BÀI TẬP TỰ LUẬN (10,0 điểm)
Câu 1 (0,75 điểm). Cho hai vectơ và đều khác thỏa mãn và .
a) Tính tích vô hướng biết góc giữa hai vectơ .
b) Biết . Tính số đo góc và tính độ dài của vectơ .
Câu 2 (0,75 điểm). Cho tam giác vuông tại có và . Gọi là trung điểm của cạnh .
a) Tính độ dài các cạnh , theo và xác định số đo góc .
b) Tính các tích vô hướng , và theo .
Câu 3 (0,75 điểm). Cho tam giác đều có cạnh bằng . Gọi là trung điểm của cạnh và là trọng tâm của tam giác .
a) Tính các tích vô hướng và theo .
b) Tính các tích vô hướng và theo .
Câu 4 (0,75 điểm). Cho hình vuông tâm có độ dài cạnh bằng .
a) Xác định số đo các góc , , và tính độ dài của vectơ theo .
b) Tính các tích vô hướng và theo .
Câu 5 (1,0 điểm). Cho tam giác có , và .
a) Tính tích vô hướng và tính .
b) Lấy điểm trên cạnh sao cho . Tính tích vô hướng .
Câu 6 (1,0 điểm). Cho hình chữ nhật có và . Gọi là trung điểm của cạnh và là trung điểm của cạnh .
a) Biểu thị các vectơ và qua hai vectơ và .
b) Tính các tích vô hướng và theo .
Câu 7 (1,0 điểm). Cho hình bình hành có , và . Gọi là trung điểm của cạnh .
a) Tính tích vô hướng và tính độ dài đường chéo theo .
b) Biểu thị các vectơ , qua hai vectơ , và tính tích vô hướng theo .
Câu 8 (1,0 điểm). Cho hình vuông có cạnh bằng . Gọi là trung điểm của cạnh , điểm thuộc cạnh sao cho .
a) Biểu thị các vectơ và qua hai vectơ và .
b) Chứng minh rằng , từ đó tính diện tích tam giác theo .
Câu 9 (1,0 điểm). Cho tam giác đều có độ dài cạnh bằng . Trên cạnh lấy điểm sao cho , trên cạnh lấy điểm sao cho .
a) Biểu thị các vectơ và qua hai vectơ và .
b) Chứng minh rằng .
Câu 10 (0,75 điểm). Cho tam giác có , và . Tia phân giác trong của góc cắt cạnh tại .
a) Biểu thị vectơ qua hai vectơ và , từ đó tính độ dài đoạn thẳng .
b) Gọi là trọng tâm của tam giác . Tính giá trị của biểu thức .
Câu 11 (0,75 điểm). Cho tam giác đều có cạnh bằng . Gọi là trung điểm của cạnh và là trung điểm của đoạn thẳng .
a) Chứng minh rằng với mọi điểm tùy ý trong mặt phẳng, ta luôn có đẳng thức:
b) Tìm tập hợp các điểm trong mặt phẳng thỏa mãn và tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức khi thay đổi.
Câu 12 (0,5 điểm). Tại một vùng biển, hai tuyến hàng hải thẳng xuất phát từ cùng một trạm hải đăng và tạo với nhau một góc . Cùng lúc giờ sáng, tàu thứ nhất đang ở vị trí trên tuyến thứ nhất cách một khoảng km và di chuyển thẳng đều về phía với vận tốc km/h; tàu thứ hai xuất phát từ và di chuyển thẳng đều ra xa trên tuyến thứ hai với vận tốc km/h. Gọi , lần lượt là vị trí của tàu thứ nhất và tàu thứ hai sau giờ kể từ lúc giờ sáng ().
a) Biểu thị các vectơ , theo hai vectơ đơn vị , lần lượt cùng hướng với hai tuyến hàng hải (xuất phát từ ) và tính tích vô hướng theo .
b) Xác định thời điểm để khoảng cách giữa hai tàu là nhỏ nhất và tính khoảng cách nhỏ nhất đó (làm tròn kết quả khoảng cách đến hàng phần trăm của đơn vị kilômét).
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1 (0,75 điểm) — Mức cơ bản – Thông hiểu
Phương pháp: Áp dụng định nghĩa tích vô hướng và tính chất bình phương vô hướng .
a) (0,25 điểm) Theo định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ, khi ta có:
b) (0,5 điểm) Khi , ta có:
Vì nên .
