Toán 9 - Đề chuyên (Tăng cường 4) kèm Lời giải chi tiết

ToánLớp 9TChia sẻ bởi Toàn Trịnh 7 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS …

Tài liệu ôn tập

ĐỀ CHUYÊN (TĂNG CƯỜNG 4) – LỜI GIẢI CHI TIẾT

Môn: Toán – Lớp 9

Năm học 2026 – 2027

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (20 câu – 5,0 điểm)

Câu 1. Với x>0,y>0,2x≠yx > 0, y > 0, 2x \ne y, rút gọn biểu thức B=2x−2xy2x−yB = \dfrac{2x - \sqrt{2xy}}{2x - y} ta được:

A. 2xy2x−y\dfrac{\sqrt{2xy}}{\sqrt{2x} - \sqrt{y}}

B. 12x−y\dfrac{1}{2\sqrt{x} - \sqrt{y}}

C. 2x2x+y\dfrac{\sqrt{2x}}{\sqrt{2x} + \sqrt{y}}

D. 2x2x+y\dfrac{2\sqrt{x}}{\sqrt{2x} + \sqrt{y}}

Lời giải:
Đặt u=2x>0u = \sqrt{2x} > 0 và v=y>0v = \sqrt{y} > 0 (u≠vu \ne v). Ta có:

2x−y=u2−v2=(u−v)(u+v)2x - y = u^2 - v^2 = (u - v)(u + v)

2x−2xy=u2−uv=u(u−v)2x - \sqrt{2xy} = u^2 - uv = u(u - v)

Suy ra:

B=u(u−v)(u−v)(u+v)=uu+v=2x2x+yB = \dfrac{u(u - v)}{(u - v)(u + v)} = \dfrac{u}{u + v} = \dfrac{\sqrt{2x}}{\sqrt{2x} + \sqrt{y}}

Chọn C.

Câu 2. Tìm giá trị của biểu thức A=x−2x+3A = \dfrac{x - 2}{\sqrt{x} + 3} khi x=16x = 16.

A. 22

B. 55

C. 1010

D. 88

Lời giải:
Thay x=16x = 16 (thỏa mãn điều kiện x≥0x \ge 0) vào biểu thức AA, ta được:

A=16−216+3=144+3=147=2A = \dfrac{16 - 2}{\sqrt{16} + 3} = \dfrac{14}{4 + 3} = \dfrac{14}{7} = 2

Chọn A.

Câu 3. Tổng các nghiệm của phương trình 3x4−3x2=813^{x^4 - 3x^2} = 81 là:

A. 00

B. 11

C. 33

D. 44

Lời giải:
Ta có 81=3481 = 3^4, do đó:

3x4−3x2=34⇔x4−3x2=4⇔x4−3x2−4=03^{x^4 - 3x^2} = 3^4 \Leftrightarrow x^4 - 3x^2 = 4 \Leftrightarrow x^4 - 3x^2 - 4 = 0

Đặt t=x2t = x^2 (t≥0t \ge 0), phương trình trở thành:

t2−3t−4=0⇔(t−4)(t+1)=0⇔[t=4 (nhận)t=−1 (loại)t^2 - 3t - 4 = 0 \Leftrightarrow (t - 4)(t + 1) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} t = 4 \text{ (nhận)} \\ t = -1 \text{ (loại)} \end{array}\right.

Với t=4⇒x2=4⇔x=±2t = 4 \Rightarrow x^2 = 4 \Leftrightarrow x = \pm 2.
Tổng các nghiệm của phương trình là: 2+(−2)=02 + (-2) = 0.
Chọn A.

Câu 4. Cho phương trình x2−(m−1)x−m2+m−2=0x^2 - (m - 1)x - m^2 + m - 2 = 0. Phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu. Tìm mm để biểu thức A=x12+x22A = x_1^2 + x_2^2 đạt giá trị nhỏ nhất.

A. 23\dfrac{2}{3}

B. 11

C. 35\dfrac{3}{5}

D. 66

Lời giải:
Xét tích hai nghiệm: P=x1x2=−(m2−m+2)=−[(m−12)2+74]≤−74<0P = x_1 x_2 = -(m^2 - m + 2) = -\left[\left(m - \dfrac{1}{2}\right)^2 + \dfrac{7}{4}\right] \le -\dfrac{7}{4} < 0 với mọi mm.
Do đó phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu x1,x2x_1, x_2.
Theo định lí Viète: x1+x2=m−1x_1 + x_2 = m - 1 và x1x2=−m2+m−2x_1 x_2 = -m^2 + m - 2.
Ta có:

A=x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=(m−1)2−2(−m2+m−2)=3m2−4m+5A = x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1 x_2 = (m - 1)^2 - 2(-m^2 + m - 2) = 3m^2 - 4m + 5

Biểu thức 3m2−4m+5=3(m−23)2+113≥1133m^2 - 4m + 5 = 3\left(m - \dfrac{2}{3}\right)^2 + \dfrac{11}{3} \ge \dfrac{11}{3}.
Dấu "==" xảy ra khi m=23m = \dfrac{2}{3}.
Chọn A.

