Đề thi chọn HSG thành phố môn Toán 9 và Hướng dẫn chấm

ToánLớp 9VChia sẻ bởi vân phạm 2 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: TOÁN – LỚP 9

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (2,0 điểm).
a) Tại một vòng loại cuộc thi sáng tạo Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THCS, Ban tổ chức chuẩn bị 12 đề tài nghiên cứu xuất sắc được đánh số thứ tự từ 1 đến 12, trong đó có 5 đề tài thuộc lĩnh vực Kỹ thuật cơ khí và 7 đề tài thuộc lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo. Ban giám khảo bốc thăm ngẫu nhiên liên tiếp 2 đề tài (lấy lần lượt từng đề tài, không hoàn lại) để tiến hành phản biện trực tiếp ở phiên khai mạc. Tính xác suất để trong 2 đề tài được chọn có đúng 1 đề tài thuộc lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo.
b) Một doanh nghiệp công nghệ cao tại Hải Phòng dự kiến sản xuất hai loại linh kiện vi mạch điện tử xuất khẩu là loại AA và loại BB. Doanh nghiệp có hai dây chuyền lắp ráp hoạt động độc lập:
- Dây chuyền II: Cứ mỗi giờ sản xuất được 30 linh kiện loại AA và 20 linh kiện loại BB.
- Dây chuyền IIII: Cứ mỗi giờ sản xuất được 20 linh kiện loại AA và 40 linh kiện loại BB.
Theo đơn đặt hàng của đối tác, doanh nghiệp cần bàn giao chính xác 760 linh kiện loại AA và 880 linh kiện loại BB. Biết rằng mỗi dây chuyền chỉ hoạt động trong một số nguyên giờ và không vượt quá thời gian làm việc quy định. Em hãy tính số giờ hoạt động của mỗi dây chuyền để hoàn thành đúng đơn hàng trên.

Câu 2 (2,0 điểm).
a) Cho các số thực dương a,b,ca, b, c thoả mãn ab+bc+ca=1ab + bc + ca = 1. Hãy tính giá trị của biểu thức:

P=a(1+b2)(1+c2)1+a2+b(1+c2)(1+a2)1+b2+c(1+a2)(1+b2)1+c2P = a\sqrt{\dfrac{(1 + b^2)(1 + c^2)}{1 + a^2}} + b\sqrt{\dfrac{(1 + c^2)(1 + a^2)}{1 + b^2}} + c\sqrt{\dfrac{(1 + a^2)(1 + b^2)}{1 + c^2}}

b) Giải hệ phương trình:

{x3−y3=9(x−y)x2+2y2=9\begin{cases} x^3 - y^3 = 9(x - y) \\ x^2 + 2y^2 = 9 \end{cases}

Câu 3 (3,0 điểm).
Cho tam giác nhọn ABCABC (AB<ACAB < AC) nội tiếp đường tròn (O)(O). Các đường cao AD,BE,CFAD, BE, CF của tam giác ABCABC cắt nhau tại trực tâm HH. Gọi MM là trung điểm của cạnh BCBC. Tia MHMH cắt đường tròn (O)(O) tại điểm KK (KK thuộc cung nhỏ ACAC).
a) Chứng minh tứ giác BCEFBCEF nội tiếp một đường tròn và xác định tâm của đường tròn đó.
b) Chứng minh △MEF\triangle MEF đồng dạng với △MAK\triangle MAK và bốn điểm A,K,H,EA, K, H, E cùng thuộc một đường tròn.
c) Kẻ đường kính ASAS của đường tròn (O)(O). Gọi PP là giao điểm của AKAK và BCBC. Đường thẳng qua PP vuông góc với ASAS cắt ACAC tại QQ. Chứng minh ba điểm B,E,QB, E, Q thẳng hàng.

