Đề kiểm tra giữa học kì I Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức

Khoa học tự nhiênLớp 8PChia sẻ bởi Pha Kim 2 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Thời gian làm bài: 60 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu chọn một phương án đúng.

Câu 1. Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học?

A. Nước đá tan thành nước lỏng.

B. Đường tan trong nước.

C. Sắt bị gỉ trong không khí ẩm.

D. Cồn bay hơi.

Câu 2. Trong phản ứng hóa học, chất ban đầu bị biến đổi được gọi là

A. chất phản ứng.

B. sản phẩm.

C. dung môi.

D. chất tan.

Câu 3. Số mol của 18 gam nước \ceH2O\ce{H2O} là bao nhiêu? Cho khối lượng mol của \ceH2O\ce{H2O} là 18 g/mol.

A. 0,5 mol.

B. 1 mol.

C. 2 mol.

D. 18 mol.

Câu 4. Hòa tan hoàn toàn 10 gam muối ăn vào 90 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

A. 5%.

B. 10%.

C. 11%.

D. 90%.

Câu 5. Khi mở cửa bằng cách đẩy vào tay nắm, tác dụng làm quay của lực quanh bản lề phụ thuộc vào

A. độ lớn của lực và khoảng cách từ bản lề đến giá của lực.

B. khối lượng riêng của cánh cửa.

C. màu sắc của cánh cửa.

D. diện tích của căn phòng.

Câu 6. Đơn vị của moment lực là

A. N.

B. m.

C. N.m.

D. kg.

Câu 7. Dụng cụ nào sau đây hoạt động dựa trên nguyên tắc đòn bẩy?

A. Kéo cắt giấy.

B. Cốc đựng nước.

C. Thước thẳng.

D. Quả bóng.

Câu 8. Dùng cùng một lực vuông góc với cánh cửa để mở cửa. Vị trí đặt lực nào làm cửa quay dễ hơn?

A. Sát bản lề.

B. Ở tay nắm, xa bản lề.

C. Ngay trên trục bản lề.

D. Ở vị trí càng gần bản lề càng tốt.

Câu 9. Cấp độ tổ chức nào sau đây gồm nhiều cơ quan phối hợp thực hiện một chức năng?

A. Tế bào.

B. Mô.

C. Hệ cơ quan.

D. Bào quan.

Câu 10. Hệ vận động ở người gồm

A. xương và cơ.

B. tim và mạch máu.

C. dạ dày và ruột.

D. não và tủy sống.

Câu 11. Phần lớn chất dinh dưỡng sau tiêu hóa được hấp thụ vào cơ thể tại

A. thực quản.

B. dạ dày.

C. ruột non.

D. ruột già.

Câu 12. Thành phần nào của máu có vai trò chủ yếu trong vận chuyển oxygen?

A. Hồng cầu.

B. Bạch cầu.

C. Tiểu cầu.

D. Huyết tương.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI (3,0 điểm)

Trong mỗi câu, xác định mỗi ý a), b), c), d) là đúng hay sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Một học sinh hòa tan hoàn toàn 15 gam đường vào 135 gam nước, thu được dung dịch đường.
a) Đường là chất tan, nước là dung môi.
b) Khối lượng dung dịch thu được là 150 gam.
c) Nồng độ phần trăm của dung dịch là 10%.
d) Quá trình hòa tan đường nói trên tạo ra chất mới.

Câu 2. Một người dùng cờ lê để vặn đai ốc. Điểm tựa là trục quay của đai ốc; lực tác dụng vuông góc với cờ lê.
a) Lực tác dụng có thể làm đai ốc quay.
b) Với cùng độ lớn lực, đặt lực càng xa trục quay thì moment lực càng lớn.
c) Với cùng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực, lực càng lớn thì moment lực càng nhỏ.
d) Có thể tăng tác dụng làm quay bằng cách dùng cờ lê dài hơn và đặt lực ở đầu cờ lê.

Câu 3. Xét một số biện pháp chăm sóc và bảo vệ cơ thể.
a) Ăn uống đủ chất, cân đối góp phần bảo vệ sức khỏe.
b) Ngồi học đúng tư thế giúp hạn chế nguy cơ cong vẹo cột sống.
c) Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu.
d) Tập thể dục thường xuyên, phù hợp không có lợi cho hệ tuần hoàn.

PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 1. Hóa học (1,5 điểm). Hòa tan hoàn toàn 12 gam muối ăn vào 108 gam nước.
a) Tính khối lượng dung dịch thu được.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch.

Câu 2. Vật lí (1,25 điểm). Một người tác dụng lực 40 N vuông góc với một thanh cứng có thể quay quanh điểm tựa. Khoảng cách từ điểm tựa đến giá của lực là 0,30 m.
a) Tính moment của lực đối với điểm tựa.
b) Nếu giữ nguyên độ lớn và phương của lực, tăng khoảng cách từ điểm tựa đến giá của lực lên 0,45 m thì moment lực bằng bao nhiêu?

Câu 3. Sinh học (1,25 điểm).
a) Nêu hai biện pháp bảo vệ hệ vận động ở lứa tuổi học sinh.
b) Giải thích vì sao cần ăn chín, uống sôi để bảo vệ hệ tiêu hóa.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Học sinh trình bày cách khác đúng vẫn được điểm tương ứng. Các câu tự luận được chấm theo từng ý; chấp nhận cách diễn đạt khác nếu đúng nội dung.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Điểm

1

C

0,25

2

A

0,25

3

B

0,25

4

B

0,25

5

A

0,25

6

C

0,25

7

A

0,25

8

B

0,25

9

C

0,25

10

A

0,25

11

C

0,25

12

A

0,25

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI (3,0 điểm)

Mỗi ý xác định đúng được 0,25 điểm.

Câu

Nội dung đáp án

Điểm

1

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

1,0

2

a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

1,0

3

a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

1,0

PHẦN III. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Tính khối lượng dung dịch (0,5 điểm).

mdung dịch=12+108=120m_{\text{dung dịch}} = 12 + 108 = 120 gam.

0,5

b

Tính nồng độ phần trăm (1,0 điểm).

C%=mchaˆˊt tanmdung dịch⋅100%C\% = \dfrac{m_{\text{chất tan}}}{m_{\text{dung dịch}}} \cdot 100\%.

0,5

C%=12120⋅100%=10%C\% = \dfrac{12}{120} \cdot 100\% = 10\%.

0,5

2

a

Tính moment lực khi khoảng cách là 0,30 m (0,5 điểm).

M=F⋅d=40⋅0,30M = F \cdot d = 40 \cdot 0,30.

0,25

M=12M = 12 N.m.

0,25

b

Tính moment lực khi khoảng cách là 0,45 m (0,75 điểm).

M′=F⋅d′M' = F \cdot d'.

0,25

M′=40⋅0,45=18M' = 40 \cdot 0,45 = 18 N.m.

0,5

3

a

Nêu hai biện pháp bảo vệ hệ vận động (0,5 điểm).

Nêu một biện pháp đúng, ví dụ: ngồi học đúng tư thế.

0,25

Nêu một biện pháp đúng khác, ví dụ: tập thể dục phù hợp hoặc ăn đủ chất.

0,25

b

Giải thích việc ăn chín, uống sôi (0,75 điểm).

Nhiệt độ khi nấu chín, đun sôi giúp tiêu diệt hoặc làm giảm nhiều tác nhân gây bệnh có trong thức ăn, nước uống.

0,5

Nhờ đó giảm nguy cơ mắc bệnh đường tiêu hóa.

0,25

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ 2

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời gian làm bài: 60 phút

Phạm vi: Bài 1–4, Bài 18–19 và Bài 30–33. Tổng điểm: 10.

Cho biết: ở 25 °C và áp suất 1 bar, một mol chất khí có thể tích 24,79 lít.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu. Câu 1–8: mỗi câu 0,25 điểm; Câu 9–12: mỗi câu 0,5 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Khi đun nóng hóa chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây bảo đảm an toàn?

A. Hướng miệng ống nghiệm về phía người đứng gần để dễ quan sát.

B. Đậy kín ống nghiệm trong suốt quá trình đun.

C. Hướng miệng ống nghiệm ra xa bản thân và những người xung quanh.

D. Dùng tay giữ trực tiếp phần ống nghiệm đang được đun.

Câu 2 (0,25 điểm). Hiện tượng nào sau đây có xảy ra biến đổi hóa học?