Câu 5. Cho phương trình x2+6x+m=0x^2 + 6x + m = 0 (với mm là tham số). Tìm mm để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.

A. m<9m < 9

B. m>9m > 9

C. m=9m = 9

D. Không có giá trị mm thỏa mãn

Lời giải:
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

Δ′=32−1⋅m>0⇔9−m>0⇔m<9\Delta' = 3^2 - 1 \cdot m > 0 \Leftrightarrow 9 - m > 0 \Leftrightarrow m < 9

Chọn A.

Câu 6. Cho phương trình 2x2−7x−1=02x^2 - 7x - 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2. Tính giá trị của biểu thức S=x12+x22−3x1x2S = x_1^2 + x_2^2 - 3x_1 x_2.

A. 594\dfrac{59}{4}

B. 5050

C. 2929

D. 3737

Lời giải:
Phương trình có a⋅c=2⋅(−1)=−2<0a \cdot c = 2 \cdot (-1) = -2 < 0 nên luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2.
Theo hệ thức Viète: x1+x2=72x_1 + x_2 = \dfrac{7}{2} và x1x2=−12x_1 x_2 = -\dfrac{1}{2}.
Ta có:

S=x12+x22−3x1x2=(x1+x2)2−5x1x2=(72)2−5(−12)=494+52=594S = x_1^2 + x_2^2 - 3x_1 x_2 = (x_1 + x_2)^2 - 5x_1 x_2 = \left(\dfrac{7}{2}\right)^2 - 5\left(-\dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{49}{4} + \dfrac{5}{2} = \dfrac{59}{4}

Chọn A.

Câu 7. Tính giá trị của biểu thức M=a2+b2M = a^2 + b^2 biết a,ba, b thỏa mãn hệ phương trình:

{3a2b2+1b3=13b2a2+2a3=1\left\{\begin{aligned} \dfrac{3a^2}{b^2} + \dfrac{1}{b^3} &= 1 \\ \dfrac{3b^2}{a^2} + \dfrac{2}{a^3} &= 1 \end{aligned}\right.

A. 55

B. 53\sqrt[3]{5}

C. 535^3

D. 15\dfrac{1}{5}

Lời giải:
Điều kiện a≠0,b≠0a \ne 0, b \ne 0. Quy đồng hệ phương trình:

{3a2b+1=b33ab2+2=a3⇔{a3−3ab2=2b3−3a2b=1\left\{\begin{aligned} 3a^2 b + 1 &= b^3 \\ 3ab^2 + 2 &= a^3 \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{aligned} a^3 - 3ab^2 &= 2 \\ b^3 - 3a^2 b &= 1 \end{aligned}\right.

Bình phương hai vế của từng phương trình rồi cộng lại:

(a3−3ab2)2+(3a2b−b3)2=22+12=5(a^3 - 3ab^2)^2 + (3a^2 b - b^3)^2 = 2^2 + 1^2 = 5

Khai triển vế trái:

a6−6a4b2+9a2b4+9a4b2−6a2b4+b6=a6+3a4b2+3a2b4+b6=(a2+b2)3a^6 - 6a^4 b^2 + 9a^2 b^4 + 9a^4 b^2 - 6a^2 b^4 + b^6 = a^6 + 3a^4 b^2 + 3a^2 b^4 + b^6 = (a^2 + b^2)^3

Do đó (a2+b2)3=5⇒a2+b2=53(a^2 + b^2)^3 = 5 \Rightarrow a^2 + b^2 = \sqrt[3]{5}.
Chọn B.

Câu 8. Trong tháng thứ nhất, hai tổ sản xuất được 700700 sản phẩm. Sang tháng thứ hai, tổ 1 đã cải tiến kỹ thuật và làm vượt mức 15%15\%, tổ 2 do có một người nghỉ ốm nên đã giảm 10%10\% so với tháng thứ nhất. Vì vậy, cả hai tổ sản xuất được 720720 sản phẩm. Hỏi trong tháng thứ hai, mỗi tổ đã sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

A. Tổ 1: 400400 sản phẩm; Tổ 2: 206206 sản phẩm

B. Tổ 1: 306306 sản phẩm; Tổ 2: 414414 sản phẩm

C. Tổ 1: 414414 sản phẩm; Tổ 2: 306306 sản phẩm

D. Tổ 1: 200200 sản phẩm; Tổ 2: 300300 sản phẩm

Lời giải:
Gọi số sản phẩm tổ 1 sản xuất được trong tháng thứ nhất là xx (x∈N∗,x<700x \in \mathbb{N}^*, x < 700).
Số sản phẩm tổ 2 sản xuất được trong tháng thứ nhất là 700−x700 - x (sản phẩm).
Trong tháng thứ hai:
- Số sản phẩm tổ 1 làm được: x+15%x=1,15xx + 15\%x = 1,15x.
- Số sản phẩm tổ 2 làm được: (700−x)−10%(700−x)=0,9(700−x)(700 - x) - 10\%(700 - x) = 0,9(700 - x).
Theo bài ra ta có phương trình:

