PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 5: PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ VÀ ÔN TẬP TỔNG HỢP

ToánLớp 5TChia sẻ bởi Thảo Đào Phương 7 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Phiếu học tập

CHUYÊN ĐỀ: PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ VÀ ÔN TẬP

Môn: Toán – Lớp 5

Năm học 2026 – 2027

PHẦN I. BÀI TẬP RÈN LUYỆN TRÊN LỚP (TỰ LUẬN)

Bài 1. Thực hiện phép tính (rút gọn kết quả về phân số tối giản nếu có thể):
a) 35+45\dfrac{3}{5} + \dfrac{4}{5}
b) 56+712\dfrac{5}{6} + \dfrac{7}{12}
c) 34+27\dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{7}
d) 3+253 + \dfrac{2}{5}
e) 910−310\dfrac{9}{10} - \dfrac{3}{10}
g) 78−516\dfrac{7}{8} - \dfrac{5}{16}
h) 56−38\dfrac{5}{6} - \dfrac{3}{8}
i) 2−572 - \dfrac{5}{7}

Bài 2. Thực hiện phép tính nhân và chia phân số:
a) 37×58\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{8}
b) 49×38\dfrac{4}{9} \times \dfrac{3}{8}
c) 512×4\dfrac{5}{12} \times 4
d) 6×3106 \times \dfrac{3}{10}
e) 59:23\dfrac{5}{9} : \dfrac{2}{3}
g) 712:1415\dfrac{7}{12} : \dfrac{14}{15}
h) 815:4\dfrac{8}{15} : 4
i) 6:356 : \dfrac{3}{5}

Bài 3. Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:
a) 711+35+411+25\dfrac{7}{11} + \dfrac{3}{5} + \dfrac{4}{11} + \dfrac{2}{5}
b) 59×713+59×613\dfrac{5}{9} \times \dfrac{7}{13} + \dfrac{5}{9} \times \dfrac{6}{13}
c) 1517×98−1517×18\dfrac{15}{17} \times \dfrac{9}{8} - \dfrac{15}{17} \times \dfrac{1}{8}
d) (34+25)+14\left(\dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{5}\right) + \dfrac{1}{4}
e) 815×34×158\dfrac{8}{15} \times \dfrac{3}{4} \times \dfrac{15}{8}
g) 1114×57+1114×37−1114×17\dfrac{11}{14} \times \dfrac{5}{7} + \dfrac{11}{14} \times \dfrac{3}{7} - \dfrac{11}{14} \times \dfrac{1}{7}
h) 12+14+18+116+132\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{16} + \dfrac{1}{32}
i) 45×1319+45×619+15\dfrac{4}{5} \times \dfrac{13}{19} + \dfrac{4}{5} \times \dfrac{6}{19} + \dfrac{1}{5}

Bài 4. Tìm xx, biết:
a) x−25=310x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{10}
b) x+37=56x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{5}{6}
c) 78−x=14\dfrac{7}{8} - x = \dfrac{1}{4}
d) x×34=916x \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{9}{16}
e) x:25=710x : \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{10}
g) 56:x=23\dfrac{5}{6} : x = \dfrac{2}{3}
h) x×23+x×13=75x \times \dfrac{2}{3} + x \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{5}
i) x:34−12=56x : \dfrac{3}{4} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}

Bài 5. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 2424 m, chiều rộng bằng 34\dfrac{3}{4} chiều dài.
a) Tính diện tích của mảnh đất đó.
b) Người ta dùng 23\dfrac{2}{3} diện tích mảnh đất để trồng rau. Tính diện tích phần đất còn lại.

Bài 6. Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước. Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được 13\dfrac{1}{3} bể, vòi thứ hai chảy được 25\dfrac{2}{5} bể.
a) Hỏi trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy thì được bao nhiêu phần của bể nước?
b) Sau một giờ cùng chảy, lượng nước còn thiếu bao nhiêu phần của bể thì đầy bể?

Bài 7. Một cửa hàng buổi sáng bán được 38\dfrac{3}{8} số gạo trong kho, buổi chiều bán được 25\dfrac{2}{5} số gạo trong kho. Biết rằng buổi chiều bán nhiều hơn buổi sáng là 1515 kg gạo. Hỏi ban đầu trong kho có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 8. Bạn An đọc một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất An đọc được 14\dfrac{1}{4} số trang sách. Ngày thứ hai An đọc được 12\dfrac{1}{2} số trang sách. Ngày thứ ba An đọc nốt 3030 trang cuối cùng thì hoàn thành cuốn sách. Hỏi cuốn sách dày bao nhiêu trang?

