,uk+1=4d,uk+2=5d.u_k = 3d, \quad u_{k+1} = 4d, \quad u_{k+2} = 5d.

Mặt khác, theo công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:

uk=u1+(k−1)d.u_k = u_1 + (k - 1)d.

Do đó:

u1+(k−1)d=3d  ⟺  u1=(4−k)d.u_1 + (k - 1)d = 3d \iff u_1 = (4 - k)d.

Vì u1>0u_1 > 0 và d>0d > 0 nên 4−k>0  ⟹  k∈{1;2;3}4 - k > 0 \implies k \in \{1; 2; 3\}. Ta xét từng trường hợp của kk:
1. Trường hợp 1: k=1  ⟹  u1=3d  ⟺  d=u13k = 1 \implies u_1 = 3d \iff d = \dfrac{u_1}{3}.
Để dd nguyên dương thì u1u_1 phải chia hết cho 3.
Vì 1≤u1≤501 \le u_1 \le 50 nên số giá trị của u1u_1 là: ⌊503⌋=16\left\lfloor\dfrac{50}{3}\right\rfloor = 16 giá trị (tương ứng với 16 cặp (u1;d)(u_1; d) có tỉ số u1d=3\frac{u_1}{d} = 3).
2. Trường hợp 2: k=2  ⟹  u1=2d  ⟺  d=u12k = 2 \implies u_1 = 2d \iff d = \dfrac{u_1}{2}.
Để dd nguyên dương thì u1u_1 phải chia hết cho 2.
Số giá trị của u1u_1 là: ⌊502⌋=25\left\lfloor\dfrac{50}{2}\right\rfloor = 25 giá trị (tương ứng với 25 cặp (u1;d)(u_1; d) có tỉ số u1d=2\frac{u_1}{d} = 2).
3. Trường hợp 3: k=3  ⟹  u1=dk = 3 \implies u_1 = d.
Với mọi u1∈{1;2;… ;50}u_1 \in \{1; 2; \dots; 50\}, ta chọn d=u1d = u_1 thì dd luôn nguyên dương.
Số giá trị của u1u_1 là: 5050 giá trị (tương ứng với 50 cặp (u1;d)(u_1; d) có tỉ số u1d=1\frac{u_1}{d} = 1).

Do ba trường hợp có tỉ số u1d\dfrac{u_1}{d} lần lượt là 3,2,13, 2, 1 hoàn toàn đôi một khác nhau nên không có cặp (u1;d)(u_1; d) nào bị trùng lặp.
Tổng số cặp số nguyên dương (u1;d)(u_1; d) thỏa mãn là:

16+25+50=91.16 + 25 + 50 = 91.

Đáp án: 91


Câu 4

Cho cấp số nhân (un)(u_n) gồm nn số hạng (n≥3n \ge 3) với các số hạng đều là số thực dương. Biết rằng tổng của nn số hạng đầu là u1+u2+⋯+un=31u_1 + u_2 + \dots + u_n = 31, tổng các nghịch đảo của chúng là 1u1+1u2+⋯+1un=3116\dfrac{1}{u_1} + \dfrac{1}{u_2} + \dots + \dfrac{1}{u_n} = \dfrac{31}{16}, và tích của tất cả nn số hạng đó bằng 10241024. Tìm số số hạng nn của cấp số nhân đã cho.

Lời giải:

Gọi công bội của cấp số nhân là q>0q > 0. Với mỗi số hạng uk=u1qk−1u_k = u_1 q^{k-1} (1≤k≤n1 \le k \le n), ta có tính chất đối xứng cơ bản của cấp số nhân:

uk⋅un−k+1=(u1qk−1)⋅(u1qn−k)=u12qn−1=u1⋅un.u_k \cdot u_{n-k+1} = \left(u_1 q^{k-1}\right) \cdot \left(u_1 q^{n-k}\right) = u_1^2 q^{n-1} = u_1 \cdot u_n.

Xét tổng nghịch đảo:

Tn=∑k=1n1uk=∑k=1nun−k+1uk⋅un−k+1=∑k=1nun−k+1u1⋅un=1u1un∑k=1nun−k+1=Snu1un.T_n = \sum_{k=1}^n \frac{1}{u_k} = \sum_{k=1}^n \frac{u_{n-k+1}}{u_k \cdot u_{n-k+1}} = \sum_{k=1}^n \frac{u_{n-k+1}}{u_1 \cdot u_n} = \frac{1}{u_1 u_n} \sum_{k=1}^n u_{n-k+1} = \frac{S_n}{u_1 u_n}.

