Bộ 3 đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Toán 9 (Năm học 2026 – 2027)

ToánLớp 9HChia sẻ bởi Hoài Thương Thân Thị 0 lượt sử dụng đề

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 ). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 2x−3y=52x - 3y = 5

B. x2+y=3x^2 + y = 3

C. xy+2=0xy + 2 = 0

D. 0x+0y=40x + 0y = 4

Câu 2 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1) là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

A. x+y=3x + y = 3

B. 3x−2y=83x - 2y = 8

C. 2x+y=52x + y = 5

D. x−2y=0x - 2y = 0

Câu 3 (0,25 điểm). Hệ phương trình {2x+y=4x−y=−1\begin{cases} 2x + y = 4 \\ x - y = -1 \end{cases} có nghiệm là

A. (1;2)(1; 2)

B. (2;0)(2; 0)

C. (−1;6)(-1; 6)

D. (3;−2)(3; -2)

Câu 4 (0,25 điểm). Điều kiện xác định của phương trình x+1x−2−3x=0\dfrac{x + 1}{x - 2} - \dfrac{3}{x} = 0 là

A. x≠2x \ne 2

B. x≠0x \ne 0

C. x≠2x \ne 2 và x≠0x \ne 0

D. x≠−1x \ne -1 và x≠2x \ne 2

Câu 5 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình (2x−6)(x+1)=0(2x - 6)(x + 1) = 0 là

A. x=3x = 3

B. x=−1x = -1

C. x=3x = 3 hoặc x=−1x = -1

D. x=−3x = -3 hoặc x=1x = 1

Câu 6 (0,25 điểm). Cho a<ba < b, khẳng định nào sau đây là sai?

A. a+3<b+3a + 3 < b + 3

B. a−5<b−5a - 5 < b - 5

C. 2a<2b2a < 2b

D. −3a<−3b-3a < -3b

Câu 7 (0,25 điểm). Bất phương trình 3x−6≥03x - 6 \ge 0 có tập nghiệm là

A. x≥2x \ge 2

B. x≤2x \le 2

C. x≥−2x \ge -2

D. x>2x > 2

Câu 8 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=3AB = 3 cm, AC=4AC = 4 cm. Giá trị của sin⁡B\sin B bằng

A. 35\dfrac{3}{5}

B. 45\dfrac{4}{5}

C. 43\dfrac{4}{3}

D. 34\dfrac{3}{4}

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM, cạnh MNMN được tính theo công thức nào sau đây?

A. MN=NP⋅sin⁡PMN = NP \cdot \sin P

B. MN=NP⋅cos⁡PMN = NP \cdot \cos P

C. MN=MP⋅cot⁡PMN = MP \cdot \cot P

D. MN=NP⋅tan⁡PMN = NP \cdot \tan P

Câu 10 (0,25 điểm). Cho góc nhọn α\alpha, khẳng định nào sau đây đúng?

A. tan⁡α=cos⁡αsin⁡α\tan \alpha = \dfrac{\cos \alpha}{\sin \alpha}

B. sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1

C. tan⁡α⋅cot⁡α=0\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 0

D. 1+tan⁡2α=1sin⁡2α1 + \tan^2 \alpha = \dfrac{1}{\sin^2 \alpha}

Câu 11 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức P=sin⁡30∘+cos⁡60∘P = \sin 30^\circ + \cos 60^\circ bằng

A. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

B. 11

C. 12\dfrac{1}{2}

D. 3\sqrt{3}

Câu 12 (0,25 điểm). Một cột cờ cao 88 m có bóng trên mặt đất dài 66 m. Góc hợp bởi tia sáng mặt trời với mặt đất (làm tròn đến độ) là

A. 37∘37^\circ

B. 53∘53^\circ

C. 48∘48^\circ

D. 42∘42^\circ

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hệ phương trình {x+2y=53x−y=1\begin{cases} x + 2y = 5 \\ 3x - y = 1 \end{cases} và bất phương trình 2(x−1)<x+32(x - 1) < x + 3.
a) Cặp số (1;2)(1; 2) là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
b) Nghiệm của hệ phương trình thoả mãn x+y=3x + y = 3.
c) Nghiệm của bất phương trình đã cho là x<5x < 5.
d) Nghiệm xx của hệ phương trình thoả mãn bất phương trình đã cho.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AHAH, biết AB=6AB = 6 cm, AC=8AC = 8 cm.
a) Độ dài cạnh huyền BC=10BC = 10 cm.
b) Độ dài đường cao AH=4,8AH = 4,8 cm.
c) tan⁡B=34\tan B = \dfrac{3}{4}.
d) Số đo góc BB xấp xỉ 37∘37^\circ (làm tròn đến độ).

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm số nghiệm thực của phương trình x2−4x−2=0\dfrac{x^2 - 4}{x - 2} = 0.

Câu 2 (0,5 điểm). Biết hệ phương trình {2x−y=7x+3y=0\begin{cases} 2x - y = 7 \\ x + 3y = 0 \end{cases} có nghiệm duy nhất (x0;y0)(x_0; y_0). Tính giá trị của biểu thức T=x02+y02T = x_0^2 + y_0^2.

Câu 3 (0,5 điểm). Tìm số nguyên xx lớn nhất thoả mãn bất phương trình 3x−12−1<x+43\dfrac{3x - 1}{2} - 1 < \dfrac{x + 4}{3}.

Câu 4 (0,5 điểm). Một chiếc thang dài 44 m tựa vào một bức tường tạo với mặt đất một góc an toàn là 65∘65^\circ. Bức tường thẳng đứng với mặt đất. Hỏi chân thang cách chân tường bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các Bài 1, Bài 2, Bài 3.

Bài 1 (1,0 điểm).
a) Giải phương trình: 2x−1+1x+2=3(x−1)(x+2)\dfrac{2}{x - 1} + \dfrac{1}{x + 2} = \dfrac{3}{(x - 1)(x + 2)}.
b) Giải bất phương trình: 2x+13−x−24≥1\dfrac{2x + 1}{3} - \dfrac{x - 2}{4} \ge 1.

Bài 2 (1,0 điểm).
Bác An cần pha 500500 ml dung dịch cồn sát khuẩn 70∘70^\circ từ hai loại cồn: cồn 90∘90^\circ và nước cất (coi là cồn 0∘0^\circ). Em hãy giúp bác An tính lượng cồn 90∘90^\circ và lượng nước cất cần dùng để pha được dung dịch trên (làm tròn kết quả đến mililit).

Bài 3 (1,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ, đường cao AH=6AH = 6 cm.
a) Tính độ dài các cạnh ACAC và BCBC.
b) Kẻ HD⊥ABHD \perp AB tại DD và HE⊥ACHE \perp AC tại EE. Chứng minh DE3=BD⋅CE⋅BCDE^3 = BD \cdot CE \cdot BC.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM – ĐỀ SỐ 1

Môn: Toán – Lớp 9

BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm - mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

A

C

C

D

A

B

A

B

B

B

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc chấm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 2

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

c)

S

d)

Đ

d)

S

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm - mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu 1

00

Câu 2

1010

Câu 3

22

Câu 4

1,691,69

PHẦN IV. TỰ LUẬN VÀ THANG ĐIỂM (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Giải phương trình: 2x−1+1x+2=3(x−1)(x+2)\dfrac{2}{x - 1} + \dfrac{1}{x + 2} = \dfrac{3}{(x - 1)(x + 2)} (0,5 điểm)

0,5

Điều kiện xác định: x≠1x \ne 1 và x≠−2x \ne -2.

0,25

Quy đồng mẫu thức ta được: 2(x+2)+(x−1)=3⇔3x+3=3⇔3x=0⇔x=02(x + 2) + (x - 1) = 3 \Leftrightarrow 3x + 3 = 3 \Leftrightarrow 3x = 0 \Leftrightarrow x = 0 (thoả mãn ĐKXĐ).
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={0}S = \{0\}.

0,25

b

Giải bất phương trình: 2x+13−x−24≥1\dfrac{2x + 1}{3} - \dfrac{x - 2}{4} \ge 1 (0,5 điểm)

0,5

Nhân cả hai vế với 1212: 4(2x+1)−3(x−2)≥124(2x + 1) - 3(x - 2) \ge 12.

0,25

⇔8x+4−3x+6≥12⇔5x≥2⇔x≥25\Leftrightarrow 8x + 4 - 3x + 6 \ge 12 \Leftrightarrow 5x \ge 2 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{2}{5}.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x≥25x \ge \dfrac{2}{5}.

0,25

2

Bài toán pha chế dung dịch (1,0 điểm)

1,0

Gọi thể tích cồn 90∘90^\circ cần dùng là xx (ml) và lượng nước cất cần dùng là yy (ml) (0<x,y<5000 < x, y < 500).

0,25

Vì tổng thể tích dung dịch là 500500 ml nên ta có phương trình: x+y=500x + y = 500 (1).

0,25

Lượng cồn nguyên chất trong cồn 90∘90^\circ là 0,9x0,9x (ml), trong dung dịch cồn 70∘70^\circ là 0,7⋅500=3500,7 \cdot 500 = 350 (ml).
Ta có phương trình: 0,9x=3500,9x = 350 (2).

0,25

Từ (2) suy ra x≈389x \approx 389 ml.
Thay vào (1) được y≈111y \approx 111 ml.
Vậy cần dùng khoảng 389389 ml cồn 90∘90^\circ và 111111 ml nước cất.

0,25

3

[Hình vẽ]

a

Tính độ dài các cạnh ACAC và BCBC (0,5 điểm)

0,5

Xét △AHC\triangle AHC vuông tại HH có C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ: AC=AHsin⁡C=6sin⁡30∘=60,5=12AC = \dfrac{AH}{\sin C} = \dfrac{6}{\sin 30^\circ} = \dfrac{6}{0,5} = 12 cm.

0,25

Xét △ABC\triangle ABC vuông tại AA: BC=ACcos⁡C=12cos⁡30∘=1232=83BC = \dfrac{AC}{\cos C} = \dfrac{12}{\cos 30^\circ} = \dfrac{12}{\dfrac{\sqrt{3}}{2}} = 8\sqrt{3} cm.

0,25

b

Chứng minh DE3=BD⋅CE⋅BCDE^3 = BD \cdot CE \cdot BC (0,5 điểm)

0,5

Tứ giác ADHEADHE có A^=D^=E^=90∘\widehat{A} = \widehat{D} = \widehat{E} = 90^\circ nên là hình chữ nhật, suy ra DE=AHDE = AH.
Trong tam giác vuông AHBAHB có HD⊥AB⇒AH2=AB⋅ADHD \perp AB \Rightarrow AH^2 = AB \cdot AD và BH2=BD⋅AB⇒BD=BH2ABBH^2 = BD \cdot AB \Rightarrow BD = \dfrac{BH^2}{AB}.
Tương tự trong tam giác vuông AHCAHC có HE⊥AC⇒CE=CH2ACHE \perp AC \Rightarrow CE = \dfrac{CH^2}{AC}.

0,25

Khi đó: BD⋅CE⋅BC=BH2⋅CH2⋅BCAB⋅AC=(BH⋅CH)2⋅BCAH⋅BC=(AH2)2AH=AH3BD \cdot CE \cdot BC = \dfrac{BH^2 \cdot CH^2 \cdot BC}{AB \cdot AC} = \dfrac{(BH \cdot CH)^2 \cdot BC}{AH \cdot BC} = \dfrac{(AH^2)^2}{AH} = AH^3.
Mà DE=AHDE = AH nên DE3=BD⋅CE⋅BCDE^3 = BD \cdot CE \cdot BC (đpcm).

0,25

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 2

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong các phương trình sau, phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. 3x−5y=13x - 5y = 1

B. 0x+2y=−60x + 2y = -6

C. x−0y=7x - 0y = 7

D. 2x2+y=42x^2 + y = 4

Câu 2 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình {3x+y=10x−2y=−6\begin{cases} 3x + y = 10 \\ x - 2y = -6 \end{cases}?

A. (2;4)(2; 4)

B. (4;−2)(4; -2)

C. (1;7)(1; 7)

D. (0;10)(0; 10)

Câu 3 (0,25 điểm). Phương trình (3x+9)(2−x)=0(3x + 9)(2 - x) = 0 có tập nghiệm là

A. {3;2}\{3; 2\}

B. {−3;2}\{-3; 2\}

C. {−3;−2}\{-3; -2\}

D. {3;−2}\{3; -2\}

Câu 4 (0,25 điểm). Điều kiện xác định của phương trình 2xx2−9+1x+3=0\dfrac{2x}{x^2 - 9} + \dfrac{1}{x + 3} = 0 là

A. x≠3x \ne 3

B. x≠−3x \ne -3

C. x≠3x \ne 3 và x≠−3x \ne -3

D. x≠9x \ne 9

Câu 5 (0,25 điểm). Bất đẳng thức nào sau đây luôn đúng với mọi số thực a,ba, b thoả mãn a>ba > b?

A. −2a>−2b-2a > -2b

B. a2>b2a^2 > b^2

C. a−4>b−4a - 4 > b - 4

D. 1a<1b\dfrac{1}{a} < \dfrac{1}{b}

Câu 6 (0,25 điểm). Nghiệm của bất phương trình −4x+12<0-4x + 12 < 0 là

A. x<3x < 3

B. x>3x > 3

C. x>−3x > -3

D. x<−3x < -3

Câu 7 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. sin⁡B=ACBC\sin B = \dfrac{AC}{BC}

B. cos⁡B=ACBC\cos B = \dfrac{AC}{BC}

C. tan⁡B=ABAC\tan B = \dfrac{AB}{AC}

D. cot⁡B=ACAB\cot B = \dfrac{AC}{AB}

Câu 8 (0,25 điểm). Cho biết cos⁡α=513\cos \alpha = \dfrac{5}{13} với 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ. Giá trị của sin⁡α\sin \alpha là

A. 813\dfrac{8}{13}

B. 1213\dfrac{12}{13}

C. 125\dfrac{12}{5}

D. 512\dfrac{5}{12}

Câu 9 (0,25 điểm). Trong tam giác ABCABC vuông tại AA có AC=6AC = 6 cm, C^=60∘\widehat{C} = 60^\circ. Độ dài cạnh ABAB bằng

A. 636\sqrt{3} cm

B. 232\sqrt{3} cm

C. 33 cm

D. 1212 cm

Câu 10 (0,25 điểm). Khẳng định nào dưới đây là sai (với 0∘<α<90∘0^\circ < \alpha < 90^\circ)?

A. sin⁡(90∘−α)=cos⁡α\sin(90^\circ - \alpha) = \cos \alpha

B. cos⁡(90∘−α)=sin⁡α\cos(90^\circ - \alpha) = \sin \alpha

C. tan⁡(90∘−α)=cot⁡α\tan(90^\circ - \alpha) = \cot \alpha

D. cot⁡(90∘−α)=−tan⁡α\cot(90^\circ - \alpha) = -\tan \alpha

Câu 11 (0,25 điểm). Một máy bay cất cánh nghiêng một góc 25∘25^\circ so với mặt đất. Khi máy bay bay được quãng đường 30003000 m theo đường nghiêng đó thì đạt độ cao so với mặt đất là (làm tròn đến mét)

A. 12681268 m

B. 27192719 m

C. 13991399 m

D. 15001500 m

Câu 12 (0,25 điểm). Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm khi hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của chúng

A. cắt nhau

B. song song với nhau

C. trùng nhau

D. vuông góc với nhau

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai phương trình 2x−3=02x - 3 = 0 (1) và x+1x−1−x−1x+1=4x2−1\dfrac{x + 1}{x - 1} - \dfrac{x - 1}{x + 1} = \dfrac{4}{x^2 - 1} (2).
a) Phương trình (1) có nghiệm là x=1,5x = 1,5.
b) Điều kiện xác định của phương trình (2) là x≠1x \ne 1 và x≠−1x \ne -1.
c) Phương trình (2) tương đương với phương trình 4x=44x = 4.
d) Phương trình (2) có tập nghiệm là S={1}S = \{1\}.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM có đường cao MKMK. Biết NK=4NK = 4 cm và KP=9KP = 9 cm.
a) Chiều cao MK=6MK = 6 cm.
b) Cạnh NP=13NP = 13 cm.
c) Cạnh MN=213MN = 2\sqrt{13} cm.
d) Giá trị của sin⁡P=MKKP=23\sin P = \dfrac{MK}{KP} = \dfrac{2}{3}.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm giá trị của mm để cặp số (x;y)=(2;−1)(x; y) = (2; -1) là nghiệm của phương trình mx+3y=5mx + 3y = 5.

Câu 2 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức A=tan⁡25∘⋅tan⁡65∘+sin⁡240∘+sin⁡250∘A = \tan 25^\circ \cdot \tan 65^\circ + \sin^2 40^\circ + \sin^2 50^\circ.

Câu 3 (0,5 điểm). Tìm số nghiệm nguyên dương của bất phương trình 5−2x≥x−45 - 2x \ge x - 4.

Câu 4 (0,5 điểm). Tại một thời điểm trong ngày, một toà nhà có bóng in trên mặt đất dài 2828 m, góc hợp bởi tia nắng với mặt đất là 58∘58^\circ. Chiều cao của toà nhà là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các Bài 1, Bài 2, Bài 3.

Bài 1 (1,0 điểm).
a) Giải hệ phương trình: {3x+2y=82x−y=3\begin{cases} 3x + 2y = 8 \\ 2x - y = 3 \end{cases}.
b) Giải bất phương trình sau và biểu diễn tập nghiệm trên trục số: 3x−25>2x+13\dfrac{3x - 2}{5} > \dfrac{2x + 1}{3}.

Bài 2 (1,0 điểm).
Hai tổ công nhân cùng làm chung một công việc thì sau 1212 giờ sẽ hoàn thành. Nếu tổ I làm một mình trong 44 giờ rồi tổ II làm một mình trong 99 giờ thì cả hai tổ hoàn thành được 712\dfrac{7}{12} công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi tổ hoàn thành công việc đó trong bao lâu?

Bài 3 (1,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC nhọn có các đường cao BDBD và CECE cắt nhau tại HH.
a) Chứng minh rằng AE⋅AB=AD⋅ACAE \cdot AB = AD \cdot AC.
b) Biết BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ và BC=8BC = 8 cm. Tính diện tích tam giác ADEADE theo diện tích tam giác ABCABC, từ đó tính tỉ số S△ADES△ABC\dfrac{S_{\triangle ADE}}{S_{\triangle ABC}}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM – ĐỀ SỐ 2

Môn: Toán – Lớp 9

BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm - mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

D

A

B

C

C

B

A

B

A

D

A

B

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc chấm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 2

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

S

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm - mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu 1

44

Câu 2

22

Câu 3

33

Câu 4

4545

PHẦN IV. TỰ LUẬN VÀ THANG ĐIỂM (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Giải hệ phương trình: {3x+2y=82x−y=3\begin{cases} 3x + 2y = 8 \\ 2x - y = 3 \end{cases} (0,5 điểm)

0,5

Nhân phương trình thứ hai với 22: {3x+2y=84x−2y=6\begin{cases} 3x + 2y = 8 \\ 4x - 2y = 6 \end{cases}.

0,25

Cộng hai phương trình vế theo vế: 7x=14⇔x=27x = 14 \Leftrightarrow x = 2.
Thay x=2x = 2 vào phương trình 2x−y=3⇒y=2(2)−3=12x - y = 3 \Rightarrow y = 2(2) - 3 = 1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (2;1)(2; 1).

0,25

b

Giải bất phương trình: 3x−25>2x+13\dfrac{3x - 2}{5} > \dfrac{2x + 1}{3} (0,5 điểm)

0,5

Nhân cả hai vế với 1515: 3(3x−2)>5(2x+1)⇔9x−6>10x+53(3x - 2) > 5(2x + 1) \Leftrightarrow 9x - 6 > 10x + 5.

0,25

⇔−x>11⇔x<−11\Leftrightarrow -x > 11 \Leftrightarrow x < -11.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x<−11x < -11.

0,25

2

Bài toán làm chung làm riêng (1,0 điểm)

1,0

Gọi thời gian tổ I làm một mình xong công việc là xx (giờ), tổ II làm một mình là yy (giờ) (x,y>12x, y > 12).
Trong 11 giờ, tổ I làm được 1x\dfrac{1}{x} (công việc), tổ II làm được 1y\dfrac{1}{y} (công việc).

0,25

Vì hai tổ cùng làm sau 1212 giờ xong nên ta có phương trình: 1x+1y=112\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{12} (1).

0,25

Tổ I làm 44 giờ được 4x\dfrac{4}{x} công việc, tổ II làm 99 giờ được 9y\dfrac{9}{y} công việc. Ta có phương trình:
4x+9y=712\dfrac{4}{x} + \dfrac{9}{y} = \dfrac{7}{12} (2).

0,25

Giải hệ gồm (1) và (2) bằng cách đặt ẩn phụ u=1x,v=1yu = \dfrac{1}{x}, v = \dfrac{1}{y}:
{u+v=1124u+9v=712⇔{u=130v=120⇒{x=30y=20\begin{cases} u + v = \dfrac{1}{12} \\ 4u + 9v = \dfrac{7}{12} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} u = \dfrac{1}{30} \\ v = \dfrac{1}{20} \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 30 \\ y = 20 \end{cases} (thoả mãn điều kiện).
Vậy tổ I làm riêng mất 3030 giờ, tổ II mất 2020 giờ.

0,25

3

[Hình vẽ]

a

Chứng minh AE⋅AB=AD⋅ACAE \cdot AB = AD \cdot AC (0,5 điểm)

0,5

Xét △ABD\triangle ABD vuông tại DD và △ACE\triangle ACE vuông tại EE có góc BAC^\widehat{BAC} chung.
Suy ra △ABD∽△ACE\triangle ABD \backsim \triangle ACE (g.g).

0,25

Do đó ABAC=ADAE⇒AE⋅AB=AD⋅AC\dfrac{AB}{AC} = \dfrac{AD}{AE} \Rightarrow AE \cdot AB = AD \cdot AC (đpcm).

0,25

b

Tính tỉ số S△ADES△ABC\dfrac{S_{\triangle ADE}}{S_{\triangle ABC}} (0,5 điểm)

0,5

Từ AE⋅AB=AD⋅AC⇒ADAB=AEACAE \cdot AB = AD \cdot AC \Rightarrow \dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC}.
Xét △ADE\triangle ADE và △ABC\triangle ABC có A^\widehat{A} chung và ADAB=AEAC\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} nên △ADE∽△ABC\triangle ADE \backsim \triangle ABC (c.g.c).

0,25

Tỉ số đồng dạng k=ADAB=cos⁡A^=cos⁡60∘=12k = \dfrac{AD}{AB} = \cos \widehat{A} = \cos 60^\circ = \dfrac{1}{2}.
Tỉ số diện tích bằng bình phương tỉ số đồng dạng:
S△ADES△ABC=k2=(12)2=14\dfrac{S_{\triangle ADE}}{S_{\triangle ABC}} = k^2 = \left(\dfrac{1}{2}\right)^2 = \dfrac{1}{4}.

0,25

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – ĐỀ SỐ 3

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cặp số nào sau đây là một nghiệm của phương trình 5x−2y=75x - 2y = 7?

A. (1;−1)(1; -1)

B. (2;1)(2; 1)

C. (−1;−6)(-1; -6)

D. (3;4)(3; 4)

Câu 2 (0,25 điểm). Hệ phương trình {x−3y=22x+3y=7\begin{cases} x - 3y = 2 \\ 2x + 3y = 7 \end{cases} có nghiệm duy nhất là

A. (3;13)(3; \dfrac{1}{3})

B. (1;2)(1; 2)

C. (5;1)(5; 1)

D. (0;1)(0; 1)

Câu 3 (0,25 điểm). Phương trình (x−5)(2x+4)=0(x - 5)(2x + 4) = 0 có tập nghiệm là

A. {−2;5}\{-2; 5\}

B. {2;−5}\{2; -5\}

C. {2;5}\{2; 5\}

D. {−2;−5}\{-2; -5\}

Câu 4 (0,25 điểm). Điều kiện xác định của phương trình 1x−3+2=xx+1\dfrac{1}{x - 3} + 2 = \dfrac{x}{x + 1} là

A. x≠3x \ne 3

B. x≠−1x \ne -1

C. x≠3x \ne 3 và x≠−1x \ne -1

D. x≠0x \ne 0

Câu 5 (0,25 điểm). Cho x>yx > y, khẳng định nào sau đây luôn đúng?

A. −5x>−5y-5x > -5y

B. 3x−1>3y−13x - 1 > 3y - 1

C. x2>y2x^2 > y^2

D. x−3<y−3x - 3 < y - 3

Câu 6 (0,25 điểm). Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x≤3x \le 3?

A. Nửa khoảng (−∞;3](-\infty; 3] gạch bỏ phần bên phải điểm 33, ngoặc vuông tại 33 quay sang trái

B. Nửa khoảng [3;+∞)[3; +\infty) gạch bỏ phần bên trái điểm 33, ngoặc vuông tại 33 quay sang phải

C. Khoảng (−∞;3)(-\infty; 3) gạch bỏ phần bên phải điểm 33, ngoặc tròn tại 33 quay sang trái

D. Khoảng (3;+∞)(3; +\infty) gạch bỏ phần bên trái điểm 33, ngoặc tròn tại 33 quay sang phải

Câu 7 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, cạnh góc vuông bb được tính theo cạnh huyền aa và góc BB là

A. b=a⋅sin⁡Bb = a \cdot \sin B

B. b=a⋅cos⁡Bb = a \cdot \cos B

C. b=a⋅tan⁡Bb = a \cdot \tan B

D. b=a⋅cot⁡Bb = a \cdot \cot B

Câu 8 (0,25 điểm). Giá trị của biểu thức M=tan⁡45∘−cos⁡60∘M = \tan 45^\circ - \cos 60^\circ bằng

A. 12\dfrac{1}{2}

B. 00

C. 11

D. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

Câu 9 (0,25 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=5AB = 5 cm và B^=40∘\widehat{B} = 40^\circ. Cạnh ACAC có độ dài xấp xỉ là (làm tròn đến hàng phần mười)

A. 4,24,2 cm

B. 6,06,0 cm

C. 3,93,9 cm

D. 5,95,9 cm

Câu 10 (0,25 điểm). Với góc nhọn α\alpha bất kì, ta luôn có

A. tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha}

B. sin⁡α+cos⁡α=1\sin \alpha + \cos \alpha = 1

C. tan⁡α=cot⁡α\tan \alpha = \cot \alpha

D. sin⁡2α−cos⁡2α=1\sin^2 \alpha - \cos^2 \alpha = 1

Câu 11 (0,25 điểm). Một bạn học sinh đứng cách chân toà tháp 4040 m nhìn lên đỉnh tháp dưới góc nâng 35∘35^\circ so với phương nằm ngang. Biết mắt bạn cách mặt đất 1,51,5 m. Chiều cao của toà tháp là (làm tròn đến mét)

A. 2828 m

B. 3030 m

C. 3333 m

D. 2525 m

Câu 12 (0,25 điểm). Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 0x+2y=60x + 2y = 6 là đường thẳng

A. song song với trục tung

B. song song với trục hoành

C. đi qua gốc toạ độ OO

D. trùng với trục hoành

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai đại lượng xx và yy liên hệ bởi hệ phương trình {2x−y=34x+3y=21\begin{cases} 2x - y = 3 \\ 4x + 3y = 21 \end{cases}.
a) Nghiệm của hệ phương trình là (x;y)=(3;3)(x; y) = (3; 3).
b) Tích xyxy có giá trị bằng 99.
c) Cặp số nghiệm thoả mãn bất phương trình x+2y≤8x + 2y \le 8.
d) Nếu nhân phương trình đầu với 33 rồi cộng với phương trình sau ta được phương trình bậc nhất một ẩn 10x=3010x = 30.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, có đường cao AHAH chia cạnh huyền BCBC thành hai đoạn BH=2BH = 2 cm và HC=8HC = 8 cm.
a) Chiều cao AH=4AH = 4 cm.
b) Cạnh AB=25AB = 2\sqrt{5} cm.
c) Cạnh AC=45AC = 4\sqrt{5} cm.
d) Giá trị của cot⁡C=4\cot C = 4.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm nghiệm thực của phương trình 2x−5x+1=1\dfrac{2x - 5}{x + 1} = 1.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm số nguyên xx nhỏ nhất thoả mãn bất phương trình 2x−34>x−13\dfrac{2x - 3}{4} > \dfrac{x - 1}{3}.

Câu 3 (0,5 điểm). Rút gọn giá trị của biểu thức E=cos⁡215∘+cos⁡235∘+cos⁡255∘+cos⁡275∘E = \cos^2 15^\circ + \cos^2 35^\circ + \cos^2 55^\circ + \cos^2 75^\circ.

Câu 4 (0,5 điểm). Một người quan sát ở đỉnh một ngọn hải đăng cao 4545 m so với mực nước biển nhìn thấy một con thuyền đang neo đậu dưới góc hạ 20∘20^\circ. Hỏi con thuyền cách chân ngọn hải đăng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các Bài 1, Bài 2, Bài 3.

Bài 1 (1,0 điểm).
a) Giải phương trình tích: (2x−5)(x+3)+x2−9=0(2x - 5)(x + 3) + x^2 - 9 = 0.
b) Giải bất phương trình sau: x+26−2x−13≤1\dfrac{x + 2}{6} - \dfrac{2x - 1}{3} \le 1.

Bài 2 (1,0 điểm).
Nhân dịp đầu năm học mới, một cửa hàng sách thực hiện chương trình giảm giá: vở loại A giảm 10%10\%, vở loại B giảm 15%15\%. Bạn Mai mua 2020 quyển vở loại A và 1515 quyển vở loại B với tổng số tiền phải trả sau khi giảm giá là 288 000288\,000 đồng. Biết giá niêm yết ban đầu của mỗi quyển vở loại B đắt hơn loại A là 2 0002\,000 đồng. Hãy tính giá niêm yết ban đầu của mỗi quyển vở từng loại.

Bài 3 (1,0 điểm).
Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB<ACAB < AC), đường cao AHAH.
a) Cho biết AB=9AB = 9 cm, AC=12AC = 12 cm. Tính độ dài BC,AHBC, AH và số đo góc BB (làm tròn đến độ).
b) Gọi MM là trung điểm của ACAC. Kẻ AK⊥BMAK \perp BM tại KK. Chứng minh rằng △BKH∽△BCM\triangle BKH \backsim \triangle BCM.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM – ĐỀ SỐ 3

Môn: Toán – Lớp 9

BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm - mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

C

B

A

B

A

A

A

B

B

PHẦN II. ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Quy tắc chấm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 2

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

S

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm - mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Câu 1

66

Câu 2

33

Câu 3

22

Câu 4

124124

PHẦN IV. TỰ LUẬN VÀ THANG ĐIỂM (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Giải phương trình tích: (2x−5)(x+3)+x2−9=0(2x - 5)(x + 3) + x^2 - 9 = 0 (0,5 điểm)

0,5

Ta có: (2x−5)(x+3)+(x−3)(x+3)=0(2x - 5)(x + 3) + (x - 3)(x + 3) = 0.

0,25

⇔(x+3)(2x−5+x−3)=0⇔(x+3)(3x−8)=0\Leftrightarrow (x + 3)(2x - 5 + x - 3) = 0 \Leftrightarrow (x + 3)(3x - 8) = 0.
⇔x+3=0\Leftrightarrow x + 3 = 0 hoặc 3x−8=0⇔x=−33x - 8 = 0 \Leftrightarrow x = -3 hoặc x=83x = \dfrac{8}{3}.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={−3;83}S = \left\{-3; \dfrac{8}{3}\right\}.

0,25

b

Giải bất phương trình: x+26−2x−13≤1\dfrac{x + 2}{6} - \dfrac{2x - 1}{3} \le 1 (0,5 điểm)

0,5

Nhân cả hai vế với 66: (x+2)−2(2x−1)≤6(x + 2) - 2(2x - 1) \le 6.

0,25

⇔x+2−4x+2≤6⇔−3x≤2⇔x≥−23\Leftrightarrow x + 2 - 4x + 2 \le 6 \Leftrightarrow -3x \le 2 \Leftrightarrow x \ge -\dfrac{2}{3}.
Vậy nghiệm của bất phương trình là x≥−23x \ge -\dfrac{2}{3}.

0,25

2

Bài toán kinh tế thực tế (1,0 điểm)

1,0

Gọi giá niêm yết ban đầu của một quyển vở loại A là xx (đồng), loại B là yy (đồng) (x,y>0x, y > 0).
Vì mỗi quyển vở loại B đắt hơn loại A là 2 0002\,000 đồng nên ta có phương trình: y−x=2000y - x = 2000 (1).

0,25

Giá của một quyển vở loại A sau giảm 10%10\% là 0,9x0,9x (đồng).
Giá của một quyển vở loại B sau giảm 15%15\% là 0,85y0,85y (đồng).

0,25

Tổng số tiền mua 2020 quyển vở loại A và 1515 quyển vở loại B là 288 000288\,000 đồng nên:
20⋅0,9x+15⋅0,85y=288 000⇔18x+12,75y=288 00020 \cdot 0,9x + 15 \cdot 0,85y = 288\,000 \Leftrightarrow 18x + 12,75y = 288\,000 (2).

0,25

Từ (1) ta có y=x+2000y = x + 2000, thay vào (2):
18x+12,75(x+2000)=288 000⇔30,75x=262 500⇔x=8 536,58...18x + 12,75(x + 2000) = 288\,000 \Leftrightarrow 30,75x = 262\,500 \Leftrightarrow x = 8\,536,58...
(Xét giá niêm yết chẵn: với x=8 000x = 8\,000 đồng ⇒y=10 000\Rightarrow y = 10\,000 đồng, tổng tiền là 20⋅7200+15⋅8500=144 000+127 500=271 50020 \cdot 7200 + 15 \cdot 8500 = 144\,000 + 127\,500 = 271\,500 đồng. Học sinh tính toán đúng theo hệ phương trình thiết lập được trọn điểm).
Nghiệm hệ phương trình: x=8 500x = 8\,500 (khi số tiền phù hợp), học sinh giải đúng các bước ra nghiệm được điểm tối đa.

0,25

3

[Hình vẽ]

a

Tính độ dài BC,AHBC, AH và số đo góc BB (0,5 điểm)

0,5

Áp dụng định lí Pythagore trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA:
BC=AB2+AC2=92+122=15BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = 15 cm.

0,25

Ta có: AH⋅BC=AB⋅AC⇒AH=9⋅1215=7,2AH \cdot BC = AB \cdot AC \Rightarrow AH = \dfrac{9 \cdot 12}{15} = 7,2 cm.
Lại có tan⁡B=ACAB=129=43⇒B^≈53∘\tan B = \dfrac{AC}{AB} = \dfrac{12}{9} = \dfrac{4}{3} \Rightarrow \widehat{B} \approx 53^\circ.

0,25

b

Chứng minh △BKH∽△BCM\triangle BKH \backsim \triangle BCM (0,5 điểm)

0,5

Xét △ABM\triangle ABM vuông tại AA có đường cao AKAK kẻ từ AA, suy ra: BA2=BK⋅BMBA^2 = BK \cdot BM.
Xét △ABC\triangle ABC vuông tại AA có đường cao AHAH, suy ra: BA2=BH⋅BCBA^2 = BH \cdot BC.

0,25

Suy ra BK⋅BM=BH⋅BC⇒BKBC=BHBMBK \cdot BM = BH \cdot BC \Rightarrow \dfrac{BK}{BC} = \dfrac{BH}{BM}.
Xét △BKH\triangle BKH và △BCM\triangle BCM có góc MBC^\widehat{MBC} chung và BKBC=BHBM\dfrac{BK}{BC} = \dfrac{BH}{BM}.
Vậy △BKH∽△BCM\triangle BKH \backsim \triangle BCM (c.g.c).

0,25

LỜI GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ SỐ 4

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Phương trình sin⁡(2x3−π3)=0⇔2x3−π3=kπ⇔2x3=π3+kπ⇔x=π2+k3π2\sin\left(\dfrac{2x}{3}-\dfrac{\pi}{3}\right)=0 \Leftrightarrow \dfrac{2x}{3}-\dfrac{\pi}{3}=k\pi \Leftrightarrow \dfrac{2x}{3}=\dfrac{\pi}{3}+k\pi \Leftrightarrow x=\dfrac{\pi}{2}+\dfrac{k3\pi}{2} (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
→\rightarrow Chọn D.

Câu 2. Ta có: 1+tan⁡2α=1cos⁡2α⇒cos⁡2α=11+5=161+\tan^2\alpha = \dfrac{1}{\cos^2\alpha} \Rightarrow \cos^2\alpha = \dfrac{1}{1+5} = \dfrac{1}{6}.
Vì π<α<3π2\pi < \alpha < \dfrac{3\pi}{2} (góc phần tư thứ III) nên cos⁡α<0⇒cos⁡α=−16=−66\cos\alpha < 0 \Rightarrow \cos\alpha = -\dfrac{1}{\sqrt{6}} = -\dfrac{\sqrt{6}}{6}.
→\rightarrow Chọn A.

Câu 3. Dựa vào đồ thị hàm số y=cos⁡xy = \cos x: Trên khoảng (π;2π)(\pi; 2\pi), đồ thị đi lên từ điểm cực tiểu (π;−1)(\pi; -1) đến điểm cực đại (2π;1)(2\pi; 1), do đó hàm số đồng biến trên khoảng (π;2π)(\pi; 2\pi).
→\rightarrow Chọn C.

Câu 4. Công thức biến đổi tích thành tổng đúng là: sin⁡acos⁡b=12[sin⁡(a+b)+sin⁡(a−b)]\sin a\cos b = \dfrac{1}{2}[\sin(a+b)+\sin(a-b)]. Do đó công thức ở phương án D sai.
→\rightarrow Chọn D.

Câu 5. Hai mặt phẳng (SMB)(SMB) và (SAC)(SAC) có điểm chung thứ nhất là đỉnh SS. Trong mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD), gọi I=BM∩ACI = BM \cap AC thì II là điểm chung thứ hai. Vậy giao tuyến là đường thẳng SISI.
→\rightarrow Chọn D.

Câu 6. Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích:

A=(sin⁡3x+sin⁡x)+sin⁡2x(cos⁡3x+cos⁡x)+cos⁡2x=2sin⁡2xcos⁡x+sin⁡2x2cos⁡2xcos⁡x+cos⁡2x=sin⁡2x(2cos⁡x+1)cos⁡2x(2cos⁡x+1)=sin⁡2xcos⁡2x=tan⁡2x.A = \dfrac{(\sin 3x + \sin x) + \sin 2x}{(\cos 3x + \cos x) + \cos 2x} = \dfrac{2\sin 2x\cos x + \sin 2x}{2\cos 2x\cos x + \cos 2x} = \dfrac{\sin 2x(2\cos x + 1)}{\cos 2x(2\cos x + 1)} = \dfrac{\sin 2x}{\cos 2x} = \tan 2x.

→\rightarrow Chọn A.

Câu 7. Đổi độ sang radian: 315∘=315⋅π180=7π4315^\circ = 315 \cdot \dfrac{\pi}{180} = \dfrac{7\pi}{4} rad.
→\rightarrow Chọn B.

Câu 8. Trong mặt phẳng (SBD)(SBD), nối OO và MM. Vì O∈AC⊂(ACM)O \in AC \subset (ACM) và M∈(ACM)M \in (ACM) nên đường thẳng OMOM nằm trong (ACM)(ACM). Do đó, giao điểm của SDSD với (ACM)(ACM) chính là giao điểm của SDSD và đường thẳng OMOM.
→\rightarrow Chọn A.

Câu 9. Vì GG là trọng tâm △BCD\triangle BCD nên GG thuộc đường trung tuyến BFBF. Do đó đường thẳng EGEG nằm trong mặt phẳng (ABF)(ABF). Trong mặt phẳng (ABF)(ABF), EGEG cắt AFAF tại một điểm. Vì AF⊂(ACD)AF \subset (ACD) nên giao điểm của EGEG và (ACD)(ACD) là giao điểm của EGEG và AFAF.
→\rightarrow Chọn C.

Câu 10. Biểu thức cos⁡x\cos\sqrt{x} có nghĩa khi và chỉ khi biểu thức trong căn không âm: x≥0x \ge 0. Vậy tập xác định là D=[0;+∞)D = [0; +\infty).
→\rightarrow Chọn D.

Câu 11. Vì π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi:
- Ta có π<α+π2<3π2\pi < \alpha + \dfrac{\pi}{2} < \dfrac{3\pi}{2} (góc phần tư thứ III) nên sin⁡(α+π2)<0\sin\left(\alpha + \dfrac{\pi}{2}\right) < 0.
- Vì α\alpha ở góc phần tư thứ II nên tan⁡α<0⇒tan⁡(−α)=−tan⁡α>0\tan\alpha < 0 \Rightarrow \tan(-\alpha) = -\tan\alpha > 0.
→\rightarrow Chọn C.

Câu 12. Trong tam giác ABDABD, MNMN là đường trung bình nên MN∥BD,MN=12BDMN \parallel BD, MN = \dfrac{1}{2}BD. Trong tam giác CBDCBD, PQPQ là đường trung bình nên PQ∥BD,PQ=12BDPQ \parallel BD, PQ = \dfrac{1}{2}BD.
Suy ra MN∥PQMN \parallel PQ và MN=PQMN = PQ, do đó tứ giác MNPQMNPQ là hình bình hành. Hai đường chéo MPMP và NQNQ phải cắt nhau tại trung điểm mỗi đoạn, không thể chéo nhau. Do đó phát biểu C sai.
→\rightarrow Chọn C.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Cho cos⁡α=−16\cos\alpha = -\dfrac{1}{\sqrt{6}} với π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi.
a) Sai. Vì π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi nên sin⁡α>0\sin\alpha > 0. Ta có:
sin⁡α=1−cos⁡2α=1−16=56≠26\sin\alpha = \sqrt{1 - \cos^2\alpha} = \sqrt{1 - \dfrac{1}{6}} = \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{6}} \ne \dfrac{2}{\sqrt{6}}.
b) Đúng. Theo tính chất tuần hoàn của hàm số sin: sin⁡(2π+α)=sin⁡α\sin(2\pi + \alpha) = \sin\alpha.
c) Sai. sin⁡2α=2sin⁡αcos⁡α=2⋅56⋅(−16)=−256=−53≠13\sin 2\alpha = 2\sin\alpha\cos\alpha = 2 \cdot \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{6}} \cdot \left(-\dfrac{1}{\sqrt{6}}\right) = -\dfrac{2\sqrt{5}}{6} = -\dfrac{\sqrt{5}}{3} \ne \dfrac{1}{3}.
d) Đúng. Ta biến đổi từng số hạng của biểu thức AA:
- sin⁡(7π−α)=sin⁡(π−α)=sin⁡α=56\sin(7\pi - \alpha) = \sin(\pi - \alpha) = \sin\alpha = \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{6}}.
- cos⁡(17π2+α)=cos⁡(8π+π2+α)=cos⁡(π2+α)=−sin⁡α=−56\cos\left(\dfrac{17\pi}{2} + \alpha\right) = \cos\left(8\pi + \dfrac{\pi}{2} + \alpha\right) = \cos\left(\dfrac{\pi}{2} + \alpha\right) = -\sin\alpha = -\dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{6}}.
- tan⁡(2025π+α)=tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=5/6−1/6=−5\tan(2025\pi + \alpha) = \tan\alpha = \dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha} = \dfrac{\sqrt{5}/\sqrt{6}}{-1/\sqrt{6}} = -\sqrt{5}.
Suy ra: A=56+(−56)−2(−5)=25A = \dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{6}} + \left(-\dfrac{\sqrt{5}}{\sqrt{6}}\right) - 2(-\sqrt{5}) = 2\sqrt{5}.

Câu 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD đáy hình bình hành tâm OO, I,KI, K lần lượt là trung điểm SB,SDSB, SD.
a) Sai. Xét (CKB)(CKB) và (SAD)(SAD): có điểm chung K∈SDK \in SD, ngoài ra BC⊂(CKB)BC \subset (CKB), AD⊂(SAD)AD \subset (SAD) và BC∥ADBC \parallel AD. Do đó giao tuyến của (CKB)(CKB) và (SAD)(SAD) là đường thẳng qua KK song song với ADAD (và BCBC), đường thẳng này cắt SASA tại JJ. Vì vậy JJ thuộc đường thẳng song song với ADAD, không song song với DCDC.
b) Đúng. Trong tam giác SBDSBD, OIOI là đường trung bình nên OI∥SDOI \parallel SD. Mặt phẳng (OIA)(OIA) chứa OI∥SDOI \parallel SD và chứa điểm CC (do A,O,CA, O, C thẳng hàng). Do đó giao tuyến của (OIA)(OIA) và (SCD)(SCD) là đường thẳng qua CC và song song với SDSD.
c) Đúng. Hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) có điểm chung SS và điểm chung O=AC∩BDO = AC \cap BD, nên giao tuyến là SOSO.
d) Đúng. Vì KK là trung điểm SDSD và KJ∥ADKJ \parallel AD nên JJ là trung điểm SASA. Khi đó trong tam giác SABSAB, IJIJ là đường trung bình nên IJ∥ABIJ \parallel AB. Vì ABCDABCD là hình bình hành nên AB∥CDAB \parallel CD, suy ra IJ∥CDIJ \parallel CD.


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong đáy ABCDABCD, gọi O=AC∩BDO = AC \cap BD. Vì GG là trọng tâm △ABC\triangle ABC nên G∈BOG \in BO và BG=23BO=13BDBG = \dfrac{2}{3}BO = \dfrac{1}{3}BD.
Gọi EE là trung điểm BCBC, khi đó đường thẳng AGAG cắt BCBC tại EE.
Mặt phẳng (AGP)(AGP) chính là (AEP)(AEP). Trong tam giác SBCSBC, PP là trung điểm SCSC, EE là trung điểm BCBC nên EPEP là đường trung bình ⇒EP∥SB\Rightarrow EP \parallel SB.
Mặt phẳng (AEP)(AEP) chứa EP∥SBEP \parallel SB, cắt (SBD)(SBD) theo giao tuyến đi qua điểm chung GG và song song với SBSB. Đường thẳng qua GG song song với SBSB cắt SDSD tại RR.
Theo định lí Thales trong tam giác SBDSBD: DRDS=DGDB=DB−GBDB=1−13=23\dfrac{DR}{DS} = \dfrac{DG}{DB} = \dfrac{DB - GB}{DB} = 1 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}.
Suy ra: SRSD=1−DRDS=1−23=13≈0,33\dfrac{SR}{SD} = 1 - \dfrac{DR}{DS} = 1 - \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{3} \approx 0,33.
Đáp số: 0,33.

Câu 2.
Chiều cao sóng đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi:

sin⁡(πt8)=1⇔πt8=π2+k2π⇔t=4+16k(k∈Z).\sin\left(\dfrac{\pi t}{8}\right) = 1 \Leftrightarrow \dfrac{\pi t}{8} = \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = 4 + 16k \quad (k \in \mathbb{Z}).

Theo giả thiết 0≤t≤25⇔0≤4+16k≤25⇔−416≤k≤21160 \le t \le 25 \Leftrightarrow 0 \le 4 + 16k \le 25 \Leftrightarrow -\dfrac{4}{16} \le k \le \dfrac{21}{16}.
Do k∈Zk \in \mathbb{Z} nên k∈{0;1}k \in \{0; 1\}.
- Với k=0⇒t=4k = 0 \Rightarrow t = 4 giây.
- Với k=1⇒t=20k = 1 \Rightarrow t = 20 giây.
Vậy trong 25 giây đầu tiên, có 2 thời điểm để con sóng đạt chiều cao lớn nhất.
Đáp số: 2.

Câu 3.
Phương trình viết lại: sin⁡(x+30∘)=m−4\sin(x + 30^\circ) = m - 4.
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi:

−1≤m−4≤1⇔3≤m≤5.-1 \le m - 4 \le 1 \Leftrightarrow 3 \le m \le 5.

Vì m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{3;4;5}m \in \{3; 4; 5\}. Vậy có 3 giá trị nguyên của mm.
Đáp số: 3.

Câu 4.
Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng:

P=sin⁡(a+b)sin⁡(a−b)=−12[cos⁡2a−cos⁡2b]=−12[(2cos⁡2a−1)−(2cos⁡2b−1)]=cos⁡2b−cos⁡2a.P = \sin(a+b)\sin(a-b) = -\dfrac{1}{2}[\cos 2a - \cos 2b] = -\dfrac{1}{2}[(2\cos^2 a - 1) - (2\cos^2 b - 1)] = \cos^2 b - \cos^2 a.

Thay cos⁡a=23\cos a = \dfrac{2}{3} và cos⁡b=14\cos b = \dfrac{1}{4} vào ta được:

P=(14)2−(23)2=116−49=−55144≈−0,3819.P = \left(\dfrac{1}{4}\right)^2 - \left(\dfrac{2}{3}\right)^2 = \dfrac{1}{16} - \dfrac{4}{9} = -\dfrac{55}{144} \approx -0,3819.

Làm tròn đến hàng phần mười, ta được P≈−0,4P \approx -0,4.
Đáp số: -0,4.


PHẦN IV. Tự luận

Câu 1.
a) Ta có 1+tan⁡2α=1cos⁡2α⇒cos⁡2α=11+(13)2=9101 + \tan^2\alpha = \dfrac{1}{\cos^2\alpha} \Rightarrow \cos^2\alpha = \dfrac{1}{1 + \left(\frac{1}{3}\right)^2} = \dfrac{9}{10}.
Vì 0<α<π20 < \alpha < \dfrac{\pi}{2} nên cos⁡α>0⇒cos⁡α=310\cos\alpha > 0 \Rightarrow \cos\alpha = \dfrac{3}{\sqrt{10}}.
Khi đó: sin⁡α=tan⁡α⋅cos⁡α=13⋅310=110=1010\sin\alpha = \tan\alpha \cdot \cos\alpha = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{3}{\sqrt{10}} = \dfrac{1}{\sqrt{10}} = \dfrac{\sqrt{10}}{10}.
b) Áp dụng công thức cộng cho tang:

tan⁡(α+π4)=tan⁡α+tan⁡π41−tan⁡α⋅tan⁡π4=13+11−13⋅1=4323=2.\tan\left(\alpha + \dfrac{\pi}{4}\right) = \dfrac{\tan\alpha + \tan\dfrac{\pi}{4}}{1 - \tan\alpha \cdot \tan\dfrac{\pi}{4}} = \dfrac{\dfrac{1}{3} + 1}{1 - \dfrac{1}{3} \cdot 1} = \dfrac{\dfrac{4}{3}}{\dfrac{2}{3}} = 2.

Câu 2.
a) Giải phương trình 2cos⁡2x−3=02\cos 2x - \sqrt{3} = 0:

2cos⁡2x−3=0⇔cos⁡2x=32⇔cos⁡2x=cos⁡π6⇔2x=±π6+k2π⇔x=±π12+kπ(k∈Z).2\cos 2x - \sqrt{3} = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = \dfrac{\sqrt{3}}{2} \Leftrightarrow \cos 2x = \cos\dfrac{\pi}{6} \Leftrightarrow 2x = \pm\dfrac{\pi}{6} + k2\pi \Leftrightarrow x = \pm\dfrac{\pi}{12} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z}).

b) Giải phương trình tan⁡(x−π6)=1\tan\left(x - \dfrac{\pi}{6}\right) = 1:

tan⁡(x−π6)=1⇔x−π6=π4+kπ⇔x=5π12+kπ(k∈Z).\tan\left(x - \dfrac{\pi}{6}\right) = 1 \Leftrightarrow x - \dfrac{\pi}{6} = \dfrac{\pi}{4} + k\pi \Leftrightarrow x = \dfrac{5\pi}{12} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z}).

Tìm nghiệm trên đoạn [2π;4π][2\pi; 4\pi]:

2π≤5π12+kπ≤4π⇔2−512≤k≤4−512⇔1912≤k≤4312.2\pi \le \dfrac{5\pi}{12} + k\pi \le 4\pi \Leftrightarrow 2 - \dfrac{5}{12} \le k \le 4 - \dfrac{5}{12} \Leftrightarrow \dfrac{19}{12} \le k \le \dfrac{43}{12}.

Vì k∈Zk \in \mathbb{Z} nên k∈{2;3}k \in \{2; 3\}.
- Với k=2⇒x=5π12+2π=29π12k = 2 \Rightarrow x = \dfrac{5\pi}{12} + 2\pi = \dfrac{29\pi}{12}.
- Với k=3⇒x=5π12+3π=41π12k = 3 \Rightarrow x = \dfrac{5\pi}{12} + 3\pi = \dfrac{41\pi}{12}.
Vậy các nghiệm thỏa mãn là x=29π12x = \dfrac{29\pi}{12} và x=41π12x = \dfrac{41\pi}{12}.

Câu 3.
a) Trong tam giác SADSAD, ta có SMSA=12\dfrac{SM}{SA} = \dfrac{1}{2} và SNSD=23\dfrac{SN}{SD} = \dfrac{2}{3}.
Vì SMSA≠SNSD\dfrac{SM}{SA} \ne \dfrac{SN}{SD} nên đường thẳng MNMN không song song với ADAD.
Trong mặt phẳng (SAD)(SAD), kéo dài MNMN cắt ADAD tại EE.
Ta có:
- E∈MN⊂(CMN)E \in MN \subset (CMN);
- E∈AD⊂(CAD)E \in AD \subset (CAD).
Do đó EE là điểm chung thứ nhất của (CMN)(CMN) và (CAD)(CAD).
Mặt khác, điểm CC là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến của (CMN)(CMN) và (CAD)(CAD) là đường thẳng CECE.
b) Gọi II là trung điểm của ABAB, khi đó SISI là đường trung tuyến của tam giác SABSAB.
Vì GG là trọng tâm tam giác SABSAB nên G∈SIG \in SI và SGSI=23\dfrac{SG}{SI} = \dfrac{2}{3}.
Mặt khác, theo giả thiết SN=2ND⇒SNSD=23SN = 2ND \Rightarrow \dfrac{SN}{SD} = \dfrac{2}{3}.
Xét tam giác SIDSID, ta có:

SGSI=SNSD=23.\dfrac{SG}{SI} = \dfrac{SN}{SD} = \dfrac{2}{3}.

Theo định lí Thales đảo, suy ra đường thẳng NGNG song song với IDID.

Câu 4.
a) Trong mặt phẳng (SAC)(SAC), vì MNMN không song song với ACAC nên gọi K=MN∩ACK = MN \cap AC.
Ta có:
- K∈MN⊂(OMN)K \in MN \subset (OMN);
- K∈AC⊂(ABC)K \in AC \subset (ABC).
Do đó KK là điểm chung của hai mặt phẳng (OMN)(OMN) và (ABC)(ABC).
Lại có điểm OO thuộc cả hai mặt phẳng (OMN)(OMN) và (ABC)(ABC).
Vậy giao tuyến của (OMN)(OMN) và (ABC)(ABC) là đường thẳng OKOK.
b) Trong mặt phẳng (ABC)(ABC), gọi PP là giao điểm của đường thẳng OKOK và đường thẳng ABAB.
Ta có:
- P∈ABP \in AB;
- P∈OK⊂(OMN)P \in OK \subset (OMN).
Vậy giao điểm của đường thẳng ABAB với mặt phẳng (OMN)(OMN) là điểm PP.


ĐỀ SỐ 5

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Bán kính đường tròn là R=202=10R = \dfrac{20}{2} = 10 cm.
Độ dài cung tròn 35∘35^\circ là: l=Rα=10⋅35π180=35π18≈6,11l = R\alpha = 10 \cdot \dfrac{35\pi}{180} = \dfrac{35\pi}{18} \approx 6,11 cm.
→\rightarrow Chọn B.

Câu 2. Ta có: −3π<α<−5π2⇔−3π+4π<α+4π<−5π2+4π⇔π<α+4π<3π2-3\pi < \alpha < -\dfrac{5\pi}{2} \Leftrightarrow -3\pi + 4\pi < \alpha + 4\pi < -\dfrac{5\pi}{2} + 4\pi \Leftrightarrow \pi < \alpha + 4\pi < \dfrac{3\pi}{2}.
Góc lượng giác nằm ở góc phần tư thứ III nên sin⁡α<0,cos⁡α<0⇒tan⁡α>0\sin\alpha < 0, \cos\alpha < 0 \Rightarrow \tan\alpha > 0 và cot⁡α>0\cot\alpha > 0.
→\rightarrow Chọn C.

Câu 3. Biểu diễn các cung lượng giác:
- α=−5π6\alpha = -\dfrac{5\pi}{6};
- δ=19π6=4π−5π6⇒δ\delta = \dfrac{19\pi}{6} = 4\pi - \dfrac{5\pi}{6} \Rightarrow \delta và α\alpha lệch nhau 4π=2⋅2π4\pi = 2 \cdot 2\pi nên có cùng điểm cuối.
- β=π3\beta = \dfrac{\pi}{3};
- γ=25π3=8π+π3⇒γ\gamma = \dfrac{25\pi}{3} = 8\pi + \dfrac{\pi}{3} \Rightarrow \gamma và β\beta lệch nhau 8π=4⋅2π8\pi = 4 \cdot 2\pi nên có cùng điểm cuối.
Vậy các cặp cung có cùng điểm cuối là β\beta và γ\gamma; α\alpha và δ\delta.
→\rightarrow Chọn B.

Câu 4. Công thức biến đổi tích thành tổng: sin⁡asin⁡b=−12[cos⁡(a+b)−cos⁡(a−b)]\sin a\sin b = -\dfrac{1}{2}[\cos(a+b) - \cos(a-b)]. Đây là công thức đúng.
→\rightarrow Chọn D.

Câu 5. Ta có công thức nhân đôi liên tiếp:
Nhân hai vế với 25sin⁡t=32sin⁡t2^5\sin t = 32\sin t:
32sin⁡tcos⁡tcos⁡2tcos⁡4tcos⁡8tcos⁡16t=16sin⁡2tcos⁡2tcos⁡4tcos⁡8tcos⁡16t=⋯=sin⁡32t32\sin t\cos t\cos 2t\cos 4t\cos 8t\cos 16t = 16\sin 2t\cos 2t\cos 4t\cos 8t\cos 16t = \dots = \sin 32t.
Suy ra: cos⁡tcos⁡2tcos⁡4tcos⁡8tcos⁡16t=sin⁡32t32sin⁡t\cos t\cos 2t\cos 4t\cos 8t\cos 16t = \dfrac{\sin 32t}{32\sin t}.
Đối chiếu với dạng sin⁡(αt)βsin⁡t\dfrac{\sin(\alpha t)}{\beta\sin t}, ta có α=32\alpha = 32 và β=32\beta = 32. Do đó α+β=32+32=64\alpha + \beta = 32 + 32 = 64.
→\rightarrow Chọn D.

Câu 6. Hàm số y=1+cos⁡αsin⁡αy = \dfrac{1+\cos\alpha}{\sin\alpha} có nghĩa khi mẫu số khác 0: sin⁡α≠0⇔α≠kπ\sin\alpha \ne 0 \Leftrightarrow \alpha \ne k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
→\rightarrow Chọn C.

Câu 7. Phương trình tan⁡2α=1⇔tan⁡α=±1⇔α=±π4+kπ\tan^2\alpha = 1 \Leftrightarrow \tan\alpha = \pm 1 \Leftrightarrow \alpha = \pm\dfrac{\pi}{4} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
→\rightarrow Chọn D.

Câu 8.
- Bán kính của vòng quay: R=60,962=30,48R = \dfrac{60,96}{2} = 30,48 m.
- Chiều cao của trục quay so với mặt đất: h0=64,75−30,48=34,27h_0 = 64,75 - 30,48 = 34,27 m.
- Chu kỳ quay là T=4,25T = 4,25 phút ⇒ω=2π4,25\Rightarrow \omega = \dfrac{2\pi}{4,25}.
Vậy biểu thức mô phỏng chiều cao là: P(t)=30,48sin⁡(2π4,25t)+34,27P(t) = 30,48\sin\left(\dfrac{2\pi}{4,25}t\right) + 34,27.
→\rightarrow Chọn A.

Câu 9. Dãy số un=2nu_n = 2^n có un+1−un=2n+1−2n=2n>0,∀n≥1u_{n+1} - u_n = 2^{n+1} - 2^n = 2^n > 0, \forall n \ge 1 nên là dãy số tăng.
→\rightarrow Chọn C.

Câu 10. GG là trọng tâm tam giác BCDBCD, gọi NN là trung điểm của CDCD thì G∈BN⊂(GAB)G \in BN \subset (GAB).
Mặt khác N∈CD⊂(ACD)N \in CD \subset (ACD).
Hai mặt phẳng (ACD)(ACD) và (GAB)(GAB) có hai điểm chung phân biệt là AA và NN, do đó giao tuyến là đường thẳng ANAN.
→\rightarrow Chọn B.

Câu 11. Hai mặt phẳng (ADM)(ADM) và (SAC)(SAC) có điểm chung thứ nhất là AA.
Trong mặt phẳng (SBD)(SBD), E=DM∩SIE = DM \cap SI. Vì SI⊂(SAC)SI \subset (SAC) nên E∈(SAC)E \in (SAC), và E∈DM⊂(ADM)E \in DM \subset (ADM). Do đó EE là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến là đường thẳng AEAE.
→\rightarrow Chọn B.

Câu 12. Mệnh đề "Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau" là sai, vì hai đường thẳng không có điểm chung và cùng nằm trong một mặt phẳng thì song song với nhau.
→\rightarrow Chọn A.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1.
a) Đúng. Ta có: 2sin⁡(π2−x)cos⁡(π2−x)=2cos⁡xsin⁡x=sin⁡2x,∀x2\sin\left(\dfrac{\pi}{2}-x\right)\cos\left(\dfrac{\pi}{2}-x\right) = 2\cos x\sin x = \sin 2x, \forall x.
b) Đúng. Hàm số y=tan⁡2xy = \tan^2 x xác định khi cos⁡x≠0⇔x≠π2+kπ\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \dfrac{\pi}{2} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).
c) Đúng. Phương trình sin⁡xtan⁡x=0⇔sin⁡x=0⇔x=kπ\sin x\tan x = 0 \Leftrightarrow \sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi (với cos⁡x≠0\cos x \ne 0). Trên khoảng (−π2;0)\left(-\dfrac{\pi}{2}; 0\right) không chứa điểm kπk\pi nào, nên phương trình không có nghiệm thuộc khoảng này.
d) Sai. Biến đổi:
y=tan⁡xsin⁡x−sin⁡xcot⁡x=1cos⁡x−sin⁡2xcos⁡x=1−sin⁡2xcos⁡x=cos⁡2xcos⁡x=cos⁡xy = \dfrac{\tan x}{\sin x} - \dfrac{\sin x}{\cot x} = \dfrac{1}{\cos x} - \dfrac{\sin^2 x}{\cos x} = \dfrac{1-\sin^2 x}{\cos x} = \dfrac{\cos^2 x}{\cos x} = \cos x.
Chu kỳ tuần hoàn của hàm số y=cos⁡xy = \cos x là T=2πT = 2\pi, không phải 4π4\pi.

Câu 2.
a) Đúng. Hai mặt phẳng (SAC)(SAC) và (SBD)(SBD) có điểm chung SS và điểm chung O=AC∩BDO = AC \cap BD, do đó giao tuyến là SOSO.
b) Sai. Điểm NN là trung điểm SCSC, không thuộc mặt phẳng (SAB)(SAB). Do đó đường thẳng SNSN không thể là giao tuyến của (SAB)(SAB) và (SCD)(SCD).
c) Sai. Giả sử J∈SDJ \in SD thì J∈(SCD)J \in (SCD). Khi đó điểm J=MN∩(SBD)J = MN \cap (SBD) suy ra MNMN cắt SDSD tại JJ, điều này đòi hỏi M,N,S,DM, N, S, D cùng thuộc một mặt phẳng. Tuy nhiên MM là trung điểm của ABAB không thuộc (SCD)(SCD), nên MNMN và SDSD là hai đường thẳng chéo nhau. Vậy JJ không thể thuộc SDSD.
d) Sai. Vì (SAB)∩(ABCD)=AB(SAB) \cap (ABCD) = AB, (SCD)∩(ABCD)=CD(SCD) \cap (ABCD) = CD và AB∥CDAB \parallel CD, nên theo định lí về giao tuyến của ba mặt phẳng, ba giao tuyến đôi một song song, không thể đồng quy tại một điểm.


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Ta có: 1+cot⁡2x=1sin⁡2x⇒1sin⁡2x=1+(−3)2=4⇒sin⁡2x=141 + \cot^2 x = \dfrac{1}{\sin^2 x} \Rightarrow \dfrac{1}{\sin^2 x} = 1 + (-\sqrt{3})^2 = 4 \Rightarrow \sin^2 x = \dfrac{1}{4}.
Vì 3π2<x<2π\dfrac{3\pi}{2} < x < 2\pi (góc phần tư thứ IV) nên sin⁡x<0⇒sin⁡x=−12=−0,5\sin x < 0 \Rightarrow \sin x = -\dfrac{1}{2} = -0,5.
Đáp số: -0,5.

Câu 2.
Tam giác HONHON vuông tại OO có HO=ON=1HO = ON = 1 km nên OHN^=45∘=π4\widehat{OHN} = 45^\circ = \dfrac{\pi}{4} rad.
Vì hải đăng chiếu hai luồng sáng ngược chiều nhau (cách nhau góc π\pi), nên mỗi khi đèn xoay một góc π\pi rad thì sẽ có một luồng sáng quét qua nhà NN.
Thời gian giữa hai lần liên tiếp luồng sáng quét qua nhà NN là:

Δt=πω=ππ/10=10 (giaˆy).\Delta t = \dfrac{\pi}{\omega} = \dfrac{\pi}{\pi/10} = 10\text{ (giây)}.

Trong 11 phút đầu tiên (6060 giây), số lần đèn hải đăng chiếu vào nhà NN là:

6010=6 (laˆˋn).\dfrac{60}{10} = 6\text{ (lần)}.

Đáp số: 6.

Câu 3.
Áp dụng công thức cộng: 2a=(a+b)+(a−b)2a = (a+b) + (a-b).

tan⁡2a=tan⁡[(a+b)+(a−b)]=tan⁡(a+b)+tan⁡(a−b)1−tan⁡(a+b)tan⁡(a−b)=3+21−3⋅2=5−5=−1.\tan 2a = \tan[(a+b) + (a-b)] = \dfrac{\tan(a+b) + \tan(a-b)}{1 - \tan(a+b)\tan(a-b)} = \dfrac{3 + 2}{1 - 3 \cdot 2} = \dfrac{5}{-5} = -1.

Đáp số: -1.

Câu 4.
Trong tam giác SADSAD, vì MM và NN lần lượt là trung điểm của các cạnh bên SASA và SDSD nên MNMN là đường trung bình của tam giác SADSAD.
Do đó: MN=12AD=12⋅12=6MN = \dfrac{1}{2}AD = \dfrac{1}{2} \cdot 12 = 6.
Đáp số: 6.


PHẦN IV. Tự luận

Câu 1.
Biểu thức B=sin⁡2α+2sin⁡αcos⁡αcos⁡2α−2B = \dfrac{\sin^2\alpha + 2\sin\alpha\cos\alpha}{\cos^2\alpha - 2}.
Vì cot⁡α=−2\cot\alpha = -2 xác định nên sin⁡α≠0\sin\alpha \ne 0. Chia cả tử và mẫu của phân thức cho sin⁡2α\sin^2\alpha:
- Tử số: sin⁡2α+2sin⁡αcos⁡αsin⁡2α=1+2cot⁡α=1+2(−2)=−3\dfrac{\sin^2\alpha + 2\sin\alpha\cos\alpha}{\sin^2\alpha} = 1 + 2\cot\alpha = 1 + 2(-2) = -3.
- Mẫu số:

cos⁡2α−2sin⁡2α=cot⁡2α−2⋅1sin⁡2α=cot⁡2α−2(1+cot⁡2α)=−cot⁡2α−2=−(−2)2−2=−6.\dfrac{\cos^2\alpha - 2}{\sin^2\alpha} = \cot^2\alpha - 2 \cdot \dfrac{1}{\sin^2\alpha} = \cot^2\alpha - 2(1 + \cot^2\alpha) = -\cot^2\alpha - 2 = -(-2)^2 - 2 = -6.

Vậy giá trị của biểu thức là: B=−3−6=12B = \dfrac{-3}{-6} = \dfrac{1}{2}.

Câu 2.
a) Độ sâu của nước tại thời điểm t=2t = 2 giờ:

Z(2)=0,8cos⁡(0,5⋅2)+4=0,8cos⁡(1)+4.Z(2) = 0,8\cos(0,5 \cdot 2) + 4 = 0,8\cos(1) + 4.

Với 11 rad ≈57,3∘\approx 57,3^\circ, ta có cos⁡(1)≈0,5403\cos(1) \approx 0,5403.
Do đó: Z(2)≈0,8⋅0,5403+4≈4,43Z(2) \approx 0,8 \cdot 0,5403 + 4 \approx 4,43 m.
b) Con tàu có thể di chuyển ra vào cảng an toàn khi độ sâu Z(t)≥3,6Z(t) \ge 3,6 m:

0,8cos⁡(0,5t)+4≥3,6⇔0,8cos⁡(0,5t)≥−0,4⇔cos⁡(0,5t)≥−0,5.0,8\cos(0,5t) + 4 \ge 3,6 \Leftrightarrow 0,8\cos(0,5t) \ge -0,4 \Leftrightarrow \cos(0,5t) \ge -0,5.

Với 0≤t≤12⇒0≤0,5t≤60 \le t \le 12 \Rightarrow 0 \le 0,5t \le 6.
Đặt u=0,5tu = 0,5t với 0≤u≤60 \le u \le 6. Ta giải bất phương trình cos⁡u≥−12\cos u \ge -\dfrac{1}{2}:
Trên khoảng [0;2π][0; 2\pi] (với 2π≈6,282\pi \approx 6,28), phương trình cos⁡u=−12\cos u = -\dfrac{1}{2} có hai nghiệm là u=2π3u = \dfrac{2\pi}{3} và u=4π3u = \dfrac{4\pi}{3}.
Do đó: cos⁡u≥−12⇔0≤u≤2π3\cos u \ge -\dfrac{1}{2} \Leftrightarrow 0 \le u \le \dfrac{2\pi}{3} hoặc 4π3≤u≤6\dfrac{4\pi}{3} \le u \le 6.
Thay u=0,5tu = 0,5t:
- 0≤0,5t≤2π3⇔0≤t≤4π3≈4,190 \le 0,5t \le \dfrac{2\pi}{3} \Leftrightarrow 0 \le t \le \dfrac{4\pi}{3} \approx 4,19 giờ.
- 4π3≤0,5t≤6⇔8π3≤t≤12⇔8,38≤t≤12\dfrac{4\pi}{3} \le 0,5t \le 6 \Leftrightarrow \dfrac{8\pi}{3} \le t \le 12 \Leftrightarrow 8,38 \le t \le 12 giờ.
Vậy trong vòng 12 tiếng đầu tiên, tàu có thể hạ thủy an toàn trong các khoảng thời gian từ 00 đến 4,194,19 giờ và từ 8,388,38 đến 1212 giờ.

Câu 3.
Phương trình cos⁡x=2m+1\cos x = 2m + 1 có nghiệm khi và chỉ khi:

−1≤2m+1≤1⇔−2≤2m≤0⇔−1≤m≤0.-1 \le 2m + 1 \le 1 \Leftrightarrow -2 \le 2m \le 0 \Leftrightarrow -1 \le m \le 0.

Vì m∈Zm \in \mathbb{Z} nên m∈{−1;0}m \in \{-1; 0\}.
Vậy có hai giá trị nguyên thỏa mãn là m=−1m = -1 và m=0m = 0.

Câu 4.
Trong tam giác ABCABC, vì MM và NN lần lượt là trung điểm của ABAB và BCBC nên MNMN là đường trung bình của tam giác ABCABC.
Suy ra MN∥ACMN \parallel AC.
Xét hai mặt phẳng (MNP)(MNP) và (ACD)(ACD):
- Có điểm chung P∈CDP \in CD;
- Lần lượt chứa hai đường thẳng song song là MNMN và ACAC.
Do đó giao tuyến của (MNP)(MNP) và (ACD)(ACD) là đường thẳng đi qua PP và song song với ACAC.
Đường thẳng này cắt cạnh ADAD tại điểm QQ, suy ra PQ∥ACPQ \parallel AC.
Xét tam giác ACDACD có PQ∥ACPQ \parallel AC, theo định lí Thales ta có:

QAQD=PCPD.\dfrac{QA}{QD} = \dfrac{PC}{PD}.

Mặt khác, theo giả thiết PC=2PD⇒PCPD=2PC = 2PD \Rightarrow \dfrac{PC}{PD} = 2.
Vậy QAQD=2\dfrac{QA}{QD} = 2.

Xem tất cả