A. Nước đá tan thành nước lỏng.

B. Đinh sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ.

C. Đường hòa tan vào nước.

D. Nước sôi chuyển thành hơi.

Câu 3 (0,25 điểm). Một mol nguyên tử đồng chứa bao nhiêu nguyên tử đồng?

A. 6,022×10236{,}022 \times 10^{23} nguyên tử.

B. 6,022×10226{,}022 \times 10^{22} nguyên tử.

C. 3,011×10233{,}011 \times 10^{23} nguyên tử.

D. 12,044×102312{,}044 \times 10^{23} nguyên tử.

Câu 4 (0,25 điểm). Moment lực đối với một trục quay được xác định bằng tích của độ lớn lực và

A. khối lượng của vật chịu tác dụng của lực.

B. quãng đường vật đã chuyển động.

C. thời gian lực tác dụng lên vật.

D. khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi dùng kéo để cắt giấy, bộ phận nào của kéo đóng vai trò là điểm tựa của đòn bẩy?

A. Đầu mũi kéo.

B. Chốt nối hai nhánh kéo.

C. Vị trí tay cầm kéo.

D. Vị trí lưỡi kéo tiếp xúc với giấy.

Câu 6 (0,25 điểm). Một người tác dụng lực tại cùng một điểm trên cánh cửa. Cách tác dụng nào tạo ra moment lực lớn nhất đối với trục bản lề, nếu độ lớn lực không đổi?

A. Tác dụng lực song song với trục bản lề.

B. Tác dụng lực theo đường thẳng đi qua trục bản lề.

C. Tác dụng lực vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.

D. Tác dụng lực dọc theo mặt phẳng cánh cửa và hướng về bản lề.

Câu 7 (0,25 điểm). Ở người, phần lớn chất dinh dưỡng được hấp thụ tại

A. thực quản.

B. dạ dày.

C. ruột già.

D. ruột non.

Câu 8 (0,25 điểm). Thành phần nào của máu chủ yếu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách tiêu diệt tác nhân gây bệnh?

A. Bạch cầu.

B. Hồng cầu.

C. Tiểu cầu.

D. Nước trong huyết tương.

Câu 9 (0,5 điểm). Ở 25 °C và áp suất 1 bar, 0,20{,}2 mol khí \ceCO2\ce{CO2} có thể tích là bao nhiêu lít?

A. 1,23951{,}2395 lít.

B. 2,4792{,}479 lít.

C. 4,9584{,}958 lít.

D. 24,7924{,}79 lít.

Câu 10 (0,5 điểm). Một người dùng cờ lê để vặn đai ốc. Người đó tác dụng lực 2525 N vuông góc với cán cờ lê tại vị trí cách trục quay 0,240{,}24 m. Moment của lực đối với trục quay là

A. 0,960{,}96 N·m.

B. 66 N·m.

C. 25,2425{,}24 N·m.

D. 104,17104{,}17 N·m.

Câu 11 (0,5 điểm). Khi nhai kĩ cơm chín, ta có thể cảm nhận vị ngọt nhẹ. Nguyên nhân chủ yếu là

A. răng biến đổi toàn bộ tinh bột thành protein.

B. nước bọt làm cơm mất hoàn toàn chất xơ.

C. lưỡi tạo ra đường khi tiếp xúc với cơm.

D. enzyme amylase trong nước bọt phân giải một phần tinh bột thành đường.

Câu 12 (0,5 điểm). Đường đi nào sau đây mô tả đúng vòng tuần hoàn nhỏ ở người?

A. Tâm thất trái → động mạch chủ → mao mạch ở các cơ quan → tĩnh mạch chủ → tâm nhĩ phải.

B. Tâm thất phải → động mạch phổi → mao mạch phổi → tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái.

C. Tâm thất phải → tĩnh mạch phổi → mao mạch phổi → động mạch phổi → tâm nhĩ trái.

D. Tâm thất trái → động mạch phổi → mao mạch phổi → tĩnh mạch chủ → tâm nhĩ phải.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (3,0 điểm)

Trong mỗi câu, xác định từng nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai. Mỗi nhận định trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một học sinh hòa tan hoàn toàn 88 g muối ăn vào 7272 g nước ở nhiệt độ phòng, thu được dung dịch muối ăn.

a) Muối ăn là chất tan, nước là dung môi.
b) Khối lượng dung dịch thu được là 7272 g.
c) Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 10%10\%.
d) Nếu thêm nước vào dung dịch thì nồng độ phần trăm của dung dịch tăng.

