Bài toán Vận dụng cao Tập hợp – Toán 10

ToánLớp 10NChia sẻ bởi Ngọc Lâm Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC

Đề chính thức

CHUYÊN ĐỀ MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP – TOÁN 10

Môn: Toán – Lớp 10

Thời gian làm bài: 30 phút

Câu hỏi (Vận dụng cao).
Cho hai tập hợp khác rỗng:

A=[m−1;2m+3]A = [m - 1; 2m + 3]

B={x∈R∣∣x−2∣≥3}B = \{x \in \mathbb{R} \mid |x - 2| \ge 3\}

với mm là tham số thực.

a) Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để A∩B=∅A \cap B = \varnothing.

b) Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để tập hợp A∖BA \setminus B có đúng 4 phần tử là các số nguyên.

--------- HẾT ---------

LỜI GIẢI CHI TIẾT

1. Điều kiện xác định của các tập hợp

- Tập hợp A=[m−1;2m+3]A = [m - 1; 2m + 3] là một đoạn khác rỗng khi và chỉ khi:

m−1≤2m+3  ⟺  m≥−4m - 1 \le 2m + 3 \iff m \ge -4

- Xét tập hợp B={x∈R∣∣x−2∣≥3}B = \{x \in \mathbb{R} \mid |x - 2| \ge 3\}:
Ta có:

∣x−2∣≥3  ⟺  [x−2≥3x−2≤−3  ⟺  [x≥5x≤−1|x - 2| \ge 3 \iff \left[\begin{array}{l} x - 2 \ge 3 \\ x - 2 \le -3 \end{array}\right. \iff \left[\begin{array}{l} x \ge 5 \\ x \le -1 \end{array}\right.

Do đó:

B=(−∞;−1]∪[5;+∞)B = (-\infty; -1] \cup [5; +\infty)

- Phần bù của BB trong R\mathbb{R} là:

CRB=R∖B=(−1;5)C_{\mathbb{R}}B = \mathbb{R} \setminus B = (-1; 5)


2. Lời giải câu a

Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để A∩B=∅A \cap B = \varnothing.

Theo định nghĩa phép bù, ta có:

A∩B=∅  ⟺  A⊂CRB  ⟺  [m−1;2m+3]⊂(−1;5)A \cap B = \varnothing \iff A \subset C_{\mathbb{R}}B \iff [m - 1; 2m + 3] \subset (-1; 5)

Vì (−1;5)(-1; 5) là khoảng mở nên để đoạn [m−1;2m+3]⊂(−1;5)[m - 1; 2m + 3] \subset (-1; 5), điều kiện cần và đủ là:

{m≥−4 (đieˆˋu kiện A≠∅)m−1>−12m+3<5  ⟺  {m≥−4m>02m<2  ⟺  {m>0m<1  ⟺  0<m<1\begin{cases} m \ge -4 \text{ (điều kiện } A \ne \varnothing \text{)} \\ m - 1 > -1 \\ 2m + 3 < 5 \end{cases} \iff \begin{cases} m \ge -4 \\ m > 0 \\ 2m < 2 \end{cases} \iff \begin{cases} m > 0 \\ m < 1 \end{cases} \iff 0 < m < 1

Thử lại tại các điểm biên:
- Khi m=0m = 0: A=[−1;3]  ⟹  A∩B={−1}≠∅A = [-1; 3] \implies A \cap B = \{-1\} \ne \varnothing (loại).
- Khi m=1m = 1: A=[0;5]  ⟹  A∩B={5}≠∅A = [0; 5] \implies A \cap B = \{5\} \ne \varnothing (loại).

Vậy tập hợp các giá trị mm cần tìm là m∈(0;1)m \in (0; 1).


3. Lời giải câu b

Tìm tất cả các giá trị thực của mm để A∖BA \setminus B có đúng 4 phần tử là các số nguyên.

Ta có:

A∖B=A∩CRB=[m−1;2m+3]∩(−1;5)A \setminus B = A \cap C_{\mathbb{R}}B = [m - 1; 2m + 3] \cap (-1; 5)

Tập hợp tất cả các số nguyên nằm trong khoảng (−1;5)(-1; 5) là:

S={0;1;2;3;4}S = \{0; 1; 2; 3; 4\}

Tập SS gồm đúng 5 số nguyên liên tiếp.