PHẦN II. BÀI TẬP VỀ NHÀ (TỔNG HỢP)

A. TRẮC NGHIỆM BỐN LỰA CHỌN (12 câu)

Câu 1. Trong số 5 872 3405\,872\,340, chữ số 88 thuộc hàng nào, lớp nào?

A. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn

B. Hàng chục nghìn, lớp nghìn

C. Hàng trăm nghìn, lớp triệu

D. Hàng triệu, lớp triệu

Câu 2. Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

A. 69\dfrac{6}{9}

B. 814\dfrac{8}{14}

C. 715\dfrac{7}{15}

D. 1525\dfrac{15}{25}

Câu 3. Rút gọn phân số 3648\dfrac{36}{48} về dạng tối giản ta được kết quả là:

A. 23\dfrac{2}{3}

B. 34\dfrac{3}{4}

C. 68\dfrac{6}{8}

D. 1824\dfrac{18}{24}

Câu 4. Phân số bằng phân số 35\dfrac{3}{5} và có mẫu số bằng 3030 là:

A. 1830\dfrac{18}{30}

B. 1530\dfrac{15}{30}

C. 1230\dfrac{12}{30}

D. 2130\dfrac{21}{30}

Câu 5. Cho các phân số 58;78;38;98\dfrac{5}{8}; \dfrac{7}{8}; \dfrac{3}{8}; \dfrac{9}{8}. Phân số lớn nhất là:

A. 38\dfrac{3}{8}

B. 58\dfrac{5}{8}

C. 78\dfrac{7}{8}

D. 98\dfrac{9}{8}

Câu 6. Phân số nào sau đây lớn hơn 11?

A. 45\dfrac{4}{5}

B. 1112\dfrac{11}{12}

C. 97\dfrac{9}{7}

D. 88\dfrac{8}{8}

Câu 7. Kết quả của phép cộng 37+514\dfrac{3}{7} + \dfrac{5}{14} là:

A. 821\dfrac{8}{21}

B. 1114\dfrac{11}{14}

C. 814\dfrac{8}{14}

D. 12\dfrac{1}{2}

Câu 8. Kết quả của phép trừ 76−34\dfrac{7}{6} - \dfrac{3}{4} là:

A. 42\dfrac{4}{2}

B. 512\dfrac{5}{12}

C. 13\dfrac{1}{3}

D. 112\dfrac{1}{12}

Câu 9. Giá trị của biểu thức 58×415\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{15} sau khi rút gọn tối giản là:

A. 16\dfrac{1}{6}

B. 20120\dfrac{20}{120}

C. 13\dfrac{1}{3}

D. 23\dfrac{2}{3}

Câu 10. Kết quả của phép chia 67:3\dfrac{6}{7} : 3 là:

A. 187\dfrac{18}{7}

B. 27\dfrac{2}{7}

C. 37\dfrac{3}{7}

D. 221\dfrac{2}{21}

Câu 11. Một lớp học có 3535 học sinh, trong đó có 35\dfrac{3}{5} là học sinh nữ. Số học sinh nam của lớp đó là:

A. 2121 học sinh

B. 1414 học sinh

C. 1515 học sinh

D. 2020 học sinh

Câu 12. So sánh hai phân số 20232024\dfrac{2023}{2024} và 20242025\dfrac{2024}{2025} bằng phương pháp so sánh phần bù tới đơn vị, kết luận nào sau đây đúng?

A. 20232024>20242025\dfrac{2023}{2024} > \dfrac{2024}{2025}

B. 20232024=20242025\dfrac{2023}{2024} = \dfrac{2024}{2025}

C. 20232024<20242025\dfrac{2023}{2024} < \dfrac{2024}{2025}

D. Không so sánh được

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (3 câu)

Câu 13. Cho các phân số 23;45;67;89\dfrac{2}{3}; \dfrac{4}{5}; \dfrac{6}{7}; \dfrac{8}{9}. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a) Tất cả các phân số đã cho đều bé hơn 11.
b) Phân số 23\dfrac{2}{3} có phần bù tới 11 là 13\dfrac{1}{3}.
c) Trong các phân số trên, phân số có phần bù tới 11 nhỏ nhất là 23\dfrac{2}{3}.
d) Dãy phân số trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 23<45<67<89\dfrac{2}{3} < \dfrac{4}{5} < \dfrac{6}{7} < \dfrac{8}{9}.

