Đề kiểm tra Giữa học kì I KHTN 8 - Năm học 2026-2027

Khoa học tự nhiênLớp 8HChia sẻ bởi Hương Thảo 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THCS ....................

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

(Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: \ceH=1\ce{H} = 1; \ceC=12\ce{C} = 12; \ceN=14\ce{N} = 14; \ceO=16\ce{O} = 16; \ceNa=23\ce{Na} = 23; \ceMg=24\ce{Mg} = 24; \ceAl=27\ce{Al} = 27; \ceS=32\ce{S} = 32; \ceCl=35,5\ce{Cl} = 35,5; \ceFe=56\ce{Fe} = 56; \ceZn=65\ce{Zn} = 65; \ceBa=137\ce{Ba} = 137. Thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar} là 24,79 lıˊt24,79\text{ lít}).

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học?

A. Cồn để trong lọ hở miệng bị bay hơi.

B. Nước đá tan chảy thành nước lỏng.

C. Cơm để lâu ngày trong không khí bị ôi thiu.

D. Hòa tan muối ăn vào nước được nước muối.

Câu 2 (0,25 điểm). Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

A. Phản ứng nung đá vôi \ceCaCO3\ce{CaCO3} tạo vôi sống.

B. Phản ứng đốt cháy khí than (\ceC\ce{C}) tạo khí \ceCO2\ce{CO2}.

C. Phản ứng hòa tan viên sủi vào nước làm cốc nước lạnh đi.

D. Phản ứng nhiệt phân thuốc tím \ceKMnO4\ce{KMnO4}.

Câu 3 (0,25 điểm). Ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}), thể tích của 0,2 mol0,2\text{ mol} khí \ceO2\ce{O2} là

A. 4,958 lıˊt4,958\text{ lít}.

B. 4,480 lıˊt4,480\text{ lít}.

C. 2,479 lıˊt2,479\text{ lít}.

D. 5,600 lıˊt5,600\text{ lít}.

Câu 4 (0,25 điểm). Khí \ceCH4\ce{CH4} (methane) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

A. Nặng hơn không khí khoảng 1,81,8 lần.

B. Nhẹ hơn không khí khoảng 0,550,55 lần.

C. Nặng hơn không khí khoảng 0,550,55 lần.

D. Bằng khối lượng của không khí.

Câu 5 (0,25 điểm). Hòa tan 20 gam20\text{ gam} đường vào 80 gam80\text{ gam} nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch đường thu được là

A. 25%25\%.

B. 20%20\%.

C. 15%15\%.

D. 16,67%16,67\%.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong các biện pháp sau, biện pháp nào làm tăng tốc độ của phản ứng hóa học?

A. Giảm nồng độ các chất phản ứng.

B. Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.

C. Đập nhỏ quặng đá vôi trước khi nung.

D. Dùng viên than tổ ong dạng khối kín không có lỗ thủng.

Câu 7 (0,25 điểm). Chất nào sau đây thuộc loại acid?

A. \ceNaOH\ce{NaOH}.

B. \ceCaO\ce{CaO}.

C. \ceH2SO4\ce{H2SO4}.

D. \ceNaCl\ce{NaCl}.

Câu 8 (0,25 điểm). Dung dịch acid làm giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?

A. Màu đỏ (hồng).

B. Màu xanh.

C. Không đổi màu.

D. Màu vàng.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời câu hỏi dưới đây. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho mẫu kẽm (\ceZn\ce{Zn}) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid (\ceHCl\ce{HCl}) dư, sinh ra muối zinc chloride (\ceZnCl2\ce{ZnCl2}) và giải phóng khí hydrogen (\ceH2\ce{H2}).
a) Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thu nhiệt vì có bọt khí thoát ra.
b) Dấu hiệu nhận biết phản ứng xảy ra là có chất khí thoát ra và viên kẽm tan dần.
c) Nếu nghiền nhỏ viên kẽm thành bột trước khi cho vào acid thì tốc độ phản ứng sẽ tăng lên.
d) Dung dịch thu được sau phản ứng làm quỳ tím hóa xanh.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án ngắn vào giấy làm bài cho mỗi câu hỏi sau.

Câu 1 (0,25 điểm). Một hợp chất khí có công thức dạng \ceXO2\ce{XO2}, biết tỉ khối của khí này so với khí oxygen (\ceO2\ce{O2}) bằng 22. Hãy xác định khối lượng mol (theo đơn vị g/mol\text{g/mol}) của khí \ceXO2\ce{XO2}.

Câu 2 (0,25 điểm). Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam5,85\text{ gam} muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}) vào nước thu được 500 mL500\text{ mL} dung dịch. Tính nồng độ mol (M\text{M}) của dung dịch thu được.