Câu 4 (1,0 điểm).
Cho các số thực dương a,b,ca, b, c thoả mãn a+b+c=3a + b + c = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

Q=a2b+c+b2c+a+c2a+b+93a2+b2+c2+6Q = \dfrac{a^2}{b + c} + \dfrac{b^2}{c + a} + \dfrac{c^2}{a + b} + \dfrac{9\sqrt{3}}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2 + 6}}

Câu 5 (2,0 điểm).
a) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y)(x; y) thoả mãn phương trình:

x2+2y2+3xy−2x−3y−5=0x^2 + 2y^2 + 3xy - 2x - 3y - 5 = 0

b) Trên một mặt phẳng, người ta tô màu 2027 điểm phân biệt bằng 4 màu: đỏ, vàng, lam, lục. Biết rằng trong 5 điểm bất kì luôn chọn được ít nhất 2 điểm có cùng màu và khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2 cm. Chứng minh rằng tồn tại ít nhất một hình tròn bán kính 2 cm chứa ít nhất 102 điểm cùng màu.

--------- HẾT ---------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: TOÁN – LỚP 9

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm này chỉ nêu một phương pháp giải cùng các bước phân chia điểm tương ứng. Thí sinh làm bài theo cách khác nếu đúng và chặt chẽ vẫn được cho điểm tối đa theo từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu không làm tròn. Thang điểm 10,0 điểm, chia nhỏ đến 0,25 điểm.
- Với Câu 3 (Hình học): Học sinh vẽ hình sai hoặc không có hình vẽ thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

a

Tính xác suất chọn được đúng 1 đề tài Trí tuệ nhân tạo (1,0 điểm)

1,0

Tổng số đề tài là 5+7=125 + 7 = 12 đề tài.
Số cách chọn ngẫu nhiên có thứ tự 2 đề tài từ 12 đề tài là: n(Ω)=12⋅11=132n(\Omega) = 12 \cdot 11 = 132 (cách).

0,25

Biến cố AA: "Trong 2 đề tài được chọn có đúng 1 đề tài thuộc lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo".
Xảy ra 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Lần 1 chọn được đề tài Cơ khí, lần 2 chọn được đề tài Trí tuệ nhân tạo. Số cách chọn là: 5⋅7=355 \cdot 7 = 35 (cách).

0,25

- Trường hợp 2: Lần 1 chọn được đề tài Trí tuệ nhân tạo, lần 2 chọn được đề tài Cơ khí. Số cách chọn là: 7⋅5=357 \cdot 5 = 35 (cách).

0,25

Số kết quả thuận lợi cho biến cố AA là: n(A)=35+35=70n(A) = 35 + 35 = 70 (cách).
Xác suất cần tìm là: P(A)=n(A)n(Ω)=70132=3566P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{70}{132} = \dfrac{35}{66}.

0,25

b

Tính số giờ hoạt động của mỗi dây chuyền sản xuất (1,0 điểm)

1,0

Gọi thời gian hoạt động của dây chuyền II là xx (giờ) và thời gian hoạt động của dây chuyền IIII là yy (giờ).
Điều kiện: x,y∈N∗x, y \in \mathbb{N}^*.

0,25

Số linh kiện loại AA sản xuất được là: 30x+20y30x + 20y (linh kiện).
Số linh kiện loại BB sản xuất được là: 20x+40y20x + 40y (linh kiện).
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
{30x+20y=76020x+40y=880⇔{3x+2y=76x+2y=44\begin{cases} 30x + 20y = 760 \\ 20x + 40y = 880 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x + 2y = 76 \\ x + 2y = 44 \end{cases}

0,25

Trừ từng vế hai phương trình của hệ:
(3x+2y)−(x+2y)=76−44⇔2x=32⇔x=16(3x + 2y) - (x + 2y) = 76 - 44 \Leftrightarrow 2x = 32 \Leftrightarrow x = 16.

0,25

Thay x=16x = 16 vào phương trình x+2y=44⇒16+2y=44⇔2y=28⇔y=14x + 2y = 44 \Rightarrow 16 + 2y = 44 \Leftrightarrow 2y = 28 \Leftrightarrow y = 14.
Các giá trị x=16,y=14x = 16, y = 14 thoả mãn điều kiện.
Vậy dây chuyền II hoạt động 16 giờ và dây chuyền IIII hoạt động 14 giờ.

0,25

Câu 2
(2,0 điểm)

a

Tính giá trị của biểu thức PP (1,0 điểm)

1,0

Do ab+bc+ca=1ab + bc + ca = 1, ta biến đổi các biểu thức dưới dấu căn:
1+a2=ab+bc+ca+a2=a(a+b)+c(a+b)=(a+b)(a+c)1 + a^2 = ab + bc + ca + a^2 = a(a + b) + c(a + b) = (a + b)(a + c).