Bình phương vô hướng vectơ , ta được:
Câu 2 (0,75 điểm) — Mức cơ bản – Thông hiểu
[Hình vẽ]
Phương pháp: Đưa hai vectơ về chung điểm đầu (gốc) và tính theo định nghĩa tích vô hướng (Cách 1).
a) (0,25 điểm) Trong tam giác vuông tại có , suy ra .
Ta có:
Hai vectơ và có chung điểm đầu nên .
b) (0,5 điểm) Tính các tích vô hướng:
- Ta có:
- Đưa hai vectơ và về chung gốc :
- Vì là trung điểm cạnh huyền của tam giác vuông nên . Suy ra tam giác đều cạnh , do đó .
Khi đó:
Câu 3 (0,75 điểm) — Mức cơ bản – Thông hiểu
[Hình vẽ]
Phương pháp: Sử dụng tính chất trọng tâm trong tam giác đều để xác định độ dài và góc giữa các vectơ chung gốc (Cách 1).
a) (0,25 điểm) Tam giác đều cạnh nên và .
- Hai vectơ và chung gốc nên:
- Đưa hai vectơ và về chung gốc :
b) (0,5 điểm) Trong tam giác đều cạnh , đường trung tuyến đồng thời là đường cao và đường phân giác nên:
Vì là trọng tâm tam giác đều nên:
- Tính :
- Tính :
Câu 4 (0,75 điểm) — Mức cơ bản – Thông hiểu
[Hình vẽ]
Phương pháp: Vận dụng tính chất đường chéo hình vuông, quy tắc hình bình hành và định nghĩa tích vô hướng (Cách 1 và Cách 3).
a) (0,5 điểm) Trong hình vuông tâm cạnh , đường chéo :
- Hai vectơ và chung gốc nên .
- Hai vectơ và ngược hướng nên .
- Hai vectơ và chung gốc nên .
- Theo quy tắc hình bình hành, ta có . Suy ra:
b) (0,25 điểm) Tính các tích vô hướng:
- Ta có:
- Vì và nên:
Câu 5 (1,0 điểm) — Mức vận dụng
[Hình vẽ]
Phương pháp: Sử dụng công thức khi biết độ dài ba cạnh của tam giác (Cách 2) kết hợp phân tích vectơ (Cách 4).
a) (0,5 điểm) Áp dụng công thức tính tích vô hướng theo độ dài ba cạnh trong tam giác , ta có:
Từ định nghĩa tích vô hướng, suy ra:
b) (0,5 điểm) Vì điểm thuộc đoạn thẳng và nên .
Biểu thị hai vectơ và qua hai vectơ , :
Nhân vô hướng hai vectơ và , ta được:
Thay , và vào biểu thức trên:
Câu 6 (1,0 điểm) — Mức vận dụng
[Hình vẽ]
Phương pháp: Chọn hai vectơ cơ sở vuông góc và , biểu thị các vectơ cần tính qua hai vectơ cơ sở rồi khai triển tích vô hướng (Cách 4).
a) (0,5 điểm) Vì là trung điểm của cạnh nên . Ta có:
Vì , lần lượt là trung điểm của , và nên:
b) (0,5 điểm) Vì là hình chữ nhật nên , suy ra .
- Ta có và . Khi đó:
- Sử dụng kết quả câu a, ta có:
Câu 7 (1,0 điểm) — Mức vận dụng
[Hình vẽ]
Phương pháp: Sử dụng quy tắc hình bình hành kết hợp phân tích các vectơ theo hai vectơ cơ sở , có độ dài và góc đã biết (Cách 3 và Cách 4).
a) (0,5 điểm) Trong hình bình hành , vì nên .
Do đó:
Theo quy tắc hình bình hành, ta có . Bình phương vô hướng hai vế:
Suy ra .
b) (0,5 điểm) Biểu thị các vectơ , qua và :
Vì là trung điểm của cạnh và nên:
Nhân vô hướng hai vectơ và , ta có:
Thay , và vào biểu thức trên:
Câu 8 (1,0 điểm) — Mức vận dụng
[Hình vẽ]
Phương pháp: Phân tích hai vectơ , theo hai vectơ vuông góc , và chứng minh (Cách 4).
a) (0,5 điểm) Vì là trung điểm của cạnh và nên:
Vì thuộc cạnh thỏa mãn và nên . Khi đó:
b) (0,5 điểm) Vì là hình vuông cạnh nên và .