Câu 3 (0,25 điểm). Biết rằng ở 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, khi hòa tan tối đa 36 gam36\text{ gam} \ceNaCl\ce{NaCl} vào 100 gam100\text{ gam} nước thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan (SS) của \ceNaCl\ce{NaCl} ở nhiệt độ này bằng bao nhiêu gam?

Câu 4 (0,25 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 12 gam12\text{ gam} than tổ ong chứa carbon (\ceC\ce{C}) bằng khí oxygen vừa đủ, thu được 44 gam44\text{ gam} khí carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính khối lượng (theo đơn vị gam) của oxygen đã tham gia phản ứng.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) \ceFe+Cl2−>[t∘]FeCl3\ce{Fe + Cl2 ->[t^\circ] FeCl3}
b) \ce{Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2 ^}

Bài 2 (1,5 điểm).
a) Hòa tan 15 gam15\text{ gam} đường glucose vào 135 gam135\text{ gam} nước cất. Tính nồng độ phần trăm (C%C\%) của dung dịch thu được.
b) Hãy tính tỉ khối của khí carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}) so với khí hydrogen (\ceH2\ce{H2}) và cho biết khí \ceCO2\ce{CO2} nặng hay nhẹ hơn khí \ceH2\ce{H2} bao nhiêu lần?

Bài 3 (1,0 điểm). Nung đá vôi chứa calcium carbonate (\ceCaCO3\ce{CaCO3}) ở nhiệt độ cao, thu được calcium oxide (\ceCaO\ce{CaO}) và khí carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}).
a) Hãy viết phương trình chữ của phản ứng hóa học trên.
b) Nung nóng 100 kg100\text{ kg} \ceCaCO3\ce{CaCO3}, sau phản ứng thu được 56 kg56\text{ kg} \ceCaO\ce{CaO} và một lượng khí \ceCO2\ce{CO2} bay ra ngoài. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính khối lượng khí \ceCO2\ce{CO2} tạo thành.

Bài 4 (1,5 điểm). Cho 6,5 gam6,5\text{ gam} kim loại kẽm (\ceZn\ce{Zn}) tác dụng vừa đủ với 200 mL200\text{ mL} dung dịch hydrochloric acid (\ceHCl\ce{HCl}), phản ứng sinh ra zinc chloride (\ceZnCl2\ce{ZnCl2}) và giải phóng khí hydrogen (\ceH2\ce{H2}) theo sơ đồ:

\ce{Zn + HCl -> ZnCl2 + H2 ^}

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính thể tích khí \ceH2\ce{H2} thoát ra ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}).
c) Tính nồng độ mol của dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đã dùng.

Bài 5 (1,0 điểm). Nung 24,5 gam24,5\text{ gam} potassium chlorate (\ceKClO3\ce{KClO3}) có chất xúc tác manganese dioxide (\ceMnO2\ce{MnO2}), sau một thời gian phản ứng thu được potassium chloride (\ceKCl\ce{KCl}) và 5,9496 lıˊt5,9496\text{ lít} khí oxygen (\ceO2\ce{O2}) ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}) theo sơ đồ:

\ce{KClO3 ->[t^\circ, MnO2] KCl + O2 ^}

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng trên.
b) Tính hiệu suất (H%H\%) của phản ứng nhiệt phân muối \ceKClO3\ce{KClO3} trên.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THCS ....................

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác nếu đúng bản chất hóa học và ra kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Phương trình hóa học nếu viết sai công thức hóa học thì không cho điểm; nếu chưa cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu/bài, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

B

A

B

B

C

C

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (1,0 điểm)

Quy tắc tính điểm:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý: 1,00 điểm.

Câu

1a

1b

1c

1d

Đáp án

S

Đ

Đ

S

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

Đáp án

64

0,2

36

32

PHẦN IV. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Lập PTHH không có nhóm (0,5 điểm)
\ce2Fe+3Cl2−>[t∘]2FeCl3\ce{2Fe + 3Cl2 ->[t^\circ] 2FeCl3}

0,5

b

Lập PTHH có nhóm nguyên tử (0,5 điểm)
\ce{2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 ^}

0,5

Bài 2
(1,5 điểm)

a

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch (1,0 điểm)

1,0

Khối lượng dung dịch đường thu được là:
mdd=mct+mdm=15+135=150 (gam)m_{\text{dd}} = m_{\text{ct}} + m_{\text{dm}} = 15 + 135 = 150\text{ (gam)}

0,5

Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
C%=mctmdd×100%=15150×100%=10%C\% = \dfrac{m_{\text{ct}}}{m_{\text{dd}}} \times 100\% = \dfrac{15}{150} \times 100\% = 10\%

0,5

b

Tính tỉ khối của khí \ceCO2\ce{CO2} so với khí \ceH2\ce{H2} (0,5 điểm)

0,5

Khối lượng mol: M\ceCO2=12+16×2=44 g/molM_{\ce{CO2}} = 12 + 16 \times 2 = 44\text{ g/mol}; M\ceH2=2 g/molM_{\ce{H2}} = 2\text{ g/mol}

0,25

Tỉ khối của \ceCO2\ce{CO2} so với \ceH2\ce{H2} là:
d\ceCO2/\ceH2=M\ceCO2M\ceH2=442=22d_{\ce{CO2}/\ce{H2}} = \dfrac{M_{\ce{CO2}}}{M_{\ce{H2}}} = \dfrac{44}{2} = 22
Kết luận: Khí \ceCO2\ce{CO2} nặng hơn khí \ceH2\ce{H2} 2222 lần.

