Đề kiểm tra định kì tháng 10 - Toán 5 (CLB Toán Năng Khiếu)

ToánLớp 5TChia sẻ bởi Thanhthanhha Phan 3 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

CLB TOÁN NĂNG KHIẾU

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ THÁNG 10

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 5

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (từ Câu 1 đến Câu 5)

Câu 1 (0,5 điểm). Số thập phân gồm có: 5 đơn vị, 3 phần mười và 8 phần trăm được viết là:

A. 5,385,38

B. 5,835,83

C. 53,853,8

D. 5,0385,038

Câu 2 (0,5 điểm). Viết số đo diện tích 4 m2 25 dm24\text{ m}^2\ 25\text{ dm}^2 dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét vuông ta được:

A. 4,250 m24,250\text{ m}^2

B. 4,025 m24,025\text{ m}^2

C. 4,25 m24,25\text{ m}^2

D. 42,5 m242,5\text{ m}^2

Câu 3 (0,5 điểm). Phân số 34\dfrac{3}{4} được viết dưới dạng phân số thập phân là:

A. 30100\dfrac{30}{100}

B. 75100\dfrac{75}{100}

C. 7510\dfrac{75}{10}

D. 25100\dfrac{25}{100}

Câu 4 (0,5 điểm). Một đội công nhân gồm 1212 người đắp xong một đoạn đường trong 55 ngày. Hỏi nếu đội đó có 1515 người thì đắp xong đoạn đường đó trong bao nhiêu ngày (biết mức làm của mỗi người như nhau)?

A. 66 ngày

B. 33 ngày

C. 44 ngày

D. 55 ngày

Câu 5 (0,5 điểm). Có tất cả bao nhiêu phân số lớn hơn 15\dfrac{1}{5} và bé hơn 14\dfrac{1}{4} mà có tử số là 66?

A. 44 phân số

B. 55 phân số

C. 66 phân số

D. 77 phân số

2. Viết số hoặc kết quả thích hợp vào chỗ chấm (từ Câu 6 đến Câu 10)

Câu 6 (0,5 điểm). Viết số đo khối lượng 3 taˆˊn 45 kg3\text{ tấn } 45\text{ kg} dưới dạng số thập phân có đơn vị là tấn: ................................................

Câu 7 (0,5 điểm). Trong các phân số: 56; 79; 34; 1112\dfrac{5}{6};\ \dfrac{7}{9};\ \dfrac{3}{4};\ \dfrac{11}{12}, phân số lớn nhất là: ................................................

Câu 8 (0,5 điểm). Một vận động viên chạy một vòng quanh bờ hồ hết 1515 phút. Nếu vận động viên đó chạy 33 vòng như thế với vận tốc không đổi thì hết ................................................ giờ (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 9 (0,5 điểm). Tìm số thập phân bé nhất có bốn chữ số khác nhau ở cả phần nguyên và phần thập phân, biết rằng phần thập phân có hai chữ số và tổng tất cả các chữ số của số đó bằng 1515.
Số thập phân đó là: ................................................

Câu 10 (0,5 điểm). Cho dãy phân số viết theo quy luật:

12; 16; 112; 120; 130; …\dfrac{1}{2};\ \dfrac{1}{6};\ \dfrac{1}{12};\ \dfrac{1}{20};\ \dfrac{1}{30};\ \dots

Số hạng thứ 1010 của dãy phân số trên là: ................................................

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
a) Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

A=37×59+37×79−37×13A = \dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{9} + \dfrac{3}{7} \times \dfrac{7}{9} - \dfrac{3}{7} \times \dfrac{1}{3}

b) Tính tích sau:

B=(1−12)×(1−13)×(1−14)×⋯×(1−120)B = \left(1 - \dfrac{1}{2}\right) \times \left(1 - \dfrac{1}{3}\right) \times \left(1 - \dfrac{1}{4}\right) \times \dots \times \left(1 - \dfrac{1}{20}\right)

Câu 2 (1,5 điểm).
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn (chưa có nước). Nếu chỉ mở riêng vòi thứ nhất thì sau 66 giờ sẽ đầy bể. Nếu chỉ mở riêng vòi thứ hai thì sau 99 giờ sẽ đầy bể.
a) Trong 11 giờ, cả hai vòi cùng chảy thì được bao nhiêu phần của bể?
b) Nếu mở cả hai vòi cùng chảy một lúc thì sau bao lâu bể sẽ đầy nước?