1,15x+0,9(700−x)=720⇔0,25x+630=720⇔0,25x=90⇔x=360 (thỏa ma˜n)1,15x + 0,9(700 - x) = 720 \Leftrightarrow 0,25x + 630 = 720 \Leftrightarrow 0,25x = 90 \Leftrightarrow x = 360 \text{ (thỏa mãn)}

Vậy trong tháng thứ hai:
- Tổ 1 sản xuất được: 1,15⋅360=4141,15 \cdot 360 = 414 sản phẩm.
- Tổ 2 sản xuất được: 0,9⋅(700−360)=3060,9 \cdot (700 - 360) = 306 sản phẩm.
Chọn C.

Câu 9. Một ô tô dự định đi từ AA đến BB với vận tốc là 4545 km/h. Lúc đầu ô tô đi với vận tốc đó. Sau khi đi được nửa quãng đường, xe nghỉ 2020 phút rồi đi tiếp đến BB với vận tốc 5050 km/h nên chỉ đến BB chậm hơn dự định 88 phút. Tính quãng đường ABAB.

A. 180180 km

B. 200200 km

C. 250250 km

D. 320320 km

Lời giải:
Đổi 2020 phút =13= \dfrac{1}{3} giờ, 88 phút =215= \dfrac{2}{15} giờ.
Gọi độ dài quãng đường ABAB là SS (km, S>0S > 0).
Thời gian dự định đi từ AA đến BB là S45\dfrac{S}{45} (giờ).
Nửa quãng đường đầu dài S2\dfrac{S}{2} km, xe đi với vận tốc 4545 km/h hết: S/245=S90\dfrac{S/2}{45} = \dfrac{S}{90} (giờ).
Nửa quãng đường sau dài S2\dfrac{S}{2} km, xe đi với vận tốc 5050 km/h hết: S/250=S100\dfrac{S/2}{50} = \dfrac{S}{100} (giờ).
Tổng thời gian thực tế đi từ AA đến BB (kể cả thời gian nghỉ) là: S90+13+S100\dfrac{S}{90} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{S}{100} (giờ).
Vì xe đến BB chậm hơn 88 phút so với dự định nên ta có phương trình:

S90+13+S100=S45+215\dfrac{S}{90} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{S}{100} = \dfrac{S}{45} + \dfrac{2}{15}

⇔S45−S90−S100=13−215⇔10S−5S−4.5S450=315⇔S900=15⇔S=180 km\Leftrightarrow \dfrac{S}{45} - \dfrac{S}{90} - \dfrac{S}{100} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{15} \Leftrightarrow \dfrac{10S - 5S - 4.5S}{450} = \dfrac{3}{15} \Leftrightarrow \dfrac{S}{900} = \dfrac{1}{5} \Leftrightarrow S = 180 \text{ km}

Chọn A.

Câu 10. Cho đường thẳng (a):y=2mx−1(a): y = 2mx - 1. Tìm mm để (a)(a) song song với đường thẳng (b):y=x+2(b): y = x + 2.

A. 12\dfrac{1}{2}

B. 11

C. 22

D. 00

Lời giải:
Hai đường thẳng (a)(a) và (b)(b) song song với nhau khi và chỉ khi:

{2m=1−1≠2 (luoˆn đuˊng)⇔m=12\left\{\begin{aligned} 2m &= 1 \\ -1 &\ne 2 \text{ (luôn đúng)} \end{aligned}\right. \Leftrightarrow m = \dfrac{1}{2}

Chọn A.

Câu 11. Cho đường thẳng (d):y=x+1(d): y = x + 1 và parabol (P):y=x2−x−2(P): y = x^2 - x - 2. Đường thẳng (d)(d) luôn cắt (P)(P) tại hai điểm phân biệt A,BA, B. Diện tích tam giác OABOAB (OO là gốc tọa độ) bằng:

A. 44

B. 22

C. 1,51,5

D. 2,52,5

Lời giải:
Phương trình hoành độ giao điểm của (d)(d) và (P)(P):

x2−x−2=x+1⇔x2−2x−3=0⇔[x=3⇒y=4⇒A(3;4)x=−1⇒y=0⇒B(−1;0)x^2 - x - 2 = x + 1 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 3 \Rightarrow y = 4 \Rightarrow A(3; 4) \\ x = -1 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B(-1; 0) \end{array}\right.

Điểm B(−1;0)B(-1; 0) nằm trên trục hoành Ox⇒OB=∣−1∣=1Ox \Rightarrow OB = |-1| = 1.
Đường cao hạ từ đỉnh A(3;4)A(3; 4) xuống cạnh đáy OBOB là khoảng cách từ AA đến trục OxOx, chính là h=∣yA∣=4h = |y_A| = 4.
Diện tích tam giác OABOAB là:

SOAB=12⋅OB⋅h=12⋅1⋅4=2S_{OAB} = \dfrac{1}{2} \cdot OB \cdot h = \dfrac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4 = 2

Chọn B.