Câu 2 (1,0 điểm). Khi mở một cánh cửa, trục bản lề là trục quay. Xét trường hợp lực đẩy luôn vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.

a) Lực đẩy có thể làm cánh cửa quay quanh trục bản lề.
b) Với cùng độ lớn lực, đẩy ở vị trí xa trục bản lề hơn tạo ra moment lực lớn hơn.
c) Nếu tăng độ lớn lực lên hai lần và giảm khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục bản lề còn một nửa thì moment lực tăng hai lần.
d) Đơn vị của moment lực là N·m.

Câu 3 (1,0 điểm). Hệ vận động giúp cơ thể giữ tư thế và thực hiện các cử động.

a) Hệ vận động ở người gồm bộ xương và hệ cơ.
b) Cơ bám vào xương thông qua gân.
c) Khi cơ co, cơ đẩy xương ra xa chỗ bám để tạo ra cử động.
d) Thường xuyên đeo cặp nặng lệch một bên có thể làm tăng nguy cơ cong vẹo cột sống ở học sinh.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Hòa tan hoàn toàn 1212 g muối ăn vào 8888 g nước, thu được dung dịch A.

a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A.
b) Thêm 5050 g nước vào toàn bộ dung dịch A. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi thêm nước. Coi như không có nước bay hơi trong quá trình thực hiện.

Câu 2 (1,0 điểm). Một thanh cứng nhẹ có thể quay quanh điểm tựa cố định OO. Các điểm OO, AA, BB nằm trên thanh theo thứ tự đó; OA=10OA = 10 cm, OB=40OB = 40 cm. Tại AA, một vật tác dụng lên thanh lực 6060 N thẳng đứng hướng xuống. Tại BB, người ta tác dụng lực FF thẳng đứng hướng lên để giữ thanh nằm ngang cân bằng. Bỏ qua trọng lượng của thanh và ma sát ở điểm tựa.

a) Tính moment của lực 6060 N đối với điểm tựa OO.
b) Tính độ lớn lực FF.

Câu 3 (1,0 điểm). Một học sinh thường mệt mỏi, da xanh và được bác sĩ xác định bị thiếu máu do thiếu sắt.

a) Nêu vai trò của hồng cầu trong vận chuyển khí. Giải thích vì sao thiếu máu có thể khiến cơ thể mệt mỏi.
b) Đề xuất hai biện pháp phù hợp để hỗ trợ khắc phục tình trạng thiếu máu do thiếu sắt ở học sinh này.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ 2
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Năm học: 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Điểm toàn bài là tổng điểm của ba phần, tối đa 10,0 điểm.

Phần I: Câu 1–8, mỗi câu đúng được 0,25 điểm; Câu 9–12, mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Phần II: Mỗi nhận định trả lời đúng được 0,25 điểm; chấm độc lập từng nhận định.

Phần III: Chấm theo từng bước, từng ý trong bảng. Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa. Chấp nhận cách diễn đạt khác có nội dung khoa học tương đương.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,0 điểm)

Câu

Đáp án và nội dung đối chiếu

Điểm

1

C. Hướng miệng ống nghiệm ra xa bản thân và người xung quanh.

0,25

2

B. Sắt bị gỉ tạo thành chất mới.

0,25

3

A. Một mol chứa 6,022×10236{,}022 \times 10^{23} hạt tương ứng.

0,25

4

D. Moment lực bằng tích độ lớn lực và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.

0,25

5

B. Chốt nối hai nhánh kéo là điểm tựa.

0,25

6

C. Lực vuông góc với mặt phẳng cánh cửa tạo moment lớn nhất trong các trường hợp đã cho.

0,25

7

D. Phần lớn chất dinh dưỡng được hấp thụ tại ruột non.

0,25

8

A. Bạch cầu tham gia tiêu diệt tác nhân gây bệnh.

0,25

9

C. V=n×24,79=0,2×24,79=4,958V = n \times 24{,}79 = 0{,}2 \times 24{,}79 = 4{,}958 lít.

0,5

10

B. M=Fd=25×0,24=6M = Fd = 25 \times 0{,}24 = 6 N·m.

0,5

11

D. Enzyme amylase trong nước bọt phân giải một phần tinh bột thành đường.

0,5

12

B. Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu từ tâm thất phải đến phổi rồi trở về tâm nhĩ trái.

