Đề kiểm tra học kỳ II môn Toán 9

ToánLớp 9TChia sẻ bởi ttatinaedu huyen 1 lượt sử dụng đề

TRUNG TÂM TOÁN ATINA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (32 câu – 6,4 điểm)

Câu 1. Giá trị của biểu thức (−16)2\sqrt{(-16)^{2}} bằng

A. ±16\pm 16

B. 1616

C. 256256

D. −16-16

Câu 2. Phương trình 2x2−x−m+1=02x^{2} - x - m + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt khi

A. m>87m > \dfrac{8}{7}

B. m>78m > \dfrac{7}{8}

C. m<78m < \dfrac{7}{8}

D. m<87m < \dfrac{8}{7}

Câu 3. Thống kê điểm sau 20 lần bắn bia của một xạ thủ như sau:

8 9 10 10 9 7 9 10 8 9 10 7 9 10 9 10 8 7 9 10

Tần số xạ thủ bắn vào điểm 10 là

A. 8

B. 7

C. 9

D. 10

Câu 4. Cho tam giác ABCABC có đường cao AHAH, AB=5 cmAB = 5\text{ cm}; AC=12 cmAC = 12\text{ cm}; BC=13 cmBC = 13\text{ cm}. Độ dài HBHB là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

A. 1,92 cm1,92\text{ cm}

B. 4,62 cm4,62\text{ cm}

C. 11,08 cm11,08\text{ cm}

D. 4 cm4\text{ cm}

Câu 5. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH có CH=4 cmCH = 4\text{ cm}, BH=5 cmBH = 5\text{ cm}. Khi đó cos⁡C\cos C bằng

A. 45\dfrac{4}{5}

B. 35\dfrac{3}{5}

C. 23\dfrac{2}{3}

D. 56\dfrac{5}{6}

Câu 6. Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM có MN=6 cmMN = 6\text{ cm}, MP=8 cmMP = 8\text{ cm}. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác MNPMNP là

A. 5 cm5\text{ cm}

B. 6 cm6\text{ cm}

C. 7 cm7\text{ cm}

D. 8 cm8\text{ cm}

Câu 7. Cho (O;3 cm)(O; 3\text{ cm}) tiếp xúc ngoài với (O′;1 cm)(O'; 1\text{ cm}). Vẽ bán kính OBOB và O′CO'C song song với nhau cùng nằm một phía so với đường thẳng OO′OO'. Gọi DD là giao điểm của BCBC và OO′OO'. Độ dài ODOD bằng

A. 4,5 cm4,5\text{ cm}

B. 5 cm5\text{ cm}

C. 8 cm8\text{ cm}

D. 6 cm6\text{ cm}

Câu 8. Cho tam giác ABCABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm (O)(O), đường kính AMAM. Số đo ABM^\widehat{ABM} bằng số đo

A. AMC^\widehat{AMC}

B. MBC^\widehat{MBC}

C. OCM^\widehat{OCM}

D. ABC^\widehat{ABC}

Câu 9. Tổng tất cả các giá trị của mm để phương trình x2−2mx+1=0x^{2} - 2mx + 1 = 0 có nghiệm kép là

A. −1-1

B. 00

C. 11

D. 22

Câu 10. Với giá trị nào của mm thì phương trình (m−1)x2+2(m−1)x+m−3=0(m - 1)x^2 + 2(m - 1)x + m - 3 = 0 vô nghiệm?

A. m>1m > 1

B. m≥1m \geq 1

C. m≤1m \leq 1

D. m<1m < 1

Câu 11. Cho hệ phương trình {−x−y=m−13x+y=m+1\begin{cases} -x - y = m - 1 \\ 3x + y = m + 1 \end{cases} (m∈Rm \in \mathbb{R}). Có bao nhiêu giá trị của mm để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1;−1)(1; -1)?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 12. Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số bậc nhất?