Do đó, một số nguyên kk thuộc A∖BA \setminus B khi và chỉ khi:

k∈Svaˋk∈[m−1;2m+3]  ⟺  {k∈{0;1;2;3;4}m−1≤k≤2m+3k \in S \quad \text{và} \quad k \in [m - 1; 2m + 3] \iff \begin{cases} k \in \{0; 1; 2; 3; 4\} \\ m - 1 \le k \le 2m + 3 \end{cases}

Vì AA là một đoạn nên các số nguyên thuộc A∖BA \setminus B phải là các số nguyên liên tiếp trong tập SS. Để A∖BA \setminus B chứa đúng 4 số nguyên, ta chỉ có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Tập các số nguyên thuộc A∖BA \setminus B là {0;1;2;3}\{0; 1; 2; 3\} (loại số 4)

Điều này xảy ra khi và chỉ khi:
- Các số 0,1,2,30, 1, 2, 3 đều thuộc A=[m−1;2m+3]A = [m - 1; 2m + 3].
- Số 44 không thuộc AA (tức là đầu mút phải của AA nhỏ hơn 4).
- Các số ≤−1\le -1 dù có thuộc AA hay không thì khi giao với (−1;5)(-1; 5) cũng bị loại bỏ, nên không ảnh hưởng.

Do đó, ta có hệ điều kiện:

{m−1≤0 (chứa 0)2m+3≥3 (chứa 3)2m+3<4 (khoˆng chứa 4)  ⟺  {m≤1m≥02m<1  ⟺  0≤m<12\begin{cases} m - 1 \le 0 \text{ (chứa 0)} \\ 2m + 3 \ge 3 \text{ (chứa 3)} \\ 2m + 3 < 4 \text{ (không chứa 4)} \end{cases} \iff \begin{cases} m \le 1 \\ m \ge 0 \\ 2m < 1 \end{cases} \iff 0 \le m < \dfrac{1}{2}

Kiểm tra:
- Với m=0m = 0: A=[−1;3]  ⟹  A∖B=(−1;3]A = [-1; 3] \implies A \setminus B = (-1; 3], chứa các số nguyên {0;1;2;3}\{0; 1; 2; 3\} (thỏa mãn).
- Với m∈[0;12)m \in \left[0; \dfrac{1}{2}\right): đầu mút phải 2m+3∈[3;4)2m + 3 \in [3; 4) nên luôn nhận đúng 4 số nguyên {0;1;2;3}\{0; 1; 2; 3\}.

Trường hợp 2: Tập các số nguyên thuộc A∖BA \setminus B là {1;2;3;4}\{1; 2; 3; 4\} (loại số 0)

Điều này xảy ra khi và chỉ khi:
- Số 00 không thuộc AA (tức là đầu mút trái của AA phải lớn hơn 0).
- Các số 1,2,3,41, 2, 3, 4 đều thuộc A=[m−1;2m+3]A = [m - 1; 2m + 3].
- Các số ≥5\ge 5 dù có thuộc AA hay không thì khi giao với (−1;5)(-1; 5) cũng bị loại bỏ, nên không ảnh hưởng.

Do đó, ta có hệ điều kiện:

{m−1>0 (khoˆng chứa 0)m−1≤1 (chứa 1)2m+3≥4 (chứa 4)  ⟺  {m>1m≤2m≥12  ⟺  1<m≤2\begin{cases} m - 1 > 0 \text{ (không chứa 0)} \\ m - 1 \le 1 \text{ (chứa 1)} \\ 2m + 3 \ge 4 \text{ (chứa 4)} \end{cases} \iff \begin{cases} m > 1 \\ m \le 2 \\ m \ge \dfrac{1}{2} \end{cases} \iff 1 < m \le 2

Kiểm tra:
- Với m=2m = 2: A=[1;7]  ⟹  A∖B=[1;7]∩(−1;5)=[1;5)A = [1; 7] \implies A \setminus B = [1; 7] \cap (-1; 5) = [1; 5), chứa các số nguyên {1;2;3;4}\{1; 2; 3; 4\} (thỏa mãn).
- Với m=1m = 1: A=[0;5]  ⟹  A∖B=[0;5)A = [0; 5] \implies A \setminus B = [0; 5), chứa cả số 0 nên có 5 số nguyên (loại).

Kết luận

Tất cả các giá trị thực của tham số mm thỏa mãn yêu cầu bài toán là:

m∈[0;12)∪(1;2]m \in \left[0; \dfrac{1}{2}\right) \cup (1; 2]

Xem tất cả