Câu 14. Cho biểu thức M=58+34×23M = \dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4} \times \dfrac{2}{3}. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a) Trong biểu thức MM, ta phải thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.
b) Kết quả của phép nhân 34×23\dfrac{3}{4} \times \dfrac{2}{3} là 12\dfrac{1}{2}.
c) Giá trị của biểu thức MM là 98\dfrac{9}{8}.
d) Giá trị của MM nhỏ hơn 11.

Câu 15. Cho biểu thức P=513×712+513×512P = \dfrac{5}{13} \times \dfrac{7}{12} + \dfrac{5}{13} \times \dfrac{5}{12}. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a) Biểu thức PP có thể được tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
b) Biến đổi P=513×(712+512)P = \dfrac{5}{13} \times \left(\dfrac{7}{12} + \dfrac{5}{12}\right) là đúng.
c) Giá trị của biểu thức trong ngoặc 712+512\dfrac{7}{12} + \dfrac{5}{12} bằng 11.
d) Giá trị của biểu thức PP bằng 1013\dfrac{10}{13}.

C. TỰ LUẬN TÍNH TOÁN (3 câu)

Câu 16. Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
a) 4256\dfrac{42}{56}
b) 75100\dfrac{75}{100}
c) 135180\dfrac{135}{180}
d) 24×15×735×12×9\dfrac{24 \times 15 \times 7}{35 \times 12 \times 9}

Câu 17. Tính giá trị biểu thức:
a) A=56−14+23A = \dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{4} + \dfrac{2}{3}
b) B=(35+12)×1011B = \left(\dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{2}\right) \times \dfrac{10}{11}
c) C=79×45:1415C = \dfrac{7}{9} \times \dfrac{4}{5} : \dfrac{14}{15}
d) D=37×813+37×513−37D = \dfrac{3}{7} \times \dfrac{8}{13} + \dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{13} - \dfrac{3}{7}

Câu 18. Thực hiện phép tính:
a) 23+15:310\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{5} : \dfrac{3}{10}
b) (78−14)×25+34\left(\dfrac{7}{8} - \dfrac{1}{4}\right) \times \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{4}
c) 56:(23+14)−211\dfrac{5}{6} : \left(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{4}\right) - \dfrac{2}{11}
d) (1−23)×(54+12):712\left(1 - \dfrac{2}{3}\right) \times \left(\dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{2}\right) : \dfrac{7}{12}

D. TỰ LUẬN TOÁN CÓ LỜI VĂN (3 câu)

Câu 19. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 715×811+715×311\dfrac{7}{15} \times \dfrac{8}{11} + \dfrac{7}{15} \times \dfrac{3}{11}
b) (1318+59)+(518+49)\left(\dfrac{13}{18} + \dfrac{5}{9}\right) + \left(\dfrac{5}{18} + \dfrac{4}{9}\right)

Câu 20. Tính nhanh giá trị của biểu thức:

A=(1−12)×(1−13)×(1−14)×(1−15)×(1−16)A = \left(1 - \dfrac{1}{2}\right) \times \left(1 - \dfrac{1}{3}\right) \times \left(1 - \dfrac{1}{4}\right) \times \left(1 - \dfrac{1}{5}\right) \times \left(1 - \dfrac{1}{6}\right)

Câu 21. Bác Nam có một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 160160 m. Chiều rộng bằng 35\dfrac{3}{5} chiều dài.
a) Tính diện tích thửa ruộng đó.
b) Trên cả thửa ruộng, cứ 100 m2100\text{ m}^2 bác Nam thu hoạch được 6060 kg thóc. Hỏi trên toàn bộ thửa ruộng đó, bác thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ ĐÁP SỐ

PHẦN I. BÀI TẬP RÈN LUYỆN TRÊN LỚP

Bài 1.

