UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài: 60 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Chọn chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau.
Câu 1 (0,25 điểm). Hiện tượng nào sau đây là biến đổi hoá học?
A. Hoà tan muối ăn vào nước.
B. Đốt cháy dây magnesium, thấy xuất hiện chất rắn màu trắng.
C. Nước đá tan thành nước lỏng.
D. Cắt nhỏ một thanh sắt.
Câu 2 (0,25 điểm). Dấu hiệu nào sau đây không dùng để nhận biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Sự thay đổi màu sắc của chất.
B. Xuất hiện chất kết tủa hoặc bọt khí.
C. Sự toả nhiệt hoặc phát sáng.
D. Sự thay đổi hình dạng của chất rắn.
Câu 3 (0,25 điểm). Cho phản ứng: , với , , , là các số nguyên, tối giản. Tổng bằng
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Câu 4 (0,25 điểm). Số mol của 8 gam là (cho , )
A. 0,05 mol.
B. 0,1 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,5 mol.
Câu 5 (0,25 điểm). Ở điều kiện chuẩn (, 1 bar), 0,25 mol khí chiếm thể tích là (cho 1 mol khí chiếm 24,79 lít)
A. 5,6 lít.
B. 6,2 lít.
C. 4,48 lít.
D. 11,2 lít.
Câu 6 (0,25 điểm). Khí có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 16. Khối lượng mol của khí là
A. 16 g/mol.
B. 24 g/mol.
C. 32 g/mol.
D. 64 g/mol.
Câu 7 (0,25 điểm). Hoà tan hoàn toàn 10 gam vào 40 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
A. 10%.
B. 20%.
C. 25%.
D. 40%.
Câu 8 (0,25 điểm). Trong 200 mL dung dịch có hoà tan 0,1 mol . Nồng độ mol của dung dịch này là
A. 0,2 M.
B. 0,5 M.
C. 1,0 M.
D. 2,0 M.
Câu 9 (0,25 điểm). Nung nóng 10 gam đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,6 gam và khí . Khối lượng khí thoát ra là
A. 4,4 gam.
B. 5,6 gam.
C. 15,6 gam.
D. 2,2 gam.
Câu 10 (0,25 điểm). Cho 2,4 gam tác dụng hết với dung dịch dư, thu được dung dịch chứa và khí . Khối lượng tạo thành là (cho , )
A. 4,75 gam.
B. 9,5 gam.
C. 19,0 gam.
D. 0,95 gam.
Câu 11 (0,25 điểm). Yếu tố nào sau đây làm tăng tốc độ của một phản ứng hoá học?
A. Giảm nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng.
B. Giảm nồng độ của chất phản ứng.
C. Nghiền nhỏ chất rắn trước khi cho vào phản ứng.
D. Tăng kích thước hạt của chất rắn.
Câu 12 (0,25 điểm). Chất xúc tác là chất
A. làm tăng tốc độ phản ứng và bị tiêu hao hoàn toàn sau phản ứng.
B. làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi về khối lượng và tính chất sau phản ứng.
C. làm giảm tốc độ phản ứng và không tham gia vào phản ứng.
D. chỉ có tác dụng khi phản ứng được đun nóng.
Câu 13 (0,25 điểm). Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 14 (0,25 điểm). Dãy nào sau đây gồm toàn base?
A. , , .
B. , , .
C. , , .
D. , , .
Câu 15 (0,25 điểm). Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A. Nung đá vôi trong lò.
B. Đốt cháy khí methane trong không khí.
C. Phân huỷ đường khi đun nóng.
D. Nung nóng để điều chế khí oxygen.
Câu 16 (0,25 điểm). Khi làm thí nghiệm với dung dịch acid, việc làm nào sau đây không đảm bảo an toàn?
A. Đeo kính bảo hộ và găng tay.
B. Rót acid từ từ vào nước khi pha loãng.
C. Dùng tay trần để lấy hoá chất.
D. Rửa sạch dụng cụ ngay sau khi làm thí nghiệm.
PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Cho 6,5 gam tác dụng vừa đủ với dung dịch 1 M, thu được dung dịch chứa và khí (cho ; ; 1 mol khí chiếm 24,79 lít ở điều kiện chuẩn).
a) Số mol đã phản ứng là 0,1 mol.
b) Thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn là 2,479 lít.
c) Khối lượng tạo thành là 6,8 gam.
d) Thể tích dung dịch 1 M cần dùng là 200 mL.
Câu 2 (1,0 điểm).
a) Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b) Nhỏ dung dịch vào mẩu đá vôi () thấy sủi bọt khí.
c) Hoà tan 5 gam đường vào 45 gam nước, thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là 10%.
d) Nghiền nhỏ đá vôi sẽ làm giảm tốc độ phản ứng của đá vôi với dung dịch .
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm). Tính số mol của 11,2 gam sắt (cho ).
Câu 2 (0,25 điểm). Khí có tỉ khối so với khí hydrogen bằng 14. Tính khối lượng mol của khí (theo g/mol).
Câu 3 (0,25 điểm). Hoà tan 4 gam vào nước thu được 500 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được (theo M).