0,5

Tổng

4,0

II. Trắc nghiệm đúng/sai (3,0 điểm)

Câu – Ý

Đáp án và nội dung đối chiếu

Điểm

1a

Đúng. Muối ăn là chất tan; nước là dung môi.

0,25

1b

Sai. Khối lượng dung dịch là 8+72=808 + 72 = 80 g.

0,25

1c

Đúng. C%=880×100%=10%C\% = \dfrac{8}{80} \times 100\% = 10\%.

0,25

1d

Sai. Thêm nước làm tăng khối lượng dung dịch, lượng chất tan không đổi nên nồng độ phần trăm giảm.

0,25

2a

Đúng. Lực đẩy có thể làm cánh cửa quay quanh trục bản lề.

0,25

2b

Đúng. Với lực không đổi, khoảng cách đến trục quay tăng thì moment lực tăng.

0,25

2c

Sai. M′=2F×d2=Fd=MM' = 2F \times \dfrac{d}{2} = Fd = M; moment lực không đổi.

0,25

2d

Đúng. Moment lực có đơn vị N·m.

0,25

3a

Đúng. Hệ vận động gồm bộ xương và hệ cơ.

0,25

3b

Đúng. Cơ bám vào xương qua gân.

0,25

3c

Sai. Khi co, cơ kéo xương, không đẩy xương.

0,25

3d

Đúng. Mang cặp nặng lệch một bên kéo dài có thể làm tăng nguy cơ cong vẹo cột sống.

0,25

Tổng

3,0

III. Tự luận (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A (0,5 điểm).

Khối lượng dung dịch A: mdd=12+88=100m_{\mathrm{dd}} = 12 + 88 = 100 g.

0,25

Nồng độ phần trăm: C%=12100×100%=12%C\% = \dfrac{12}{100} \times 100\% = 12\%.

0,25

b

Tính nồng độ phần trăm sau khi thêm nước (0,5 điểm).

Khối lượng chất tan vẫn là 1212 g; khối lượng dung dịch mới là 100+50=150100 + 50 = 150 g.

0,25

Nồng độ phần trăm mới: C′%=12150×100%=8%C'\% = \dfrac{12}{150} \times 100\% = 8\%.

0,25

2

[Hình vẽ]

a

Tính moment của lực do vật tác dụng đối với điểm tựa (0,5 điểm).

Đổi OA=10OA = 10 cm =0,10= 0{,}10 m. Vì lực vuông góc với thanh nên cánh tay đòn bằng OAOA.

0,25

Moment lực: M=60×0,10=6M = 60 \times 0{,}10 = 6 N·m.

0,25

b

Tính độ lớn lực giữ thanh cân bằng (0,5 điểm).

Đổi OB=40OB = 40 cm =0,40= 0{,}40 m.
Hai lực gây tác dụng quay ngược chiều nhau. Điều kiện cân bằng: F×0,40=60×0,10F \times 0{,}40 = 60 \times 0{,}10.

0,25

Suy ra F=60×0,100,40=15F = \dfrac{60 \times 0{,}10}{0{,}40} = 15 N.

0,25

3

a

Nêu vai trò của hồng cầu và giải thích biểu hiện mệt mỏi khi thiếu máu (0,5 điểm).

Hồng cầu chứa hemoglobin, tham gia vận chuyển oxygen từ phổi đến các tế bào và một phần carbon dioxide từ tế bào về phổi.

0,25

Thiếu máu làm giảm khả năng vận chuyển oxygen đến tế bào, ảnh hưởng đến quá trình giải phóng năng lượng nên cơ thể dễ mệt mỏi.

0,25

b

Đề xuất hai biện pháp phù hợp (0,5 điểm).

Ăn uống đủ chất, tăng cường thực phẩm giàu sắt như thịt, cá, trứng, các loại đậu; có thể kết hợp thực phẩm giàu vitamin C để hỗ trợ hấp thụ sắt.

0,25

Thực hiện điều trị và tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ; chỉ sử dụng thuốc hoặc chế phẩm bổ sung sắt theo chỉ định.

0,25

Tổng

3,0

Xem tất cả