a) 35+45=3+45=75\dfrac{3}{5} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{3+4}{5} = \dfrac{7}{5}
b) 56+712=1012+712=1712\dfrac{5}{6} + \dfrac{7}{12} = \dfrac{10}{12} + \dfrac{7}{12} = \dfrac{17}{12}
c) 34+27=2128+828=2928\dfrac{3}{4} + \dfrac{2}{7} = \dfrac{21}{28} + \dfrac{8}{28} = \dfrac{29}{28}
d) 3+25=155+25=1753 + \dfrac{2}{5} = \dfrac{15}{5} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{17}{5}
e) 910−310=610=35\dfrac{9}{10} - \dfrac{3}{10} = \dfrac{6}{10} = \dfrac{3}{5}
g) 78−516=1416−516=916\dfrac{7}{8} - \dfrac{5}{16} = \dfrac{14}{16} - \dfrac{5}{16} = \dfrac{9}{16}
h) 56−38=2024−924=1124\dfrac{5}{6} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{20}{24} - \dfrac{9}{24} = \dfrac{11}{24}
i) 2−57=147−57=972 - \dfrac{5}{7} = \dfrac{14}{7} - \dfrac{5}{7} = \dfrac{9}{7}

Bài 2.

a) 37×58=1556\dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{15}{56}
b) 49×38=1272=16\dfrac{4}{9} \times \dfrac{3}{8} = \dfrac{12}{72} = \dfrac{1}{6}
c) 512×4=2012=53\dfrac{5}{12} \times 4 = \dfrac{20}{12} = \dfrac{5}{3}
d) 6×310=1810=956 \times \dfrac{3}{10} = \dfrac{18}{10} = \dfrac{9}{5}
e) 59:23=59×32=1518=56\dfrac{5}{9} : \dfrac{2}{3} = \dfrac{5}{9} \times \dfrac{3}{2} = \dfrac{15}{18} = \dfrac{5}{6}
g) 712:1415=712×1514=1×54×2=58\dfrac{7}{12} : \dfrac{14}{15} = \dfrac{7}{12} \times \dfrac{15}{14} = \dfrac{1 \times 5}{4 \times 2} = \dfrac{5}{8}
h) 815:4=815×4=215\dfrac{8}{15} : 4 = \dfrac{8}{15 \times 4} = \dfrac{2}{15}
i) 6:35=6×53=106 : \dfrac{3}{5} = 6 \times \dfrac{5}{3} = 10

Bài 3.

a) (711+411)+(35+25)=1111+55=1+1=2\left(\dfrac{7}{11} + \dfrac{4}{11}\right) + \left(\dfrac{3}{5} + \dfrac{2}{5}\right) = \dfrac{11}{11} + \dfrac{5}{5} = 1 + 1 = 2
b) 59×(713+613)=59×1313=59×1=59\dfrac{5}{9} \times \left(\dfrac{7}{13} + \dfrac{6}{13}\right) = \dfrac{5}{9} \times \dfrac{13}{13} = \dfrac{5}{9} \times 1 = \dfrac{5}{9}
c) 1517×(98−18)=1517×88=1517×1=1517\dfrac{15}{17} \times \left(\dfrac{9}{8} - \dfrac{1}{8}\right) = \dfrac{15}{17} \times \dfrac{8}{8} = \dfrac{15}{17} \times 1 = \dfrac{15}{17}
d) (34+14)+25=1+25=75\left(\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}\right) + \dfrac{2}{5} = 1 + \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{5}
e) (815×158)×34=1×34=34\left(\dfrac{8}{15} \times \dfrac{15}{8}\right) \times \dfrac{3}{4} = 1 \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{3}{4}
g) 1114×(57+37−17)=1114×77=1114×1=1114\dfrac{11}{14} \times \left(\dfrac{5}{7} + \dfrac{3}{7} - \dfrac{1}{7}\right) = \dfrac{11}{14} \times \dfrac{7}{7} = \dfrac{11}{14} \times 1 = \dfrac{11}{14}
h) Đặt S=12+14+18+116+132S = \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{16} + \dfrac{1}{32}
2×S=1+12+14+18+1162 \times S = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{16}
2×S−S=1−132⇒S=31322 \times S - S = 1 - \dfrac{1}{32} \Rightarrow S = \dfrac{31}{32}
i) 45×(1319+619)+15=45×1+15=45+15=1\dfrac{4}{5} \times \left(\dfrac{13}{19} + \dfrac{6}{19}\right) + \dfrac{1}{5} = \dfrac{4}{5} \times 1 + \dfrac{1}{5} = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} = 1