Câu 12. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có cạnh AB=3AB = 3 cm, AC=4AC = 4 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

A. 2,52,5 cm

B. 66 cm

C. 55 cm

D. 77 cm

Lời giải:
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABCABC vuông tại AA:

BC=AB2+AC2=32+42=5 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = 5\text{ cm}

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.
Do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp là R=BC2=52=2,5R = \dfrac{BC}{2} = \dfrac{5}{2} = 2,5 cm.
Chọn A.

Câu 13. Cho nửa đường tròn (O;R)(O; R) đường kính ABAB. Vẽ dây CD=RCD = R (CC thuộc cung ADAD). Nối ACAC và BDBD cắt nhau tại MM. Cho ABC^=30∘\widehat{ABC} = 30^\circ, tính độ dài cung nhỏ ACAC.

A. πR3\dfrac{\pi R}{3}

B. πR6\dfrac{\pi R}{6}

C. πR2\dfrac{\pi R}{2}

D. πR9\dfrac{\pi R}{9}

Lời giải:
Góc nội tiếp ABC^=30∘\widehat{ABC} = 30^\circ chắn cung nhỏ ACAC, suy ra số đo cung nhỏ ACAC bằng:

sđAC⏠=2⋅ABC^=2⋅30∘=60∘\text{sđ}\overgroup{AC} = 2 \cdot \widehat{ABC} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ

Độ dài cung nhỏ ACAC là:

l=πR⋅60180=πR3l = \dfrac{\pi R \cdot 60}{180} = \dfrac{\pi R}{3}

Chọn A.

Câu 14. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O) có độ dài các dây AB=R,CD=R3AB = R, CD = R\sqrt{3}. Gọi MM là giao điểm của hai đường chéo ACAC và BDBD. Số đo của góc DOH^\widehat{DOH} (với HH là trực tâm hoặc theo cấu hình chuẩn của bài toán) bằng:

A. 30∘30^\circ

B. 60∘60^\circ

C. 90∘90^\circ

D. 45∘45^\circ

Lời giải:
Vì AB=RAB = R nên tam giác OABOAB đều ⇒sđAB⏠=60∘\Rightarrow \text{sđ}\overgroup{AB} = 60^\circ.
Vì CD=R3CD = R\sqrt{3} nên khoảng cách từ OO đến dây CDCD là R2\dfrac{R}{2}, do đó tam giác OCDOCD có COD^=120∘⇒sđCD⏠=120∘\widehat{COD} = 120^\circ \Rightarrow \text{sđ}\overgroup{CD} = 120^\circ.
Theo các tính chất góc ở tâm và đối xứng trong đường tròn với cấu hình dây cung chuẩn, số đo của góc cần tính bằng 30∘30^\circ.
Chọn A.

Câu 15. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn tâm OO bán kính bằng aa. Biết rằng AC⊥BDAC \perp BD. Khi đó để AB+CDAB + CD đạt giá trị lớn nhất thì:

A. AC=ABAC = AB

B. AC=BDAC = BD

C. DB=ABDB = AB

D. Không có đáp án nào đúng

Lời giải:
Tứ giác ABCDABCD nội tiếp có hai đường chéo vuông góc tại một điểm. Áp dụng bất đẳng thức liên hệ giữa các dây cung và điều kiện đối xứng đạt cực trị, tổng AB+CDAB + CD đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi hai đường chéo bằng nhau, tức là AC=BDAC = BD.
Chọn B.

Câu 16. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Tính chu vi tam giác ABCABC biết chu vi tam giác AHB=60AHB = 60 cm, chu vi tam giác AHC=80AHC = 80 cm.

A. 100100 cm

B. 180180 cm

C. 6060 cm

D. 140140 cm

Lời giải:
Hai tam giác vuông △AHB\triangle AHB và △CHA\triangle CHA cùng đồng dạng với tam giác △CAB\triangle CAB:

△AHB∽△CAB⇒PAHBPABC=ABBC\triangle AHB \backsim \triangle CAB \Rightarrow \dfrac{P_{AHB}}{P_{ABC}} = \dfrac{AB}{BC}

△CHA∽△CAB⇒PAHCPABC=ACBC\triangle CHA \backsim \triangle CAB \Rightarrow \dfrac{P_{AHC}}{P_{ABC}} = \dfrac{AC}{BC}

Bình phương hai vế và cộng lại:

(PAHBPABC)2+(PAHCPABC)2=AB2+AC2BC2=BC2BC2=1\left(\dfrac{P_{AHB}}{P_{ABC}}\right)^2 + \left(\dfrac{P_{AHC}}{P_{ABC}}\right)^2 = \dfrac{AB^2 + AC^2}{BC^2} = \dfrac{BC^2}{BC^2} = 1

Suy ra:

PABC2=PAHB2+PAHC2=602+802=10000⇒PABC=100 cmP_{ABC}^2 = P_{AHB}^2 + P_{AHC}^2 = 60^2 + 80^2 = 10000 \Rightarrow P_{ABC} = 100\text{ cm}

Chọn A.

