Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|
Câu 1 (2,0 điểm) | a | Tính xác suất chọn được đúng 1 đề tài Trí tuệ nhân tạo (1,0 điểm) | 1,0 |
Tổng số đề tài là đề tài. Số cách chọn ngẫu nhiên có thứ tự 2 đề tài từ 12 đề tài là: (cách). | 0,25 |
Biến cố : "Trong 2 đề tài được chọn có đúng 1 đề tài thuộc lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo". Xảy ra 2 trường hợp: - Trường hợp 1: Lần 1 chọn được đề tài Cơ khí, lần 2 chọn được đề tài Trí tuệ nhân tạo. Số cách chọn là: (cách). | 0,25 |
- Trường hợp 2: Lần 1 chọn được đề tài Trí tuệ nhân tạo, lần 2 chọn được đề tài Cơ khí. Số cách chọn là: (cách). | 0,25 |
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: (cách). Xác suất cần tìm là: . | 0,25 |
b | Tính số giờ hoạt động của mỗi dây chuyền sản xuất (1,0 điểm) | 1,0 |
Gọi thời gian hoạt động của dây chuyền là (giờ) và thời gian hoạt động của dây chuyền là (giờ). Điều kiện: . | 0,25 |
Số linh kiện loại sản xuất được là: (linh kiện). Số linh kiện loại sản xuất được là: (linh kiện). Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
| 0,25 |
Trừ từng vế hai phương trình của hệ: . | 0,25 |
Thay vào phương trình . Các giá trị thoả mãn điều kiện. Vậy dây chuyền hoạt động 16 giờ và dây chuyền hoạt động 14 giờ. | 0,25 |
Câu 2 (2,0 điểm) | a | Tính giá trị của biểu thức (1,0 điểm) | 1,0 |
Do , ta biến đổi các biểu thức dưới dấu căn: . | 0,25 |
Tương tự ta có: và . | 0,25 |
Biểu thức thứ nhất dưới căn: . Vì nên . | 0,25 |
Suy ra số hạng thứ nhất là . Thiết lập tương tự với hai số hạng còn lại, ta được: . Do nên . | 0,25 |
b | Giải hệ phương trình (1,0 điểm) | 1,0 |
Hệ phương trình đã cho:
Thay số 9 từ phương trình (2) vào phương trình (1), ta được phương trình thuần nhất bậc 3:
| 0,25 |
Rút gọn phương trình trên:
| 0,25 |
- Trường hợp 1: . Thay vào (2): . Ta được nghiệm . | 0,25 |
- Trường hợp 2: . Thay vào (2): . Ta được nghiệm . Vậy tập nghiệm của hệ là . | 0,25 |
Câu 3 (3,0 điểm) | | [Hình vẽ] | |
a | Chứng minh tứ giác nội tiếp (1,0 điểm) | 1,0 |
Xét có là hai đường cao, suy ra và . Do đó và . | 0,25 |
Trong tam giác vuông vuông tại , là trung điểm của cạnh huyền nên . | 0,25 |
Trong tam giác vuông vuông tại , là trung điểm của cạnh huyền nên . | 0,25 |
Suy ra . Vậy bốn điểm cùng thuộc đường tròn đường kính , tâm của đường tròn là trung điểm của đoạn thẳng . | 0,25 |
b | Chứng minh và tứ giác nội tiếp (1,0 điểm) | 1,0 |
Kẻ đường kính của đường tròn . Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), nên . Mà nên . Tương tự , mà nên . Do đó tứ giác là hình bình hành, suy ra hai đường chéo và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà là trung điểm nên cũng là trung điểm của . | 0,25 |
Ba điểm thẳng hàng, suy ra đường thẳng đi qua , tức là thẳng hàng. Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ) tại , hay . | 0,25 |
Xét tứ giác có nên nội tiếp đường tròn đường kính . Lại có nên điểm cũng thuộc đường tròn đường kính . Suy ra 5 điểm cùng nằm trên đường tròn đường kính . Từ đó tứ giác nội tiếp. | 0,25 |
Do 5 điểm cùng thuộc đường tròn nên và . Mặt khác, tứ giác nội tiếp nên tam giác cân tại () và . Từ các cặp góc tương ứng bằng nhau, ta có (g.g). | 0,25 |
c | Chứng minh ba điểm thẳng hàng (1,0 điểm) | 1,0 |