Bài 4.

a) x=310+25=310+410=710x = \dfrac{3}{10} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{10} + \dfrac{4}{10} = \dfrac{7}{10}
b) x=56−37=3542−1842=1742x = \dfrac{5}{6} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{35}{42} - \dfrac{18}{42} = \dfrac{17}{42}
c) x=78−14=78−28=58x = \dfrac{7}{8} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{7}{8} - \dfrac{2}{8} = \dfrac{5}{8}
d) x=916:34=916×43=34x = \dfrac{9}{16} : \dfrac{3}{4} = \dfrac{9}{16} \times \dfrac{4}{3} = \dfrac{3}{4}
e) x=710×25=1450=725x = \dfrac{7}{10} \times \dfrac{2}{5} = \dfrac{14}{50} = \dfrac{7}{25}
g) x=56:23=56×32=1512=54x = \dfrac{5}{6} : \dfrac{2}{3} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{2} = \dfrac{15}{12} = \dfrac{5}{4}
h) x×(23+13)=75⇒x×1=75⇒x=75x \times \left(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3}\right) = \dfrac{7}{5} \Rightarrow x \times 1 = \dfrac{7}{5} \Rightarrow x = \dfrac{7}{5}
i) x:34=56+12=56+36=86=43x : \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{6} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6} + \dfrac{3}{6} = \dfrac{8}{6} = \dfrac{4}{3}
x=43×34=1x = \dfrac{4}{3} \times \dfrac{3}{4} = 1

Bài 5.

a) Chiều rộng mảnh đất là:
24×34=18 (m)24 \times \dfrac{3}{4} = 18\text{ (m)}
Diện tích mảnh đất là:
24×18=432 (m2)24 \times 18 = 432\text{ (m}^2\text{)}
b) Diện tích phần đất còn lại chiếm số phần là:
1−23=13 (diện tıˊch mảnh đaˆˊt)1 - \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{3}\text{ (diện tích mảnh đất)}
Diện tích phần đất còn lại là:
432×13=144 (m2)432 \times \dfrac{1}{3} = 144\text{ (m}^2\text{)}
Đáp số: a) 432 m2432\text{ m}^2; b) 144 m2144\text{ m}^2.

Bài 6.

a) Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được số phần bể là:
13+25=515+615=1115 (bể)\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{5}{15} + \dfrac{6}{15} = \dfrac{11}{15}\text{ (bể)}
b) Sau một giờ, lượng nước còn thiếu số phần bể là:
1−1115=415 (bể)1 - \dfrac{11}{15} = \dfrac{4}{15}\text{ (bể)}
Đáp số: a) 1115\dfrac{11}{15} bể; b) 415\dfrac{4}{15} bể.

Bài 7.

Buổi chiều bán nhiều hơn buổi sáng số phần gạo là:
25−38=1640−1540=140 (soˆˊ gạo)\dfrac{2}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{16}{40} - \dfrac{15}{40} = \dfrac{1}{40}\text{ (số gạo)}
Số gạo ban đầu trong kho có tất cả là:
15:140=15×40=600 (kg)15 : \dfrac{1}{40} = 15 \times 40 = 600\text{ (kg)}
Đáp số: 600600 kg gạo.

Bài 8.

Hai ngày đầu bạn An đọc được số phần trang sách là:
14+12=34 (soˆˊ trang)\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{4}\text{ (số trang)}
Số trang ngày thứ ba đọc tương ứng với số phần là:
1−34=14 (soˆˊ trang)1 - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{4}\text{ (số trang)}
Cuốn sách dày số trang là:
30:14=120 (trang)30 : \dfrac{1}{4} = 120\text{ (trang)}
Đáp số: 120120 trang.