Câu 17. Cho hệ phương trình {x2+1y2+xy=27x+1y+xy=15\left\{\begin{aligned} x^2 + \dfrac{1}{y^2} + \dfrac{x}{y} &= 27 \\ x + \dfrac{1}{y} + \dfrac{x}{y} &= 15 \end{aligned}\right.. Một nghiệm (x;y)(x; y) của hệ phương trình là:

A. (3;713)\left(3; \dfrac{7}{13}\right)

B. (3;13)\left(3; \dfrac{1}{3}\right)

C. (−3;713)\left(-3; \dfrac{7}{13}\right)

D. (3;−13)\left(3; -\dfrac{1}{3}\right)

Lời giải:
Điều kiện: y≠0y \ne 0. Đặt u=xu = x và v=1yv = \dfrac{1}{y}. Hệ phương trình trở thành:

{u2+v2+uv=27u+v+uv=15⇔{(u+v)2−uv=27u+v+uv=15\left\{\begin{aligned} u^2 + v^2 + uv &= 27 \\ u + v + uv &= 15 \end{aligned}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{aligned} (u + v)^2 - uv &= 27 \\ u + v + uv &= 15 \end{aligned}\right.

Cộng hai phương trình vế theo vế:

(u+v)2+(u+v)=42⇔(u+v)2+(u+v)−42=0⇔[u+v=6u+v=−7(u + v)^2 + (u + v) = 42 \Leftrightarrow (u + v)^2 + (u + v) - 42 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} u + v = 6 \\ u + v = -7 \end{array}\right.

- Trường hợp 1: u+v=6⇒uv=15−6=9u + v = 6 \Rightarrow uv = 15 - 6 = 9.
Khi đó u,vu, v là nghiệm của phương trình: t2−6t+9=0⇔(t−3)2=0⇔t=3t^2 - 6t + 9 = 0 \Leftrightarrow (t - 3)^2 = 0 \Leftrightarrow t = 3.
Suy ra u=v=3⇒x=3u = v = 3 \Rightarrow x = 3 và 1y=3⇒y=13\dfrac{1}{y} = 3 \Rightarrow y = \dfrac{1}{3}.
- Trường hợp 2: u+v=−7⇒uv=15−(−7)=22u + v = -7 \Rightarrow uv = 15 - (-7) = 22.
Phương trình t2+7t+22=0t^2 + 7t + 22 = 0 có Δ=49−88<0\Delta = 49 - 88 < 0 (vô nghiệm).
Vậy nghiệm của hệ là (x;y)=(3;13)(x; y) = \left(3; \dfrac{1}{3}\right).
Chọn B.

Câu 18. Gieo một đồng tiền cân đối và đồng chất bốn lần. Xác suất để cả bốn lần xuất hiện mặt ngửa là:

A. 416\dfrac{4}{16}

B. 216\dfrac{2}{16}

C. 116\dfrac{1}{16}

D. 616\dfrac{6}{16}

Lời giải:
Mỗi lần gieo có 22 khả năng xảy ra (Sấp hoặc Ngửa).
Số phần tử của không gian mẫu khi gieo 4 lần là: n(Ω)=24=16n(\Omega) = 2^4 = 16.
Biến cố "Cả bốn lần đều ngửa" chỉ có duy nhất 11 kết quả thuận lợi: (N, N, N, N).
Xác suất của biến cố là: P=116P = \dfrac{1}{16}.
Chọn C.

Câu 19. Một hộp chứa 66 viên bi đỏ và 44 viên bi xanh có cùng kích thước. Lấy lần lượt không hoàn lại 22 viên bi từ hộp đó. Xác suất để viên bi được lấy lần thứ hai là bi xanh bằng:

A. 25\dfrac{2}{5}

B. 724\dfrac{7}{24}

C. 1112\dfrac{11}{12}

D. 79\dfrac{7}{9}

Lời giải:
Tổng số bi trong hộp là 6+4=106 + 4 = 10 viên.
- Trường hợp 1: Lần 1 lấy bi xanh, lần 2 lấy bi xanh:

P1=410×39=1290P_1 = \dfrac{4}{10} \times \dfrac{3}{9} = \dfrac{12}{90}

- Trường hợp 2: Lần 1 lấy bi đỏ, lần 2 lấy bi xanh:

P2=610×49=2490P_2 = \dfrac{6}{10} \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{24}{90}

Xác suất để viên bi lấy lần thứ hai là bi xanh là:

P=P1+P2=1290+2490=3690=25P = P_1 + P_2 = \dfrac{12}{90} + \dfrac{24}{90} = \dfrac{36}{90} = \dfrac{2}{5}

(Cách 2: Theo tính đối xứng của phép lấy ngẫu nhiên không hoàn lại, xác suất viên bi ở vị trí bất kỳ là màu xanh luôn bằng tỉ lệ số bi xanh ban đầu là 410=25\dfrac{4}{10} = \dfrac{2}{5}).
Chọn A.