A. y=1−xy = 1 - x

B. y=2x−3y = 2\sqrt{x} - 3

C. y=(1−2)xy = (1 - \sqrt{2})x

D. y=−2x+6y = -2x + 6

Câu 13. Cho hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0). Điểm M(1;2)M(1; 2) thuộc đồ thị hàm số khi

A. a=2a = 2

B. a=12a = \dfrac{1}{2}

C. a=−2a = -2

D. a=14a = \dfrac{1}{4}

Câu 14. Từ điểm AA nằm bên ngoài đường tròn (O)(O) kẻ hai tiếp tuyến AB,ACAB, AC tới đường tròn (B,CB, C là các tiếp điểm). Kẻ đường kính BKBK. Biết BAC^=30∘\widehat{BAC} = 30^\circ. Số đo của cung nhỏ CK⏠\overgroup{CK} là

A. 30∘30^\circ

B. 60∘60^\circ

C. 120∘120^\circ

D. 150∘150^\circ

Câu 15. Với giá trị nào của mm thì phương trình x2−(3m+1)x+m−5=0x^2 - (3m + 1)x + m - 5 = 0 có một nghiệm x=−1x = -1?

A. m=1m = 1

B. m=−52m = -\dfrac{5}{2}

C. m=52m = \dfrac{5}{2}

D. m=34m = \dfrac{3}{4}

Câu 16. Phương trình (x−2)(x−3)=0(x - 2)(x - 3) = 0 có nghiệm là

A. x∈{2;−3}x \in \{2; -3\}

B. x∈{−2;3}x \in \{-2; 3\}

C. x∈{2;3}x \in \{2; 3\}

D. x∈{−2;−3}x \in \{-2; -3\}

Câu 17. Cho phương trình mx2+3x+6=0mx^2 + 3x + 6 = 0. Với điều kiện nào của mm thì phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn?

A. m>0m > 0

B. m≠0m \neq 0

C. m<0m < 0

D. m=0m = 0

Câu 18. Tìm mm để phương trình x2−(m−3)x−m−4=0x^{2} - (m - 3)x - m - 4 = 0 có hai nghiệm x1,x2x_{1}, x_{2} thỏa mãn x1<2<x2x_{1} < 2 < x_{2}.

A. m>−2m > -2

B. m<−2m < -2

C. m≥−2m \geq -2

D. m≤−2m \leq -2

Câu 19. Biểu thức 273−11−62\sqrt[3]{27} - \sqrt{11 - 6\sqrt{2}} có giá trị bằng

A. 2\sqrt{2}

B. −2-\sqrt{2}

C. 6+26 + \sqrt{2}

D. 6−26 - \sqrt{2}

Câu 20. Với x<2x < 2 thì biểu thức (2−x)2+x−3\sqrt{(2 - x)^2} + x - 3 có giá trị bằng

A. −1-1

B. 2x−52x - 5

C. 5−2x5 - 2x

D. 11

Câu 21. Điểm A(−2;−1)A(-2; -1) thuộc đồ thị hàm số nào?

A. y=x24y = \dfrac{x^2}{4}

B. y=−x22y = -\dfrac{x^2}{2}

C. y=−x24y = -\dfrac{x^2}{4}

D. y=x22y = \dfrac{x^2}{2}

Câu 22. Hệ phương trình {x−y=1x+2y=7\begin{cases} x - y = 1 \\ x + 2y = 7 \end{cases} có nghiệm là (x0;y0)(x_0; y_0). Giá trị của biểu thức x0+y0x_0 + y_0 bằng

A. 11

B. −2-2

C. 55

D. 44

Câu 23. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có BC=4 cmBC = 4\text{ cm}, AC=2 cmAC = 2\text{ cm}. Tính sin⁡ABC^\sin \widehat{ABC}.

A. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

B. 12\dfrac{1}{2}

C. 13\dfrac{1}{3}

D. 33\dfrac{\sqrt{3}}{3}

Câu 24. Tam giác ABCABC cân tại BB có ABC^=120∘\widehat{ABC} = 120^\circ, AB=12 cmAB = 12\text{ cm} và nội tiếp đường tròn (O)(O). Bán kính của đường tròn (O)(O) bằng

A. 10 cm10\text{ cm}

B. 9 cm9\text{ cm}

C. 8 cm8\text{ cm}

D. 12 cm12\text{ cm}

Câu 25. Đồ thị hàm số y=(1+m4)x2y = (1 + m^4)x^2 là đường cong parabol nằm phía trên trục hoành khi

A. m>1m > 1

B. m<1m < 1

C. m≥1m \geq 1

D. ∀m∈R\forall m \in \mathbb{R}

Câu 26. Bảng thống kê sau cho biết số lượng mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của trường THCS:

Loại sách

Sách giáo khoa

Sách tham khảo

Truyện ngắn

Tiểu thuyết

Số lượt

20

80

70

30

Tần số tương đối của sách tham khảo là

A. 10%10\%

B. 40%40\%

C. 35%35\%

D. 15%15\%

Câu 27. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có AC=20 cmAC = 20\text{ cm}. Đường tròn đường kính ABAB cắt BCBC tại MM (MM không trùng với BB), tiếp tuyến tại MM của đường tròn đường kính ABAB cắt ACAC tại II. Độ dài đoạn AIAI bằng

A. 6 cm6\text{ cm}

B. 9 cm9\text{ cm}

C. 10 cm10\text{ cm}

D. 12 cm12\text{ cm}

Câu 28. Cho đường thẳng (d1):y=ax+b(d_1): y = ax + b song song với đường thẳng (d2):y=−2x+1(d_2): y = -2x + 1 và cắt trục tung tại điểm A(0;3)A(0; 3). Giá trị của biểu thức a2+b3a^2 + b^3 bằng

A. 2323

B. 11

C. 3131

D. 1313

Câu 29. Xét phương trình 2x−5x−1=2x−1−42x - 5\sqrt{x - 1} = 2\sqrt{x - 1} - 4. Số nghiệm của phương trình là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 00

Câu 30. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Gọi HH là chân đường cao hạ từ đỉnh AA xuống cạnh BCBC. Biết AH=12 cmAH = \sqrt{12}\text{ cm}, HBHC=13\dfrac{HB}{HC} = \dfrac{1}{3}. Độ dài đoạn BCBC là

A. 6 cm6\text{ cm}

B. 8 cm8\text{ cm}

C. 43 cm4\sqrt{3}\text{ cm}

D. 12 cm12\text{ cm}

Câu 31. Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn đường kính ACAC. Biết DBC^=55∘\widehat{DBC} = 55^\circ, số đo ACD^\widehat{ACD} bằng

H1: Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AC, có góc DBC = 55°.

A. 30∘30^\circ

B. 40∘40^\circ

C. 45∘45^\circ

D. 35∘35^\circ

Câu 32. Cho x=5+23−5−23x = \sqrt[3]{\sqrt{5} + 2} - \sqrt[3]{\sqrt{5} - 2}. Giá trị nào của xx là nghiệm của phương trình x3+3x−4=0x^{3} + 3x - 4 = 0?

A. 33

B. 22

C. −3-3

D. 11

PHẦN II. TỰ LUẬN (5 câu – 3,6 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm).
a) Giải hệ phương trình: {2x+3y=13x−2y=−4\begin{cases} 2x + 3y = 13 \\ x - 2y = -4 \end{cases}
b) Giải bất phương trình: 2x+5>3(2x−13)+32x + 5 > 3\left(2x - \dfrac{1}{3}\right) + 3
c) Rút gọn biểu thức: M=(1x−1+xx−1):(xx−1−1)M = \left(\dfrac{1}{\sqrt{x} - 1} + \dfrac{\sqrt{x}}{x - 1}\right) : \left(\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} - 1} - 1\right) với x≥0;x≠1x \geq 0; x \neq 1.

Câu 2 (0,75 điểm). Cho phương trình bậc hai x2−(2m+5)x+2m+1=0x^{2} - (2m + 5)x + 2m + 1 = 0 (với mm là tham số).
a) Giải phương trình khi m=−1m = -1.
b) Tìm mm để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_{1}, x_{2} thỏa mãn (x1−x2)2=12(x_{1} - x_{2})^{2} = 12.

