TRƯỜNG TIỂU HỌC VŨ LĂNG
Họ và tên: ……………………………
Lớp :……. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Môn: TOÁN - Lớp 5
(Thời gian: 35 phút)
Điểm Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
1. Chữ số 8 trong số 203,185 có giá trị là : (M1-0.25đ)
A. 8 B. 80 C. 8/10 D. 8/100
2. Chuyển hỗn số 458/1000 thành số thập phân: (M1-0.25đ)
A. 4,58 B. 4,058 C. 4,580 D. 4,508
3. Đọc viết số sau (M1- 0,5đ )
a) Số “Tám trăm hai mươi ba phẩy một trăm mười lăm ” viết là: …………………………...
b) 368,502 đọc là: ……………………………………………………………………………
4. Một bể bơi có độ sâu trung bình là 1,457 m. Nếu làm tròn đến hàng phần mười, độ sâu trung bình của bể bơi là: (M1-0.5đ)
A. 1,3m B. 1,4m C. 1,5m D. 1,6m
5. Dũng có 132 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau và được 6 hộp bi xanh, 5 hộp bi đỏ. Vậy Dũng có số viên xanh là: (M2- 0,5đ )
……………………………………………………………………………..………………..
6a. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (M2- 0,5đ)
15m2 8dm2 = ……………….dm2 7 000 000m2 = km2
6b. Viết dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: (M2- 0,5đ)
2/5 ha………… 2000 m2 2 300 km2 …………. 230 ha
7a. Số lớn nhất trong các số 95,610; 95,106; 95,016 ; 95,601 là: (M2- 0.5 đ)
95,610 95,106 95,016 D. 95,601
7b. Chữ số thích hợp cho ô : 7,3 5 > 7,385 là: (M2- 0.5 đ)
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
PHẦN II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
1.Tính: (M1- 2 đ)
a.3/4 + 1/6 = …………………………………………………………………………………..
b.3/4 - 5/7 = …………………………………………………………………………………..
c.5/4 x 8/25 = …………………………………………………………………………………
d.8/9 : 2/3 = …………………………………………………………………………………
2.Viết 2 số thập phân thích hợp cho ô : (M2- 1 đ)
0,1 < < 0,2
……………………………………………………………………………………………
3. Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 1000m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích khu đất đó theo đơn vị ha. (M2 – 2đ)
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
4. Hiện nay mẹ hơn con 28 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi mỗi người hiện nay. (M3 – 1đ)
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………….
TRƯỜNG TH VŨ LĂNG
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KT TOÁN GIỮA HKI LỚP 5
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan
Câu Đáp án Điểm Mức độ
Câu 1 C 0,25 điểm
Mức 1
Câu 2 B
0,25 điểm
Mức 1
Câu 3 a. 823,115
b. Ba trăm sáu mươi tám phẩy năm trăm linh hai
*Đọc số cách khác đúng cho điểm tối đa 0,5 điểm
Đúng mỗi ý 0,25 đ
Mức 1
Câu 4 C
0,5 điểm Mức 1
Câu 5 132 : (6 + 5) x 6 = 72 (viên) 0,5 (điểm) Mức 2
Câu 6 a.15m2 8dm2 = 1508 dm2
7 000 000m2 = 7 km2
b. >; < 1 điểm
Đúng mỗi ý 0,25 đ Mức 2
Câu 7 A b. D 1 điểm Mức 2
Phần 2: Tự luận
Bài 1 a.3/4 + 1/6 = 9/12+2/12=11/12
b.3/4 - 5/7 = 21/28-20/28=1/28
c.5/4 x 8/25 = (5 x 8)/(4 x 25)=40/100=2/5
d.8/9 : 2/3 =(8 x 3)/(9 x 2)=24/18=4/3
2 điểm
Đúng mỗi phần 0,5 đ Mức 1
Bài 2 VD: 0,11; 0, 12 1 điểm
Mức 2
Bài 3
Vẽ SĐ
CR= 1000 : (2+ 3) x 2 = 400 (m)
CD= 1000 – 400 = 600 (m)
S= 400 x 600 = 240 000 (m2)
240 000 m2 = 24 ha
ĐS: 24 ha
*Thiếu đáp số trừ 0,25đ
2 điểm
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ Mức 2
Bài 4
Lập luận
Vẽ SĐ
Tính tuổi con(mẹ) sau 3 năm nữa
Tính tuổi con(mẹ) hiện nay
Tính tuổi mẹ (con) hiện nay
ĐS: Con: 4 tuổi; mẹ 32 tuổi
*Thiếu đáp số trừ 0,25đ 1 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25 đ Mức 3
Lưu ý: Đối với bài giải toán:
-Lời giải sai, phép tính đúng không cho điểm.
-Lời giải đúng, phép tính sai không cho điểm.
-Phép tính trước sai, phép tính sau đúng mà không liên quan đến phép tính trước: cho điểm tối đa
-Phép tính trước sai, phép tính sau đúng mà có liên quan đến phép tính trước: không cho điểm.
Bài 1 phần tự luận: Cho điểm theo từng bước, đúng đến đâu cho điểm đến đó.
Mọi cách giải khác đúng cho điểm tối đa.