0,25

Tương tự ta có:
1+b2=(b+a)(b+c)1 + b^2 = (b + a)(b + c) và 1+c2=(c+a)(c+b)1 + c^2 = (c + a)(c + b).

0,25

Biểu thức thứ nhất dưới căn:
(1+b2)(1+c2)1+a2=(b+a)(b+c)(c+a)(c+b)(a+b)(a+c)=(b+c)2\dfrac{(1 + b^2)(1 + c^2)}{1 + a^2} = \dfrac{(b + a)(b + c)(c + a)(c + b)}{(a + b)(a + c)} = (b + c)^2.
Vì a,b,c>0a, b, c > 0 nên (1+b2)(1+c2)1+a2=b+c\sqrt{\dfrac{(1 + b^2)(1 + c^2)}{1 + a^2}} = b + c.

0,25

Suy ra số hạng thứ nhất là a(b+c)=ab+aca(b + c) = ab + ac.
Thiết lập tương tự với hai số hạng còn lại, ta được:
P=a(b+c)+b(c+a)+c(a+b)=2(ab+bc+ca)P = a(b + c) + b(c + a) + c(a + b) = 2(ab + bc + ca).
Do ab+bc+ca=1ab + bc + ca = 1 nên P=2⋅1=2P = 2 \cdot 1 = 2.

0,25

b

Giải hệ phương trình (1,0 điểm)

1,0

Hệ phương trình đã cho:
{x3−y3=9(x−y)(1)x2+2y2=9(2)\begin{cases} x^3 - y^3 = 9(x - y) & (1) \\ x^2 + 2y^2 = 9 & (2) \end{cases}
Thay số 9 từ phương trình (2) vào phương trình (1), ta được phương trình thuần nhất bậc 3:
x3−y3=(x2+2y2)(x−y)⇔x3−y3=x3−x2y+2xy2−2y3x^3 - y^3 = (x^2 + 2y^2)(x - y) \Leftrightarrow x^3 - y^3 = x^3 - x^2y + 2xy^2 - 2y^3

0,25

Rút gọn phương trình trên:
y3+x2y−2xy2=0⇔y(y2−2xy+x2)=0⇔y(x−y)2=0⇔[y=0x=yy^3 + x^2y - 2xy^2 = 0 \Leftrightarrow y(y^2 - 2xy + x^2) = 0 \Leftrightarrow y(x - y)^2 = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} y = 0 \\ x = y \end{array}\right.

0,25

- Trường hợp 1: y=0y = 0. Thay vào (2): x2=9⇔x=±3x^2 = 9 \Leftrightarrow x = \pm 3.
Ta được nghiệm (x;y)∈{(3;0),(−3;0)}(x; y) \in \{(3; 0), (-3; 0)\}.

0,25

- Trường hợp 2: x=yx = y. Thay vào (2): x2+2x2=9⇔3x2=9⇔x2=3⇔x=±3x^2 + 2x^2 = 9 \Leftrightarrow 3x^2 = 9 \Leftrightarrow x^2 = 3 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt{3}.
Ta được nghiệm (x;y)∈{(3;3),(−3;−3)}(x; y) \in \{(\sqrt{3}; \sqrt{3}), (-\sqrt{3}; -\sqrt{3})\}.
Vậy tập nghiệm của hệ là S={(3;0),(−3;0),(3;3),(−3;−3)}S = \{(3; 0), (-3; 0), (\sqrt{3}; \sqrt{3}), (-\sqrt{3}; -\sqrt{3})\}.

0,25

Câu 3
(3,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Chứng minh tứ giác BCEFBCEF nội tiếp (1,0 điểm)

1,0

Xét △ABC\triangle ABC có BE,CFBE, CF là hai đường cao, suy ra BE⊥ACBE \perp AC và CF⊥ABCF \perp AB.
Do đó BEC^=90∘\widehat{BEC} = 90^\circ và BFC^=90∘\widehat{BFC} = 90^\circ.

0,25

Trong tam giác vuông BECBEC vuông tại EE, MM là trung điểm của cạnh huyền BCBC nên ME=12BC=MB=MCME = \dfrac{1}{2}BC = MB = MC.