Câu 3 (0,75 điểm). Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Trong đợt phòng chống dịch bệnh, hai lớp 9A và 9B quyên góp được 60 hộp khẩu trang làm từ thiện. Biết rằng nếu chuyển 3 hộp khẩu trang của lớp 9A sang lớp 9B thì số hộp khẩu trang quyên góp được của lớp 9B sẽ bằng 78\dfrac{7}{8} số hộp khẩu trang của lớp 9A. Hãy tính số hộp khẩu trang mỗi lớp quyên góp được.

Câu 4 (0,85 điểm). Cho tam giác ABCABC (AB<ACAB < AC) có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O)(O). Hai đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH.
a) Chứng minh tứ giác ADHEADHE nội tiếp đường tròn.
b) Tia CBCB cắt tia DEDE tại FF. Chứng minh FB⋅FC=FE⋅FDFB \cdot FC = FE \cdot FD.
c) Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng BCBC. Đường thẳng AFAF cắt đường tròn (O)(O) tại điểm thứ hai là KK. Chứng minh EDK^=EAK^\widehat{EDK} = \widehat{EAK}.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho các số thực x,yx, y thoả mãn x2+y2=16x^2 + y^2 = 16. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

M=xyx+y+4M = \dfrac{xy}{x + y + 4}

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

9

B

17

D

25

D

2

B

10

D

18

A

26

B

3

B

11

B

19

A

27

C

4

A

12

B

20

A

28

C

5

C

13

A

21

C

29

B

6

A

14

A

22

C

30

B

7

D

15

B

23

B

31

D

8

A

16

C

24

D

32

D


B. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TỰ LUẬN

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Giải hệ phương trình: {2x+3y=13x−2y=−4\begin{cases} 2x + 3y = 13 \\ x - 2y = -4 \end{cases}

0,35

Ta có: {2x+3y=132x−4y=−8⇔{7y=21x=2y−4\begin{cases} 2x + 3y = 13 \\ 2x - 4y = -8 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 7y = 21 \\ x = 2y - 4 \end{cases}

0,20

⇔{y=3x=2\Leftrightarrow \begin{cases} y = 3 \\ x = 2 \end{cases}. Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x;y)=(2;3)(x; y) = (2; 3).

0,15

b

Giải bất phương trình: 2x+5>3(2x−13)+32x + 5 > 3\left(2x - \dfrac{1}{3}\right) + 3

0,30

Ta có: 2x+5>6x−1+3⇔2x+5>6x+22x + 5 > 6x - 1 + 3 \Leftrightarrow 2x + 5 > 6x + 2

0,15

⇔−4x>−3⇔x<34\Leftrightarrow -4x > -3 \Leftrightarrow x < \dfrac{3}{4}. Vậy nghiệm của bất phương trình là x<34x < \dfrac{3}{4}.

0,15

c

Rút gọn biểu thức MM với x≥0,x≠1x \geq 0, x \neq 1:

0,35

M=[x+1(x−1)(x+1)+x(x−1)(x+1)]:(x−(x−1)x−1)M = \left[\dfrac{\sqrt{x} + 1}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)} + \dfrac{\sqrt{x}}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)}\right] : \left(\dfrac{\sqrt{x} - (\sqrt{x} - 1)}{\sqrt{x} - 1}\right)

0,15

M=2x+1(x−1)(x+1)⋅x−11=2x+1x+1M = \dfrac{2\sqrt{x} + 1}{(\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1)} \cdot \dfrac{\sqrt{x} - 1}{1} = \dfrac{2\sqrt{x} + 1}{\sqrt{x} + 1}.

0,20

2

a

Giải phương trình khi m=−1m = -1:

0,40

Với m=−1m = -1, phương trình trở thành: x2−3x−1=0x^2 - 3x - 1 = 0.
Ta có Δ=(−3)2−4⋅1⋅(−1)=13>0\Delta = (-3)^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-1) = 13 > 0.