Câu 3 (1,5 điểm).
Một sân trường hình vuông được mở rộng về hai phía: một phía tăng thêm 4 m4\text{ m} và một phía tăng thêm 6 m6\text{ m} để được một sân trường mới hình chữ nhật có diện tích lớn hơn diện tích sân trường ban đầu là 224 m2224\text{ m}^2. Tính diện tích sân trường hình vuông ban đầu.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU

CLB TOÁN NĂNG KHIẾU

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA THÁNG 10

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 5

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm bài theo cách khác nếu lập luận chặt chẽ, kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa của câu/ý đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, giữ nguyên số thập phân (thang điểm 10,0).
- Phần tự luận: Học sinh trình bày thiếu tên đơn vị hoặc đáp số bị trừ tối đa 0,25 điểm cho toàn bài.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Phần trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

C

B

C

B

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

3,045 taˆˊn3,045\text{ tấn}

1112\dfrac{11}{12}

0,75 giờ0,75\text{ giờ}

10,5910,59

1110\dfrac{1}{110}

Hướng dẫn giải vắn tắt một số câu trắc nghiệm Mức 2 và Mức 3:
- Câu 4: Một người đắp xong đoạn đường đó cần số ngày là: 12×5=6012 \times 5 = 60 (ngày). Đội có 1515 người đắp xong đoạn đường đó trong số ngày là: 60:15=460 : 15 = 4 (ngày). Chọn C.
- Câu 5: Quy đồng tử số của 15\dfrac{1}{5} và 14\dfrac{1}{4} thành phân số có tử số là 66: 15=630\dfrac{1}{5} = \dfrac{6}{30} và 14=624\dfrac{1}{4} = \dfrac{6}{24}. Các phân số có tử số bằng 66 nằm giữa hai phân số này là: 629; 628; 627; 626; 625\dfrac{6}{29};\ \dfrac{6}{28};\ \dfrac{6}{27};\ \dfrac{6}{26};\ \dfrac{6}{25} (có 55 phân số). Chọn B.
- Câu 8: Chạy 33 vòng hết thời gian là: 15×3=4515 \times 3 = 45 (phút). Đổi ra giờ: 4545 phút =4560 giờ=34 giờ=0,75 giờ= \dfrac{45}{60}\text{ giờ} = \dfrac{3}{4}\text{ giờ} = 0,75\text{ giờ}.
- Câu 9: Số thập phân có 44 chữ số và phần thập phân có 22 chữ số nên phần nguyên có 22 chữ số (dạng ab,cd‾\overline{ab,cd}). Để số đó bé nhất thì phần nguyên ab‾\overline{ab} phải bé nhất có thể, chọn a=1a = 1, b=0b = 0. Tổng hai chữ số phần thập phân là: 15−(1+0)=1415 - (1 + 0) = 14. Để cc bé nhất mà d≤9d \le 9, chọn d=9d = 9, suy ra c=14−9=5c = 14 - 9 = 5. Số cần tìm là 10,5910,59.
- Câu 10: Mẫu số của các phân số lần lượt là: 1×2=2; 2×3=6; 3×4=12; 4×5=20;…1 \times 2 = 2;\ 2 \times 3 = 6;\ 3 \times 4 = 12;\ 4 \times 5 = 20;\dots Mẫu số của số hạng thứ 1010 là: 10×11=11010 \times 11 = 110. Phân số cần tìm là 1110\dfrac{1}{110}.