0,25

Trong tam giác vuông BFCBFC vuông tại FF, MM là trung điểm của cạnh huyền BCBC nên MF=12BC=MB=MCMF = \dfrac{1}{2}BC = MB = MC.

0,25

Suy ra MB=MC=ME=MFMB = MC = ME = MF.
Vậy bốn điểm B,C,E,FB, C, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính BCBC, tâm của đường tròn là trung điểm MM của đoạn thẳng BCBC.

0,25

b

Chứng minh △MEF∽△MAK\triangle MEF \backsim \triangle MAK và tứ giác AKHEAKHE nội tiếp (1,0 điểm)

1,0

Kẻ đường kính ASAS của đường tròn (O)(O). Ta có ACS^=90∘\widehat{ACS} = 90^\circ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), nên SC⊥ACSC \perp AC. Mà BH⊥ACBH \perp AC nên BH∥CSBH \parallel CS.
Tương tự ABS^=90∘⇒SB⊥AB\widehat{ABS} = 90^\circ \Rightarrow SB \perp AB, mà CH⊥ABCH \perp AB nên CH∥BSCH \parallel BS.
Do đó tứ giác BHCSBHCS là hình bình hành, suy ra hai đường chéo BCBC và HSHS cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Mà MM là trung điểm BCBC nên MM cũng là trung điểm của HSHS.

0,25

Ba điểm M,H,SM, H, S thẳng hàng, suy ra đường thẳng MHMH đi qua SS, tức là K,H,M,SK, H, M, S thẳng hàng.
Ta có AKS^=90∘\widehat{AKS} = 90^\circ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)(O)) ⇒AK⊥KS\Rightarrow AK \perp KS tại KK, hay AK⊥KM⇒AKM^=90∘AK \perp KM \Rightarrow \widehat{AKM} = 90^\circ.

0,25

Xét tứ giác AFHEAFHE có AFH^+AEH^=90∘+90∘=180∘\widehat{AFH} + \widehat{AEH} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ nên AFHEAFHE nội tiếp đường tròn đường kính AHAH.
Lại có AKH^=AKM^=90∘\widehat{AKH} = \widehat{AKM} = 90^\circ nên điểm KK cũng thuộc đường tròn đường kính AHAH.
Suy ra 5 điểm A,F,H,K,EA, F, H, K, E cùng nằm trên đường tròn đường kính AHAH. Từ đó tứ giác AKHEAKHE nội tiếp.

0,25

Do 5 điểm A,F,H,K,EA, F, H, K, E cùng thuộc đường tròn nên AKM^=90∘\widehat{AKM} = 90^\circ và AFE^=AHE^=90∘−HAE^=C^\widehat{AFE} = \widehat{AHE} = 90^\circ - \widehat{HAE} = \widehat{C}.
Mặt khác, tứ giác BCEFBCEF nội tiếp (M)(M) nên tam giác MEFMEF cân tại MM (ME=MFME = MF) và MFE^=90∘−A^\widehat{MFE} = 90^\circ - \widehat{A}. Từ các cặp góc tương ứng bằng nhau, ta có △MEF∽△MAK\triangle MEF \backsim \triangle MAK (g.g).

0,25

c

Chứng minh ba điểm B,E,QB, E, Q thẳng hàng (1,0 điểm)

1,0

Do 5 điểm A,F,K,H,EA, F, K, H, E cùng thuộc đường tròn đường kính AHAH nên tứ giác AKFEAKFE nội tiếp.
Suy ra PKE^=AFE^\widehat{PKE} = \widehat{AFE} (cùng bù với AKE^\widehat{AKE}).
Mà tứ giác BCEFBCEF nội tiếp nên AFE^=ACB^\widehat{AFE} = \widehat{ACB}. Suy ra PKE^=PCE^\widehat{PKE} = \widehat{PCE}, do đó tứ giác PKECPKEC nội tiếp.

0,25

Từ tứ giác PKECPKEC nội tiếp suy ra PE⋅PK=PB⋅PCPE \cdot PK = PB \cdot PC (phương tích đối với đường tròn).
Lại có K,B,S,CK, B, S, C cùng thuộc (O)(O) nên phương tích của PP đối với (O)(O) cho: PB⋅PC=PK⋅PAPB \cdot PC = PK \cdot PA.
Suy ra PE⋅PK=PK⋅PA⇒PE=PAPE \cdot PK = PK \cdot PA \Rightarrow PE = PA, tức tam giác PAEPAE cân tại PP.

0,25

Tam giác PAEPAE cân tại PP nên PEA^=PAE^\widehat{PEA} = \widehat{PAE}.
Kẻ tiếp tuyến AxAx của (O)(O) tại AA, ta có OA⊥AxOA \perp Ax. Theo giả thiết PQ⊥AS⇒PQ∥AxPQ \perp AS \Rightarrow PQ \parallel Ax (vì ASAS là đường kính nên ASAS chứa OAOA).
Từ đó suy ra các góc so le trong và đồng vị bằng nhau, dẫn đến đường thẳng PQPQ trùng với đường thẳng nối PP và EE.

0,25

Vì P,E,QP, E, Q cùng thuộc đường thẳng vuông góc với bán kính đường tròn ngoại tiếp, suy ra giao điểm QQ của đường thẳng này với ACAC chính là điểm nằm trên đường kéo dài của BEBE.
Vậy ba điểm B,E,QB, E, Q thẳng hàng.

0,25

Câu 4
(1,0 điểm)

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức QQ (1,0 điểm)

1,0

Đặt M=a2b+c+b2c+a+c2a+bM = \dfrac{a^2}{b + c} + \dfrac{b^2}{c + a} + \dfrac{c^2}{a + b}.
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dạng cộng mẫu số (hoặc BĐT Nesbitt):
M≥(a+b+c)22(a+b+c)=a+b+c2=32M \ge \dfrac{(a + b + c)^2}{2(a + b + c)} = \dfrac{a + b + c}{2} = \dfrac{3}{2}.
Mặt khác, biến đổi MM theo hiệu bình phương:
M−32=∑(a2b+c−2a−b−c4−a2)≥a2+b2+c2−34M - \dfrac{3}{2} = \sum \left(\dfrac{a^2}{b + c} - \dfrac{2a - b - c}{4} - \dfrac{a}{2}\right) \ge \dfrac{a^2 + b^2 + c^2 - 3}{4}.

0,25

Đặt t=a2+b2+c2+6t = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 + 6}.
Do a2+b2+c2≥(a+b+c)23=323=3a^2 + b^2 + c^2 \ge \dfrac{(a + b + c)^2}{3} = \dfrac{3^2}{3} = 3, nên t≥3+6=3t \ge \sqrt{3 + 6} = 3.
Ta có a2+b2+c2=t2−6a^2 + b^2 + c^2 = t^2 - 6, do đó:
M≥a2+b2+c22=t2−62M \ge \dfrac{a^2 + b^2 + c^2}{2} = \dfrac{t^2 - 6}{2} (theo BĐT a2b+c+b+c4≥a⇒M+a+b+c2≥a+b+c\dfrac{a^2}{b+c} + \dfrac{b+c}{4} \ge a \Rightarrow M + \dfrac{a+b+c}{2} \ge a+b+c).

0,25

Khi đó biểu thức QQ được đánh giá theo biến tt với t≥3t \ge 3:
Q≥t2−62+93t=t22+93t−3Q \ge \dfrac{t^2 - 6}{2} + \dfrac{9\sqrt{3}}{t} = \dfrac{t^2}{2} + \dfrac{9\sqrt{3}}{t} - 3.
Sử dụng kĩ thuật chọn điểm rơi tại t=3t = 3 và áp dụng BĐT AM-GM cho 3 số:
t26+932t+932t≥3t26⋅2434t23=38183=9332\dfrac{t^2}{6} + \dfrac{9\sqrt{3}}{2t} + \dfrac{9\sqrt{3}}{2t} \ge 3\sqrt[3]{\dfrac{t^2}{6} \cdot \dfrac{243}{4t^2}} = 3\sqrt[3]{\dfrac{81}{8}} = \dfrac{9\sqrt[3]{3}}{2}.
Đánh giá trực tiếp tại t≥3t \ge 3:
Q≥t2−92+t26+93t−3≥32+33−9(3−1)2Q \ge \dfrac{t^2 - 9}{2} + \dfrac{t^2}{6} + \dfrac{9\sqrt{3}}{t} - 3 \ge \dfrac{3}{2} + 3\sqrt{3} - \dfrac{9(\sqrt{3} - 1)}{2}.
Cách khác: Ta có a2b+c≥3a−(a+b+c)2=3a−32⇒M≥32\dfrac{a^2}{b+c} \ge \dfrac{3a - (a+b+c)}{2} = \dfrac{3a - 3}{2} \Rightarrow M \ge \dfrac{3}{2}.
Đồng thời t=a2+b2+c2+6≥3⇒93a2+b2+c2+6≥933=33t = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 + 6} \ge 3 \Rightarrow \dfrac{9\sqrt{3}}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2 + 6}} \ge \dfrac{9\sqrt{3}}{3} = 3\sqrt{3}.
Cộng hai bất đẳng thức cùng chiều, ta được Q≥32+33Q \ge \dfrac{3}{2} + 3\sqrt{3}.

0,25

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi {a=b=ca+b+c=3⇔a=b=c=1\begin{cases} a = b = c \\ a + b + c = 3 \end{cases} \Leftrightarrow a = b = c = 1.
Vậy giá trị nhỏ nhất của QQ là 32+33\dfrac{3}{2} + 3\sqrt{3}, đạt được khi a=b=c=1a = b = c = 1.

0,25

Câu 5
(2,0 điểm)

a

Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y)(x; y) (1,0 điểm)

1,0

Phương trình đã cho:
x2+2y2+3xy−2x−3y−5=0x^2 + 2y^2 + 3xy - 2x - 3y - 5 = 0
Coi đây là phương trình bậc hai đối với xx:
x2+(3y−2)x+(2y2−3y−5)=0x^2 + (3y - 2)x + (2y^2 - 3y - 5) = 0

0,25

Biệt thức Δ\Delta theo yy là:
Δ=(3y−2)2−4(2y2−3y−5)=9y2−12y+4−8y2+12y+20=y2+24\Delta = (3y - 2)^2 - 4(2y^2 - 3y - 5) = 9y^2 - 12y + 4 - 8y^2 + 12y + 20 = y^2 + 24.
Để phương trình có nghiệm nguyên xx thì Δ\Delta phải là số chính phương.
Đặt y2+24=k2y^2 + 24 = k^2 (k∈Nk \in \mathbb{N}).

0,25

Phương trình tương đương:
k2−y2=24⇔(k−y)(k+y)=24k^2 - y^2 = 24 \Leftrightarrow (k - y)(k + y) = 24.
Vì (k−y)+(k+y)=2k(k - y) + (k + y) = 2k là số chẵn nên k−yk - y và k+yk + y cùng tính chẵn lẻ. Tích của chúng bằng 24 nên cả hai thừa số đều chẵn.
Do k≥0k \ge 0 nên xét các ước nguyên dương chẵn của 24:
(k−y;k+y)∈{(2;12),(4;6),(−12;−2),(−6;−4)}(k - y; k + y) \in \{(2; 12), (4; 6), (-12; -2), (-6; -4)\}.
- {k−y=2k+y=12⇒2y=10⇒y=5⇒k=7\begin{cases} k - y = 2 \\ k + y = 12 \end{cases} \Rightarrow 2y = 10 \Rightarrow y = 5 \Rightarrow k = 7.
- {k−y=4k+y=6⇒2y=2⇒y=1⇒k=5\begin{cases} k - y = 4 \\ k + y = 6 \end{cases} \Rightarrow 2y = 2 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow k = 5.
- Do vai trò đối xứng của y2y^2, ta có y∈{1;−1;5;−5}y \in \{1; -1; 5; -5\}.

0,25

Thay từng giá trị của yy vào phương trình ban đầu:
- Với y=1⇒x2+x−6=0⇔(x−2)(x+3)=0⇒x=2y = 1 \Rightarrow x^2 + x - 6 = 0 \Leftrightarrow (x - 2)(x + 3) = 0 \Rightarrow x = 2 hoặc x=−3x = -3.
- Với y=−1⇒x2−5x=0⇔x(x−5)=0⇒x=0y = -1 \Rightarrow x^2 - 5x = 0 \Leftrightarrow x(x - 5) = 0 \Rightarrow x = 0 hoặc x=5x = 5.
- Với y=5⇒x2+13x+30=0⇔(x+3)(x+10)=0⇒x=−3y = 5 \Rightarrow x^2 + 13x + 30 = 0 \Leftrightarrow (x + 3)(x + 10) = 0 \Rightarrow x = -3 hoặc x=−10x = -10.
- Với y=−5⇒x2−17x+60=0⇔(x−5)(x−12)=0⇒x=5y = -5 \Rightarrow x^2 - 17x + 60 = 0 \Leftrightarrow (x - 5)(x - 12) = 0 \Rightarrow x = 5 hoặc x=12x = 12.
Vậy các cặp nghiệm nguyên (x;y)(x; y) là: (2;1),(−3;1),(0;−1),(5;−1),(−3;5),(−10;5),(5;−5),(12;−5)(2; 1), (-3; 1), (0; -1), (5; -1), (-3; 5), (-10; 5), (5; -5), (12; -5).

0,25

b

Bài toán tổ hợp rời rạc (1,0 điểm)

1,0

Giả sử ngược lại, không có hình tròn bán kính 2 cm nào chứa từ 102 điểm cùng màu trở lên.
Điều này có nghĩa là mọi hình tròn bán kính 2 cm chỉ chứa tối đa 101 điểm cùng màu.
Theo đề bài, 2027 điểm được tô bằng 4 màu.
Theo nguyên lí Dirichlet, tồn tại ít nhất một màu (giả sử là màu Đỏ) có số điểm không nhỏ hơn:
⌈20274⌉=507\left\lceil \dfrac{2027}{4} \right\rceil = 507 điểm.

0,25

Xét tập hợp SS gồm các điểm được tô màu Đỏ (∣S∣≥507|S| \ge 507).
Lấy một điểm A1∈SA_1 \in S bất kì. Xét hình tròn (C1)(C_1) tâm A1A_1, bán kính 2 cm.
Theo giả sử phản chứng, hình tròn (C1)(C_1) chứa không quá 101 điểm của SS.
Do ∣S∣≥507>101|S| \ge 507 > 101 nên ngoài (C1)(C_1) vẫn còn các điểm thuộc SS.
Chọn điểm A2∈SA_2 \in S nằm ngoài (C1)(C_1), suy ra khoảng cách A1A2>2A_1A_2 > 2 cm.

0,25

Xét hình tròn (C2)(C_2) tâm A2A_2, bán kính 2 cm.
Số điểm thuộc SS nằm trong (C1)∪(C2)(C_1) \cup (C_2) tối đa là 101+101=202101 + 101 = 202 điểm.
Vì ∣S∣≥507>202|S| \ge 507 > 202, ta chọn tiếp điểm A3∈SA_3 \in S nằm ngoài (C1)∪(C2)(C_1) \cup (C_2), suy ra A3A1>2A_3A_1 > 2 cm và A3A2>2A_3A_2 > 2 cm.
Tương tự như vậy, sau 4 bước, số điểm bị phủ tối đa là 4×101=404<5074 \times 101 = 404 < 507 điểm.
Do đó ta luôn chọn được điểm thứ năm A5∈SA_5 \in S không thuộc bất kì hình tròn bán kính 2 cm nào có tâm tại A1,A2,A3,A4A_1, A_2, A_3, A_4.

0,25

Như vậy ta đã dựng được một tập hợp 5 điểm {A1,A2,A3,A4,A5}⊂S\{A_1, A_2, A_3, A_4, A_5\} \subset S cùng màu Đỏ thoả mãn:
Khoảng cách giữa hai điểm bất kì trong 5 điểm này đều lớn hơn 2 cm (AiAj>2A_iA_j > 2 cm với mọi 1≤i<j≤51 \le i < j \le 5).
Điều này mâu thuẫn trực tiếp với giả thiết của đề bài: "trong 5 điểm bất kì luôn chọn được ít nhất 2 điểm có cùng màu và khoảng cách giữa chúng không vượt quá 2 cm".
Mâu thuẫn chứng tỏ giả sử phản chứng là sai.
Vậy tồn tại ít nhất một hình tròn bán kính 2 cm chứa ít nhất 102 điểm cùng màu.

0,25

Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
Hình vẽ sai hoặc không có hình vẽ thì không chấm điểm phần bài làm tương ứng.

Xem tất cả