0,20

Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=3+132;x2=3−132x_1 = \dfrac{3 + \sqrt{13}}{2}; x_2 = \dfrac{3 - \sqrt{13}}{2}.

0,20

b

Tìm mm để (x1−x2)2=12(x_1 - x_2)^2 = 12:

0,35

Ta có Δ=[−(2m+5)]2−4(2m+1)=4m2+12m+21=(2m+3)2+12>0\Delta = [-(2m + 5)]^2 - 4(2m + 1) = 4m^2 + 12m + 21 = (2m + 3)^2 + 12 > 0 với mọi mm.
Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_1, x_2 với mọi mm.
Theo hệ thức Viète: {x1+x2=2m+5x1x2=2m+1\begin{cases} x_1 + x_2 = 2m + 5 \\ x_1 x_2 = 2m + 1 \end{cases}

0,15

Ta có: (x1−x2)2=12⇔(x1+x2)2−4x1x2=12(x_1 - x_2)^2 = 12 \Leftrightarrow (x_1 + x_2)^2 - 4x_1 x_2 = 12
⇔(2m+5)2−4(2m+1)=12⇔(2m+3)2+12=12⇔(2m+3)2=0⇔m=−32\Leftrightarrow (2m + 5)^2 - 4(2m + 1) = 12 \Leftrightarrow (2m + 3)^2 + 12 = 12 \Leftrightarrow (2m + 3)^2 = 0 \Leftrightarrow m = -\dfrac{3}{2}.
Vậy m=−32m = -\dfrac{3}{2} là giá trị cần tìm.

0,20

3

Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

0,75

Gọi số hộp khẩu trang lớp 9A và 9B quyên góp được lần lượt là x,yx, y (hộp) (x,y∈N∗;3<x<60;y<60x, y \in \mathbb{N}^*; 3 < x < 60; y < 60).

0,15

Vì cả hai lớp quyên góp được 60 hộp nên ta có phương trình: x+y=60x + y = 60 (1).

0,15

Nếu chuyển 3 hộp từ lớp 9A sang lớp 9B thì số hộp của 9A là x−3x - 3, của 9B là y+3y + 3.
Khi đó số hộp của 9B bằng 78\dfrac{7}{8} của 9A nên: y+3=78(x−3)y + 3 = \dfrac{7}{8}(x - 3) (2).

0,20

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: {x+y=608(y+3)=7(x−3)⇔{x+y=607x−8y=45⇔{x=35y=25\begin{cases} x + y = 60 \\ 8(y + 3) = 7(x - 3) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x + y = 60 \\ 7x - 8y = 45 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 35 \\ y = 25 \end{cases} (thỏa mãn điều kiện).
Vậy lớp 9A quyên góp được 35 hộp, lớp 9B quyên góp được 25 hộp khẩu trang.

0,25

4

H2: Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC với các đường cao AH, BD, CE và các điểm K, I, O; nhiều đoạn thẳng nối các điểm.

a

Chứng minh tứ giác ADHEADHE nội tiếp:

0,35

Do BD,CEBD, CE là các đường cao của △ABC\triangle ABC nên ADH^=90∘\widehat{ADH} = 90^\circ và AEH^=90∘\widehat{AEH} = 90^\circ.
Xét tứ giác ADHEADHE có ADH^+AEH^=90∘+90∘=180∘\widehat{ADH} + \widehat{AEH} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ.
Suy ra tứ giác ADHEADHE nội tiếp đường tròn đường kính AHAH.