II. Phần tự luận (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

a

Tính bằng cách thuận tiện nhất: A=37×59+37×79−37×13A = \dfrac{3}{7} \times \dfrac{5}{9} + \dfrac{3}{7} \times \dfrac{7}{9} - \dfrac{3}{7} \times \dfrac{1}{3}

1,0

Ta có: 13=39\dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{9}

0,25

A=37×(59+79−39)A = \dfrac{3}{7} \times \left(\dfrac{5}{9} + \dfrac{7}{9} - \dfrac{3}{9}\right)

0,25

A=37×99=37×1A = \dfrac{3}{7} \times \dfrac{9}{9} = \dfrac{3}{7} \times 1

0,25

A=37A = \dfrac{3}{7}

0,25

b

Tính tích: B=(1−12)×(1−13)×⋯×(1−120)B = \left(1 - \dfrac{1}{2}\right) \times \left(1 - \dfrac{1}{3}\right) \times \dots \times \left(1 - \dfrac{1}{20}\right)

1,0

Thực hiện phép trừ trong từng ngoặc đơn:
1−12=12;1−13=23;1−14=34;… ;1−120=19201 - \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2};\quad 1 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{3};\quad 1 - \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4};\quad \dots;\quad 1 - \dfrac{1}{20} = \dfrac{19}{20}

0,25

Viết lại biểu thức:
B=12×23×34×⋯×1819×1920B = \dfrac{1}{2} \times \dfrac{2}{3} \times \dfrac{3}{4} \times \dots \times \dfrac{18}{19} \times \dfrac{19}{20}

0,25

Rút gọn đồng thời các thừa số giống nhau ở tử số và mẫu số:
B=1×2×3×⋯×192×3×4×⋯×20B = \dfrac{1 \times 2 \times 3 \times \dots \times 19}{2 \times 3 \times 4 \times \dots \times 20}

0,25

B=120B = \dfrac{1}{20}

0,25

Câu 2
(1,5 điểm)

a

Tính phần bể hai vòi cùng chảy trong 11 giờ

1,0

Trong 11 giờ, vòi thứ nhất chảy được số phần bể là:
1:6=161 : 6 = \dfrac{1}{6} (bể)

0,25

Trong 11 giờ, vòi thứ hai chảy được số phần bể là:
1:9=191 : 9 = \dfrac{1}{9} (bể)

0,25

Trong 11 giờ, cả hai vòi cùng chảy được số phần bể là:
16+19=518\dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{9} = \dfrac{5}{18} (bể)

0,5

b

Tính thời gian cả hai vòi cùng chảy đầy bể

0,5

Thời gian để cả hai vòi cùng chảy đầy bể là:
1:518=1851 : \dfrac{5}{18} = \dfrac{18}{5} (giờ)

0,25

Đổi 185 giờ=3,6 giờ\dfrac{18}{5}\text{ giờ} = 3,6\text{ giờ} (hoặc 3 giờ 36 phuˊt3\text{ giờ } 36\text{ phút}).
Đáp số: a) 518\dfrac{5}{18} bể; b) 3,63,6 giờ.

0,25

Câu 3
(1,5 điểm)

[Hình vẽ]

Tính diện tích sân trường hình vuông ban đầu

1,5

Chia phần diện tích tăng thêm (224 m2224\text{ m}^2) thành 33 hình chữ nhật nhỏ:
- Hình (1)(1) có một chiều là 4 m4\text{ m}, chiều kia bằng cạnh sân trường ban đầu.
- Hình (2)(2) có một chiều là 6 m6\text{ m}, chiều kia bằng cạnh sân trường ban đầu.
- Hình (3)(3) ở góc có hai kích thước là 4 m4\text{ m} và 6 m6\text{ m}.

0,25

Diện tích hình chữ nhật (3)(3) ở góc là:
4×6=24 (m2)4 \times 6 = 24\ (\text{m}^2)

0,25

Tổng diện tích của hai hình chữ nhật (1)(1) và (2)(2) là:
224−24=200 (m2)224 - 24 = 200\ (\text{m}^2)

0,25

Ghép hai hình chữ nhật (1)(1) và (2)(2) lại ta được một hình chữ nhật có diện tích 200 m2200\text{ m}^2, một chiều bằng cạnh sân trường ban đầu và chiều kia là:
4+6=10 (m)4 + 6 = 10\ (\text{m})

0,25

Độ dài cạnh sân trường hình vuông ban đầu là:
200:10=20 (m)200 : 10 = 20\ (\text{m})

0,25

Diện tích sân trường hình vuông ban đầu là:
20×20=400 (m2)20 \times 20 = 400\ (\text{m}^2)
Đáp số: 400 m2400\text{ m}^2.

0,25

Xem tất cả