PHẦN II. BÀI TẬP VỀ NHÀ

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

C

B

A

D

C

B

B

A

B

B

C

Giải thích vắn tắt:
- Câu 11: Số học sinh nữ là 35×35=2135 \times \dfrac{3}{5} = 21 bạn →\rightarrow Số học sinh nam là 35−21=1435 - 21 = 14 bạn.
- Câu 12: Ta có 1−20232024=120241 - \dfrac{2023}{2024} = \dfrac{1}{2024}; 1−20242025=120251 - \dfrac{2024}{2025} = \dfrac{1}{2025}. Vì 12024>12025\dfrac{1}{2024} > \dfrac{1}{2025} (phần bù lớn hơn) nên 20232024<20242025\dfrac{2023}{2024} < \dfrac{2024}{2025}.

B. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI

Câu 13:
- a) Đúng. Tử số bé hơn mẫu số nên các phân số đều bé hơn 11.
- b) Đúng. Phần bù là 1−23=131 - \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{3}.
- c) Sai. Phần bù của các phân số lần lượt là 13;15;17;19\dfrac{1}{3}; \dfrac{1}{5}; \dfrac{1}{7}; \dfrac{1}{9}. Vì 19<17<15<13\dfrac{1}{9} < \dfrac{1}{7} < \dfrac{1}{5} < \dfrac{1}{3} nên phân số có phần bù nhỏ nhất là 89\dfrac{8}{9}.
- d) Đúng. Phân số có phần bù càng nhỏ thì phân số đó càng lớn.

Câu 14:
- a) Đúng. Theo quy tắc thứ tự thực hiện phép tính, nhân chia trước cộng trừ sau.
- b) Đúng. 34×23=612=12\dfrac{3}{4} \times \dfrac{2}{3} = \dfrac{6}{12} = \dfrac{1}{2}.
- c) Đúng. M=58+12=58+48=98M = \dfrac{5}{8} + \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{8} + \dfrac{4}{8} = \dfrac{9}{8}.
- d) Sai. Vì 98>1\dfrac{9}{8} > 1.

Câu 15:
- a) Đúng. Hai số hạng đều có chung thừa số 513\dfrac{5}{13}.
- b) Đúng. Áp dụng quy tắc a×b+a×c=a×(b+c)a \times b + a \times c = a \times (b + c).
- c) Đúng. 712+512=1212=1\dfrac{7}{12} + \dfrac{5}{12} = \dfrac{12}{12} = 1.
- d) Sai. Vì P=513×1=513P = \dfrac{5}{13} \times 1 = \dfrac{5}{13}, không phải 1013\dfrac{10}{13}.

C. TỰ LUẬN TÍNH TOÁN

Câu 16.
a) 4256=42:1456:14=34\dfrac{42}{56} = \dfrac{42 : 14}{56 : 14} = \dfrac{3}{4}
b) 75100=75:25100:25=34\dfrac{75}{100} = \dfrac{75 : 25}{100 : 25} = \dfrac{3}{4}
c) 135180=135:45180:45=34\dfrac{135}{180} = \dfrac{135 : 45}{180 : 45} = \dfrac{3}{4}
d) 24×15×735×12×9=(12×2)×(3×5)×7(5×7)×12×(3×3)=23\dfrac{24 \times 15 \times 7}{35 \times 12 \times 9} = \dfrac{(12 \times 2) \times (3 \times 5) \times 7}{(5 \times 7) \times 12 \times (3 \times 3)} = \dfrac{2}{3}

Câu 17.
a) A=1012−312+812=1512=54A = \dfrac{10}{12} - \dfrac{3}{12} + \dfrac{8}{12} = \dfrac{15}{12} = \dfrac{5}{4}
b) B=(610+510)×1011=1110×1011=1B = \left(\dfrac{6}{10} + \dfrac{5}{10}\right) \times \dfrac{10}{11} = \dfrac{11}{10} \times \dfrac{10}{11} = 1
c) C=7×49×5×1514=2845×1514=(14×2)×15(15×3)×14=23C = \dfrac{7 \times 4}{9 \times 5} \times \dfrac{15}{14} = \dfrac{28}{45} \times \dfrac{15}{14} = \dfrac{(14 \times 2) \times 15}{(15 \times 3) \times 14} = \dfrac{2}{3}
d) D=37×(813+513)−37=37×1−37=0D = \dfrac{3}{7} \times \left(\dfrac{8}{13} + \dfrac{5}{13}\right) - \dfrac{3}{7} = \dfrac{3}{7} \times 1 - \dfrac{3}{7} = 0