0,35

b

Chứng minh FB⋅FC=FE⋅FDFB \cdot FC = FE \cdot FD:

0,25

Ta có BEC^=BDC^=90∘⇒\widehat{BEC} = \widehat{BDC} = 90^\circ \Rightarrow tứ giác BCDEBCDE nội tiếp đường tròn đường kính BCBC.
⇒FEB^=FCD^\Rightarrow \widehat{FEB} = \widehat{FCD} (cùng bù với BED^\widehat{BED}).
Xét △FBE\triangle FBE và △FDC\triangle FDC có DFC^\widehat{DFC} chung và FEB^=FCD^\widehat{FEB} = \widehat{FCD}.
⇒△FBE∽△FDC\Rightarrow \triangle FBE \backsim \triangle FDC (g - g) ⇒FBFD=FEFC⇒FB⋅FC=FE⋅FD\Rightarrow \dfrac{FB}{FD} = \dfrac{FE}{FC} \Rightarrow FB \cdot FC = FE \cdot FD.

0,25

c

Chứng minh EDK^=EAK^\widehat{EDK} = \widehat{EAK}:

0,25

Tứ giác ABKCABKC nội tiếp (O)⇒FKB^=FCA^(O) \Rightarrow \widehat{FKB} = \widehat{FCA} (cùng bù với AKB^\widehat{AKB}).
Xét △FKB\triangle FKB và △FCA\triangle FCA có AFC^\widehat{AFC} chung, FKB^=FCA^⇒△FKB∽△FCA\widehat{FKB} = \widehat{FCA} \Rightarrow \triangle FKB \backsim \triangle FCA (g - g).
⇒FKFC=FBFA⇒FK⋅FA=FB⋅FC\Rightarrow \dfrac{FK}{FC} = \dfrac{FB}{FA} \Rightarrow FK \cdot FA = FB \cdot FC.
Từ câu b ta có FB⋅FC=FE⋅FD⇒FK⋅FA=FE⋅FD⇒FKFE=FDFAFB \cdot FC = FE \cdot FD \Rightarrow FK \cdot FA = FE \cdot FD \Rightarrow \dfrac{FK}{FE} = \dfrac{FD}{FA}.
Xét △FKD\triangle FKD và △FEA\triangle FEA có AFE^\widehat{AFE} chung và FKFE=FDFA⇒△FKD∽△FEA\dfrac{FK}{FE} = \dfrac{FD}{FA} \Rightarrow \triangle FKD \backsim \triangle FEA (c - g - c).
⇒FDK^=FAE^⇒EDK^=EAK^\Rightarrow \widehat{FDK} = \widehat{FAE} \Rightarrow \widehat{EDK} = \widehat{EAK} (đpcm).

0,25

5

Tìm giá trị lớn nhất của M=xyx+y+4M = \dfrac{xy}{x + y + 4}:

0,25

Đặt a=x+ya = x + y (a≠−4a \neq -4). Ta có a2=(x+y)2=x2+y2+2xy=16+2xy⇒xy=a2−162a^2 = (x + y)^2 = x^2 + y^2 + 2xy = 16 + 2xy \Rightarrow xy = \dfrac{a^2 - 16}{2}.
Thay vào biểu thức MM: M=a2−162a+4=(a−4)(a+4)2(a+4)=a−42M = \dfrac{\dfrac{a^2 - 16}{2}}{a + 4} = \dfrac{(a - 4)(a + 4)}{2(a + 4)} = \dfrac{a - 4}{2}.
Mặt khác, theo bất đẳng thức Bunhiacopxki (hoặc (x−y)2≥0(x - y)^2 \geq 0):
(x+y)2≤2(x2+y2)=2⋅16=32⇒a2≤32⇒a≤42(x + y)^2 \leq 2(x^2 + y^2) = 2 \cdot 16 = 32 \Rightarrow a^2 \leq 32 \Rightarrow a \leq 4\sqrt{2}.
Suy ra M=a−42≤42−42=22−2M = \dfrac{a - 4}{2} \leq \dfrac{4\sqrt{2} - 4}{2} = 2\sqrt{2} - 2.
Dấu "==" xảy ra khi x=y=22x = y = 2\sqrt{2} (thỏa mãn x2+y2=16x^2 + y^2 = 16).
Vậy giá trị lớn nhất của MM là 22−22\sqrt{2} - 2 khi x=y=22x = y = 2\sqrt{2}.

0,25

Xem tất cả