Câu 4 (0,25 điểm). Cần bao nhiêu gam để pha chế 200 gam dung dịch có nồng độ 5%?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Khi nung nóng đá vôi (thành phần chính là ), người ta thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm so với khối lượng đá vôi ban đầu, đồng thời có khí không màu thoát ra.
a) Giải thích hiện tượng trên và viết phương trình chữ của phản ứng.
b) Phản ứng nung đá vôi là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt? Vì sao trong thực tế người ta phải liên tục cung cấp nhiệt cho lò nung?
Câu 2 (1,0 điểm). Cho 2,7 gam nhôm () tác dụng hết với dung dịch loãng, dư (cho ; ; ; 1 mol khí chiếm 24,79 lít ở điều kiện chuẩn).
a) Viết phương trình hoá học của phản ứng.
b) Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn.
c) Tính khối lượng muối tạo thành.
Câu 3 (1,0 điểm). Nước muối sinh lí 0,9% thường được dùng để rửa vết thương và truyền dịch trong y tế.
a) Tính khối lượng và khối lượng nước cần dùng để pha chế 500 gam dung dịch nước muối sinh lí 0,9%.
b) Trình bày cách pha chế dung dịch trên trong phòng thí nghiệm.
c) Để muối tan nhanh hơn khi pha, ta nên làm gì? Giải thích dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình hoà tan.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài: 60 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Chấm theo từng đơn vị kiến thức đã nêu trong bảng dưới đây; tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm.
- Điểm viết theo thang điểm đã cho, bước điểm nhỏ nhất là 0,25 điểm.
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài.
- Phương trình hoá học không cân bằng trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Với câu hỏi tự luận gắn thực tiễn (Câu 3 phần IV), chấp nhận nhiều cách diễn đạt đúng.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | D | C | B | B | C | B | B | A | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | B | C | A | B | C |
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Giải thích nhanh các câu tính toán:
- Câu 3: nên , , , ; tổng bằng 13.
- Câu 4: g/mol; mol.
- Câu 5: lít.
- Câu 6: g/mol.
- Câu 7: .
- Câu 8: M.
- Câu 9: Bảo toàn khối lượng: gam.
- Câu 10: mol; gam.
II. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)
Câu | 1a | 1b | 1c | 1d | 2a | 2b | 2c | 2d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | Đ | Đ | Đ | Đ | S |
Cách tính điểm mỗi câu: đúng 1 ý được 0,1 điểm — đúng 2 ý được 0,25 điểm — đúng 3 ý được 0,5 điểm — đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Căn cứ chấm:
- Câu 1: mol; ; mol nên lít; gam (khác 6,8 gam nên c) sai); mol nên lít = 200 mL.
- Câu 2: ; nghiền nhỏ đá vôi làm tăng diện tích tiếp xúc nên tăng tốc độ phản ứng, không phải giảm.
III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
Đáp án | 0,2 mol | 28 g/mol | 0,2 M | 10 gam |
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Cách tính:
- Câu 1: mol.
- Câu 2: g/mol.
- Câu 3: mol; M.
- Câu 4: gam.
IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Giải thích hiện tượng và viết phương trình chữ của phản ứng (0,5 điểm) | 0,5 |
Khối lượng chất rắn giảm vì khi nung, phân huỷ tạo ra (chất rắn) và khí thoát ra ngoài. | 0,25 | ||
Phương trình chữ: đá vôi (calcium carbonate) vôi sống (calcium oxide) + khí carbon dioxide. | 0,25 | ||
b) | Cho biết phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt và giải thích (0,5 điểm) | 0,5 | |
Phản ứng nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt (cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt). | 0,25 | ||
Trong thực tế phải liên tục cung cấp nhiệt để phản ứng tiếp tục xảy ra, vì phản ứng thu nhiệt chỉ xảy ra khi được cung cấp đủ nhiệt. | 0,25 | ||
Câu 2 | a) | Viết phương trình hoá học của phản ứng (0,25 điểm) | 0,25 |
0,25 | |||
b) | Tính thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn (0,5 điểm) | 0,5 | |
mol; theo phương trình mol. | 0,25 | ||
lít. | 0,25 | ||
c) | Tính khối lượng muối tạo thành (0,25 điểm) | 0,25 | |
mol; g/mol nên gam. | 0,25 | ||
Câu 3 | a) | Tính khối lượng và khối lượng nước để pha 500 gam dung dịch 0,9% (0,5 điểm) | 0,5 |
gam. | 0,25 | ||
gam. | 0,25 | ||
b) | Trình bày cách pha chế trong phòng thí nghiệm (0,25 điểm) | 0,25 | |
Cân 4,5 gam cho vào cốc (bình) có chia độ; đong 495,5 mL nước (tương ứng 495,5 gam) cho vào cốc, dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều đến khi muối tan hết, ta được 500 gam dung dịch 0,9%. | 0,25 | ||
c) | Cách làm muối tan nhanh hơn và giải thích (0,25 điểm) | 0,25 | |
Khuấy đều dung dịch, nghiền nhỏ (làm nhỏ) muối và dùng nước ấm (tăng nhiệt độ). Vì các yếu tố này làm tăng diện tích tiếp xúc giữa muối và nước, tăng nhiệt độ và tạo tiếp xúc liên tục nên quá trình hoà tan xảy ra nhanh hơn. | 0,25 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
Lưu ý khi chấm: Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa; riêng câu 3b, 3c chấp nhận cách diễn đạt khác nếu nêu đúng bản chất và hợp lí.