Câu 18.
a) 23+15:310=23+15×103=23+23=43\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{5} : \dfrac{3}{10} = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{5} \times \dfrac{10}{3} = \dfrac{2}{3} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{4}{3}
b) (78−14)×25+34=(78−28)×25+34=58×25+34=14+34=1\left(\dfrac{7}{8} - \dfrac{1}{4}\right) \times \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{4} = \left(\dfrac{7}{8} - \dfrac{2}{8}\right) \times \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{8} \times \dfrac{2}{5} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4} = 1
c) 56:(23+14)−211=56:(812+312)−211=56:1112−211=56×1211−211=1011−211=811\dfrac{5}{6} : \left(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{4}\right) - \dfrac{2}{11} = \dfrac{5}{6} : \left(\dfrac{8}{12} + \dfrac{3}{12}\right) - \dfrac{2}{11} = \dfrac{5}{6} : \dfrac{11}{12} - \dfrac{2}{11} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{12}{11} - \dfrac{2}{11} = \dfrac{10}{11} - \dfrac{2}{11} = \dfrac{8}{11}
d) (1−23)×(54+12):712=13×(54+24):712=13×74:712=712:712=1\left(1 - \dfrac{2}{3}\right) \times \left(\dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{2}\right) : \dfrac{7}{12} = \dfrac{1}{3} \times \left(\dfrac{5}{4} + \dfrac{2}{4}\right) : \dfrac{7}{12} = \dfrac{1}{3} \times \dfrac{7}{4} : \dfrac{7}{12} = \dfrac{7}{12} : \dfrac{7}{12} = 1

D. TỰ LUẬN TOÁN CÓ LỜI VĂN

Câu 19.
a) 715×811+715×311=715×(811+311)=715×1111=715×1=715\dfrac{7}{15} \times \dfrac{8}{11} + \dfrac{7}{15} \times \dfrac{3}{11} = \dfrac{7}{15} \times \left(\dfrac{8}{11} + \dfrac{3}{11}\right) = \dfrac{7}{15} \times \dfrac{11}{11} = \dfrac{7}{15} \times 1 = \dfrac{7}{15}
b) (1318+59)+(518+49)=(1318+518)+(59+49)=1818+99=1+1=2\left(\dfrac{13}{18} + \dfrac{5}{9}\right) + \left(\dfrac{5}{18} + \dfrac{4}{9}\right) = \left(\dfrac{13}{18} + \dfrac{5}{18}\right) + \left(\dfrac{5}{9} + \dfrac{4}{9}\right) = \dfrac{18}{18} + \dfrac{9}{9} = 1 + 1 = 2

Câu 20.
Ta tính giá trị trong từng ngoặc đơn:
1−12=121 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}; 1−13=231 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3}; 1−14=341 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}; 1−15=451 - \dfrac{1}{5} = \dfrac{4}{5}; 1−16=561 - \dfrac{1}{6} = \dfrac{5}{6}.
Biểu thức trở thành:

A=12×23×34×45×56A = \dfrac{1}{2} \times \dfrac{2}{3} \times \dfrac{3}{4} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{5}{6}

A=1×2×3×4×52×3×4×5×6=16A = \dfrac{1 \times 2 \times 3 \times 4 \times 5}{2 \times 3 \times 4 \times 5 \times 6} = \dfrac{1}{6}

Đáp số: A=16A = \dfrac{1}{6}.

Câu 21.
a) Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:
160:2=80 (m)160 : 2 = 80\text{ (m)}
Tổng số phần bằng nhau là:
3+5=8 (phaˆˋn)3 + 5 = 8\text{ (phần)}
Chiều dài thửa ruộng là:
80:8×5=50 (m)80 : 8 \times 5 = 50\text{ (m)}
Chiều rộng thửa ruộng là:
80−50=30 (m)80 - 50 = 30\text{ (m)}
Diện tích thửa ruộng đó là:
50×30=1500 (m2)50 \times 30 = 1500\text{ (m}^2\text{)}
b) Số thóc thu hoạch được trên toàn bộ thửa ruộng là:
1500:100×60=900 (kg)1500 : 100 \times 60 = 900\text{ (kg)}
Đổi: 900 kg=9 tạ900\text{ kg} = 9\text{ tạ}.
Đáp số: a) 1500 m21500\text{ m}^2; b) 99 tạ thóc.

Xem tất cả