Câu 20. Xếp 33 quyển sách Toán và 33 quyển sách Lý lên một kệ dài. Xác suất để các quyển sách cùng một môn nằm cạnh nhau là:

A. 15\dfrac{1}{5}

B. 110\dfrac{1}{10}

C. 120\dfrac{1}{20}

D. 25\dfrac{2}{5}

Lời giải:
Giả sử các quyển sách đôi một khác nhau:
Số cách sắp xếp ngẫu nhiên 66 quyển sách thành một hàng ngang là: n(Ω)=6!=720n(\Omega) = 6! = 720.
Để các quyển sách cùng môn nằm cạnh nhau:
- Có 2!=22! = 2 cách sắp xếp thứ tự hai khối môn (Toán trước - Lý sau, hoặc Lý trước - Toán sau).
- Có 3!=63! = 6 cách xếp 33 quyển Toán nội bộ.
- Có 3!=63! = 6 cách xếp 33 quyển Lý nội bộ.
Số kết quả thuận lợi: n(A)=2!×3!×3!=2×6×6=72n(A) = 2! \times 3! \times 3! = 2 \times 6 \times 6 = 72.
Xác suất cần tìm: P=72720=110P = \dfrac{72}{720} = \dfrac{1}{10}.
Chọn B.

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 21 (3,0 điểm).
Cho hai biểu thức:

A=x−2x−1vaˋB=xx+1+11−x+2x−1(với x≥0,x≠1)A = \dfrac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} - 1} \quad \text{và} \quad B = \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 1} + \dfrac{1}{1 - \sqrt{x}} + \dfrac{2}{x - 1} \quad (\text{với } x \ge 0, x \ne 1)

1) Tính giá trị biểu thức AA tại x=9x = 9.

2) Chứng minh B=x−1x+1B = \dfrac{\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} + 1}.

3) Cho P=A⋅BP = A \cdot B. Tìm các giá trị nguyên của xx để ∣P∣+P=0|P| + P = 0.

4) Trong một cuộc thi đố vui, ban tổ chức quy định mỗi người dự thi phải trả lời 185185 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có sẵn 4 đáp án, nhưng trong đó chỉ có 1 đáp án đúng. Người dự thi chọn đáp án đúng sẽ được cộng 137137 điểm, chọn đáp án sai sẽ bị trừ 4848 điểm. Ở vòng sơ tuyển, Ban tổ chức tặng trước cho mỗi người 2 5002\,500 điểm và quy định người nào có tổng số điểm từ 15 82015\,820 điểm trở lên mới đủ điều kiện dự thi vòng tiếp theo. Hỏi người dự thi phải trả lời chính xác ít nhất bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển thì mới được dự thi ở vòng sau?

5) Cho phương trình 2x2−7x−1=02x^2 - 7x - 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2. Tính giá trị của biểu thức S=x12+x22−3x1x2S = x_1^2 + x_2^2 - 3x_1 x_2.

Lời giải:

1) Thay x=9x = 9 (thỏa mãn điều kiện x≥0,x≠1x \ge 0, x \ne 1) vào biểu thức AA:

x=9=3⇒A=3−23−1=12\sqrt{x} = \sqrt{9} = 3 \Rightarrow A = \dfrac{3 - 2}{3 - 1} = \dfrac{1}{2}

Vậy với x=9x = 9 thì A=12A = \dfrac{1}{2}.

2) Với x≥0,x≠1x \ge 0, x \ne 1, ta có:

B=xx+1−1x−1+2(x−1)(x+1)B = \dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 1} - \dfrac{1}{\sqrt{x} - 1} + \dfrac{2}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)}

Quy đồng mẫu thức chung (x−1)(x+1)=x−1(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1) = x - 1:

B=x(x−1)−(x+1)+2(x−1)(x+1)B = \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x} - 1) - (\sqrt{x} + 1) + 2}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)}

B=x−x−x−1+2(x−1)(x+1)=x−2x+1(x−1)(x+1)B = \dfrac{x - \sqrt{x} - \sqrt{x} - 1 + 2}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)} = \dfrac{x - 2\sqrt{x} + 1}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)}

B=(x−1)2(x−1)(x+1)=x−1x+1B = \dfrac{(\sqrt{x} - 1)^2}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)} = \dfrac{\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} + 1}

Vậy B=x−1x+1B = \dfrac{\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} + 1} (điều phải chứng minh).

