UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Tiết kiểm tra, đánh giá giữa học kì I – Năm học 2026 – 2027
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được biến đổi hoá học, phản ứng hoá học, chất sản phẩm, phản ứng toả nhiệt; khái niệm mol, thể tích mol chất khí và tỉ khối chất khí.
- Nhận biết được công thức tính khối lượng riêng, công thức tính áp suất; hiểu được áp suất chất lỏng tăng theo độ sâu.
- Nhận biết được chức năng, cấu tạo của hệ vận động; các cơ quan thuộc ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá; hoạt động tiêu hoá hoá học chủ yếu ở dạ dày.
- Vận dụng được các công thức đã học để tính thể tích chất khí, tỉ khối chất khí, khối lượng riêng, áp suất và giải thích một số hiện tượng thực tiễn.
2. Về năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học (đọc hiểu đề, phân tích dữ kiện, lựa chọn đáp án); giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng công thức vào bài tập mới).
- Năng lực khoa học tự nhiên: nhận thức khoa học tự nhiên (trình bày được kiến thức về phản ứng hoá học, khối lượng riêng – áp suất, hệ vận động – tiêu hoá); tìm hiểu tự nhiên (phân tích hiện tượng thợ lặn, khí tích tụ nơi thấp); vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (giải thích câu tục ngữ "Nhai kĩ no lâu", tính toán định lượng).
3. Về phẩm chất
- Trung thực: tự giác làm bài, không quay cóp, không trao đổi trong giờ kiểm tra.
- Trách nhiệm: hoàn thành bài làm đúng thời gian quy định, nộp bài đúng quy định.
- Chăm chỉ: chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, ôn tập nghiêm túc trước khi kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên: đề kiểm tra in sẵn (01 đề chung hoặc các mã đề tương đương), ma trận đề, bản đặc tả, hướng dẫn chấm và thang điểm, sổ ghi điểm, túi đựng bài kiểm tra.
- Học sinh: bút viết, thước kẻ, máy tính bỏ túi (nếu nhà trường cho phép), giấy nháp; không sử dụng tài liệu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Ổn định lớp và phổ biến quy chế kiểm tra (5 phút)
a) Mục tiêu: ổn định trật tự, tạo tâm thế nghiêm túc; học sinh nắm rõ quy chế và cấu trúc đề.
b) Nội dung: kiểm tra sĩ số; phổ biến quy chế kiểm tra; phát đề và hướng dẫn cách ghi thông tin cá nhân.
c) Sản phẩm: lớp ổn định, mỗi học sinh nhận đủ một đề kiểm tra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên kiểm tra sĩ số, nhắc học sinh cất tài liệu, thiết bị không được phép sử dụng.
- Giáo viên phổ biến: thời gian 90 phút, cấu trúc đề gồm 4 phần, cách tô/ghi đáp án trắc nghiệm và cách trình bày phần tự luận.
- Giáo viên phát đề, học sinh ghi họ tên và kiểm tra số trang của đề.
Hoạt động 2. Học sinh làm bài kiểm tra (80 phút)
a) Mục tiêu: đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và năng lực của học sinh ở ba mạch nội dung đã học.
b) Nội dung: học sinh làm bài cá nhân trên giấy kiểm tra theo đề đã phát.
c) Sản phẩm: bài làm của từng học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên ghi thời gian bắt đầu và kết thúc lên bảng; nhắc thời gian còn 15 phút và 5 phút.
- Học sinh làm bài độc lập, không trao đổi, không sử dụng tài liệu.
- Giáo viên giám sát, xử lí nghiêm các trường hợp vi phạm quy chế theo quy định của nhà trường.