0,25

Bài 3
(1,0 điểm)

a

Viết phương trình chữ của phản ứng (0,5 điểm)
Calcium carbonate →nhiệt độ cao\xrightarrow{\text{nhiệt độ cao}} Calcium oxide + Khí carbon dioxide

0,5

b

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính khối lượng \ceCO2\ce{CO2} (0,5 điểm)

0,5

Theo định luật bảo toàn khối lượng:
m\ceCaCO3=m\ceCaO+m\ceCO2m_{\ce{CaCO3}} = m_{\ce{CaO}} + m_{\ce{CO2}}

0,25

Thay số: 100=56+m\ceCO2  ⟹  m\ceCO2=100−56=44 (kg)100 = 56 + m_{\ce{CO2}} \implies m_{\ce{CO2}} = 100 - 56 = 44\text{ (kg)}

0,25

Bài 4
(1,5 điểm)

a

Lập phương trình hóa học (0,25 điểm)
\ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^}

0,25

b

Tính thể tích khí \ceH2\ce{H2} thoát ra (0,75 điểm)

0,75

Số mol kim loại \ceZn\ce{Zn} tham gia phản ứng:
n\ceZn=mM=6,565=0,1 (mol)n_{\ce{Zn}} = \dfrac{m}{M} = \dfrac{6,5}{65} = 0,1\text{ (mol)}

0,25

Theo phương trình hóa học:
n\ceH2=n\ceZn=0,1 (mol)n_{\ce{H2}} = n_{\ce{Zn}} = 0,1\text{ (mol)}

0,25

Thể tích khí \ceH2\ce{H2} thu được ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}):
V\ceH2=n×24,79=0,1×24,79=2,479 (lıˊt)V_{\ce{H2}} = n \times 24,79 = 0,1 \times 24,79 = 2,479\text{ (lít)}

0,25

c

Tính nồng độ mol của dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đã dùng (0,5 điểm)

0,5

Theo phương trình: n\ceHCl=2×n\ceZn=2×0,1=0,2 (mol)n_{\ce{HCl}} = 2 \times n_{\ce{Zn}} = 2 \times 0,1 = 0,2\text{ (mol)}
Đổi thể tích dung dịch: Vdd=200 mL=0,2 lıˊtV_{\text{dd}} = 200\text{ mL} = 0,2\text{ lít}

0,25

Nồng độ mol của dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đã dùng là:
CM=nV=0,20,2=1 MC_M = \dfrac{n}{V} = \dfrac{0,2}{0,2} = 1\text{ M}

0,25

Bài 5
(1,0 điểm)

a

Lập phương trình hóa học (0,25 điểm)
\ce{2KClO3 ->[t^\circ, MnO2] 2KCl + 3O2 ^}

0,25

b

Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân (0,75 điểm)

0,75

Số mol \ceKClO3\ce{KClO3} ban đầu đưa vào phản ứng:
n\ceKClO3banđa^ˋu=24,539+35,5+16×3=24,5122,5=0,2 (mol)n_{\ce{KClO3 ban đầu}} = \dfrac{24,5}{39 + 35,5 + 16 \times 3} = \dfrac{24,5}{122,5} = 0,2\text{ (mol)}

0,25

Số mol khí \ceO2\ce{O2} thực tế thu được:
n\ceO2thựcte^ˊ=5,949624,79=0,24 (mol)n_{\ce{O2 thực tế}} = \dfrac{5,9496}{24,79} = 0,24\text{ (mol)}
Theo phương trình hóa học: n\ceKClO3phảnứng=23×n\ceO2=23×0,24=0,16 (mol)n_{\ce{KClO3 phản ứng}} = \dfrac{2}{3} \times n_{\ce{O2}} = \dfrac{2}{3} \times 0,24 = 0,16\text{ (mol)}

0,25

Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là:
H=n\ceKClO3phảnứngn\ceKClO3banđa^ˋu×100%=0,160,2×100%=80%H = \dfrac{n_{\ce{KClO3 phản ứng}}}{n_{\ce{KClO3 ban đầu}}} \times 100\% = \dfrac{0,16}{0,2} \times 100\% = 80\%

0,25

Xem tất cả