Thay các dữ kiện đề bài Sn=31S_n = 31 và Tn=3116T_n = \dfrac{31}{16} vào hệ thức trên:

31u1un=3116  ⟹  u1un=16.\frac{31}{u_1 u_n} = \frac{31}{16} \implies u_1 u_n = 16.

Mặt khác, xét tích Pn=u1⋅u2…unP_n = u_1 \cdot u_2 \dots u_n.
Nhân hai lần tích theo thứ tự xuôi và ngược:

Pn2=(u1⋅u2…un)(un⋅un−1…u1)=∏k=1n(uk⋅un−k+1)=(u1un)n.P_n^2 = (u_1 \cdot u_2 \dots u_n)(u_n \cdot u_{n-1} \dots u_1) = \prod_{k=1}^n (u_k \cdot u_{n-k+1}) = (u_1 u_n)^n.

Vì các số hạng đều dương nên:

Pn=(u1un)n2.P_n = (u_1 u_n)^{\frac{n}{2}}.

Theo giả thiết, Pn=1024P_n = 1024, ta có:

16n2=1024  ⟺  (42)n2=45  ⟺  4n=45  ⟺  n=5.16^{\frac{n}{2}} = 1024 \iff \left(4^2\right)^{\frac{n}{2}} = 4^5 \iff 4^n = 4^5 \iff n = 5.

(Kiểm chứng: Với n=5n = 5, ta tìm được cấp số nhân tăng 1,2,4,8,161, 2, 4, 8, 16 có tổng bằng 31, tổng nghịch đảo bằng 3116\frac{31}{16}, tích bằng 1024, hoàn toàn thỏa mãn).

Đáp án: 5


Câu 5

Một đa giác lồi có nn cạnh (n≥3n \ge 3) mà số đo các góc trong của nó (tính theo đơn vị độ) lập thành một cấp số cộng có công sai d=5∘d = 5^\circ. Biết số đo góc trong nhỏ nhất của đa giác bằng 120∘120^\circ. Tìm số cạnh nn của đa giác đó.

Lời giải:

Số đo các góc trong của đa giác lập thành cấp số cộng với số hạng đầu u1=120∘u_1 = 120^\circ và công sai d=5∘d = 5^\circ.
Tổng số đo nn góc trong của đa giác nn cạnh tính theo công thức cấp số cộng là:

Sn=n2[2u1+(n−1)d]=n2[2⋅120+5(n−1)]=n(5n+235)2.S_n = \frac{n}{2}\left[2u_1 + (n - 1)d\right] = \frac{n}{2}\left[2 \cdot 120 + 5(n - 1)\right] = \frac{n(5n + 235)}{2}.

Mặt khác, theo hình học phẳng, tổng các góc trong của một đa giác lồi nn cạnh luôn bằng:

Sn=(n−2)⋅180∘.S_n = (n - 2) \cdot 180^\circ.

Từ đó ta thiết lập phương trình:

n(5n+235)2=180(n−2)  ⟺  5n2+235n=360n−720.\frac{n(5n + 235)}{2} = 180(n - 2) \iff 5n^2 + 235n = 360n - 720.

Thu gọn phương trình bậc hai:

5n2−125n+720=0  ⟺  n2−25n+144=0.5n^2 - 125n + 720 = 0 \iff n^2 - 25n + 144 = 0.

Phân tích nhân tử:

(n−9)(n−16)=0  ⟺  [n=9n=16(n - 9)(n - 16) = 0 \iff \left[\begin{aligned} n &= 9 \\ n &= 16 \end{aligned}\right.

Điều kiện bắt buộc của đa giác lồi:
Tất cả các góc trong của một đa giác lồi phải nghiêm ngặt nhỏ hơn 180∘180^\circ. Vì công sai d=5∘>0d = 5^\circ > 0 nên góc lớn nhất của đa giác là góc thứ nn:

un=u1+(n−1)d.u_n = u_1 + (n - 1)d.

- Với n=16n = 16:

u16=120∘+15⋅5∘=120∘+75∘=195∘>180∘(Loại do khoˆng thỏa ma˜n tıˊnh chaˆˊt loˆˋi).u_{16} = 120^\circ + 15 \cdot 5^\circ = 120^\circ + 75^\circ = 195^\circ > 180^\circ \quad \text{(Loại do không thỏa mãn tính chất lồi)}.

- Với n=9n = 9:

u9=120∘+8⋅5∘=120∘+40∘=160∘<180∘(Thỏa ma˜n).u_9 = 120^\circ + 8 \cdot 5^\circ = 120^\circ + 40^\circ = 160^\circ < 180^\circ \quad \text{(Thỏa mãn)}.

Vậy số cạnh của đa giác lồi là n=9n = 9.

Đáp án: 9

Xem tất cả