Ta có:
Suy ra hay , do đó tam giác vuông tại .
Áp dụng định lý Pythagore trong các tam giác vuông và :
Vậy diện tích tam giác là:
Câu 9 (1,0 điểm) — Mức vận dụng
[Hình vẽ]
Phương pháp: Biểu thị hai vectơ , theo hai vectơ cơ sở , của tam giác đều rồi tính tích vô hướng (Cách 4).
a) (0,5 điểm) Vì thuộc đoạn thẳng sao cho nên . Suy ra:
Vì thuộc đoạn thẳng sao cho nên . Suy ra:
b) (0,5 điểm) Tam giác đều cạnh nên và:
Ta tính tích vô hướng :
Thay , và vào biểu thức trên:
Vì nên , suy ra .
Câu 10 (0,75 điểm) — Mức vận dụng cao
[Hình vẽ]
Phương pháp: Sử dụng tính chất đường phân giác để biểu thị qua , rồi bình phương vô hướng; dùng hằng đẳng thức và công thức tích vô hướng theo độ dài cạnh.
a) (0,5 điểm) Theo tính chất đường phân giác trong của góc , ta có:
Vì nằm trên đoạn thẳng nên hai vectơ và ngược hướng, suy ra:
Ta có .
Bình phương vô hướng hai vế của biểu thức :
b) (0,25 điểm) Tính bình phương cạnh :
Vì là trọng tâm tam giác nên . Bình phương vô hướng hai vế:
Mặt khác, áp dụng công thức tích vô hướng theo độ dài cạnh trong các tam giác , , :
Cộng vế theo vế ba đẳng thức trên, ta được:
Thay vào ta có:
Câu 11 (0,75 điểm) — Mức vận dụng cao
[Hình vẽ]
Phương pháp: Sử dụng quy tắc chèn trung điểm vào các vectơ , , để thu gọn biểu thức tích vô hướng về một điểm cố định .
a) (0,5 điểm) Vì là trung điểm của cạnh trong tam giác đều cạnh nên , và hai vectơ , ngược hướng. Suy ra:
Với điểm tùy ý, chèn điểm vào hai vectơ và , ta được:
Khi đó:
Vì là trung điểm của đoạn thẳng nên và .
Trong tam giác đều cạnh , đường cao nên .
Chèn điểm vào và :
Thay vào biểu thức ban đầu, ta có:
b) (0,25 điểm) Áp dụng đẳng thức vừa chứng minh ở câu a:
Vì điểm cố định và không đổi nên tập hợp các điểm thỏa mãn đề bài là đường tròn tâm , bán kính .
Mặt khác, vì với mọi điểm nên:
Dấu "" xảy ra khi và chỉ khi .
Vậy giá trị nhỏ nhất của là , đạt được khi điểm trùng với điểm .
Câu 12 (0,5 điểm) — Mức vận dụng cao
[Hình vẽ]
Phương pháp: Mô hình hóa vị trí chuyển động của hai tàu bằng vectơ chung gốc , áp dụng hằng đẳng thức (tương tự Ví dụ 6 trong tài liệu D1).
a) (0,25 điểm) Sau giờ () kể từ lúc giờ sáng:
- Tàu thứ nhất đi được quãng đường (km) từ về phía , nên khoảng cách từ tàu thứ nhất đến trạm hải đăng là (km). Do đó:
- Tàu thứ hai đi được quãng đường (km) từ ra xa trên tuyến thứ hai, nên:
Vì , là hai vectơ đơn vị tạo với nhau góc nên:
Khi đó tích vô hướng là:
b) (0,25 điểm) Bình phương khoảng cách giữa hai tàu tại thời điểm là:
Thay , và vào biểu thức trên, ta được:
Biến đổi biểu thức về dạng tổng bình phương:
Dấu "" xảy ra khi và chỉ khi (giờ) phút giây, tức vào thời điểm sáng (khoảng giờ phút giây sáng).
Khi đó khoảng cách nhỏ nhất giữa hai tàu là: