TÀI LIỆU BỔ TRỢ TOÁN 9 - TUẦN 7: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

ToánLớp 9HChia sẻ bởi Hoa Chúc 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Tài liệu lưu hành nội bộ

TÀI LIỆU HỌC TẬP BỔ TRỢ TOÁN 9 – TUẦN 7

Chương II: Phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình quy về bậc nhất

Dành cho học sinh củng cố kiến thức và rèn kỹ năng biến đổi

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (15 câu – 3,75 điểm)

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A. 2x−5=02x - 5 = 0

B. x2−4=0x^2 - 4 = 0

C. 0x+7=00x + 7 = 0

D. 2x+3=0\dfrac{2}{x} + 3 = 0

Câu 2. Trong các giá trị sau, số nào là nghiệm của phương trình 3x−6=03x - 6 = 0?

A. x=−2x = -2

B. x=2x = 2

C. x=3x = 3

D. x=0x = 0

Câu 3. Cho phương trình 5x−7=35x - 7 = 3. Khi chuyển số hạng −7-7 từ vế trái sang vế phải, ta được phương trình:

A. 5x=3−75x = 3 - 7

B. 5x=3+75x = 3 + 7

C. 5x=−3−75x = -3 - 7

D. 5x=−3+75x = -3 + 7

Câu 4. Nghiệm của phương trình −4x=12-4x = 12 là:

A. x=3x = 3

B. x=8x = 8

C. x=−3x = -3

D. x=−48x = -48

Câu 5. Khi phá ngoặc biểu thức −(2x−5)-(2x - 5), kết quả đúng là:

A. −2x−5-2x - 5

B. −2x+5-2x + 5

C. 2x−52x - 5

D. 2x+52x + 5

Câu 6. Thực hiện nhân phân phối 3(x−4)3(x - 4), ta nhận được:

A. 3x−43x - 4

B. 3x−73x - 7

C. 3x−123x - 12

D. 3x+123x + 12

Câu 7. Phương trình 2x+1=x+42x + 1 = x + 4 có tập nghiệm SS là:

A. S={3}S = \{3\}

B. S={5}S = \{5\}

C. S={−3}S = \{-3\}

D. S={2}S = \{2\}

Câu 8. Muốn quy đồng mẫu số hai vế của phương trình x+12=x−33\dfrac{x + 1}{2} = \dfrac{x - 3}{3}, ta chọn mẫu số chung nhỏ nhất là:

A. 22

B. 33

C. 55

D. 66

Câu 9. Quy đồng mẫu số và khử mẫu phương trình x3+2=x+12\dfrac{x}{3} + 2 = \dfrac{x + 1}{2} được phương trình đúng là:

A. 2x+2=3(x+1)2x + 2 = 3(x + 1)

B. 2x+12=3(x+1)2x + 12 = 3(x + 1)

C. 2x+6=3(x+1)2x + 6 = 3(x + 1)

D. x+12=x+1x + 12 = x + 1

Câu 10. Tập nghiệm của phương trình tích (x−2)(x+5)=0(x - 2)(x + 5) = 0 là:

A. {2}\{2\}

B. {−5}\{-5\}

C. {2;−5}\{2; -5\}

D. {−2;5}\{-2; 5\}

Câu 11. Phương trình 2(x−1)=2x−22(x - 1) = 2x - 2 có bao nhiêu nghiệm?

A. Vô nghiệm

B. Đúng 1 nghiệm

C. Đúng 2 nghiệm

D. Vô số nghiệm

Câu 12. Phương trình 3x+2=3x−53x + 2 = 3x - 5 có kết luận nào sau đây đúng?

A. Phương trình vô nghiệm

B. Phương trình có nghiệm x=0x = 0

C. Phương trình có vô số nghiệm

D. Nghiệm x=−1x = -1

Câu 13. Cho phương trình (2x−6)(3x+9)=0(2x - 6)(3x + 9) = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. x=3x = 3 hoặc x=−3x = -3

B. x=−3x = -3 hoặc x=3x = 3 (chỉ nhận x=3x = 3)

C. x=6x = 6 hoặc x=−9x = -9

D. Phương trình vô nghiệm

Câu 14. Một học sinh giải phương trình 4−2(x−1)=104 - 2(x - 1) = 10 theo các bước sau:
Bước 1: 4−2x−2=104 - 2x - 2 = 10
Bước 2: 2−2x=102 - 2x = 10
Bước 3: −2x=8⇒x=−4-2x = 8 \Rightarrow x = -4
Học sinh trên đã sai từ bước nào?

A. Bước 1

B. Bước 2

C. Bước 3

D. Lời giải hoàn toàn đúng

Câu 15. Một hình chữ nhật có chu vi bằng 3030 cm. Biết chiều dài hơn chiều rộng 33 cm. Nếu gọi chiều rộng của hình chữ nhật là xx (cm, x>0x > 0) thì phương trình biểu thị chu vi của hình chữ nhật là:

A. x+(x+3)=30x + (x + 3) = 30

B. 2[x+(x+3)]=302[x + (x + 3)] = 30

C. x(x+3)=30x(x + 3) = 30

D. 2x+3=302x + 3 = 30

PHẦN II. BÀI TẬP TỰ LUẬN (6 bài – 6,25 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Áp dụng quy tắc chuyển vế và nhân chia hai vế để giải các phương trình:
Mẫu giải:
5x−8=2x+75x - 8 = 2x + 7
⇔5x−2x=7+8\Leftrightarrow 5x - 2x = 7 + 8 (Chuyển các hạng tử chứa xx sang vế trái, hằng số tự do sang vế phải và ĐỔI DẤU)
⇔3x=15\Leftrightarrow 3x = 15 (Thu gọn hai vế)
⇔x=153⇔x=5\Leftrightarrow x = \dfrac{15}{3} \Leftrightarrow x = 5.
Vậy phương trình có tập nghiệm S={5}S = \{5\}.

Thực hiện giải các phương trình sau theo mẫu trên:
a) 4x−9=154x - 9 = 15
b) 7x+2=3x+147x + 2 = 3x + 14
c) 3−5x=2x−113 - 5x = 2x - 11

Bài 2 (1,25 điểm). Phương trình có chứa dấu ngoặc (Rèn luyện quy tắc nhân phân phối và đổi dấu khi bỏ ngoặc):
a) 3(x−2)−4(x+1)=23(x - 2) - 4(x + 1) = 2
b) 5−(2x+3)=4(1−x)−65 - (2x + 3) = 4(1 - x) - 6
c) 2(3x−1)−3(2−x)=102(3x - 1) - 3(2 - x) = 10

Gợi ý bước làm:
- Bước 1: Nhân phân phối để phá dấu ngoặc. Cần đặc biệt chú ý dấu trừ: −(a−b)=−a+b-(a - b) = -a + b và −k(a−b)=−ka+kb-k(a - b) = -ka + kb.
- Bước 2: Thu gọn các hạng tử đồng dạng ở từng vế.
- Bước 3: Chuyển vế, đổi dấu để tìm xx.

Bài 3 (1,25 điểm). Phương trình có mẫu số là hằng số (Quy đồng và khử mẫu):
a) 2x−13=x+42\dfrac{2x - 1}{3} = \dfrac{x + 4}{2}
b) x+24−2x−33=1\dfrac{x + 2}{4} - \dfrac{2x - 3}{3} = 1
c) 3x−16+2x+54=512\dfrac{3x - 1}{6} + \dfrac{2x + 5}{4} = \dfrac{5}{12}

Gợi ý chi tiết câu b):
- Mẫu chung của 44 và 33 là 1212.
- Khi nhân cả hai vế với 1212, hãy nhớ nhân số tự do 11 với 1212:

3(x+2)−4(2x−3)=1⋅123(x + 2) - 4(2x - 3) = 1 \cdot 12

- Lưu ý đặt biểu thức tử số vào trong dấu ngoặc trước khi nhân để không bị sai dấu.

Bài 4 (1,0 điểm). Phương trình tích cơ bản (ax+b)(cx+d)=0(ax + b)(cx + d) = 0:
Quy tắc: A⋅B=0⇔A=0A \cdot B = 0 \Leftrightarrow A = 0 hoặc B=0B = 0.
a) (2x−6)(x+4)=0(2x - 6)(x + 4) = 0
b) (3x−1)(2x+8)=0(3x - 1)(2x + 8) = 0
c) x(2x−5)+3(2x−5)=0x(2x - 5) + 3(2x - 5) = 0 (Gợi ý: Đặt nhân tử chung (2x−5)(2x - 5) trước khi giải)

Bài 5 (0,75 điểm). Bác sĩ toán học: "Bắt bệnh" và sửa lỗi sai trong bài làm.
Một bạn học sinh giải phương trình: x−32−x−13=2\dfrac{x - 3}{2} - \dfrac{x - 1}{3} = 2 như sau:

Lời giải của học sinh:
3(x−3)−2(x−1)=23(x - 3) - 2(x - 1) = 2 (Dòng 1)
⇔3x−9−2x−2=2\Leftrightarrow 3x - 9 - 2x - 2 = 2 (Dòng 2)
⇔x−11=2\Leftrightarrow x - 11 = 2 (Dòng 3)
⇔x=2−11=−9\Leftrightarrow x = 2 - 11 = -9 (Dòng 4)
Vậy nghiệm của phương trình là x=−9x = -9.

Em hãy chỉ ra 33 lỗi sai nghiêm trọng trong bài làm của bạn và trình bày lại lời giải đúng hoàn chỉnh.

Bài 6 (1,0 điểm). Giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc nhất một ẩn:
Một lớp học tổ chức quyên góp sách giáo khoa ủng hộ học sinh vùng cao. Cả hai tổ 1 và tổ 2 quyên góp được tất cả 8484 quyển sách. Biết rằng số sách tổ 1 quyên góp được nhiều hơn số sách của tổ 2 là 1616 quyển. Tính số quyển sách mỗi tổ đã quyên góp được.

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................................ Lớp: ........................

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ CẨM NANG CHỐNG SAI SÓT

(Dành riêng cho học sinh củng cố kiến thức Tuần 7)

A. 2 QUY TẮC VÀNG BẮT BUỘC PHẢI THUỘC LÒNG

1. Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia thì phải đổi dấu hạng tử đó.
- Dấu ++ đổi thành dấu −-: x+5=7⇔x=7−5x + 5 = 7 \Leftrightarrow x = 7 - 5
- Dấu −- đổi thành dấu ++: x−3=4⇔x=4+3x - 3 = 4 \Leftrightarrow x = 4 + 3
2. Quy tắc nhân/chia: Trong một phương trình, ta có thể nhân hoặc chia cả hai vế cho cùng một số khác 00.
- ax=bax = b (a≠0a \neq 0) ⇔x=ba\Leftrightarrow x = \dfrac{b}{a} (Lưu ý: Không đổi dấu của hệ số aa khi chia, ví dụ: −3x=12⇔x=12−3=−4-3x = 12 \Leftrightarrow x = \dfrac{12}{-3} = -4).

B. QUY TRÌNH 4 BƯỚC GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CÓ PHÂN SỐ VÀ NGOẶC

- Bước 1 (Quy đồng và khử mẫu): Tìm mẫu số chung, nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng rồi bỏ mẫu.
Cực kỳ cẩn thận: Số hạng không có mẫu (số tự do) bắt buộc phải nhân với mẫu chung!
- Bước 2 (Bỏ dấu ngoặc): Nhân phân phối từng số vào ngoặc.
Cực kỳ cẩn thận: Nếu trước ngoặc có dấu trừ, khi nhân phải đổi dấu tất cả các hạng tử bên trong ngoặc: −(a−b)=−a+b-(a - b) = -a + b hoặc −3(x−2)=−3x+6-3(x - 2) = -3x + 6.
- Bước 3 (Chuyển vế & thu gọn): Chuyển tất cả các hạng tử chứa ẩn xx sang vế trái, các số tự do sang vế phải (nhớ đổi dấu khi qua cầu dấu "=="). Sau đó thu gọn đưa về dạng ax=bax = b.
- Bước 4 (Tìm nghiệm & kết luận): Tính x=bax = \dfrac{b}{a} và viết kết luận tập nghiệm S={...}S = \{...\} hoặc "Vậy nghiệm của phương trình là...".

C. BẢNG ĐỐI CHIẾU "SAI LẦM KINH ĐIỂN" VÀ "CÁCH LÀM ĐÚNG"

Tình huống biến đổi

Học sinh hay làm sai ❌

Cách làm đúng chính xác ✔

Chuyển vế 3x−5=43x - 5 = 4

3x=4−53x = 4 - 5 (quên đổi dấu số 55)

3x=4+5⇔3x=9⇔x=33x = 4 + 5 \Leftrightarrow 3x = 9 \Leftrightarrow x = 3

Chia cho hệ số âm −2x=6-2x = 6

x=62=3x = \dfrac{6}{2} = 3 (tự làm mất dấu trừ)

x=6−2⇔x=−3x = \dfrac{6}{-2} \Leftrightarrow x = -3

Phá ngoặc có dấu trừ −(2x−3)-(2x - 3)

−2x−3-2x - 3 (quên đổi dấu số −3-3)

−2x+3-2x + 3

Nhân phân phối −3(x−4)-3(x - 4)

−3x−12-3x - 12 (sai dấu khi nhân âm với âm)

−3x+12-3x + 12

Quy đồng số tự do x2+1=32\dfrac{x}{2} + 1 = \dfrac{3}{2}

x+1=3x + 1 = 3 (quên nhân 11 với mẫu 22)

x+2=3⇔x=1x + 2 = 3 \Leftrightarrow x = 1

Trừ phân số có tử kép −x−34-\dfrac{x - 3}{4}

Khử mẫu thành: −x−3-x - 3

Đóng ngoặc tử số trước: −(x−3)=−x+3-(x - 3) = -x + 3

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

I. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM (15 câu – 3,75 điểm: 0,25 điểm/câu)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Đáp án

A

B

B

C

B

C

A

D

B

C

D

A

A

A

B

II. BAREM CHẤM BÀI TẬP TỰ LUẬN (6,25 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

1

Áp dụng quy tắc chuyển vế và nhân chia hai vế (1,0 điểm)

a

4x−9=15⇔4x=15+9⇔4x=24⇔x=64x - 9 = 15 \Leftrightarrow 4x = 15 + 9 \Leftrightarrow 4x = 24 \Leftrightarrow x = 6. Vậy S={6}S = \{6\}.

0,35

b

7x+2=3x+14⇔7x−3x=14−2⇔4x=12⇔x=37x + 2 = 3x + 14 \Leftrightarrow 7x - 3x = 14 - 2 \Leftrightarrow 4x = 12 \Leftrightarrow x = 3. Vậy S={3}S = \{3\}.

0,35

c

3−5x=2x−11⇔−5x−2x=−11−3⇔−7x=−14⇔x=23 - 5x = 2x - 11 \Leftrightarrow -5x - 2x = -11 - 3 \Leftrightarrow -7x = -14 \Leftrightarrow x = 2. Vậy S={2}S = \{2\}.

0,30

2

Phương trình có chứa dấu ngoặc (1,25 điểm)

a

3(x−2)−4(x+1)=2⇔3x−6−4x−4=23(x - 2) - 4(x + 1) = 2 \Leftrightarrow 3x - 6 - 4x - 4 = 2
⇔−x−10=2⇔−x=12⇔x=−12\Leftrightarrow -x - 10 = 2 \Leftrightarrow -x = 12 \Leftrightarrow x = -12. Vậy S={−12}S = \{-12\}.

0,40

b

5−(2x+3)=4(1−x)−6⇔5−2x−3=4−4x−65 - (2x + 3) = 4(1 - x) - 6 \Leftrightarrow 5 - 2x - 3 = 4 - 4x - 6
⇔2−2x=−2−4x⇔−2x+4x=−2−2⇔2x=−4⇔x=−2\Leftrightarrow 2 - 2x = -2 - 4x \Leftrightarrow -2x + 4x = -2 - 2 \Leftrightarrow 2x = -4 \Leftrightarrow x = -2. Vậy S={−2}S = \{-2\}.

0,45

c

2(3x−1)−3(2−x)=10⇔6x−2−6+3x=102(3x - 1) - 3(2 - x) = 10 \Leftrightarrow 6x - 2 - 6 + 3x = 10
⇔9x−8=10⇔9x=18⇔x=2\Leftrightarrow 9x - 8 = 10 \Leftrightarrow 9x = 18 \Leftrightarrow x = 2. Vậy S={2}S = \{2\}.

0,40

3

Phương trình có mẫu số là hằng số (1,25 điểm)

a

2x−13=x+42⇔2(2x−1)=3(x+4)\dfrac{2x - 1}{3} = \dfrac{x + 4}{2} \Leftrightarrow 2(2x - 1) = 3(x + 4) (Mẫu chung = 66)
⇔4x−2=3x+12⇔4x−3x=12+2⇔x=14\Leftrightarrow 4x - 2 = 3x + 12 \Leftrightarrow 4x - 3x = 12 + 2 \Leftrightarrow x = 14. Vậy S={14}S = \{14\}.

0,40

b

x+24−2x−33=1\dfrac{x + 2}{4} - \dfrac{2x - 3}{3} = 1 (Mẫu chung = 1212)
⇔3(x+2)−4(2x−3)=12\Leftrightarrow 3(x + 2) - 4(2x - 3) = 12
⇔3x+6−8x+12=12⇔−5x+18=12⇔−5x=−6⇔x=65\Leftrightarrow 3x + 6 - 8x + 12 = 12 \Leftrightarrow -5x + 18 = 12 \Leftrightarrow -5x = -6 \Leftrightarrow x = \dfrac{6}{5}. Vậy S={65}S = \left\{\dfrac{6}{5}\right\}.