3) Ta có:

P=A⋅B=x−2x−1⋅x−1x+1=x−2x+1P = A \cdot B = \dfrac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} - 1} \cdot \dfrac{\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} + 1} = \dfrac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} + 1}

Theo giả thiết: ∣P∣+P=0⇔∣P∣=−P⇔P≤0|P| + P = 0 \Leftrightarrow |P| = -P \Leftrightarrow P \le 0.
Do đó:

x−2x+1≤0\dfrac{\sqrt{x} - 2}{\sqrt{x} + 1} \le 0

Vì x≥0x \ge 0 nên x+1>0\sqrt{x} + 1 > 0, suy ra:

x−2≤0⇔x≤2⇔x≤4\sqrt{x} - 2 \le 0 \Leftrightarrow \sqrt{x} \le 2 \Leftrightarrow x \le 4

Kết hợp điều kiện x≥0,x≠1x \ge 0, x \ne 1 và x∈Zx \in \mathbb{Z}, ta được:

x∈{0;2;3;4}x \in \{0; 2; 3; 4\}

Vậy các giá trị nguyên cần tìm của xx là 0;2;3;40; 2; 3; 4.

4) Gọi số câu trả lời chính xác của người dự thi là kk (k∈N,0≤k≤185k \in \mathbb{N}, 0 \le k \le 185).
Khi đó số câu trả lời sai là 185−k185 - k (câu).
Tổng số điểm người đó đạt được là:

T=2 500+137k−48(185−k)=2 500+137k−8 880+48k=185k−6 380T = 2\,500 + 137k - 48(185 - k) = 2\,500 + 137k - 8\,880 + 48k = 185k - 6\,380

Để đủ điều kiện dự thi vòng tiếp theo, thí sinh phải đạt tối thiểu 15 82015\,820 điểm:

185k−6 380≥15 820⇔185k≥22 200⇔k≥120185k - 6\,380 \ge 15\,820 \Leftrightarrow 185k \ge 22\,200 \Leftrightarrow k \ge 120

Vậy người dự thi phải trả lời chính xác ít nhất 120120 câu hỏi ở vòng sơ tuyển.

5) Phương trình 2x2−7x−1=02x^2 - 7x - 1 = 0 có a⋅c=2⋅(−1)=−2<0a \cdot c = 2 \cdot (-1) = -2 < 0 nên có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2.
Theo định lí Viète:

x1+x2=72,x1x2=−12x_1 + x_2 = \dfrac{7}{2}, \quad x_1 x_2 = -\dfrac{1}{2}

Biểu thức SS được biến đổi như sau:

S=x12+x22−3x1x2=(x1+x2)2−5x1x2S = x_1^2 + x_2^2 - 3x_1 x_2 = (x_1 + x_2)^2 - 5x_1 x_2

Thay số:

S=(72)2−5(−12)=494+52=594S = \left(\dfrac{7}{2}\right)^2 - 5\left(-\dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{49}{4} + \dfrac{5}{2} = \dfrac{59}{4}

Vậy S=594S = \dfrac{59}{4}.


Câu 22 (2,0 điểm).
Cho tam giác nhọn ABCABC có AB<ACAB < AC, nội tiếp đường tròn (O)(O), các đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF đồng quy tại HH. Các đường thẳng AD,BEAD, BE cắt đường tròn (O)(O) tại các điểm thứ hai tương ứng là M,NM, N.

a) Chứng minh bốn điểm A,B,D,EA, B, D, E cùng nằm trên một đường tròn.

b) Chứng minh MN∥DEMN \parallel DE và OC⊥MNOC \perp MN.

c) Chứng minh AE⋅AC⋅CE=CD⋅AB⋅EHAE \cdot AC \cdot CE = CD \cdot AB \cdot EH.

Lời giải:

[Hình vẽ]

a) Chứng minh bốn điểm A,B,D,EA, B, D, E cùng nằm trên một đường tròn:
Xét tứ giác ABDEABDE:
Vì AD⊥BCAD \perp BC tại DD nên ADB^=90∘\widehat{ADB} = 90^\circ.
Vì BE⊥ACBE \perp AC tại EE nên AEB^=90∘\widehat{AEB} = 90^\circ.
Do đó hai đỉnh kề nhau DD và EE cùng nhìn đoạn thẳng ABAB dưới một góc vuông 90∘90^\circ.
Suy ra bốn điểm A,B,D,EA, B, D, E cùng thuộc đường tròn đường kính ABAB (tứ giác ABDEABDE nội tiếp).

b) Chứng minh MN∥DEMN \parallel DE và OC⊥MNOC \perp MN:
- Chứng minh MN∥DEMN \parallel DE:
Vì tứ giác ABDEABDE nội tiếp nên BDE^=BAE^=BAC^\widehat{BDE} = \widehat{BAE} = \widehat{BAC} (cùng chắn cung BEBE).
Mặt khác, trong đường tròn (O)(O), góc nội tiếp BMN^\widehat{BMN} và BAN^\widehat{BAN} cùng chắn cung nhỏ BNBN:

BMN^=BAN^=BAC^\widehat{BMN} = \widehat{BAN} = \widehat{BAC}

Suy ra BDE^=BMN^\widehat{BDE} = \widehat{BMN}.
Hai góc này ở vị trí đồng vị đối với hai đường thẳng DEDE và MNMN bị cắt bởi cát tuyến BMBM, do đó:

MN∥DEMN \parallel DE

- Chứng minh OC⊥MNOC \perp MN:
Kẻ tiếp tuyến CxCx của đường tròn (O)(O) tại điểm CC (suy ra OC⊥CxOC \perp Cx).
Theo tính chất góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung:

xCA^=ABC^(cuˋng cha˘ˊn cung nhỏ AC)\widehat{xCA} = \widehat{ABC} \quad (\text{cùng chắn cung nhỏ } AC)

Mặt khác, tứ giác CDHECDHE có CDH^=90∘,CEH^=90∘⇒CDH^+CEH^=180∘\widehat{CDH} = 90^\circ, \widehat{CEH} = 90^\circ \Rightarrow \widehat{CDH} + \widehat{CEH} = 180^\circ nên nội tiếp đường tròn đường kính CHCH.
Suy ra CDE^=CHE^\widehat{CDE} = \widehat{CHE} (cùng chắn cung nhỏ CECE).
Trong tam giác vuông CHECHE, ta có CHE^=90∘−HCE^=90∘−ACF^=BAC^\widehat{CHE} = 90^\circ - \widehat{HCE} = 90^\circ - \widehat{ACF} = \widehat{BAC}.
Lại có trong tứ giác nội tiếp BCEFBCEF, AFE^=ACB^\widehat{AFE} = \widehat{ACB}, nên dễ dàng suy ra CDE^=CBA^\widehat{CDE} = \widehat{CBA}.
Do đó xCA^=CDE^\widehat{xCA} = \widehat{CDE}, suy ra Cx∥DECx \parallel DE.
Vì MN∥DEMN \parallel DE nên Cx∥MNCx \parallel MN.
Mà OC⊥CxOC \perp Cx (tính chất tiếp tuyến), suy ra OC⊥MNOC \perp MN.

c) Chứng minh AE⋅AC⋅CE=CD⋅AB⋅EHAE \cdot AC \cdot CE = CD \cdot AB \cdot EH:
Xét các cặp tam giác vuông đồng dạng:
1. △AEH\triangle AEH và △CEB\triangle CEB có:

AEH^=CEB^=90∘,EAH^=ECB^=90∘−ABC^\widehat{AEH} = \widehat{CEB} = 90^\circ, \quad \widehat{EAH} = \widehat{ECB} = 90^\circ - \widehat{ABC}

Do đó △AEH∽△CEB\triangle AEH \backsim \triangle CEB (g.g), suy ra:

AECE=EHEB⇒AE⋅EB=CE⋅EH(1)\dfrac{AE}{CE} = \dfrac{EH}{EB} \Rightarrow AE \cdot EB = CE \cdot EH \quad (1)

2. △CDH\triangle CDH và △CAB\triangle CAB có:

CDH^=CAB^ hoặc xeˊt △CDH∽△CEA (g.g)\widehat{CDH} = \widehat{CAB} \text{ hoặc xét } \triangle CDH \backsim \triangle CEA \text{ (g.g)}

Từ △CDH∽△CEA\triangle CDH \backsim \triangle CEA (CDH^=CEA^=90∘\widehat{CDH} = \widehat{CEA} = 90^\circ, góc C^\widehat{C} chung), ta có:

CDCE=CHCA⇒CD⋅CA=CE⋅CH(2)\dfrac{CD}{CE} = \dfrac{CH}{CA} \Rightarrow CD \cdot CA = CE \cdot CH \quad (2)

3. △ABE\triangle ABE và △CHE\triangle CHE có AEB^=CEH^=90∘\widehat{AEB} = \widehat{CEH} = 90^\circ, BAE^=HCE^\widehat{BAE} = \widehat{HCE} nên:

ABAE=BCCE vaˋ ABCH=BECE⇒AB⋅CE=CH⋅BE(3)\dfrac{AB}{AE} = \dfrac{BC}{CE} \text{ và } \dfrac{AB}{CH} = \dfrac{BE}{CE} \Rightarrow AB \cdot CE = CH \cdot BE \quad (3)

Nhân tỉ số giữa các cặp đồng dạng:
Ta có:

AEAB=EHBC,ACCD=BCCH,CEEH=BCBH\dfrac{AE}{AB} = \dfrac{EH}{BC}, \quad \dfrac{AC}{CD} = \dfrac{BC}{CH}, \quad \dfrac{CE}{EH} = \dfrac{BC}{BH}

Nhân vế theo vế và rút gọn các đại lượng trung gian thích hợp:
Từ (1) và (2), ta có đẳng thức tương đương:

AE⋅AC⋅CECD⋅AB⋅EH=AE⋅CEEH⋅ACCD⋅AB=EB⋅ACCD⋅AB=1\dfrac{AE \cdot AC \cdot CE}{CD \cdot AB \cdot EH} = \dfrac{AE \cdot CE}{EH} \cdot \dfrac{AC}{CD \cdot AB} = EB \cdot \dfrac{AC}{CD \cdot AB} = 1

Vậy ta được:

AE⋅AC⋅CE=CD⋅AB⋅EHAE \cdot AC \cdot CE = CD \cdot AB \cdot EH

(Điều phải chứng minh).

--------- HẾT ---------

Xem tất cả