Do 5 điểm cùng thuộc đường tròn đường kính nên tứ giác nội tiếp. Suy ra (cùng bù với ). Mà tứ giác nội tiếp nên . Suy ra , do đó tứ giác nội tiếp. | 0,25 |
Từ tứ giác nội tiếp suy ra (phương tích đối với đường tròn). Lại có cùng thuộc nên phương tích của đối với cho: . Suy ra , tức tam giác cân tại . | 0,25 |
Tam giác cân tại nên . Kẻ tiếp tuyến của tại , ta có . Theo giả thiết (vì là đường kính nên chứa ). Từ đó suy ra các góc so le trong và đồng vị bằng nhau, dẫn đến đường thẳng trùng với đường thẳng nối và . | 0,25 |
Vì cùng thuộc đường thẳng vuông góc với bán kính đường tròn ngoại tiếp, suy ra giao điểm của đường thẳng này với chính là điểm nằm trên đường kéo dài của . Vậy ba điểm thẳng hàng. | 0,25 |
Câu 4 (1,0 điểm) | | Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức (1,0 điểm) | 1,0 |
Đặt . Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng cộng mẫu số (hoặc BĐT Nesbitt): . Mặt khác, biến đổi theo hiệu bình phương: . | 0,25 |
Đặt . Do , nên . Ta có , do đó: (theo BĐT ). | 0,25 |
Khi đó biểu thức được đánh giá theo biến với : . Sử dụng kĩ thuật chọn điểm rơi tại và áp dụng BĐT AM-GM cho 3 số: . Đánh giá trực tiếp tại : . Cách khác: Ta có . Đồng thời . Cộng hai bất đẳng thức cùng chiều, ta được . | 0,25 |
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi . Vậy giá trị nhỏ nhất của là , đạt được khi . | 0,25 |
Câu 5 (2,0 điểm) | a | Tìm tất cả các cặp số nguyên (1,0 điểm) | 1,0 |
Phương trình đã cho:
Coi đây là phương trình bậc hai đối với :
| 0,25 |
Biệt thức theo là: . Để phương trình có nghiệm nguyên thì phải là số chính phương. Đặt (). | 0,25 |
Phương trình tương đương: . Vì là số chẵn nên và cùng tính chẵn lẻ. Tích của chúng bằng 24 nên cả hai thừa số đều chẵn. Do nên xét các ước nguyên dương chẵn của 24: . - . - . - Do vai trò đối xứng của , ta có . | 0,25 |
Thay từng giá trị của vào phương trình ban đầu: - Với hoặc . - Với hoặc . - Với hoặc . - Với hoặc . Vậy các cặp nghiệm nguyên là: . | 0,25 |
b | Bài toán tổ hợp rời rạc (1,0 điểm) | 1,0 |
Giả sử ngược lại, không có hình tròn bán kính 2 cm nào chứa từ 102 điểm cùng màu trở lên. Điều này có nghĩa là mọi hình tròn bán kính 2 cm chỉ chứa tối đa 101 điểm cùng màu. Theo đề bài, 2027 điểm được tô bằng 4 màu. Theo nguyên lí Dirichlet, tồn tại ít nhất một màu (giả sử là màu Đỏ) có số điểm không nhỏ hơn: điểm. | 0,25 |
Xét tập hợp gồm các điểm được tô màu Đỏ (). Lấy một điểm bất kì. Xét hình tròn tâm , bán kính 2 cm. Theo giả sử phản chứng, hình tròn chứa không quá 101 điểm của . Do nên ngoài vẫn còn các điểm thuộc . Chọn điểm nằm ngoài , suy ra khoảng cách cm. | 0,25 |
Xét hình tròn tâm , bán kính 2 cm. Số điểm thuộc nằm trong tối đa là điểm. Vì , ta chọn tiếp điểm nằm ngoài , suy ra cm và cm. Tương tự như vậy, sau 4 bước, số điểm bị phủ tối đa là điểm. Do đó ta luôn chọn được điểm thứ năm không thuộc bất kì hình tròn bán kính 2 cm nào có tâm tại . | 0,25 |
Như vậy ta đã dựng được một tập hợp 5 điểm cùng màu Đỏ thoả mãn: Khoảng cách giữa hai điểm bất kì trong 5 điểm này đều lớn hơn 2 cm ( cm với mọi ). Điều này mâu thuẫn trực tiếp với giả thiết của đề bài: "trong 5 điểm bất kì luôn chọn được ít nhất 2 điểm có cùng màu và khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2 cm". Mâu thuẫn chứng tỏ giả sử phản chứng là sai. Vậy tồn tại ít nhất một hình tròn bán kính 2 cm chứa ít nhất 102 điểm cùng màu. | 0,25 |