0,45

c

3x−16+2x+54=512\dfrac{3x - 1}{6} + \dfrac{2x + 5}{4} = \dfrac{5}{12} (Mẫu chung = 1212)
⇔2(3x−1)+3(2x+5)=5\Leftrightarrow 2(3x - 1) + 3(2x + 5) = 5
⇔6x−2+6x+15=5⇔12x+13=5⇔12x=−8⇔x=−23\Leftrightarrow 6x - 2 + 6x + 15 = 5 \Leftrightarrow 12x + 13 = 5 \Leftrightarrow 12x = -8 \Leftrightarrow x = -\dfrac{2}{3}. Vậy S={−23}S = \left\{-\dfrac{2}{3}\right\}.

0,40

4

Phương trình tích cơ bản (1,0 điểm)

a

(2x−6)(x+4)=0⇔2x−6=0(2x - 6)(x + 4) = 0 \Leftrightarrow 2x - 6 = 0 hoặc x+4=0x + 4 = 0
⇔x=3\Leftrightarrow x = 3 hoặc x=−4x = -4. Vậy S={3;−4}S = \{3; -4\}.

0,35

b

(3x−1)(2x+8)=0⇔3x−1=0(3x - 1)(2x + 8) = 0 \Leftrightarrow 3x - 1 = 0 hoặc 2x+8=02x + 8 = 0
⇔x=13\Leftrightarrow x = \dfrac{1}{3} hoặc x=−4x = -4. Vậy S={13;−4}S = \left\{\dfrac{1}{3}; -4\right\}.

0,35

c

x(2x−5)+3(2x−5)=0⇔(2x−5)(x+3)=0x(2x - 5) + 3(2x - 5) = 0 \Leftrightarrow (2x - 5)(x + 3) = 0
⇔2x−5=0\Leftrightarrow 2x - 5 = 0 hoặc x+3=0⇔x=52x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \dfrac{5}{2} hoặc x=−3x = -3. Vậy S={52;−3}S = \left\{\dfrac{5}{2}; -3\right\}.

0,30

5

Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng (0,75 điểm)

- Chỉ ra 3 lỗi sai:
+ Lỗi 1 (Dòng 1): Quên nhân số hạng tự do 22 ở vế phải với mẫu chung 66 (phải là 2⋅6=122 \cdot 6 = 12, bạn chỉ viết là 22).
+ Lỗi 2 (Dòng 2): Phá ngoặc −2(x−1)-2(x - 1) sai dấu (phải là −2x+2-2x + 2, bạn viết thành −2x−2-2x - 2).
+ Lỗi 3 (Dòng 4): Chuyển vế −11-11 sang vế phải nhưng không đổi dấu (phải là 2+112 + 11, bạn viết thành 2−112 - 11).
- Trình bày lại lời giải đúng:
x−32−x−13=2⇔3(x−3)−2(x−1)=12\dfrac{x - 3}{2} - \dfrac{x - 1}{3} = 2 \Leftrightarrow 3(x - 3) - 2(x - 1) = 12
⇔3x−9−2x+2=12⇔x−7=12⇔x=19\Leftrightarrow 3x - 9 - 2x + 2 = 12 \Leftrightarrow x - 7 = 12 \Leftrightarrow x = 19. Vậy S={19}S = \{19\}.

0,45


0,30

6

Giải bài toán bằng cách lập phương trình (1,0 điểm)

Gọi số quyển sách tổ 2 quyên góp được là xx (quyển; điều kiện: x∈N∗x \in \mathbb{N}^*, x<84x < 84).
Vì tổ 1 quyên góp nhiều hơn tổ 2 là 1616 quyển nên số sách tổ 1 là: x+16x + 16 (quyển).
Vì cả hai tổ quyên góp được 8484 quyển sách nên ta có phương trình:
x+(x+16)=84x + (x + 16) = 84
⇔2x+16=84\Leftrightarrow 2x + 16 = 84
⇔2x=68⇔x=34\Leftrightarrow 2x = 68 \Leftrightarrow x = 34 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy số sách tổ 2 quyên góp được là 3434 quyển.
Số sách tổ 1 quyên góp được là: 34+16=5034 + 16 = 50 quyển.

0,25
0,15
0,25
0,25
0,10

Xem tất cả