Hoạt động 3. Thu bài, nhận xét và dặn dò (5 phút)
a) Mục tiêu: thu đủ bài kiểm tra; học sinh nắm được kế hoạch học tập tiếp theo.
b) Nội dung: thu bài theo bàn, kiểm tra số lượng bài nộp; nhận xét giờ kiểm tra; dặn dò nhiệm vụ về nhà.
c) Sản phẩm: bài kiểm tra được thu đủ, xếp theo thứ tự.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nộp bài theo bàn, kiểm tra và đếm số bài.
- Giáo viên nhận xét thái độ, ý thức làm bài của lớp; nhắc học sinh chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo.
- Giáo viên dặn dò thời gian trả bài và chữa bài.
Hoạt động 4. Chấm bài, trả bài và chữa bài (thực hiện ngoài tiết kiểm tra)
- Giáo viên chấm theo hướng dẫn chấm và thang điểm đã ban hành, ghi điểm vào sổ theo quy định.
- Giáo viên thống kê kết quả, phân tích các lỗi phổ biến, trả bài và chữa bài cho học sinh.
IV. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT | Chương/Chủ đề | Nội dung/Đơn vị kiến thức | Biết | Hiểu | Vận dụng | Tổng điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Chương I. Phản ứng hoá học | – Biến đổi hoá học; phản ứng hoá học; phản ứng toả nhiệt – thu nhiệt | 4 TN, 1 ý Đ-S | 2 ý Đ-S, 1 TLN | 1 ý Đ-S, 1 TL | 3,5 |
2 | Chương III. Khối lượng riêng và áp suất | – Khối lượng riêng của một chất | 3 TN | 1 TN | 2 TLN, 1 TL | 3,0 |
3 | Chương VII. Sinh học cơ thể người | – Hệ vận động ở người | 3 TN, 1 ý Đ-S, 1 TLN | 1 TN, 2 ý Đ-S, 1 TL | 1 ý Đ-S | 3,5 |
Tổng điểm | 3,5 | 3,0 | 3,5 | 10,0 | ||
Tỉ lệ: Biết 35% – Hiểu 30% – Vận dụng 35%; trắc nghiệm 70% – tự luận 30%.
V. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT | Chương/Chủ đề | Nội dung | Yêu cầu cần đạt | Mức độ | Số câu – Dạng thức |
|---|---|---|---|---|---|
1 | Chương I. Phản ứng hoá học | Biến đổi hoá học; phản ứng hoá học; phản ứng toả nhiệt | Nhận biết được biến đổi hoá học, chất sản phẩm của phản ứng hoá học, phản ứng toả nhiệt | Biết | 3 TN (Câu 1, 2, 3) |
Mol | Nhận biết được khái niệm mol và số Avogadro | Biết | 1 TN (Câu 4), 1 ý Đ-S (Câu 1a) | ||
Thể tích mol chất khí | Hiểu được ở cùng nhiệt độ và áp suất, các chất khí có cùng số mol thì chiếm thể tích bằng nhau | Hiểu | 2 ý Đ-S (Câu 1b, 1c) | ||
Mol, thể tích mol chất khí | Hiểu và sử dụng được công thức và để tính thể tích chất khí | Hiểu | 1 TLN (Câu 3) | ||
Tỉ khối chất khí | Vận dụng được công thức để giải thích hiện tượng khí tích tụ ở nơi thấp | Vận dụng | 1 ý Đ-S (Câu 1d) | ||
Mol, thể tích mol, tỉ khối | Vận dụng được các công thức tính thể tích khí và tỉ khối để giải bài tập và giải thích hiện tượng thực tiễn | Vận dụng | 1 TL (Câu 2) | ||
2 | Chương III. Khối lượng riêng và áp suất | Khối lượng riêng | Nhận biết được công thức và đơn vị đo khối lượng riêng | Biết | 2 TN (Câu 5, 6) |
Áp suất | Nhận biết được công thức và đơn vị đo áp suất | Biết | 1 TN (Câu 7) | ||
Áp suất chất lỏng | Hiểu được áp suất chất lỏng tác dụng lên vật tăng theo độ sâu | Hiểu | 1 TN (Câu 11) | ||
Khối lượng riêng | Vận dụng được công thức để tính khối lượng riêng của vật | Vận dụng | 1 TLN (Câu 2) | ||
Áp suất | Vận dụng được công thức và để tính áp suất | Vận dụng | 1 TLN (Câu 4), 1 TL (Câu 3) | ||
3 | Chương VII. Sinh học cơ thể người | Hệ vận động | Nhận biết được chức năng, cấu tạo của hệ vận động; vai trò chủ động của hệ cơ và vai trò thụ động của bộ xương | Biết | 2 TN (Câu 8, 9), 1 ý Đ-S (Câu 2a) |
Tiêu hoá | Nhận biết được các cơ quan thuộc ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá | Biết | 1 TN (Câu 10), 1 ý Đ-S (Câu 2b) | ||
Hệ vận động | Nhận biết được thành phần cấu tạo và đặc điểm cấu tạo xương dài | Biết | 1 TLN (Câu 1) | ||
Hệ vận động | Hiểu được xương vừa rắn chắc vừa có tính đàn hồi nhờ chất hữu cơ và chất khoáng | Hiểu | 1 TN (Câu 12) | ||
Tiêu hoá | Hiểu được hoạt động tiêu hoá hoá học chủ yếu ở dạ dày; giải thích được nghĩa đen của câu tục ngữ "Nhai kĩ no lâu" | Hiểu | 1 ý Đ-S (Câu 2c), 1 TL (Câu 1) | ||
Hệ vận động | Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động để xử lí tình huống thực tiễn | Vận dụng | 1 ý Đ-S (Câu 2d) |
VI. ĐỀ KIỂM TRA
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau.
Câu 1. Biến đổi hoá học là quá trình
A. chất thay đổi trạng thái nhưng không tạo thành chất mới.
B. chất thay đổi hình dạng nhưng không tạo thành chất mới.
C. chất biến đổi có tạo thành chất mới.
D. chất thay đổi kích thước nhưng không tạo thành chất mới.
Câu 2. Trong phản ứng hoá học, chất mới được tạo thành gọi là
A. chất phản ứng.
B. chất tham gia.
C. chất ban đầu.
D. sản phẩm.
Câu 3. Phản ứng toả nhiệt là phản ứng
A. giải phóng năng lượng dạng nhiệt ra môi trường xung quanh.
B. nhận năng lượng dạng nhiệt từ môi trường trong quá trình phản ứng.
C. không có sự trao đổi năng lượng với môi trường.
D. chỉ xảy ra khi được cung cấp nhiệt liên tục.
Câu 4. Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử hoặc phân tử)?
A. hạt.
B. hạt.
C. hạt.
D. hạt.
Câu 5. Công thức tính khối lượng riêng của một chất là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6. Đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7. Áp suất được tính bằng công thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8. Chức năng chính của hệ vận động ở người là
A. vận chuyển chất dinh dưỡng và oxygen đi nuôi toàn bộ cơ thể.
B. tạo bộ khung nâng đỡ, bảo vệ các nội quan và giúp cơ thể di chuyển, vận động.
C. tiếp nhận các kích thích từ môi trường ngoài và điều khiển hành vi của cơ thể.
D. biến đổi các chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành chất dinh dưỡng đơn giản.
Câu 9. Hệ vận động của cơ thể người gồm
A. bộ xương và hệ cơ (cơ vân).
B. tim và hệ thống các mạch máu.
C. não bộ, tủy sống và các dây thần kinh.
D. phổi và các đường dẫn khí.
Câu 10. Cơ quan nào sau đây nằm trong thành phần của ống tiêu hoá?
A. Tuyến nước bọt.
B. Gan.
C. Dạ dày.
D. Tuyến tụy.
Câu 11. Một người thợ lặn càng lặn xuống sâu thì áp lực của nước tác dụng lên cơ thể càng lớn, vì
A. khối lượng riêng của nước tăng theo độ sâu.
B. áp suất chất lỏng tăng theo độ sâu ().
C. áp suất khí quyển giảm theo độ sâu.
D. trọng lượng của người tăng lên khi lặn.
Câu 12. Xương vừa rắn chắc vừa có tính đàn hồi là nhờ
A. chất khoáng (calcium) tạo tính đàn hồi, chất hữu cơ (cốt giao) tạo tính rắn chắc.
B. chất hữu cơ (cốt giao) tạo tính đàn hồi, chất khoáng (chủ yếu là calcium) tạo tính rắn chắc.
C. tủy xương đỏ nằm trong khoang xương.
D. các nan xương xếp hình vòng cung ở đầu xương dài.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Cho khối lượng mol của là 2 g/mol, của là 32 g/mol, của là 44 g/mol; khối lượng mol trung bình của không khí được coi là 29 g/mol. Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), mỗi mol chất khí chiếm 24,79 lít. Xác định các phát biểu sau là Đúng hay Sai.
a) Một mol chất chứa nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
b) Khối lượng của 0,5 mol khí là 16 gam.
c) Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 mol khí có thể tích nhỏ hơn 1 mol khí vì nhẹ hơn .
d) Khí có khối lượng mol là 44 g/mol nên nặng hơn không khí khoảng 1,52 lần và có xu hướng tích tụ ở những nơi thấp, kín, ít thông gió.
Câu 2 (1,0 điểm). Xác định các phát biểu sau về hệ vận động và tiêu hoá ở người là Đúng hay Sai.
a) Trong hệ vận động, bộ xương đóng vai trò thụ động, hệ cơ (cơ vân) đóng vai trò chủ động tạo ra sự chuyển động.
b) Dạ dày là cơ quan thuộc ống tiêu hoá, còn gan và tuyến tụy là các tuyến tiêu hoá nằm ngoài ống tiêu hoá.
c) Ở dạ dày, thức ăn được biến đổi hoá học chủ yếu nhờ enzyme amylase phân giải tinh bột.
d) Khi bị chuột rút trong lúc vận động mạnh, cần nghỉ ngơi, kéo giãn cơ nhẹ nhàng và bù đủ nước, chất khoáng cho cơ thể.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……):
a) Hai chức năng cơ bản và quan trọng nhất của hệ vận động đối với cơ thể người là nâng đỡ (tạo khung cơ thể, bảo vệ nội quan) và giúp cơ thể ……
b) Trong hệ vận động, cơ quan chủ động tạo ra sự chuyển động là hệ cơ (cơ vân), còn cơ quan đóng vai trò thụ động là ……
c) Phần đầu của các xương dài có cấu trúc gồm các nan xương xếp vòng cung theo hình dạng các bóng sườn. Cấu trúc này có tên khoa học là ……
d) Nhờ chất hữu cơ (cốt giao) giúp xương có tính đàn hồi và chất khoáng (chủ yếu là calcium) giúp xương có tính ……
Câu 2 (0,5 điểm). Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có khối lượng 600 g và thể tích 750 cm³. Tính khối lượng riêng của khối gỗ theo đơn vị kg/m³.
Câu 3 (0,5 điểm). Ở 25 °C và 1 bar, thể tích của 0,25 mol khí nitrogen () là bao nhiêu lít? Biết ở điều kiện này 1 mol khí chiếm 24,79 lít.
Câu 4 (0,5 điểm). Một vật có trọng lượng 500 N được đặt trên mặt sàn nằm ngang, diện tích mặt tiếp xúc với sàn là 0,25 m². Tính áp suất của vật tác dụng lên mặt sàn.
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Trình bày hoạt động tiêu hoá hoá học chủ yếu ở dạ dày. Giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ "Nhai kĩ no lâu".
Câu 2 (1,0 điểm). Cho biết ở 25 °C và áp suất 1 bar, 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 24,79 lít; khối lượng mol của không khí được coi là 29 g/mol; cho O = 16, C = 12.
a) Giải thích vì sao 1 mol khí oxygen () và 1 mol khí carbon dioxide () có cùng thể tích khi được đo ở 25 °C và 1 bar.
b) Tính thể tích của 16 gam khí oxygen () ở 25 °C và 1 bar.
c) Tính tỉ khối của khí so với không khí, từ đó dự đoán khí có xu hướng tích tụ ở phía thấp hay phía cao trong một hang sâu ít được thông gió.
Câu 3 (1,0 điểm). Một bình hình trụ chứa đầy nước, mực nước cao 1,2 m. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³, lấy m/s².
a) Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy bình.
b) Tính áp suất của nước tác dụng lên một điểm nằm trong lòng nước và cách đáy bình 0,4 m.
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Năm học 2026 – 2027
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Điểm toàn bài là 10,0 điểm, chấm theo thang điểm 0,25; điểm lẻ nhỏ nhất là 0,1 ở phần Đúng – Sai.
- Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
- Phần Đúng – Sai: chấm theo mức bậc thang của Bộ GD&ĐT (đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm).
- Phần Trả lời ngắn và Tự luận: chấm theo các bước, cho điểm đến 0,25; học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | D | A | A | A | B |
Câu | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | A | C | B | B |
2. Phần II. Trắc nghiệm Đúng – Sai (2,0 điểm)
Câu | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | Đ | Đ | Đ | S | Đ |
Mỗi câu chấm theo mức: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
3. Phần III. Trả lời ngắn (2,0 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | a) di chuyển (vận động) | kg/m³ | lít | Pa |
Câu 1: đúng 3 – 4 ý được 0,5 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 1 ý không cho điểm. Câu 2, 3, 4: mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
4. Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | Trình bày hoạt động tiêu hoá hoá học chủ yếu ở dạ dày và giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ "Nhai kĩ no lâu" | 1,0 | |
Dạ dày tiết dịch vị gồm HCl và pepsinogen; HCl hoạt hoá pepsinogen thành pepsin. | 0,25 | ||
Pepsin cắt các chuỗi protein dài, phức tạp thành các chuỗi peptide ngắn (3 – 10 amino acid); HCl tạo môi trường acid thuận lợi cho pepsin hoạt động và diệt bớt vi khuẩn trong thức ăn. | 0,25 | ||
Nhai kĩ là hoạt động tiêu hoá cơ học mạnh ở khoang miệng, giúp nghiền nhỏ thức ăn, làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn với các enzyme tiêu hoá. | 0,25 | ||
Nhờ đó thức ăn được biến đổi và hấp thụ hiệu quả hơn, cơ thể nhận được nhiều chất dinh dưỡng hơn với cùng lượng thức ăn nên cảm giác no kéo dài ("no lâu"). | 0,25 | ||
Câu 2 | Tính thể tích chất khí và tỉ khối chất khí | 1,0 | |
a | Ở cùng nhiệt độ và áp suất, thể tích mol của mọi chất khí bằng nhau; mỗi mẫu đều có 1 mol khí nên đều chiếm 24,79 lít, dù là hay . | 0,25 | |
b | (mol) | 0,25 | |
(lít) ≈ 12,4 lít | 0,25 | ||
c | (g/mol) | 0,25 | |
Câu 3 | Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy bình và lên một điểm trong lòng nước | 1,0 | |
a | Trọng lượng riêng của nước: (N/m³) | 0,5 | |
b | Độ sâu của điểm cách đáy 0,4 m: (m) | 0,5 |
Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Với câu 3, học sinh dùng m/s² cho kết quả 11 760 Pa và 7 840 Pa vẫn được điểm tối đa. Hình vẽ (nếu có) không dùng để chấm điểm ở bài này.











